ĐỀ TÀIQUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU... PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH PHÂN BÓN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA B
Trang 1ĐỀ TÀI
QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU
Trang 2PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG
TỪ NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH PHÂN BÓN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG
TỪ NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH PHÂN BÓN
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN TẠI
KIỂM TRA CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM TRA CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Trang 3VIỆT NAM
Trang 41/ Tình hình sản xuất phân bón trong nước
Trang 52/ Tình hình nhập khẩu phân bón
2.1./ Tình hình nhập khẩu phân bón năm 2011
Bảng 1: Thị trường nhập khẩu phân bón năm 2011
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)
(Nguồn số liệu: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam)
Trang 6Thị trường Năm 2011 Năm 2010 % so sánh cùng
kỳLượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giáKim ngạch 4.254.573 1.778.550.985 3.513.295 1.217.699.914 21,10 46,06
Trung Quốc 2.168.967 878.770.220 1.712.004 603.399.522 26,69 45,64
Philippin 319.268 155.601.230 197.520 74.842.213 61,64 107,91Nhật Bản 239.402 55.070.673 214.032 32.671.325 11,85 68,56Canada 190.833 92.541.178 159.649 66.926.294 19,53 38,27Nga 165.229 75.325.792 319.506 108.135.766 -48,29 -30,34Hàn Quốc 111.478 33.373.483 114.201 35.917.121 -2,38 -7,08Đài Loan 75.386 20.417.438 70.852 13.039.051 6,40 56,59
Ấn Độ 2.033 6.398.663 8.989 6.176.361 -77,38 3,60
Trang 72.1./ Tình hình nhập khẩu phân bón năm 2011
Trang 82.2/ Tình hình nhập khẩu phân bón năm 2012
Bảng 2: Thống kê chủng loại phân bón nhập khẩu năm 2012
ĐVT: lượng (tấn); Trị giá: (USD)
(Nguồn số liệu: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam)
Chủng loại NK năm 2012 NK năm 2011 % So sánh
lượng trị giá Lượng trị giá lượng trị giá
Trang 92.3/ Tình hình nhập khẩu phân bón 9 tháng
đầu năm 2013
Bảng 3: Thị trường nhập khẩu phân bón quý III/2013
ĐVT: Lượng (tấn); trị giá (USD)
(Nguồn số liệu: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam)
Trang 11Chủng loại Lượng Trị giá
Tổng 3.361.012 1.263.097.436
SA 859.615 155.320.696 Kali 714.071 322.352.360 DAP 623.536 314.464.271 Ure 546.341 184.387.458 NPK 376.645 181.790.577
Bảng 4: Chủng loại phân bón nhập khẩu 9 tháng 2013
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá: (USD)
(Nguồn số liệu: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam)
Trang 12Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan cho thấy, 9 tháng năm 2013, cả nước đã nhập khẩu 3,3 triệu tấn phân bón các loại, trị giá 1,2 tỷ USD, tăng 21,91% về lượng và tăng 6,37% về trị giá so với cùng kỳ năm trước
Trong đó DAP hơn 623.000 tấn, Kali trên 714.000 tấn, SA khoảng 860.000 tấn, Urea 546.000 tấn, NPK 376.000 tấn
Giá nhập khẩu phân bón trung bình 9 tháng đầu năm 2013
là 376 USD/ tấn, giảm 54 USD/ tấn, tương ứng giảm 12,5% so với cùng kỳ năm ngoái
Trang 133/ Một số tồn tại trong thị trường phân bón
ở Việt Nam hiện nay
3.1/ Sản xuất, kinh doanh phân bón giả, kém chất lượng 3.2/ Vi phạm về nhãn hiệu hàng hóa
3.3/ Buôn lậu và trốn thuế
3.4/ Một số vi phạm khác.
Trang 14PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
A./ Giới thiệu bộ chứng từ nhập khẩu phân bón
B./ Hoạt động kiểm tra chứng từ nhập khẩu phân bón
Trang 15A./ Giới thiệu bộ chứng từ nhập khẩu phân bón
Trang 16B./ Hoạt động kiểm tra chứng từ nhập khẩu phân bón
1/ Kiểm tra hoá đơn thương mại :
Trang 192/ Kiểm tra vận đơn đường biển
Trang 223/ Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 234/ Packing List
Trang 255/ Hợp đồng thương mại
Trang 276/ Tờ khai hải quan điện tử
Trang 307/ Giấy phân tích thành phần sản phẩm
Trang 328/ Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo mẫu
Trang 36PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ
NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ
NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
1./ Nguyên nhân chính dẫn tới sai xót trong chứng từ
2./ Giải pháp khắc phục
Trang 371./ Nguyên nhân chính dẫn đến sai xót
Thoả thuận giữa doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp
xuất khẩu không rõ ràng
Không
Thiếu thông tin từ các cơ quan chức năng trong và ngoài nước dẫn đến thiếu xót trong quá trình làm bộ chứng từ nhập khẩu
Thiếu thông tin từ các cơ quan chức năng trong và ngoài nước dẫn đến thiếu xót trong quá trình làm bộ chứng từ nhập khẩu
Trang 38- -
-
2./ Giải pháp khắc phục