145 Chính sách phát triển nhân lực và thu hút nhân tài công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng
Trang 1SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG |
BAO CAO KHOA HOC
DE TAI:
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC VÀ
THU HUT NHAN TAI CONG NGHE THONG TIN
THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
Cơ quan quản lý đề tài : Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng
Cơ quan thực hiện đề tài: Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng
Cơ quan phối hợp chính ; + Sở Khoa học và Công nghệ
+ Sở Bưu chính, Viễn thông
+ Sở Giáo dục và Đào tạo
+ Sở Nội vụ Chủ nhiệm đề tài : Ông Phạm Kim Sơn
Giám đốc Trung tâm Công nghệ phần mềm
Đà Nang, thang 12 nam 2005
Trang 2© Để tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHẪN LỰC & THỦ TIẾP NHYN TXLCSLE PP ĐÁ NÀNG
MỤC LỤC
1 Đặt vẫn đề - .ccc ch nen TH g 2H11 120222 re Ị
2 Phương pháp nghiên cứu ¿2- 2222222222111 2221222222 22a 2
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết "
2.2 Phương pháp điều tra bằng hệ thông ankel ăăc He 2 2.3 Phương pháp (0a đỒÀIH, SH HH HH h HH the 2
4.4 Phương pháp € THUYỀN BỈNcheheneennnnnndtredeerenrssneeneeeeeooul
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TRANG Cll INF SACH PHAT
- TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC, THU HUT NHAN TALCNTE TR DN ee 4
1 Cơ sở lý an ccceeccseeceneceeeneeeeceseeseeeeceecesserseeseesenseaeeteeneenercsenenaaes 4
NGUON NHAN LUC THU HUT NHAN TÀI CN1T TP, DÀ NẴNG 21
1 Bối cảnh quốc tế và trong nước; thời cơ và thách thức dối với phát triển nhân lực va thu hút nhân ti CNTY etia thanh phé Ba Sing eee 21
1.1 Tình hình CNTT thỂ gi ả SH nan sxxe 21
1.2 CNTT Việt Nam trong bối cảnh thế giÓi sào sua 21 1.2.1 Chisé Xa hoi théng tin (Information Society Index TSH) 31 1.2.2 Mức độ vi phạm bản quyỂn - c2 2H 2n re, 21 1.2.3 Chỉ số sẵn sàng kết nối (Newvorked Readiness lndex) 21 1.2.4 Chỉ số sẵn sảng cho nên kinh tế điện từ (1:-ÍSeadinesS) 22
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ | PLIAN MEM DA NANG
Trang 3Để tải: CHÍNH SÁCH PHÁT TRU: NN NHAN LUC TH aut NUAN TE ON EL PE DA NANG
- 1.2.5 Xếp hạng về Chính phủ điện tứ (E-Governmicnt IIdex) 2 2
1.2.8 Công nghiệp CNT To eee ener
1.2.9 Phát triển Viễn thông-InterneL 25s 2222222222 eree 23
1.2.10 Đào tạo nhân lực CƠN TÏ: 2 2 226 22221 na ngu te 23 1.3 Cơ hội và thách thức dối với sue phat triển CNT Eo iP Dat Neng ¬¬-
2 Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông ta 25 2.1 Định hướng chiến lược ứng dụng và phát triển CNIT thành phó Đà Nẵng đến: 202) 255222622222 2222111221 2122k 25 2.1.1 Mục tiêu tổng Quát 2c 2222 122k 25
2.1.2 Mục tiêu cụ thể đến 2010 he reeeree 35
2.2 Giai pháp phái triển CNTT thành phó Đà Nẵng đến năm 2011) 35 3.2.1 Nâng cao nhận thức về CNLT trong toàn xã hội, đặc biệt là dối với các cán bộ lãnh đạo và quản lý nà HƯỚC(, 2c na 25 2.242 Ứng dụng nhanh, rộng rãi và có hiệu qua CN trong mọi lĩnh
2.2.3 Xây dựng và phát triển công nghiệp CN LÍ 2.2.2 2e 26
2.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng và chính sách tạo môi trường thuận lợi cho ứng dụng và phát triển CNTY
2.2.6 Thực hiện các để án chương trình dự án trọng điễm về ứng dụng,
và phát triển CNTT
2.3 Nhu cầu nhân lực CNTT thành phố Đà Nẵng đến 2010
3 Phương hướng phát triển nhân lực thu hút nhân tải NET Ip Da Nang 29 3.1 Các quan điểm cơ bản 1 trong phat triên nguồn nhân hee, the init nhân
tai CNTT thành pho Đà Nẵng "
3.1.1 Phát triển nguồn nhân lực thu hút nhân tải CN là y ẻu tổ then chốt có ý nghĩa quyết định dỗi với việc ứng dụng và phát triển CN
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
3.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT phục vụ ứng dụng và phát triển CNTTT theo hướng hội nhập và dạt trình độ quốc tế: bảo dam tính dòng
bộ vẻ trình độ, cơ cầu ngành nghề trong tình vực CNET: phủ hợp với nhu cầu của thị trường lao động trong nước (ngành kỹ thuật, ngành Kinh
tế - xã hội) và cho xuất khẩu lao động
2.2.5 Phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân t
TRUNG TAM CONG NGHE PHAN MEM DA NANG
Trang 4Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỤC & THU HUT NHAN TALCNTT TP, DA NANG
3.1.3 Trong quá trình phát triển nguồn nhân lực CNTT cần quán triệt
các tư tưởng ChỉỈ ỞạO: cu HH HH He
3.1.4 Đây mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTT
3.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lục, thu hút nhân tài CN TT
3.2.1 Mục tiêu tỔng quát -. -22- S2 222122 eeerre
3.2.2 Mục tiêu đến hết năm 2010 -
Chương II: HỆ THÓNG GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NHÂN
LUC VA THU HUT NHÂN TÀI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về sự cần thiết phải phát triển nguồn
nhân lực, thu hút nhân tai CNTT; coi phí it triển nguồn nhân lực, thu hút nhân
tai CNTT là trách nhiệm của các cấp, cúc ngành, các đoàn thể, các tổ chức
U00 8E .aaỪ 33
2 Đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo nhằm tạo nguồn cho quá trình phát triên nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTF cuc He 35
3 Tạo động lực thúc đây quá trình phát huy nhân tải, phát triển nguồn nhân I0 61005 39
4 Tuyển chọn và sử dụng hợp lý nguồn nhân tải, nhân lực CNTT 40
5, Xây dựng chiến lược phát triển thị trường CNTT và TT
KET LUAN VA DE XUAT vo eccsssssssssssssessessssersttitissssesessnssaneene sesesseeneesesseet
Le RAC Wann occ ecc cece cescccceeesesssscssnsecstsescsesessneseassueeensvensanrssseeuiesesssieresenseessseeess
Trang 5Để tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC & THU HUT NHAN TALCNTT TP DA NANG
“ Phát triên mạnh các ngành công nghệ cao, nhất là CNTT, viên thông, điện từ; tự động hóa Chủ trọng phát triên công nghiệp phẩn mỗm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ lắng trưởng vượt trội” Chỉ tht 58-CT/TW ngay 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đây mạnh ứng dụng và phát triển CNTTT phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hoá cũng, dã chỉ rd: “ Cong ughi¢p CNTT phải trở thành ngành kinh tẾ mũi nhọn; việc tỉng dụng CNTT rộng rãi trong mọi lĩnh vực là mội yêu tổ quan trọng nhất của sự phát tr tên kinh tế - xã hội, đảm bảo an nình - quốc phòng; là một trong những cách di tắt, đón dẫu để thực hiện CNH, HĐH đất nuốc ”
