1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu marketing về dịch vụ chữ ký số của công ty fpt

21 922 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 62,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt xu thế này FPT đã cho ra đời dịch vụ chứng thực chữ kí điện tử, góp phần không nhỏ cho việc thúc đẩy thương mại điện tử, không những thế còn đáp ứng nhu cầu số hóa dần các công v

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING 2

1.1 Nghiên cứu Marketing 2

1.2 Vai trò nghiên cứu marketing 2

1.3 Phân loại nghiên cứu Marketing 2

1.4 Tiến trình nghiên cứu Marketing 2

1.5 Các phương pháp thu thập dữ liệu 4

PHẦN II LẬP DỰ ÁN MARKETING CHO CÔNG TY FPT VỀ DỊCH VỤ CHỮ KÍ SỐ 5

2.1 Giới thiệu chung về công ty và dịch vụ chữ kí số 5

Giới thiệu về công ty FPT 5

Giới thiệu về dịch vụ chữ kí số 5

2.2 Phân tích SWOT của công ty FPT 7

Về vốn 7

Về dịch vụ chữ kí số 8

2.3 Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 10

2.4 Thiết kế thu thập và xử lí thông tin 10

2.5 Xác định phí tổn và lợi ích nghiên cứu 13

PHỤ LỤC 14

Page | 1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty FPT là một công ty lớn trong lĩnh vực dịch vụ mạng Internet tốc độ cao, là một doanh nghiệp uy tín trên thị trường công nghệ cao tại Việt Nam Để đẩy nhanh tiến trình hoạt động kinh doanh hội nhập, nhà nước Việt Nam đã thừa nhận chữ kí điện

tử dành cho doanh nghiệp giúp cho việc giao dịch trở nên an toàn và tin cậy hơn Nắm bắt xu thế này FPT đã cho ra đời dịch vụ chứng thực chữ kí điện tử, góp phần không nhỏ cho việc thúc đẩy thương mại điện tử, không những thế còn đáp ứng nhu cầu số hóa dần các công việc hành chính đảm bảo các văn bản điện tử được thông tin nhanh

và đáp ứng yêu cầu tin cậy như đối với văn bản thông thường.

Trang 3

PHẦN I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING.

1.1 Nghiên cứu Marketing.

Marketing là tập hợp tất cả các hoạt động của con người nhằm hướng tới việc thỏa

mãn nhu cầu khách hàng thông qua hoạt động trao đổi Để thực hiện được điều đó, mỗidoanh nghiệp cần phải thực hiện chức năng quản trị Marketing

Nghiên cứu Marketing là quá trình thu thập ghi chép và phân tích một có hệ thống các

dữ liệu để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định marketing MIS là hệ thốngtương tác giữa con người, thiết bị và qui trình được thiết kế để thu thập, phân loại, phântích, lượng giá và truyền tải thông tin đến người ra quyết định Marketing nhằm kếhoạch hóa, thực thi và kiểm soát hoạt động kinh doanh

1.2 Vai trò nghiên cứu marketing.

- Cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro trong kinh doanh

- Cung cấp thông tin giúp DN tìm kiếm cơ hội mới, thị trường mới

- Cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và kế hoạch

- Phát hiện, tìm kiếm các giải pháp cho vấn đề đang gây tình trạng kém hiệu quả

1.3 Phân loại nghiên cứu Marketing.

Nghiên cứu thăm dò (Exploratory Studies): là loại hình nghiên cứu không được tổ chức

một cách chính thức Loại hình này thường được thực hiện đầu tiên trong quá trìnhnghiên cứu Nhằm xác định hoặc nhận diện các vấn đề đang tồn tại trong hoạt độngMarketing

Nghiên cứu mô tả (Descriptive Studies): là loại hình nghiên cứu giúp doanh nghiệp hình

dung và hiểu rõ đặc điểm của thị trường

- Khi đã xác định đúng vấn đề nghiên cứu, cần phải mô tả những đặc điểm, tính

chất liên quan đến vấn đề

- Nghiên cứu mô tả tập trung vào việc mô tả các đặc điểm của vấn đề mà không tìm

cách chỉ rõ các mối quan hệ bên trong vấn đề nghiên cứu Chẳng hạn, mô tả qui

mô, tiềm năng của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hay đìnhtrệ của thị trường

