Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU NỘI DUNG CƠ BẢN BỘ
Trang 2mục lục Phần mở đầu
Nhận xét ………….3
Lời mở đầu …………6
Phần 1: Cơ sở lí luận Chưong 1: Khái niệm chung về luật lao động 8
Chương 2: Một số nội dung cơ bản của luật lao động 9
Chương 3: Tiền lương 11
Chưong 4: Trách nhiệm kỷ luật … 11
Chương 5: Công đoàn 12
Chương 6 :Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao dộng 13
Chương 7: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao đông 14
Chương 8: Bảo hiểm xã hội 15
Chương 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp lao dộng 19
Phần 2: Thực tiễn 1.Thực trạng lao động, việc làm trong hệ thống pháp luật lao động 20
Phần kết luận
Trang 4Lời nói đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của
người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và
quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong
đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia.
Kế thừa và phát triển pháp luật lao động của nước ta từ sau Cách mạng Tháng
Tám năm 1945 đến nay, Bộ luật Lao động thể chế hóa đường lối đổi mới của
Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và quản lý
lao động Bộ luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của
người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp
phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao động
chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến
bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý
lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trang 5PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1: Khái niệm chung về Luật Lao Động:
1.Khái niệm Luật Lao Động:
Luật lao động là một ngành độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, baogồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động giữa ngườilao động làm công ăn lương và người sử dụng lao động và các quan hệ khác liênquan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động
2.Đối tượng điều chỉnh:
Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động là quan hệ xã hội về ử dụng lao động(quan hệ lao động) và các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nhưviệc làm học nghề, quan hệ bồi thường thiệt hại, quan hệ về bảo hiểm xã hội, quan
hệ về giải quyết tranh chấp lao động
Đối tượng điều chỉnh bao gồm hai nhóm quan hệ xã hội sau đây:
- Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụnglao động
- Các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp với quan hệ lao động như: quan hệgiữa tổ chức Công đoàn với người sử dụng lao động; quan hệ về bảo hiểm xã hội;
về giải quyết tranh chấp lao động; về quản lý Nhà nước về lao động, việc làm…
3.Phương pháp điều chỉnh của pháp luật:
Phương pháp điều chỉnh của Luật lao động là cách thức mà nhà nước tác độngvào các quan hệ mà luật lao động điều chỉnh Các phương pháp điều chỉnh của luậtlao động bao gồm:
3.1Phương pháp thỏa thuận:
Phương pháp này chủ yếu áp dụng trong trường hợp xác lập quan hệ giữangười lao động và người sử dụng lao động Điều này được thể hiện qua việc cácbên cùng thương lượng trong việc xác lập các hợp đồng hoặc các thỏa ước lao độngtập thể
Trang 63.2 Phương pháp mệnh lệnh :
Phương pháp này được sử dụng trong quản lý và bố trí lao động Chúng đượcdung để xác định các quyền của người sử dụng lao động và nghĩa vụ cùa người sửdụng lao động Người sử dụng có quyền đặt ra các nội quy, quy chế và bắt buộcngười lao động phải chấp hành
3.3 Phương pháp có sự tham gia của tổ chức Công đoàn :
Đây là phương pháp đặc thù của Luật lao động Xuất phát từ địa vị kinh tếkhông bình đẳng nên người lao động luôn ở vị thế yếu hơn so với người sử dụnglao động Vì vậy tổ chức Công đoàn- cơ quan đại diện cho tập thể người lao độngtham gia vào quan hệ giữa hai bên nhằm đảm bảo cho các quyền lợi
Chưong 2: Một số nội dung cơ bản của Luật lao động:
2.1 Hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyển và nghĩa vụ của mỗi bêntrong quan hệ lao động
Hợp đồng lao động là công cụ lao động hữu hiệu để các bên thiết lập và thựchiện và duy trì quan hệ lao động một cách thuận lợi Hầu hết các đơn vị sử dụng laođộng đều áp dụng hình thức này trong việc tuyển dụng lao động