Sau hơn 4 năm triển khai thực hiện Chỉ thị 5§-C1/PW của Bộ Chính tị, việc ứng dụng và phát triển CNTT trọng các lĩnh vực kinh tế - xã hội đã đạt
được những kết quả ban dầu quan trọng
Đối với Đà Nẵng, ngày 03/10/2000 Thường vụ Thành ủy đã ra Nghị
- quyết số 07-NQ/TU với mục tiêu phấn đấu xây dựng Dà Nẵng sớm trở thành một trung tầm phát triển về công nghiệp phần mềm (CNpPM) của miền Trung
và của cả nước, CNIT của thành phố dã dạt được một số kết quả bước dầu: Hạ tầng CNTT-Viễn thông phát triển nhanh: Trung tâm công nghệ phan mém ra đời và hoạt động đạt một số kết quá đáng khích lệ; công tác đào tạo nhân lực
CNTT bước đầu được chú trọng; chương trình CNTT ngành giáo dục - đào tạo
bước đầu tạo được những chuyền biến rõ nét; Đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước và các cơ quan Đảng đang được triển khai
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là nhân tố giữ vai trò quyết định trong sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi lĩnh vực Dặc biệt, đối với CNTT là lĩnh vực được coi là nòng cốt của kinh tế trí thức thì nhân lực
có trình độ cao, nhân tài sẽ góp phần quyết định sức mạnh cạnh tranh của mỗi sản phẩm và toản bộ ngành công nghiệp CNTT Muốn phát triển nhân lực, thu hút nhân tài trong lĩnh vực nảy, cân nhanh chóng nghiên cứu áp dụng mội hệ thống chính sách đủ mạnh dễ phát triển nhân lực thu hút nhân tải cũng như khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT Chính từ yêu cầu bức thiết dó mà Chỉ thị 58-CT/TW đã nhấn mạnh :“ Phát triển nguôn nhân lực CNTT trở thành một khâu then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc sử dụng và phát
Trang 6Đề tài: CHÍNH SÁCH! PHÁT TRIE ïN NHÂN LỰTÍC & OU HOT NHÂN TÀI CNET TP ĐÀ NANG
2005 va 2010; duge UBND thanh phố và Sở Khoa hye va Công nghệ giao nhiệm vụ, chúng tôi đã nhận triển khai dé tai "Chink sdch phát triểm nhân lực
và thụ hút nhân tài công nghệ thông tin thành phố Da Nang"
Khi tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực, phat triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài phải nghiên cứu một cách toàn diện, từ việc phát tiện, Lao nguồn, đảo tạo nhân lực đến tuyển dụng, đãi ngộ, quản lý nguồn nhần lực, bồi đưỡng và dao tao lai -Irong một hệ thông nhất với các giải pháp đồng bộ và phủ hợp
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết để xây dựng thuật ngữ khái niệm ( Xảy dựng khái niệm, lựa chọn thuật ngữ ) nghiên cứu tư liệu ( Sưu tâm tư liệu, phân tích tư liệu, tông hợp 1w liệu, tóm tối khoa học ) nhận dạng quy luật chung của đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp điều tra bằng hệ thắng anket
Xây dựng các loại phiéu hỏi để nằm thông tin về các nội dung :
- Thực trạng nhân lực CNT trên dịa bàn thành phó Da Nang;
- Thực trạng phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTT trên địa
bàn thành phô Đà Nẵng,
- Giải pháp về chính sách phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài _ CNTT trén địa bản thành phô Đà Nẵng;
2.3 Phương pháp tọa đàm
- Trao đổi với cơ sở đảo tạo nhân lực CNTT
~ Trao đổi với cơ quan quản lý đảo tạo nhân lực CNTT
- Trao đổi với Cơ sở sử dụng nhân lực CNTT
- Trao déi với Cơ quan quản lý nhân lực CNTTT
Trang 7
Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỆN NHÂN LỰC & THU HÚT NHÂN TÀI CNTT TP, DÀ NẴNG
- Trao đôi với người lao động trong lĩnh vực CNTT
2.4 Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm :
- Các nha quản lý các đơn vị sử dụng nhân lực CN TT;
- Các nhà quản lý các cơ sở dào Lao;
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học
Trang 8
Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC & THU HÚT NHÂN TÀI CNTT TP, DÀ NẴNG —
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người
của một quốc gia hay một địa phương, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia vao qua tinh phat triển Kinh tế
- xã hội như nguôn lực vật chất và nguồn lực tài chính
Nguồn nhân lực thẻo nghĩa hẹp và có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuôi qui dinh từ 15 tuổi trở lên của mỗi quốc gia và có khả năng tham gia lao động hay còn gọi là lực lượng lao động Số lượng của nguồn nhân lực được xác định dựa vào qui mô dân số
cơ cấu tuổi, giới tính và sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân số
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, song cách định nghĩa của PGS.TS Phạm Tất Dong có thể coi là một định nghĩa khá đầy dủ về nguồn nhân lực : Nguồn nhân lục đà tổng thể những: tiềm năng lao động của xã hội nhằm đáp ứng những yêu cầu phát ( triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cũng nhì việc
tổ chúc, quan ly, diéu hành đất nước Dó là nguon Idi nguyén quan trong: nhát,
cơ bản nhất của quốc gia, la yéu 16 năng động nhất của lực lượng sản xuất
Vai trò của nguồn nhân lực ngảy nay được nhận thức như một yêu tổ năng động nhất Từ việc quản lý một doanh nghiệp một tổ chức dén một: quốc gia nêu xem nhẹ vấn để phát triển nguồn nhân lực thì doanh nghiệp đó, tô chức
đó, quốc gia đó sẽ chậm phát triển, không đủ sức cạnh tranh với xung quanh, với bên ngoài, không thích ứng kịp với những biến động nhanh chóng của khoa học-công nghệ, dẫn tới tình trạng năng suất không cao, chất lượng sản phẩm thấp, hiệu quả công việc thấp Thco kinh nghiệm của các nước phát triển, những nước công nghiệp mới (NICs) cho thấy, ở thời đại này, sự chăm lo đầy
đủ đến nguồn nhân lực là đảm bảo chắc chắn nhất sự phon vinh, thịnh vượng;
sự đầu tư vào con người là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển của một quốc
gia, một địa phương '
công nghệ với thiết bị
- Phần con người : bao gồm đội ngũ nhân lực dễ vận hành, điều khiến
và quản lý dây chuyên thiết bị Phần nảy phụ thuộc rất nhiều vào trình độ học
TRUNG TAM CONG NGHE PHAN MEM DA NANG Trang 4
Trang 9Đề tài: CHÍNH SÁCH PHAT TRIEN NHÂN LỰC & THU HUT NHAN TALCNTE TP, DA NANG
van chuyén môn, tay nghề của đội ngũ, kế cả kỹ năng, kỹ xảo vả kinh nghiệm
- ở đây bao gồm cả khía cạnh thành thạo, khéo léo, cần củ, trực cám, tải nghệ, sáng tạo
- Phan thông tin : bao gồm tư liệu, dữ liệu, ban thuyết mình, mô tả sáng ché, bí quyết, catalô, tài liệu chỉ dẫn, đặc tính kỹ thuật Phần này có thể được trao đổi một cách công khai, đơn giản trong dạng mô tả kỹ thuật hoặc được cung.cấp có điều kiện trong dạng bí quyết ( know how ) theo luật bản quyền sở hữu công nghiệp
„ - Phần quản lý - tổ chức : bao gồm các hoạt động, các liên hệ vẻ phân
bố nguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất, tuyển dụng nhân lực, trả lương chế
độ phúc lợi, chính sách khích lệ, kiểm tra Với phần này, công nghệ được hiện thân trong thể chế và khoa học quản lý đã trở thành nguồn lực
Sự phát triển nhanh chong của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trọng những năm cuối của thể kỷ XX vừa qua đã hình thành nhiều ngành công nghệ mới trình độ cao, trong đó đối tượng lao động và sản phẩm công nghệ không chỉ là những sản phẩm vật chất tự nhiên cy thé ma con là những thông tin hoặc những công nghệ có hàm lượng chất xám cao như công nghệ sinh học, vật liệu mới, tự động hóa Thông tin trở thành nguyên liệu ( đầu vào ) đồng thời cũng là sản phẩm ( đầu ra ) của một loại hình công nghệ mới - CNT1
Theo cách hiểu thông dụng hiện nay, CNTT là một lĩnh vực công nghệ
, tổng hợp bao hàm nhiều chuyên ngành khoa học — công nghệ có liên quan trực tiếp với nhau trong đó điện tử - tin học - viễn thông đóng vai trò then chót Sự phát triển của CNTT trước hết dựa vào những thành tựu khoa học — công nghệ hiện đại trong lĩnh vực điện tử và vĩ diện tử, các bộ ví xử lý, mạch tích hợp từ các rơle và đèn điện tử (1939-1950) đến các mạch-1C (1970) và các bộ vi xử lý hiện nay Lĩnh vực điện tú - vị điện tử là nền tâng khoa học — công nghệ của
lĩnh vực CNTT hiện đại Sự phát triển của CNTT gắn liền với sự ra dời của máy tính điện tử nhiều thế hệ khác nhau từ thế hệ dầu tiên còn sơ khai với tốc
độ tính toán chậm, cấu trúc cơ học (máy tính cơ học) cho đến các máy tính hiện đại thế hệ mới với tốc độ tính toán hàng triệu phép tính/giây và tương lai
là máy tính quang học Dựa trên hệ thing máy tính việc hình thành hệ thông ta
viên thông (mạng thông tin ngành, quốc gia, Inernet.v.v ) là khâu cuối cùng dựng hình ảnh cơ bản của CNTT từ hệ thông viễn thông Analog đến hệ thống
kỹ thuật điện tử, kỹ thuật số là các hệ thống viễn thông quang học trong tương lai
Trang 10
Để tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHAN LUC & THU HUT NHAN TALC NTT TP DA NANG |
đầu nhằm tạo tiền để cho đất nước nhanh chóng hội nhập, tiễn, nhanh và bên
vững tới xã hội thông tin Phát triển CNTT trên cơ sở một kết cầu hạ tầng thông tin vững mạnh là một giải pháp có ý nghĩa quyết định sự thành công của
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện dại hoá
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX dã "khẳng dinh : " Phat
triển mạnh các ngành công nghệ cao, nhất là CNTT, viễn thông điện tử, tự
động hóa Chú trọng phát triên công nghiệp phân mềm tín học thành ngành kinh tẾ có tốc độ tăng trưởng vượi (rội” Chỉ thị 58-CT/IW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đây mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá cũng đã chỉ rõ: “Công nghiệp CNTT phải trở
thành ngành kinh tẾ mũi nhọn; việc ứng dụng CÑTT rộng rãi trong moi lĩnh
vực là mot yeu tỖ quan trọng nhất của sự phái triển kinh lễ - xã hội, đám báo
an nình - quốc phòng; là một trong những cách di tắt, đón đầu để thực hiện
CNH, HĐH đát nước ”
Phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài nói chung đã được nhiều công trình của các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu dưới các giác độ khác nhau:
- Trên thế giới, phát triển nguồn nhân lực có lịch sử lâu đời và được
nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau với những én gọi khác nhau Từ dầu những năm 1940, người ta mới quan tâm dây dú vẻ lĩnh vực này và cũng,
từ đó những nghiên cứu, ân phẩm, tư liệu bắt đầu thực sự mang tên phát triển nguồn nhân lực
Những nước quan tâm đến nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực khá sớm có thể kế đến như Hoa Kỳ, Liên Xô (cũ), Đức, Nhật Bản Sau này những
TRUNG TAM CONG NGHE PHAN MEM DA NANG Trane 6
Trang 11Đề tài: CHÍNH SÁCH PHẤT TRIỆN NHÂN LỰC & THỦ HỨT NHÂN TALCNTE TP DA NANG _
nước thành công trong việc gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển kinh tế như Hản Quốc, Đài Loan, Hồng Kong va Singapo d& dem dén cho các nước này những phát triên vượt bậc vé kinh tế,
- Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu của tác giả như GS.VS Phạm Minh Hạc, GS.TSKH Nguyễn Minh Đường, PGS.TS Đặng Quốc Bảo, PGS.TS Phạm Tất Dong, đã đề cập ở góc độ lý luận và bình diện chung trên cả nước
về vấn đề phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng và thu hút nhân tải Những công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên dã xây dựng dược hệ thông lý luận cốt lõi của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nói chung Riêng van đề nhân lực CNTT mới chỉ được dễ cập sơ lược trong một số bài viết của một số tác giả như GSVS Phan Đình Điệu, GS.-TSKI1 Lê Quang A
PGS.TS Trần Khánh Đức, TS Quách Tuấn Ngọc, TS Nguyễn Trọng, TS
Nguyễn Tuấn Hoa .đăng trên các tạp chí hoặc kỷ yêu các hội thảo khoa học
CNTT là một loại hình công nghệ mang tính tích hợp và dược ứng dụng vào mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi công dân và mọi hoạt động xã hội Vì vậy,
nhân lực cho CNTT cũng rất đa dạng Có nhiều ý kiến khác nhau về việc phân
chia các loại hình nhân lực CNTT:
- Ở Nhật Bản, Phân ban công nghiệp CNTT thuộc Hội đồng kiến trúc Công nghiệp (Industry Structure Council) Nhật Bản dã có một đề xuất hơn 17
nhóm công việc ứng với 17 chương trình đào tạo kiểm tra và cấp chứng chỉ
Trong hệ thống phân loại này, người ta phân nhân lực CNTT thánh 02 nhóm : - nhóm những người ứng dụng CNTT và nhóm những người cung cấp dịch vụ
CNTT Cụ thể :