- Nghiên cứu mô tả giúp người nghiên cứu xác định qui mô của việc nghiên cứu cần

tiến hành

- Hình dung được toàn diện “môi trường” của vấn đề

Nghiên cứu nhân quả (Causal Studies): là loại hình nghiên cứu bằng cách khống chế

nhiều yếu tố để xác định xem yếu tố nào đã gây ra vấn đề Nhằm phát hiện các mốiquan hệ nhân quả trong vấn đề nghiên cứu và nhờ vậy đây là loại nghiên cứu nhằmmục tiêu tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề

1.4 Tiến trình nghiên cứu Marketing.

Page | 3

Trang 4

 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu.

 Thiết kế kế hoạch nghiên cứu (dự án nghiên cứu)

 Phân loại vấn đề marketing: những vấn đề liên quan đến thị trường, người tiêudùng, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến…

 Các công việc được tiến hành:

- Nhà cung cấp phối hợp chặt chẽ với các nhà quản trị để phát hiện và xác địnhchính xác vấn đề của quản trị marketing đặt ra

- Các nhà nghiên cứu Marketing có sự hỗ trợ của nhà quản trị Marketing để xácđịnh được vấn đề nghiên cứu Marketing

- Nhà nghiên cứu Marketing hoạch định cụ thể môi trường nghiên cứu

- Nhà nghiên cứu marketing xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Hình thành các giả thiết nghiên cứu

 Cấu trúc dự án nghiên cứu:

- Bước 1: thiết kế thu thập và xử lý thông tin

- Bước 2: xác định phí tổn và lợi ích nghiên cứu

- Bước 3: soạn thảo và đề xuất dự án nghiên cứu

- Bước 4: phê chuẩn dự án nghiên cứu

- Nghiên cứu thực nghiệm

 Sai lệch trong thu thập dữ liệu sơ cấp

 Phân tích và diễn giải dữ liệu

- Chuẩn bị dữ liệu

- Mã hóa dữ liệu

Trang 5

- Kiểm tra và hiệu chỉnh dữ liệu.

- Nhập dữ liệu vào máy tính

- Xử lý và phân tích dữ liệu để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

 Báo cáo kết quả nghiên cứu

Sau khi phân tích dữ liệu, cần tiến hành viết báo cáo và trình bày các vấn đề đãđược nghiên cứu

Những kết luận được trình bày một cách cô đọng và logic trong báo cáo sẽ là cơ

sở để xem xét và sử dụng trong quá trình ra quyết định

1.5 Các phương pháp thu thập dữ liệu.

 Phương pháp quan sát

- Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

- Quan sát ngụy trang và quan sát công khai

- Quan sát có cấu trức và quan sát phi cấu trúc

- Thử nghiệm không có đối chứng và thử nghiệm có đối chứng

- Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm

Page | 5

Trang 6

PHẦN II LẬP DỰ ÁN MARKETING CHO CÔNG TY FPT VỀ DỊCH VỤ

CHỮ KÍ SỐ.

2.1 Giới thiệu chung về công ty và dịch vụ chữ kí số.

Giới thiệu về công ty FPT

Thành lập ngày 13/09/1988, trong gần 25 năm phát triển, FPT luôn là công ty Côngnghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu hơn 1,2 tỷ USD (báocáo tài chính 2012), tạo ra gần 15.000 việc làm và giá trị vốn hóa thị trường năm 2012đạt gần 10.000 tỷ đồng (tương đương gần 480 triệu USD), nằm trong số các doanhnghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report500)