2.2 Nguyên tắc kết giao hợp đồng Lao động:
Hợp đồng lao động được giao kết dựa trên nguyên tắc: Bình đẳng, tự thỏathuận, tự định đoạt, không trái với pháp luật và đạo đức
Nhà nước khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động cónhững điều kiện thuận lợi hơn so với những quy định của pháp luật Lao động
Trang 7Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: có nghĩa là 2 bên không xác địnhđược thời hạn, thời điểm chấm dứt của hợp đồng Đây là loại hợp đồng có lợi nhấtcho người lao động.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng trong đó 2 bên xác định rõthời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ
12 tháng đến 36 tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng Loại hợp đồng này không áp dụng cho những công việc có tínhchất thường xuyên từ 12 tháng trở lên
2.2.3 Chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41):
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
+ Đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng có thời hạndưới 12 tháng, thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trướcthời hạn trong những trường hợp sau:
Không được bố trí theo đúng công việc, không bảo đảm điều kiện làm việctheo như thoả thuận; không được trả công đầy đủ, trả công không đúng thời hạn; bịngược đãi, cưỡng bức lao động (Người lao động phải báo cho người sử dụng laođộng biết trước ít nhất 3 ngày)
Bản thân hoặc gia đình thực sự gặp khó khăn, không thể tiếp tục làm việc;được bầu cử hoặc bổ nhiệm làm công việc khác (Người lao động phải báo chongười sử dụng lao động biết trước ít nhất 30 ngày với hợp đồng từ 12 tháng đến 36tháng; báo cho người lao động biết trước ít nhất 3 ngày với hợp đồng theo mùa vụtheo một công việc nhất định)
Người lao động nữ có thai mà không thể tiếp tục làm việc( phải báo cho người
sữ dụng lao động biết, thời hạn báo trước tuỳ thuộc vào thời hạn do thầy thuốc quyđịnh)
+ Đồi với hợp đồng không xác định thời hạn, thì người lao động có quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng phải báo cho ngời sử dụng laođộng biết trước ít nhất 45 ngày Nếu do ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng nhưngchưa khỏi thì người lao động chỉ phải báo trước cho người lao động biết trước ítnhất 3 ngày
Trang 8- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngtrong những trường hợp sau :
+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc; bị xử lý kỹ thuật;
bị ốm đau đã điều trị một thờ gian mà chưa khỏi( Người sử dụng lao động phải traođổi nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn)
+ Do lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động buộc phải thu hẹp sảnxuất; do đơn vị sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
+ Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động,người sử dụng lao động phảibáo cho người lao động biết trước:
Ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn
Ít nhất 30 ngày với hợp đồng có thời hạn 12 tới 36 tháng
Ít nhất 3 ngày với hợp đồng theo mùa vụ; theo một công việc nhất định
2.2.4 Thời gian thử việc:
Do người lao động và ngưởi sữ dụng lao động thoả thuận dựa trên quy định sau:
- Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuậtcao
- Không vượt quá 30 ngày đối với lao động khác
Tiền lương thử việc ít nhất bằng 85% lương cấp bậc của công việc đó Nếu làmthử mà đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làmviệc chính thức như đã thoả thuận
Chương 3: Tiền lương
- Tiền lương của người lao động dựa trên cơ sở :
+ Do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận
+ Năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc
Lưu ý: Mức lương khởi điểm không thấp hơn tối thiểu do Nhà nước qui định
- Trả lương khi làm thêm giờ :
+ Làm thêm giờ vào ngày thường: trả ít nhất bằng 150% của mức lương ngàyhôm đó
+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ tuần: trả ít nhất bằng 200% mức lương ngày hômđó
+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ: trả ít nhất bằng 300% của mức lương ngàyhôm đó
Trang 9+ Làm thêm giờ vào ban đêm: trả thêm bằng 30% của mức lương ngày hôm đó.