+ Nhóm những người ứng dụng CNTT được chia thành 4 cấp : Chuyên viên chính về chính sách (Chief Strategic Officer), chuyé ên viên chính về tin học (Chief Information Officer), chuyên viên chính về hệ thống (Svstem Administrator) và người điều hành CNTT; những người sử dụng và nhân viên
CNTT
+ Nhóm những người cung cấp dịch vụ CNTT cũng dược phân thành 4 bậc : tư vấn hoặc điều phối viên CNTT (IF Consultant, FT Coordinator); điều hanh dy an (Project Manager); k¥ sư ứng dụng (Applicatlon lnginecrs): kỹ sư
kỹ thuật (Technical Engineers)
Giữa những người cung ứng dịch vụ và người ứng dụng địch vụ có quan
hệ hỗ trợ nhau theo cùng bậc Người diều phối, quản lý là những người dòi hỏi
có kiến thức cũng như kỹ năng toàn diện : có khả năng diều hành nhân sự, có
kỹ năng phân tích dự án và kỹ năng thiết kế hệ thông: là những người có vị trí rat quan trong trong phát triển ung dung CNT
Hiện nay ở Nhật người ta đang có một hệ thống phân loại mới theo 4 nhóm : Lập kế hoạch, thiết kế, phát triển, vận hành, đánh piá các hệ thống CNTT; các kỹ sư huấn luyện, đào tạo và ứng dụng CNTTT; nghiên cứu phát
Trang 12
Để tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC & THỦ HỨT NHÂN TÀẮI C NEP TP, ĐÁ NẴNG
triển hệ thông máy tính và các hệ thống phần mềm; nhân viên và kỹ sư vận hành các hệ thống máy tính hóa (tự động hóa văn phòng, tài chính, ngân hàng )
Về cấp bậc, người Nhật cũng chia nhân lực CNTT thành 4 bậc : Điều
phối viên CNTT (hỗ trợ hình thành chiến lược thông tỉn trong nhiệm vụ điều hành, để xuất giải pháp ứng dụng CNTT và dự thảo kế hoạch thục hiện); người quản lý dự án (điều hảnh nguồn lực, xử lý chất lượng và giá thành, xử lý mọi vấn để xuất hiện trong quá trình thực hiện dự án và hoàn thành mọi nhiệm vụ
theo kế hoạch); kỹ sư ứng dụng (xác định các yêu cầu dối với người sử dụng,
phân tích van dé, thiết kế logic thiết kế chỉ tiết theo bản chỉ đẫn của người quản lý dự án); kỹ sư kỹ thuật (thiết l kế ứng dụng CNTT trên cơ sở many, CO SO
dữ ne và sử dụng các phần mềm sẵn có, giữ vai trò chủ chốt trong diéu hanh các cậu trúc hệ thông CNTT
- Ở Indonesia, người ta xác dịnh mục tiêu phát tr lên nhân lực CNTT là
đào tạo các chuyên gia có trình độ về CNTT và kỹ thuật viên có tay nghề cao
Chính phủ Indonesia đã triển khai một kế hoạch tổng thể dé phát triên số lượng
các Viện đào tạo kỹ thuật, phần đầu đến năm 2020 sẽ có 160 viện, đảo tạo 40%
số lượng sinh viên trong các trường đại học quốc g gia; trong đó tỷ lệ sinh viên học (NTT sẽ chiếm một tỷ trọng rất lớn trong số sinh viên kỹ thuật được đảo tạo
- Ở Singapore, chương trình phát triển nhân lực CNTTT bao gồm :
: + Đảo tạo chính quy về CNTT ở 2 trường dại học và 4 trường Bách khoa Mỗi năm sẽ có hơn 2.000 chuyên gia CNTT mới tham gia vào lực lượng lao động
+ Đào tạo chuyên ngành trọng điểm ở 4 viện đảo tạo chuyên biệt Các
công nghệ chủ chốt bao gồm viễn thông, hệ thống tri thức, kỹ thuật phần mềm
va sin xuất tích hợp máy tính (CIM) Các Viện Nghiên cứu chuyên biệt về CNTT ở Singapore gồm : GINTIC - Viện công nghệ sản xuất; ICIS - Viện thông tin liên lạc Singapore; Viện Khoa học về các Hệ thống: Trung tâm AI
Nhật Bản-Singapore ˆ
Singapore cũng coi thế giới là nguồn bố trợ chuyên gia CNTE Bởi vậy, nước này đã có các chính sách nhập cư tự do dé thu hút tải năng CNTT ở các nước về Singapore làm việc
Do CNNT là một lĩnh vực công nghệ mới và mới được phát triển mạnh
ở nước ta trong những năm qua nên hiện nay chưa có một sự phân loại chuẩn quốc gia về cơ cầu ngành nghề (rong lực lượng lao dòng và trong dụnh tục đảo tạo ở các trường dại học, cao dáng) và cũng chưa cho một hệ thông kê quốc gia về thực trạng đội ngũ nhân lực CNTT trong các cơ quan quản lý, các
ngành sản xuất - dịch vụ trên phạm vi toàn quốc như trong từng Bộ, Ngành
Danh mục các ngành nghề đào tạo của lực lượng lao động Bộ Lao Động -
Trang 13
Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC & THỦ HỨT NHẪN TÀI CNTT TP ĐÀ NẴNG
Thương binh Xã hội tiến hảnh điều tra hảng năm về lao động và việc làm không phân riêng về CNTT, mà số nhân lực này được phân ghép trong các nhóm như Toán, Tin, Cơ học hoặc Điệ^, Điện tử và các lĩnh vực chung về khoa học kỹ thuật
“Theo quan niệm thông thường hiện nay đội ngũ nhân lực CNTT chủ yếu bao gom các loại chuyên gia ve phân tích và thiết kế hệ thống, lập trình, giáo viên, giảng viên và nghiên cứu viên về CNTT, chuyên gia biên soạn tải liệu, kỹ
sư lắp đặt bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy tính, kỹ sư hệ thông dễ cdi dat va bảo dưỡng các hệ thống phan mém, kỹ sư mạng máy tính và truyền thông, chuyên viên phân tích kinh tế đối với các hệ thống tin học, chuyên viên quản trị các dự án CNTT, v.v Về mặt trình độ đào tạo nhân lực CNTT bao gom nhiều bậc từ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên trung cấp đến các các chuyên gia có trình độ đại và sau đại học, song do đặc trưng CN T dựa trên các lĩnh vực khoa học hiện đại và kỹ thuật cao cấp nên phần lớn dội ngũ nhân lực chuyên ngảnh máy tính có trình độ cao đăng và đại học
1.3 Nhân tài CNTT
a Nhân tài:
Nhân tài là người có phẩm chất, năng lực vượt trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự tiễn bộ và phát triển của cộng đồng, đất nước và của cả nhân loại
Thuật ngữ nhân tải không chỉ dùng dỗi với tất cá những người có học
vấn cao, hoặc có bằng cấp cao về mặt chuyên môn mả còn bao hàm nhiều đối tượng thuộc mọi tầng lớp, thực sự có tải năng theo nghĩa rộng hơn Đề đánh giá nhân tài, phải xét cả hai mặt đức và tài, hoặc xét về mặt nhân cách, người ta
để cập tới năng lực và phẩm chất của mỗi con RgưỜI, Như vậy, những tải năng
trước hết phải có nhân cách đẹp, có lòng nhân ái, bao dụng và nhất là có ý thức lao động trong tập thể, phối hợp nhóm trong ê kíp lao động trí tuệ Nhân tài
trước hết phải là người có chỉ số thông minh cao, trí tuệ phát tr lên, có năng lực
tư duy hệ thông, tiếp thu nhanh, có trí nhớ lâu, có óc phê phán và suy diễn, quy nạp, tưởng tượng, giàu tính sáng tạo, có những tư duy hết sức dộc đáo, dộc lập, sắc sảo mà người bình thường không có; có năng lực hoạt dộng vả tổ chức hoạt động thực tiến tốt; có khả năng giải quyết các công việc nhanh, chính xác, mang lại hiệu quả rất cao Nhân tải có thê xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, nhiều địa phương, ở các tầng lớp xã hội
Nhiều ý kiến cho rằng tài năng có tính chất di truyền và trên thực tế, đã
có những người có trí thông minh bẩm sinh được sinh ra trong một gia đình, một dòng họ hay một dịa phương có nhiều nhân tải nhưng cũng có nhiều
người trở thành nhân tài không phải do di truyền mà do có một quá trình lao
động khổ luyện, đó là những nhận tài tự thân Cả hai nhóm nhân tải trên đều phải được giáo dục và đảo tạo trong môi trường gia đình nhà trường và xã hội tốt, đặc biệt là vai trò của nhả trường
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẢN MEM DA NẴNG _ Trung 9
Trang 14Đề tài: CHÍNH SÁCH PHẬT! TRIỆN NHÂN LỰC & THỦ HỨT NHÂN TÀI CNTT EP ĐÀ NẴNG
b Nhân tài CNTT
Vị CNTT là một ngành khoa học tuy còn non trẻ những dã có những
bước phát triển thần kỳ, làm thay đổi bộ mặt của nhân loại trong mấy thập kỷ
vừa qua, tạo đà cho sự phát triển rực rỡ của nhiều ngành công nghiệp khác Do
vậy, khi dé cập đến nhân tài CNTT thi ngoài định nghĩa như đã nêu trên, nhân
tài CNTT còn thể hiện những phẩm chất sau:
- Có niềm đam mê máy tính, kỹ thuật cao và các sản phẩm công nghệ do
khoa hoc và kỹ thuật máy tính tạo ra
- Có tầm nhìn chiến lược sắc sảo, su am hiểu sâu sắc và khả nãng đặc biệt về tổng hợp phân tích khuynh hướng phát triển của CNTTT liên tục cải tiễn và nâng cao các giải pháp CNTT, làm cho nó dé hon, do én kém và thích thú hơn đối với người sử dung
- Có nhiều nguồn sáng tạo, liên tục cho ra đời những ý tưởng mới và theo đuổi chúng đến cùng; và có khả năng sử dụng CNTT như một công cụ nhằm hiện thực hóa các ý tưởng sáng tạo của mình hay của người khác thành những sản phẩm, giải pháp mang tính ưu việt và đột phá giúp hiện đại hóa mọi giải pháp, mọi quy trình công việc và công nghệ dang sử dụng một cách hiệu quả và đem lại lợi ích kinh tế cao
2 Thực trạng ngành công nghiệp CNTT và chính sách phát triển nhân lực, thu hút nhân tài CNTT Tp Đà Nẵng
2.1 Thực trạng ứng dụng và phải triển CNTT
2.1.1 Về hạ tầng CNTT - Viễn thông
- Hiện nay, thành phố Đà Nẵng có trên 30.000 máy tính đang hoạt động, trong đó số lượng máy tính trong các hộ gia đỉnh chiếm hơn 50% Hầu hết các
cơ quan thuộc thành phố và các quận, huyện, các doanh nghiệp và các dơn vị
sự nghiệp cấp thành phố và quận, huyện đều được trang bị máy vi tính dé phục
vụ các tác nghiệp hàng ngày Ngành Giáo đục và Dào tạo cũng đã trang bị máy tính đến hầu hết các trường học thuộc bậc phổ thông, THƠN và các trường mắm non trọng điểm; xây dựng hệ thông intranet của ngành; kết nối INTERNET đến 100% số trường THPT, THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Phòng Giáo duc - Dado tạo các quận/huyện và hơn 30% số trường Tiểu
học và một số trường Mam non
- Hạ tầng viễn thông và Internet ở Đà Nẵng dã có bước phát triển vượt
bậc Theo số liệu điều tra mới nhất của Sở Bưu chính viễn thông Đà Nẵng, đến
thời điểm 12/2005, mật độ máy diện thoại ở Dã Nẵng là 22.7 máy/100 dân, hơn 78.000 thuê bao Internet qui đối - là một trong ba dịa phương dẫn dầu số thuê bao Intcrnet Hiện nay, sau ba năm thực hiện đề án tín học hóa quản lý
bảnh chính nhà nước (để án 112), tất cả các cơ quan công sở ở Đả Nẵng đều
" Luge trich “Da Nẵng đi vào Tp Dién ti” tai http:/Avww.saigontimes.com.va/tbktsg/detail asp? mac=998 Sobao=78 t& So TT=23
Trang 15Để tải: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC & THU HUT NHAN TALCNEE TP DA NANG
2.1.2 Về ứng dụng CNTT
- Hoạt động tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước được xúc tiến nhanh và thu được những kết quả ban dau ,
+ UBND thành phố đã ra quyết định thành lập an Chỉ đạo thực hiện
dé án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005 của thành phố Đà Nẵng: thành lập Ban điều hành Đề án tín học hóa quản lý hành chính Nhà nước và hoạt động các cơ quan Đảng thành phố Đà Nẵng giai doạn 2002-
2005 và Ban Quản lý dự án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002-2005
+ ĐBND thành phố cũng đã phê duyệt Đề án tín học hóa quản lý hành
chính Nhà nước thành phố Da Nang giai doạn 2002-2005, với tổng số vốn dầu
tư là 63 tỷ đồng vả Để án tín học hóa hoại động của các cơ quan Dáng Thành
ủy Đà Nẵng giải đoạn 2002-2005, với tổng vốn đầu tư hơn 10 tỷ dồng Một số nội dung của các Dễ án nêu trên (Xây dựng Website điều hành tác nghiệp tại các dơn vị; dào tạo và phát triển nguồn nhân lực ) dạng dược tr lên khai thực hiện
- Nhiều cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp dã có sự quan tâm và dầu tư cho việc phát triển và ứng dụng CNT như: đầu tư đổi mới các thiết bị, xây dựng một số phần mềm phục vụ các tác nghiệp của đơn vị, xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống mạng nội bộ, thực hiện kết nỗi Internet dễ khai thác thông tin phục vụ công việc, ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý công tác nội
bộ
2.1.3 Về công nghiệp CNTT
Công nghiệp phần mềm đã được quan tâm đầu tư và đạt được những kết
qua ban đầu Hiện nay trên dia ban thanh phố có hơn 30 đơn vị Trung ương và
địa phương hoạt động trong lĩnh vực sản xuât, gia công, phần mềm Trung tâm công nghệ phần mềm ra đời và hoạt động bước đầu có hiệu quả dã tạo ra tiền,
dé quan trọng trong hoạt động của một lĩnh vực công nghiệp mới
Công nghiệp phần cứng dang trong giai doạn hình thành lliện trên dịa bàn thành phố có khoảng 60 đơn vị tham gia hoạt động trong lĩnh vực phần cứng nhưng chủ yêu là nhập máy tính và thiết bị viễn thông nguyên chiếc hoặc lính kiện về lắp ráp theo phương thức thủ công và lưu thông phân phối cho
khu vực Đả Nẵng vả các tỉnh miền Trung
Trang 16Đề tải: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỤC & THỦ HÚT NHÂN TÀI CNTT TP DA NANG |
Các dịch vụ CNTT được phát triển khá nhanh trên địa bàn thành phó Hiện có hơn 100 đơn vị đăng ký thực hiện các dịch vụ như bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, dịch vụ truy cập internet, e-mail, tu vẫn dầu tư và chuyên giao công nghệ đi cùng với các hợp đồng trang bị máy tính và thiết bị
2.1.4 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
- Hạ tầng CNTT-Viễn thông như hệ thống máy móc, thiết bị và mạng CNTT; tốc độ dường truyền - internet, chất lượng và giá cả dịch vụ trên mang
da duoc cai thién, nhung van chua dap ing nhu ciiu ứng dụng và phát triên CNTT
- Công nghiệp phan mém con trong gu doạn khởi dấu, còn it những sản phẩm phần mềm trở thành hàng hoá thực sự có giá trị cao; công nghiệp phần cứng chưa hình thành; hoạt động dịch vụ CNTT còn nhỏ lẻ và manh mún; nguôn lực cho công nghiệp và dịch vụ CNTT còn rất hạn chế Thị trường của công nghiệp công nghệ thông tin hạn hẹp
- Công tác phát triển nguồn nhân lực về CNTT chưa theo kịp với yêu cầu
cả về số lượng, cơ câu, loại hình, cấp độ và chất lượng Năng lực tiếp cận và
hoạt động CNTT của đội ngũ lao động đang còn nhiều bất cập như : Trình độ
tiếng Anh yếu; kiến thức, kỹ năng CNTT thiểu hệ thống và chậm cập nhật: trình độ quản lý các dự án, kinh nghiệm làm ăn quốc tế rất hạn chế: chưa có những chuyên gia về CNTT có tầm cỡ quốc tế
- Việc ứng dụng CNTTT vào công tác quản lý hành chính Nhà nước, quản
lý doanh nghiệp mới chỉ là bước khởi đầu; thương mại diện tử chưa được triển khai; hệ thông đữ liệu điện tử trên mạng của thành phó còn hạn chế; các thông tin dưới dạng điện tử chưa nhiêu
Nguyên nhân của những khó khăn, tổn tại trên chủ yếu là do ;
- Các ngành, các cấp chưa nhận thức dầy dủ về vị trí, vai trò của Jung dụng va phat trién CNTT đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Vì vậy, chưa có quy hoạch tổng thể mang tinh chiến lược cho việc ung dụng và phát triển CNTT
- Công tác quản lý CNTT hầu như chưa được quan tâm Nhiều co quan, đơn vị chưa có cán bộ lãnh đạo phụ trách và cán bộ chuyên trách về CNTT
Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở cấp thành phố và từng cơ quan đơn vị chưa được dầu tư thích đáng
- Hành lang pháp lý cho ứng dụng và phát triển CNTT chưa thuận lợi Tình trạng vi phạm sở hữu trí tuệ đang rất nghiêm trọng Cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, quy tụ và liên kết các doanh ngÏ:iệp, các cơ sở vào ứng dụng và phát triển CNTT chưa rõ ràng và đủ mạnh, chưa có những giải pháp kích cầu ứng dụng vả phát triển CNTT
Trang 17
Đề tải: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỆN NHÂN LỰC & THỦ HÚT NHÂN TÀI CNTL TP ĐÀ NẴNG —
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực và chính sách phát triển nguồn nhân lục,
thu hút nhân tài của thành phô Đà Năng
2.2.1 Tình hình thực hiện việc tiếp nhận và bó trí Sinh viên khá giỏi và các đỗi tượng theo Quyết định số 86/2000/QĐ-UB ngày 02/8/2000 của UBND
thành phố Đà Nẵng?
Về số lượng:
Đến nay, tổng số hồ sơ được tiếp nhận và bố trí làm việc tại các Sở bạn, ngành,.UBND các quận, huyện, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nha nước thuộc UBND thành phố Đà Ning quan lý là: 488 người; trong đó đa số
là sinh viên có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng số côn lại ở các dịa phương khác như: Quảng Nam, Quảng Ngãi Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị, Quang Binh, Binh Dinh, Nghé An, Ha Tinh,
Vé bé tri cong tác:
Đối với trường hợp các sinh viên tốt nghiệp dại học loại khá, giỏi và trên
cơ sở nhu cầu của các cơ quan, đơn vị về số lượng cơ cầu ngành nghề dào tạo
Sở Nội vụ thành phố đã phân bố công tác 488 trường hợp đến công tác tại cơ quan, đơn vị; trong đó:
- Các cơ quan hành chính Nhà nước : 201 người, chiếm 41,20%
- Các đơn vị sự nghiệp, BQL các dự án: 263 người chiêm — 53,89%
b) Số lượng, trình độ đào tạo được phân bổ cụ thể nÌ sau:
+ Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn :0] người
+ UBND các quận, huyện
+ Đơn vị sự nghiệp
+ Doanh nghiệp Nhà nước
- Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi
- + Sở, ban, ngành
+ UBND các quận, huyện
: Ø1 người : 18 người : Ø2 người
; 154 ngươi
35 người
04 người + Đơn vị sự nghiệp, BQL các dự án ; LÔ người
- Sinh viên tốt nghiệp loại khá : 286 ngươi
? Nguồn: Sở Nội vụ Tp Đà Nẵng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHAN MEM DA NANG , - Trưng 13 -
Trang 18Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỆN NHÂN LỰC & THỦ HỨT NHÂN TÀI CNTT TP ĐÀ NÀNG
c) Ngành nghệ đào tạo:
- Y khoa : 103 người; chiếm 21.14%
- Quản lý kinh tê, du lịch : 79 người; chiêm 16,22%
- KH tự nhiên, KH xã hội-nhân văn : 168 người; chiếm 33,26%
- Các ngành: Ngoại ngữ, Âm nhạc Mỹ thuật người: chiếm 8.90% Ngoài các chế độ tiền lương và chính sách, các đối tượng đựợc thu hút
còn được hưởng các chính sách về đào tạo và bồi dường các kỹ năng hành
chính, kiến thức về QLNN Thành phô đã chọn cử 278 lượt người tham gia các khoá đảo tạo, bôi dưỡng bằng nhiều hình thức khác nhau, cụ thể như sau:
- Bồi dưỡng kiến thức QLNN, tiền công vụ: LI5 người
So với sô lượng tiếp nhận, sô được cử đi dào tạo bội dưỡng chiêm khoảng 57%; sô được cử đi đảo tạo sau đại học chiêm 8,41%
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2005, số lượng và trình độ cán bộ công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền của thành phố như sau:
Trang 19
Đề lãi: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC & THỦ HÚT NHÂN TÀI CNTT TP DA NANG
- Số SV trúng tuyển theo học Đại học hệ chính qui là 3.567 sinh viên
Trong đó: Trúng tuyển - Đã tốt nghiệp
+ Trường dại học Báchkhoa : 1.250 SV 2385V
+ Trường Đại học Duy Tân :— 23175V 1.022 SV
- Số SV trúng tuyển theo hoc hé Cao ding chinh qui fa 1.231 sinh viên
+ Trường Cao đăng Công nghệ : 804SV 2355V
+ Trường Đại học Duy Tân :— 4275V 188 SV
Ngoài ra hàng năm, các trường Đại học ở Hà Nội Huế, Thành phố Hỗ
Chí Minh cũng đã hiên kết với các cơ sở đảo tạo trên địa bản thành phố Đà
Nẵng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin và cung cí ip hang trăm sinh viên CNTT tốt nghiệp mỗi năm
Riêng Softech kế từ ngày thành lập 08/11/2000 dén nav da tiếp nhận và dào tạo 4.674 lượt người, trong đó:
Kỹ sư | Thạc sĩ | LTVQT | KTVOT | Network | Cisco | VNFE | 112 ]Tin ứng dụn
38 21 1194 36 | 62 | 76 | 316 [2402] 229-
Như vậy, tính đến thời điểm tháng 12/2005, đã có 1.612 cán bộ công chức địa phương và được đào tạo theo chương trình L2 của Thành phô và của Chính phủ Lực lượng, này đã bước đầu phát huy tác dụng trong việc ứng dụng
và phát triên CNTT ở các cơ quan, đơn vị trên địa bản thành phô Da Nang
Chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT
Ngày 26 tháng 02 năm 2001 UBND thành phố Da Nẵng đã ban hành Công văn số 383/UB-VP về mức thu học phí đảo tạo và chính sách hỗ trợ đảo
` tạo lập trình viên quốc t tế cho Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng, trong
đó UBND bước đầu cập 100 xuất học bỗng cho các học viên Lập trình viên
quốc tế theo tiêu chuẩn Aptech dang theo hoe lai Softech Ege bồng này dược
chia làm 2 cấp: cấp học bồng toàn phần 69 USD/tháng/1 học viên dạt loại Biol;
hoc béng ban phan 34,5 USD/thang/1 hoe vién dat loại khá Trung bình mỗi
lớp được hưởng 3 xuất học bổng toàn phần và 3 xuất học bổng bán phân trên tổng số 22 học viên /lớp
Trang 20
Chủ trương thu hút nguồn nhân lực của UBND thành phố được các cấp,
các ngành, các địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, đã bước dầu mang lại một số kết quả, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo sinh viên và những người có học hàm, học vị, có trình độ quản lý, trình dộ chuyên môn cao mong muốn về công tác lâu đài tại Thành phố, Giải quyết dược việc lầm cho số sinh viên là con em Đà Nẵng dã tốt nghiệp đại học loại khá giỏi, sau đó mo rong thu hút đối với sinh viên khá giỏi trong cả nước, tập trung vào một số ngành mà thành phố đang có nhu cầu
Sự có mặt của các sinh viên khá giỏi tại các cơ quan, đơn vị đã gop phần nâng, cao chất lượng, hiệu quả công việc, trẻ hoá dội ngũ cán bộ công chức của thành phố, tạo được sự chuyển biến tích cực trong việc thay dối một số chỉ tiêu về quy mô, số lượng, lực lượng lao động và góp phản làm thay dôi một bước về chất lượng nguồn nhân lực của thành phố
Các đối tượng tiếp nhận bố trí công tác dược Thủ trưởng Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước đánh giá cao về ý thức tổ chức kỷ luật chấp hành nội, quy chế làm việc của cơ quan, quan hệ tốt với tổ chức và công dân, cô gắng nắm bắt công việc, chịu khó nghiên cứu học hỏi và có tỉnh thần trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ dược giao: một bộ phận sớm thich nel cong việc; phát huy tốt năng lực trình dộ chuyên môn ở vị trí công tác dược phân công; Trong đó:
Qua tham khảo và ý kiến đánh giá của Thủ trưởng các cơ quan, don vị
sử dụng đổi tượng thu hút cho rằng có 84.6% các cm có khả năng chuyên môn tốt Tịnh thần, ý thức trách nhiệm và khả năng tham gia các hoạt dộng của cơ quan có 77% cho là tốt, Tỉnh thần phối hợp công tác có 84% ý kiến đánh giá tốt
và tương tự như vậy về khả năng tư duy, tự giải quyết công việc có 84% đánh
- Số người được tuyển dụng công chức; viên chức nhà nước: ]54 người (kể
cả các trường hợp sinh viên giỏi, thạc sĩ dược tuyển dựng vào ngành GI)-LYT)
- Số được đề bạt, bổ nhiệm trưởng, phó phòng và tương đương : 0Š người
Năng lực và hiệu quả công tác của các dối tượng thụ hút chưa thê dánh giá dây đủ thông qua các số liệu nêu trên mà cần phải dược tiếp lục xem xét từ nhiều phía; qua thời gian lâu dài Tuy nhiên; những kết quả đạt được đã thé hiện
sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Thành uý, UBND thành phố và sự có gắng lớn của các ngành, các cấp đồng thời đã nói lên sự hoả nhập tiếp cận nhanh
chóng, khang dinh kha năng vươn lên của lực lượng trẻ có nguyện vọng dén làm
việc lâu dai tại Thành phó
Trang 21
Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIẾ N NHÂN: I dae & THU Hor NHÂN 1z Al CNTE TP DA NANG _
Một số tổn tại và hạn chế
Mặc dù đã đạt được những kết quả bước đầu, song trên thực tế việc thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực trên địa bản thành phố trong những năm
qua vẫn còn nhiều bất cập như:
- Thiếu cơ chế phối hợp thực hiện
- Chưa có chế tài trách nhiệm
- Còn khá dàn trải, chưa thật sự trọng tâm
- Chế độ đãi ngộ còn thấp đặc biệt là tiền lương và phụ cấp
- Điều kiện làm việc chưa thật sự phù hợp (chưa phát huy dược khủ năng chuyên môn nghiên cứu, đề xuất của các đối tượng được thu hut)
- Ý thie chap hành chủ trương của thành phó tại một số cơ quan dơn vị
chưa cao, trong một số trường hợp việc tiếp nhận còn gượng ép
- Dự báo tình hình cạnh tranh chất xám ngày cảng gay gắt thành phố Dã
Nẵng chưa thật sự đủ điều kiện để thụ hút được lực lượng có trình do chuyên
môn, quản lý cao, chính sách chung về quản lý, sử dụng cán bộ nói chung vẫn còn nhiều bất cập như về sử dụng, đãi ngộ khen thưởng, dánh giá
- Lợi thể của thành phố Đà Nẵng, của các khu vực Nhà nước hiện nay khả năng sẽ dịch chuyển đến những nơi có nhu cầu, chính sách vựơt trội
(2) Tình hình thực hiện chủ trương cấp học bồng cho học viên các lớp
các lớp Lập trình viên Quốc tế từ năm 2001 đên nay tai Softech
Từ năm 2001 đến nay, LIBND thành phố Da lãng đã cấp học bóng cho
203 học viên có thành tích học tập cao với tổng số tiền là 733.886.242 déng Chu truong này đã thể hiện sự quan tâm lãnh dạo Thành phố trong việc dầu tư
cho việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNFL, Việc dầu tư này thực sự
đã có kết quả, cụ thể như sau:
3 | Làm việc tại địa phương khác — [| l5 | 7.4%
Trang 22Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIN NHÂN LỰC & THU HỨT NHÂN TÀI CNTT TP ĐÀ NÀNG
(3) Đánh giá kết quả điều tra về thực trạng nguồn nhân lực CNTT
Sự quan tâm đối với chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT Theo số liệu 800 phiếu điều tra của dé tài về thực trạng nguồn nhân lực CNTT của thành phố Dà Nẵng tập trung vào các dối tượng: các sở bạn ngành trong và ngoài thành phố, các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo CNILT, các trường đại học, cao đăng và trung cap, | các cán bộ chỉ đạo CNTTI, các Giảng
viên và các chuyên gia CNTT, thực tế cho thấy rằng các cơ quan, quản lý
CNTT và nhiều sở ban ngành chưa thể hiện sự quan tâm dung mite dối với chương trình điều tra này Trong khi dó, số lượng các giảng viên, tiên sĩ, thạc
sĩ, cán bộ CNTT và sinh viên CNTT sắp ra trường lại rất quan tâm đến chương
trình điều tra và các chính sách thu hút nhân tải của thành phố Điều này cho
thấy mọi người đều mong muốn có một chính sách thoả đáng để tạo diều kiện cho họ được làm việc tốt và công hiển sức mình cho xã hội
Hiện nay, thành phó Đà Nẵng dang trong giai doan dầu của thời kỳ phát triển, nhưng một vấn để tổn tại chưa giải quyết được là nguồn nhân lực CNTT hiện còn thiếu nhiều Các chuyên gia dầu ngành về lĩnh vực CNTTE chưa có nhiều kinh nghiệm thực tễ trong các lĩnh vực ứng dụng, phan mềm Hầu hét cac chuyên viên lập trình của ta mới chỉ có kinh nghiệm từ 3 đến 5 năm trong khi
để có được những hợp đồng dịch vụ gia công phần mềm có tính cạnh tranh cao, các công ty cân phải có một đội ngũ nhân lực CNTT, lập trình viên có
Trang 23
Để tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC & THỦ HÚT NHÂN TÀI CNTT TP ĐÀ NÀNG -
là hiện chúng ta đang thiểu đội ngũ làm phần mềm nhưng vẫn xảy ra tình trạng
nhiều sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành CNTT vẫn thất nghiệp Ngoài ra, một
số ngành đào tạo CNTT chuyên sâu như Lập trình viên theo tiêu chuẩn Aptcch, CCNA, MCSL, phù hợp với thực tê công việc và tuyển dụng thì các trường Đại học của Việt Nam đã không đáp ứng được Trong khi đó, các hãng nước ngoài như Sun, Cisco, Microsoft có nhiều ngành đảo tạo hấp dẫn nhưng giá học phí lại vượt quá năng lực tài chính của học viên
Công tác đào tạo CNTTT tại các Cơ sở đảo tạo cũng còn nhiều bất cập, chưa quan tâm đến chất lượng cũng như yêu cầu thực té của thị trường, do vậy chất lượng đầu ra của người học khá thấp Điều nay cho thay, bên cạnh những van đề về cơ sở hạ tầng CNTT, chúng ta còn thiếu dội ngũ giáo viên giỏi dé có thể nâng cao chất lượng đào tạo của học viên
Trình độ tiếng Anh của cán bộ làm CNTT hiện nay của thành phố còn
yếu Cán bộ CNTT có trình độ tiếng Anh đại học chỉ chiếm 0,89%, có băng C là 5,22% và bằng A, B là 4,16% Những con số quá khiêm tốn nay cho thấy ngoại ngữ vẫn là rảo cản khá lớn trong việc nâng cao năng lực học tập và nghiên cứu tronp lĩnh vực CNTT cũng như chuẩn bị cho quá trình hội nhập và phát triển
Trình độ tiêng Anh cua CB CNTT
Trang 24Đề tải: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHAN LUC & THU HUT NHÂN: TÀI CNT herpes DA NANG
để cung cấp cho thị trường Việc ứng dụng TMDT tại các doanh nghiệp cùng íL được quan tâm Số doanh nghiệp giới thiệu và quảng cáo sản phâm trên website chưa nhiều (Số lượng các don vi cd website chua dén 10%) Điều này làm cho việc triển khai thương mại điện tử của thành phố Đà Nẵng trong thời
Trang 25Dể tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NUAN LUC & THU FUT NHIẬN TÀI CNT1 EP ĐÀ NANG |
“Số hoá" hay “Điện tứ hoá” Nhiều thuật ngữ như "C/nh phú điện tự "Kinh
tế điện tử”, ra đời Thậm chí tại nhiều nước, người ta cho rằng “Loi song điện ur” bao gồm học tập diện tử, giải trí điện tử, liên lạc điện tử và giao dịch
điện tử đang dần hình thành trong cộng đồng
1.2 CNTT Việt Nam trong bôi cảnh thê giới
Có khá nhiều tổ chức quốc tế xếp hạng các quốc gia hàng năm về các tiêu chí liên quan đến CNTT vả truyền thông Cũng như năm trước, năm 2005, thứ hạng của Việt Nam nói chung ở vị trí không phấn khởi, tuy nhiên, Việt Nam
cũng đã được ghi tên trong bản đô “gia công phần mềm và địch vụ” Từ năm
2003 đến nay, Việt Nam có tên trên bản đổ CNTT thé giới, và nhiệm vụ tiếp theo là từng bước khẳng định vị trí của mình trên các bản đỗ dó
1.2.1 Chỉ số Xã hội thông tin (Information Society Index—ISI)
Chỉ số đánh giá mức độ phát triển xã hội thông tin do IDC va World
Time xép hang, dựa trên 23 yếu tổ liên quan đến 4 nhóm: hạ tảng máy tính, hạ
tầng Internet, hạ tầng thông tin và hạ tầng xã hội 2003 là năm dau tiên Việt
nam được xếp hạng ISI cùng với 53 nước khác và dứng ở cuối danh sách
(53/53) Xếp hạng năm 2004 được công bố tháng 11/2004, Việt nam được xếp thứ 52/53, lên 1 bậc (trên Indonesia)
1.2.2 Mức độ vi phạm bản quyền
‘Theo sé liệu của BSA (Business Software Alliance) va [DC nam 2004,
tỷ lệ vi phạm phân mêm của Việt Nam là 92% và đứng dâu trong danh sách _ các nước có tỷ lệ cao nhật, với giá trị 5Š triệu USD
1.2.3 Chỉ số sẵn sàng kết nối (Networked Readiness Index)
Xếp hạng của Việt nam qua các năm như sau:
Năm Điểm số NRỈ | Thứ hạng NRỊ |
2001-2002 2.42 — TA - 2002-2003 2.96 | — TU)” oo 2003-2004 3.13 68/102 |
Trang 26-Đề tài: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỆN NHÂN LUC & THU HUT NHAN TAI ONY E TP ĐÀ NÀNG
Nguấn: WEF, 2002-2005 -
1.2.4 Chỉ số sẵn sàng cho nền kinh tế điện tử (1/-Readiness)
Trong danh sách I2-Readiness công bồ tháng 4/2005, Việt nam xếp hạng
thứ 60 trong 64 nước Các nước đứng cuôi danh sách như sau:
“1.2.5 Xếp hạng về Chính phủ điện tử (E-Government Index)
Trong bảng xếp loại công bố tháng 2/2005 cho thấy chỉ số CPDT của Việt Nam trong năm 2004 là 0.338 - xếp thứ 112 trên tông số 19] nước thấp hơn điểm SỐ trung bình (0.413) của 191 nude va tut 15 bậc so với thứ hạng 97 được xếp năm 2003
1.2.6 Chính sách CNTT của Việt Nam
Các chính sách năm 2004-2005 tiếp tục tập qrung vào kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTTT, giảm giá và phá bỏ dân độc quyền trong lĩnh vực
bưu chính viễn thông, xây dựng các chương trình, chiến lược cho 5 năm 2006-
2010 Trong 12 tháng qua, hàng loạt các Sở Bưu chính Viễn thông tại các tỉnh thành đã thành lập và đi vào hoạt động, Cục Ứng dụng CNTT cũng được thành lập tháng 10/2004 thể hiện quyết tâm đây mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động kinh tế - xã hội
1.2.7 Thị tường CNTT Việt Nam
Thị trường CA TT Việt nam năm 2004 dat con số 685 triệu USD tăng trưởng 33.0% so với năm 2003, trong đó phần cứng táng 32.9%, phan mềm/dịch vụ tăng 33.3% Đây là con số tăng trưởng rất ấn tượng trong bối cảnh chỉ tiêu CNTT toàn cầu chỉ ở mức tăng trưởng 5%/năm Dây cũng là năm
có mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2001 dến nay
1.2.8 Công nghiệp CNTT
Ngành công nghiệp phan mềm/dịch vụ Việt nam dạt doanh số 170 triệu USD trong nam 2004, trong do 125 triệu USI2 phục vụ thị trường nội địa và 45 triệu gia công xuất khâu, tăng 33.3% so với năm trước
Một số khu phần mềm tập trung phát triển với tốc độ cao, thu hút dầu tư của nhiều công ty trong và ngoài nước, tiêu biểu là Quang trung, E-Tower (Tp