Với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễnthông, FPT cung cấp dịch vụ tới 46/63 tỉnh thành tại Việt Nam, không ngừng mở rộng thịtrường toàn cầu FPT đã có mặt tại 14 quốc gia trên thế giới như: Nhật Bản, Mỹ, Anh,Pháp, Đức, Singapore, Australia, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Myanma, Lào,Campuchia, Việt Nam FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các

mô hình kinh doanh mới có quy mô lớn Sau 24 năm hoạt động, hiện FPT là công ty số 1tại Việt Nam trong các lĩnh vực phần mềm, tích hợp hệ thống, dịch vụ CNTT và sản xuấtcác sản phẩm CNTT, bán lẻ sản phẩm CNTT…Ở lĩnh vực viễn thông, FPT là 1 trong 3nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Việt Nam cung cấp đa dạng các sản phẩm.Ở nộidung số, FPT hiện là đơn vị quảng cáo trực tuyến số 1 tại Việt Nam (chiếm 50% thịphần) và tự hào sở hữu hệ thống báo điện tử có hơn 30 triệu lượt truy cập mỗi ngàytương đương số người sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam

Con đường FPT chọn chính là công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao động mớibằng những tri thức mới thông qua công nghệ Phát huy tối đa khả năng sáng tạo và linhhoạt để nắm bắt những cơ hội, nỗ lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ trong mọi hoạtđộng ở mọi cấp là yêu cầu đối với từng người FPT, hướng tới mục tiêu chung OneFPT-Tập đoàn công nghệ toàn cầu hàng đầu Việt Nam

Giới thiệu về dịch vụ chữ kí số

Chữ ký số.

Chữ ký số (một dạng chứ ký điện tử) là thông tin được mã hóa bằng khóa riêng(tương ứng với một khóa công khai) của người gửi, được đính kèm theo văn bản nhằmđảm bảo cho người nhận định danh và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữliệu nhận được

Trang 7

Chữ ký số ra đời để khắc phục các thiếu sót của những hệ thống xác thực ra đờitrước đó Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, ngoài nhu cầu xác thực, cácnhu cầu khác về bảo mật như toàn vẹn dữ liệu và chống từ chối cũng hết sức cấp thiết.Chữ ký số đóng một vai trò rất quan trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp vìchữ ký số được cung cấp bởi hệ thống CA công cộng như FPT có giá trị pháp lý tươngđương như chữ ký tay trong các giao dịch phi điện tử.

Đối với dịch vụ chữ kí số thì tất cả mọi người đều có nhu cầu sử dụng Tuy nhiêntrên thực tế thì chỉ những các nhân hoặc tổ chức có các điều kiện sau đây mới có nhucầu sử dụng đến loại hình này:

Cá nhân có các giao dịch quan trọng được thực hiện thông qua các phương tiện điện

tử như: kê khai thuế qua mạng, sủ dụng các giao dịch điện tử (e-mail, giao dịch ngânhàng trực tuyến, ký kết hợp đồng, văn bản thỏa thuận điện tử, thanh toán trực tuyến).Đối với khách hàng tổ chức có thực hiện các giao dịch quan trọng thông qua cácphương tiện điện tử như: kê khai thuế qua mạng, khai hải quan điện tử, đấu thầu trựctuyến, xin giấy phép trực tuyến sử dụng các giao dịch điện tử (e-mail, giao dịch ngânhàng trực tuyến, ký kết hợp đồng, văn bản thỏa thuận điện tử, thanh toán trực tuyến)

 Dịch vụ chứng thực chữ ký số

Dịch vụ chứng thực chữ ký số là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử

do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp

Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:

 Tạo cặp khóa ( khóa công khai và khóa bí mật) cho thuê bao

 Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi chứng thư số của thuê bao

 Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số

 USB Token & HSM

USB token và HSM là những thiết bị phần cứng dùng để tạo cặp khóa bí mật, côngkhai và lưu trữ khóa bí mật, các thiết bị này sẽ được nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số giaocho khách hàng để khách hàng có thể tạo cặp khóa và ký lên dữ liệu cần ký.Tùy theo mức độ và yêu cầu sử dụng khách hàng có thể lựa chọn sử dụng một trong cácloại phần cứng trên mà nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số cung cấp để bạn có thể ký số

 Là thiết bị phần cứng có thể sinh cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) và lưugiữ khóa bí mật cũng như chứng thư số của thuê bao

 Có khả năng lưu trữ lớn, tốc độ xử lý cao (32 bit)

 Thích hợp cho các ứng dụng chính phủ điện tử, e-tax, e-customs, internet banking

 Thiết bị phù hợp với người dùng cá nhân và các cơ quan sử dụng ký với lưu lượngvừa phải

 HSM (Hardware Security Module)

Page | 7

Trang 8

 Là thiết bị phần cứng có thể sinh cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) và bảo

vệ khóa bí mật đó, được giao cho khách hàng để thực hiện ký số

 Là module bảo mật phần cứng duy nhất đạt chuẩn FIPS140-2 mức 4

 Có khả năng thực hiện 1200 transaction/giây

 Hỗ trợ khả năng load balancing, tối đa lên tới 16 thiết bị

 Đã được sử dụng cho các hệ thống chính phủ của Châu Âu

 Thiết bị phù hợp với các tổ chức, doanh nghiệp cần ký nhiều và nhanh (có thể ký tựđộng)

 Gói chứng thư cá nhân cơ bản cho phép thuê bao sử dụng chứng thư để ký số và mã hóanội dung gửi đi khi sử dụng địa chỉ Email đã đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ

Dịch vụ này cho phép chứng nhận cho người nhận thư biết rằng e-mail họ nhận được làđúng từ người gửi thư và duy trì bảo mật đường truyền Ngoài ra còn có chức năng xácthực, mã hóa giao dịch, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu

 Dịch vụ FPT-CA Code Signing cho phép nhà phát triển phần mềm có thể ký số lên cácsản phẩm và giải pháp của họ Người dùng khi tải các phần mềm trên mạng từ các nhàcung cấp sẽ không phải lo lắng về xuất xứ cũng như tính toàn vẹn của phần mềm đó.Dịch vụ FPT-CA Code Signing cho phép nhà phát triển phần mềm có thể ký số lên cácsản phẩm và giải pháp của họ Người dùng khi tải các phần mềm trên mạng từ các nhàcung cấp sẽ không phải lo lắng về xuất xứ cũng như tính toàn vẹn của phần mềm đó

 Dịch vụ FPT-CA cung cấp chứng thư SSL nhằm đảm bảo bảo mật đường truyền đối vớicác dữ liệu mật, nhạy cảm trên các trang web, mạng Internet và các mạng Intranet Dịch

vụ FPT-CA cung cấp chứng thư SSL nhằm đảm bảo bảo mật đường truyền đối với các

dữ liệu mật, nhạy cảm trên các trang web, mạng Internet và các mạng Intranet

2.2 Phân tích SWOT của công ty FPT

Về vốn

Điểm mạnh.

 Là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam

 FPT chiếm lĩnh khoảng 50%-60% thị phần phân phối các sản phẩm công nghệ thôngtin tại Việt Nam, riêng đối với phân phối sản phẩm điện thoại di động FPT chiếmkhoảng 80% thị phần cả nước Tập đoàn có hơn 900 đại lý tại các tỉnh thành trên toànquốc

 Quy mô vốn lớn

 FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đạt được hàng nghìnchứng chỉ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới Đây là nềntảng vững chắc, giúp FPT không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng hiệu quả chokhách hàng và người tiêu dùng

Trang 9

 FPT là 1 trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng lớn nhất Việt Nam.Hiện FPT chiếm khoảng 30% thị phần Internet tại Việt Nam.

 Trung tâm đào tạo Aptech và trường đại học FPT cung cấp nguồn nhân lực có trình

độ cao cho tập đoàn đảm bảo sự phát triển bền vững cho FPT

 Hợp tác với nhiều công ty, tổ chức và tập đoàn lớn trong và ngoài nước: Vinasa,Rmit, Nokia, Microsoft, Unisys, Vinashin

 Là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam được quyền phân phối tất cả các sản phẩmcủa Appel

 Ngành CNTT và viễn thông của VN vẫn đang trong giai đoạn phát triển nhanh vớirất nhiều tiềm năng to lớn, tăng trưởng bình quân của thị trường trong 3 năm gần đây là26% (theo số liệu hội tin học TP.Hồ Chí Minh)

 Xu hướng chung của các doanh nghiệp là hiện đại hóa hoạt động để tăng hiệu quả vàtiết kiệm chi phí vì thế nhu cầu phần mềm và các dịch vụ ERP, tích hợp hệ thống…không ngừng tăng do công nghệ lien tục phát triển

 Nhật bản chuyển dần các hợp đồng gia công từ Trung Quốc sang Việt Nam: trên50% doanh thu gia công của FPT đến từ Nhật Bản

Thách thức

 Lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ thông tin vẫn mang lại nguồn thu chính chocông ty (năm 2008 mang lại 67,55% tổng doanh thu ) đang chịu sự cạnh tranh gay gắt

từ các nhà phân phối khác như Viettel mobile, Petrosetco

 Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet, FPT chịu sự cạnh tranh của 2 nhà cung cấphàng đầu VN là Viettel và VNPT

 Gia nhập WTO mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực: phân phối,đào tạo, phần mềm…

Page | 9

Trang 10

 Vươn ra thị trường Mỹ, tăng thêm thị phần từ các đối tác Nhật Bản.

 Khả năng sẵn sàng (Available): Tất cả chính sách, log, dữ liệu về chứng thư số vàCRL được lưu trữ trên cơ sở dữ Oracle, là hệ cơ sở dữ liệu lớn nhất và đáng tin cậy nhấttrên thế giới

 Khả năng mở, tương thích (Open): Được thiết kế để tuân thủ các tiêu chuẩn mở quốc

tế như X509, PKIX, LDAP

 Khả năng kiểm soát bằng chính sách (Policy Driven): Hệ thống FPT-CA có khả năng

áp dụng các chính sách khác nhau với việc đăng ký các loại chứng thư số khác nhau

 Khả năng linh động (Flexible): FPT-CA có thể hỗ trợ nhiều phương thức đăng kýchứng thư số khác nhau: Web, Email, Face-to-face, CMP, SCEP

Weaknesses – Điểm yếu.

 Mức độ bảo mật phụ thuộc nhiều vào thuật toán mã hóa Vì thế cho dù hiện nay dịch

vụ chữ kí số của công ty đang sử dụng thuật toán mã hóa mạnh nhất nhưng vẫn có thể

bị bẻ khóa, vì thế vấn đề đặt ra là phải liên tục nghiên cứu các thuật toán mã hóa an toànhơn

 Quá trình phân phối khóa công cộng phải đảm bảo mối liên hệ giữa khóa và thực thể

sở hữu khóa là chính xác Việc này thường được thực hiện bởi hạ tầng khóa công cộng(PKI) và mối liên hệ khóa  người sở hữu được chứng thực bởi những người điều

hành PKI Đối với hệ thống PKI mở, nơi mà tất cả mọi người đều có thể yêu cầu sự

chứng thực trên thì khả năng sai sót là rất thấp Tuy nhiên các PKI thương mại cũng đãgặp phải nhiều vấn đề có thể dẫn đến những văn bản bị ký sai

 Những người sử dụng (và phần mềm) phải thực hiện các quá trình đúng thủ tục thìchữ kí số mới có tác dụng

 Công năng trong nước không rộng Nếu chỉ đơn thần dùng chữ ký số để ký và mãhóa vào văn bản thì cả CA trong nước lẫn CA quốc tế đều làm tốt Nhưng khi doanhnghiệp hay tổ chức muốn ký vào một văn bản giữa trong nước với quốc tế thì chỉ có CAquốc tế mới dùng được Hai lĩnh vực quan trọng khác của CA là cấp chứng thư số chophần mềm (code Signing) và cấp chứng thư số SSL thì hiện tại, chỉ có CA quốc tế làlựa chọn duy nhất

Ngày đăng: 28/01/2015, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w