Chương 4: Trách nhiệm kỷ luật:
1 Khái niệm:
Trách nhiệm kỷ luật là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động
áp dụng đối với những người lao đông có hành vi vi phạm pháp luật lao đông bằngcách bắt họ phải chịu một trong số các hình thức kỉ luật
4 Thời hiêu xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi viphạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tì chính , tài sản, tiết lộ bímật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý
kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng
5 Hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
Các hình thức xử lý kỹ luật lao động bao gồm:
Khiển trách bằng lời nói hoặc bằng văn bản
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức
Sa thải
Ngoài ra khi người lao động gây ra thiệt hại thì phải bồi thường
Nếu thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 thánglương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao độnglàm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng lương và bịkhấu trừ hàng tháng vào lương nhưng cũng không quá 30% tiền lương hàng thángcủa người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập Người lao động làm mất dụng cụ, thiết
bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao độnggiao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại mộtphần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thìphải bồi thường theo hoạt động trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn,
Trang 10địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trướcđược và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết vàkhả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Chương 5 : Công Đoàn:
1 Khái niệm Công đoàn:
Công đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp rộng lớn nhất củagiai cấp công nhân và người lao động Việt Nam, được thành lập và hoạt động theoqui định của pháp luật
2.Quyền và trách nhiệm của Công Đoàn:
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được tham dự hội nghị của Chính phủ
- Chủ tịch Công đoàn các cấp được tham dự hội nghị của cơ quan nhà nước khibàn vể vấn đề có liên quan tới quyền lợi người lao động
- Tuyên truyền pháp luật, giáo dục người lao động về ý thức chấp hành phápluật
- Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp đảm bảo an toàn laođộng
- Tham gia các vụ điều tra tai nạn lao động, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử
lý người chịu trách nhiệm để xẩy ra tai nạn lao động
- Công đoàn cơ sở cùng cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lí, sử dụng quỹ phúc lợitập thể
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hợp đồng lao động, tuyển dụng, chothôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội
- Cùng cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo người lao động
- Đại diện cho người lao động giải quyết tranh chấp lao động
- Khi toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động phải cóđại diện Công đoàn tham gia
- Khi quyết định về vấn đề cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thìngười sử dụng lao động phải thảo luận nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn
Chương 6: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động:
Trang 111 Quyền của người lao động:
- Được trả lương, trả công theo số lượng, chất lượng lao động đã thoả thuận
- Được bảo đảm an toàn trong lao động theo các quy định về bảo hộ lao động
- Được đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định về bảo hiểm xã hội
- Được nghỉ ngơi theo quy định và theo thoả thuận giữa các bên
- Được thành lập, gia nhập tổ chức Công đoàn để được đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động
- Được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lí đơn vị, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và nội qui, điều kiện của đơn vị doanh nghiệp
- Được đình công theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
- Được đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất định
2 Nghĩa vụ của người lao động:
- Thực hiện theo hợp đồng lao động, theo thoả ước lao động tập thể, chấp hành nội qui lao động, qui định của đơn vị, doanh nghiệp
- Thực hiện các qui định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, chấp hành kỉ luậtlao động Tuân thủ sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
Chương 7: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao động:
1.Quyền của người sử dụng lao động:
- Được tuyển chọn, bố trí, điều hành lao động theo yêu cầu sản xuất, công tác
- Được cử đại diện để thương lượng, ký kết, thoả ước lao động tập thể
- Được khen thưởng xử lý vi phạm kỹ luật lao động theo quy định của pháp luật
về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất định
2.Nghĩa vụ của người lao động:
- Thực hiện hợp đồng lao động , thoả ước lao động tập thể và các thoả thuận khác với người lao động
- Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và các điều kiện lao động khác chongười lao động
Trang 12- Bảo đảm kỹ luật lao động thực hiện đúng các quy định của nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền , lợi ích hợp pháp của người lao động
- Tôn trọng nhân phẩm, đối xử đúng đắn với người lao động, quan tâm đến đời sống và tinh thần của người lao động
Chương 8: Bảo hiểm xã hội (BHXH):
1.Khái niệm:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đúngvào quỹ bảo hiểm xã hội
2.Các chế độ bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây: Ốm đau; thai sản; tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; thất nghiệp
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ trợ cấp bảohiểm xã hội sau đây :
2.1 Chế độ trợ cấp ốm đau:
Khi người lao động ốm thì được khám chữa bệnh và được điều trị tại các cơ sở y
tế theo chế độ BHYT Thời gian tối đa người lao động được nghỉ và hưởng trợ cấp
ốm đau là từ 30, 40 hoặc 60 ngày (căn cứ theo mức đóng BHXH dưới 15 năm, 15đến 30 năm và trên 30 năm) Mức trợ cấp được hưởng trong thời gian này là 75%mức lương làm căn cứ đóng BHXH
Nếu người lao động bị ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc
để chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì được hưởng hổ trợ ốm đau.Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày trong dnah mụccho Bộ y tế ban hành thì thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là 180 ngàytrong 1 năm, không phân biệt thời gian đóng bảo hiểm xã hội Mức trợ cấp đượchưởng trong thời gian này là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH