Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, đồng thời là một bộ phận quan trọng nhất và cơ bản của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. TSCĐ là một yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền cơ chế thị trường khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, doanh nghiệp nào sử dụng TSCĐ có trình độ kho học kỹ thuật cao, công nghệ càng hiện đại thì càng có điều kiện thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả TSCĐ là một yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý công suất TSCĐ, phát triển sản xuất thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang thiết bị và không ngừng đổi mới TSCĐ. Để làm được điều đó thì vấn đề xây dựng được một chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một việc làm hết sức cần thiết và điều đó đỏi hỏi trước hết phải có công tác kế toán TSCĐ. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang là một công ty đang trên đà phát triển, những gì mà công ty đã và đang đạt được đều có sự đóng góp đáng kể của TSCĐ. Điều đó nói lên rằng không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của tài sản cố định đối với quá trình kinh doanh của công ty.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 4
I Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ trng doanh nghiệp 4
1 Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ) 4
2 Đặc điểm TSCĐ 5
3 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 5
II YÊU CẦU QUẢN LÝ TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ 8
1 Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp 8
2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 9
III NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ 10
1 Đánh giá TSCĐ 10
2 Nội dung, phương pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG 24
I.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 24 1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 24
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang 28
II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG 32
1 Đặc điểm,yêu cầu quản lý TSCĐ tại công ty 32
2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 33
3 hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại công ty 34
4 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dụng Đại Quang 44
5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 45
Trang 2CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG 48
I Một số nhận xét, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng, và hạch toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang 48
1 Nhận xét chung 48
2 Ưu điểm 49
3 Nhược điểm 49
4.Những kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang 50
Trang 3là yếu tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, doanh nghiệpnào sử dụng TSCĐ có trình độ kho học kỹ thuật cao, công nghệ càng hiện đại thìcàng có điều kiện thành công trong sản xuất kinh doanh Vì vậy vấn đề quản lý vànâng cao hiệu quả TSCĐ là một yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp nhằmtạo điều kiện cho việc sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý công suất TSCĐ, phát triểnsản xuất thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang thiết bị và không ngừng đổimới TSCĐ Để làm được điều đó thì vấn đề xây dựng được một chu trình quản lýTSCĐ một cách khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là mộtviệc làm hết sức cần thiết và điều đó đỏi hỏi trước hết phải có công tác kế toánTSCĐ.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang là một công ty đang trên đàphát triển, những gì mà công ty đã và đang đạt được đều có sự đóng góp đáng kểcủa TSCĐ Điều đó nói lên rằng không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng củatài sản cố định đối với quá trình kinh doanh của công ty
Nhất là trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, ngànhxây dựng được xem là một mũi nhọn thì việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường thông qua việc hạch toánchính xác vừa dùng chế độ chung vừa phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp làvấn đề mà thị trường rất quan tâm Trong thời gian vừa qua, nhiều ý kiến về vấn đềnày đã được đưa ra bàn luận, nhiều giải pháp đã được đưa ra vận dụng và tỏ ra cóhiệu quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn có những vướng mắc xung quanh vấn đề nàyđòi hỏi phải tiếp tục tìm ra những phương hướng hoàn thiện hơn
Nhận thức được vai trò và hiệu quả của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh,sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần đầu tư và xây
dựng Đại Quang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS TS Nguyễn hữu Ánh và
phòng tài vụ của công ty cùng với mong muốn nâng cao thực tiễn của bản thân em
đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
Trang 4Dựng Đại Quang “.
Kết cấu của bài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:
* Chương I: Lý luận về TSCĐ và công tác kế toán TSCĐ trong doanhnghiệp
* Chương II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng Đại Quang
* Chương III: Phương hương hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tạicông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang
Đây là vấn đề còn mới và còn thiếu nhiều vấn đề cần bàn luận, do khảnăng bản thân có hạn, thời gian thực tập ngắn nên bài viết của em sẽ không thểkhông có những thiếu xót Rất mong qua bài viết này em sẽ nhận được những lờigóp ý chân thành của thầy cô giáo trong bộ môn và của toàn bộ bạn đọc
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin ghi nhận và gửi lời cám ơn chân thành tớicác thầy, cô giáo, các cô, bác, cùng toàn thể những người trong cơ quan thực tập đãtạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
I Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ trng doanh nghiệp
1 Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ)
TSCĐ là một bộ phận chủ yếu trong cơ sở vật chất - kỹ thuật của một doanhnghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau TSCĐ bao gồmrất nhiều loại và được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau Xét một cách tổng quát thìTSCĐ được chia thành 2 loại: loại có hình thái vật chất cụ thể được gọi là TSCĐhữu hình, loại chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được gọi là TSCĐ vô hình
Để được xem là TSCĐ thì bản thân tài sản phải thực hiện được một hoặc một
số chức năng nhất định đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp; có giá trị lớnđạt đến mức quy định; nếu tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể thì hình thái này sẽgiữ nguyên trong suốt quá trình sử dụng; có thời gian sử dụng dài nên phương thứcluân chuyển là chuyển dần giá trị của mình vào chi phí của các đối tượng sử dụngtrong nhiều chu kỳ sản xuất
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – TSCĐ, những tài sản được ghinhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích trng tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Tiêu chuẩn giá trị quy định đối với TSCĐ luôn thay đổi phụ thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế trong từng giai đoạn nhấtđịnh Theo Quyết định 206/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính quy địnhTSCĐ phải có đủ 2 điều kiện:
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
Những tài sản nào không đủ những tiêu chuẩn trên thì được gọi là công cụ,dụng cụ ( hữu hình) hoặc gọi là chi phí trả trước ( tồn tại dưới hình thức giá trị)
Tuy nhiên tiêu chuẩn giá trị thường mang tính linh hoạt để phù hợp với tínhđặc thù về tư liệu lao động được sử dụng trong các ngành khác nhau
Trang 62 Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ hữu hình có thể gồm từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện mộthay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động được
Các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn trên mà không hìnhthành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là TSCĐ hữu hìnhthì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ
bị hao mòn dần và chuyển dịch từn phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra
3 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Việc quản lý TSCĐ là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các doanhnghiệp có tỷ trọng tài sản lớn, phương tiện kỹ thuật tiên tiến Trong thực tế TSCĐđược sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhằm phục vụ công tácquản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại, từng nhóm tàisản
3.1 Phân loại tài sản theo hình thái biều hiện gồm:
a) TSCĐ hữu hình
Là những tư liệu có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn, giá trị, thờigian sử dụng theo chế độ quy định
TSCĐ hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp
là các loại nhà xưởng, kho tang văn phòng và các công trình kiến trúc trong doanhnghiệp
- Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình là các thiết bị phục vụ
cho sản xuất kinh doanh
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình
là các phương tiện vận tải đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các phươngtiện truyền dẫn như đường điện, đường điện, điện nước, đường nước, đường dẫnthông tin
Trang 7- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị TSCĐ là các loại thiết bị và
dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (máy tính điện tử,quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút
ẩm, hút bụi, chống mối mọt…)
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị TSCĐ
là các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…) súc vật làm việc(voi, bò, ngựa cày kéo) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa, súc vật sinhsản
- TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ TSCĐ chưa phản ánh ở trên.
b) TSCĐ vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đãđược đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpnhư chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phátminh sáng chế, bản quyền tác giả…
TSCĐ vô hình gồm:
- Chi phí về sử dụng đất: Là bao gồm các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (cả tiềnthuế đất hay tiền sử dụng đất trả một lần nếu có, lệ phí trước bạ) nhưng không baogồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và
cần thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quantrực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho côngtác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án để thành lập
- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để thực hiện các công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kếhoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền
tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm chi phí trừ thử nghiệm, chi phí chocông tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà nước ) được nhà nước cấp bằng phátminh sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí cho việc chuyểngiao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụtrực tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi phí cho phần chênh lệch
Trang 8doanh nghiệp phải trả thêm (Chênh lệch trả thêm = Giá mua – Giá trị của tài sảntheo đánh giá thực tế) Ngoài tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ,TSLĐ) khi doanhnghiệp đi mua, sáp nhập, hay hợp nhất của một doanh nghiệp khác Lợi thế nàyđược hình thành từ ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, về uy tín với bạnhàng, về trình độ đội ngũ tay nghề của người lao động, về trình độ điều hành tổchức của ban quản lý doanh nghiệp đó.
Trên thực tế TSCĐ vô hình trong tổng số tài sản của doanh nghiệp có chiềuhướng gia tăng Nhưng việc đánh giá các TSCĐ vô hình rất phức tạp TSCĐ hữuhình có thể tham khảo giá trên thị trường của chúng một cách tương đối kháchquan Trong khi đó TSCĐ vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủquan
3.2 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng gồm:
a TSCĐ đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trìnhSXKD tạo ra sản phẩm Trong doanh nghiệp, tỷ trọng TSCĐ đã đưa vào sử dụng sovới toàn bộ TSCĐ hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao
3.3 Phân loại tài sản theo tính chất công dụng kinh tế
a) Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản do doanh
nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
b) Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: Là
những tài sản do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp anninh quốc phòng trong doanh nghiệp
c) TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà nước : Là những TSCĐ doanh
nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 9Nói chung tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tựphân loại chi tiết hơn TSCĐ của theo từng nhóm cho phù hợp.
3.4 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này giúp cho người sử dụng TSCĐ phân biệt được TSCĐ nàothuộc quyền sở hữu của đơn vị mình để trích khấu hao, TSCĐ nào đi thue ngoàikhông trích khấu hao nhưng phải có trách nhiệm thanh toán tiền đi thuê và hoàn trảđầy đủ khi kết thúc hợp đồng giữa hai bên
TSCĐ sẽ được phân ra là:
a) TSCĐ tự có: Là những tài sản mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có,
tự bổ xung, nguồn do doanh nghiệp đi vay, do liên doanh liên kết
b) TSCĐ đi thuê: Để tăng cường sức sản xuất đồng thời cũng nhằm đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ của các đốitượng khác nhau Thuê dài hạn TSCĐ có thể thực hiện theo các phương thức: Thuêtài chính và thuê hoạt động
- TSCĐ đi thuê hoạt động: Thuê TSCĐ tính theo thời gian sử dụng hoặc
khối lượng công việc hoàn thành, không đủ điều kiện và không mang tính chất thuêvốn
- TSCĐ thuê tài chính: Đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trị
có và tình hình biến động toàn bộ số TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị
Cách phân loại này giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tình vàphân bổ chính xác số khấu hao cho các đơn vị sử dụng Đối với các TSCĐ chờthanh lý phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
3.5 Phân loại TSCĐ theo cách khác
Toàn bộ TSCĐ phân thành các loại sau:
a) TSCĐ tài chính: Là khoản đầu tư dài hạn đầu tư vào chứng khoán và các
giấy tờ giá trị khác Các loại tài sản này được doanh nghiệp giữ lâu dài nhằm mụcđích khác như chiếm ưu thế quản lý hoặc đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
b) TSCĐ phi tài chính: Bao gồm các TSCĐ khác phục vụ cho lợi ích của
doanh nghiệp, nhưng không được chuyển nhượng trên thị trường tài chính
II YÊU CẦU QUẢN LÝ TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
1 Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, TSCĐ là hệ thống xương và bắp thịtcủa quá trình kinh doanh Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt
Trang 10TSCĐ có ỹ nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng thu nhập và lợinhuận cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhau thì vấn đề trang thiết bị và
sử dụng TSCĐ có những điểm khác nhau TSCĐ chủ yếu của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ bao gồm: nhà cửa, kho hàng, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết
bị Tăng cường đầu tư TSCĐ hiện đại nâng cao chất lượng xây dựng, lắp đặt TSCĐ
là một tng những phương pháp hàng đầu để tăng năng suất lao động tạo ra sản phẩmchất lượng cao, hạ gia thành, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày càng phát triểnlàm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Do đó TSCĐ cần được quản lý chặt chẽ cả vềnguyên giá, nguồn hình thành, thanh lý cũng như về số lượng, chất lượng từng loạiTSCĐ Nói cách khác, TSCĐ phải được quản lý như là một bộ phận cơ bản nhấtcủa vốn kinh doanh, đảm bảo tồn vốn sau mỗi lần niên độ kế toán, kể cả vốn dongân sách cấp và vốn do nhà nước tự bổ sung, quản lý TSCĐ phải phản ánh đượcphần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với tư cách là một khoản chi phí vật chất trong quátrình hoạt động kinh doanh Quản lý TSCĐ của doanh nghiệp để bảo vệ TSCĐ củadoanh nghiệp Để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích phát huy hếtcông suất TSCĐ và có kế hoạch đầu tư mới
2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ có vai trò quan trọng trong quản lý TSCĐ của doanh nghiệp
vì nó theo dõi ghi chép, phản ánh một cách chính xác, toàn diện và cung cấp cácthông tin về tình hình biến động của TSCĐ, từ đó thực hiện kiểm tra, kiểm soát tìnhhình sử dụng quản lý thông tin đã thu thập được để cung cấp cho bộ phận quản lýnhằm phục vụ cho công tác quản lý trong doanh nghiệp
Để thực hiện vai trò quan trọng của mình kế toán TSCĐ phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép một cách kịp thời đầy đủ về số lượng, hiện trạng và giátrị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ
- Kiểm tra tình hình quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản, tính toán đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản trên cơ sở số liệu kế toán
- Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp, tính toán phân bổ kịp thời đầy
đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí nâng cấp, cải tạiTSCĐ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa, nângcấp, cải tạo TSCĐ
Trang 11III NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
1 Đánh giá TSCĐ
Ngoài việc phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ là một công việc hết sức quantrọng Thực chất việc đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi bổ sung của tàisản TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.Đánh giá TSCĐ bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà chủ yếu là dotình hình lạm phát gây ra Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra khi đem TSCĐ làmvốn góp liên doanh Việc đánh giá TSCĐ có thể được đánh giá theo: Nguyên giáTSCĐ; theo giá trị hao mòn và giá trị còn lại
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là giá trị đầu tư ban đầu của TSCĐ Nguyên giá TSCĐđược xác định theo nguyên tắc giá phí tùy thuộc vào trường hợp tăng TSCĐ mànguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
- Đối với TSCĐ mua vào:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ( giá hóa đơn) + Các chi phí trước khi dùng
Giá mua hay hóa đơn được xác định như sau:
- Là giá thanh toán với người bán nếu đơn vị áp dụng thuế VAT trực tiếphoặc không áp dụng VAT
- Giá mua chưa có thuế VAT nếu áp dụng thuế VAT theo phương phápkhấu trừ
- Nếu TSCĐ nhập khẩu thì giá nhập nhẩu TSCĐ gồm: Giá hóa đơn + thuếnhập khẩu
Các chi phí trước khi dùng gồm: Toàn bộ các phí tổn mua tài sản, giaonhận tài sản, chuyển quyền sở hữu tài sản, chi trước khi sử dụng tài sản
- Đối với TSCĐ tiếp nhận từ bộ phận xây dựng cơ bản:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị quyết toán của công trình + các khoản phụ phíkhác ( nếu có)
- TSCĐ nhận được từ liên doanh ( nhận lại vốn góp liên doanh)
Nguyên giá = Giá đánh giá lại + Chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )
- Đối với TSCĐ được nhà nước cấp hay cấp trên cấp
Nguyên giá TSCĐ = Giá ghi trong sổ của đơn vị cấp + Chi phí trước khi sửdụng
Ngoài ra còn một số TSCĐ vô hình ở dạng đặc biệt: Chi phí trước khi sử
Trang 12dụng lợi thế thương mại… thì nguyên giá của nó được xác định theo giá trị thực của
nó trên thị trường vào thời điểm mua vào, nhận được nhưng phải loại phần giá trịcủa bản thân TSCĐ hữu hình chứa đựng yếu tố lợi thế hoặc uy tín
Nguyên giá TSCĐ được giữ nguyên trong quá trình kế toán và chỉ thay đổikhi:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước
- Tháo bớt bộ phận hay lắp thêm các bộ phận chi tiết
Tuy nhiên, nguyên giá TSCĐ phản ánh chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để mua sắm hoặc xây dựng cơ bản TSCĐ và là cơ sở để khấu hao
b) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại thực chất là việc xác định chính xác,hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảocho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định dựatrên nguyên giá và giá trị hao mòn
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn được phản ánh qua chỉ tiêu khấu hao lũy kế
2 Nội dung, phương pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1 Nội dung, kế toán TSCĐ
Bao gồm: - Kế toán biến động tăng TSCĐ hữu hình
- Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình
- Kế toán TSCĐ vô hình
- Kế toán TSCĐ thuê tài chính
- Kế toán khấu hao TSCĐ
- Kế toán sửa chữa TSCĐ
2.2 Phương pháp kế toán TSCĐ
a) Chứng từ sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thườngxuyên biến động Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ, phản ánhđầy đủ tình hình tăng giảm TSCĐ và phải có chứng từ hợp lệ theo chế độ chứng từquy định theo quyết định số 147C/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính vềcác chứng từ tăng giảm TSCĐ
Hệ thống chứng từ bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 – TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ ( mẫu số 02 – TSCĐ)
Trang 13- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 –TSCĐ)
- Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TS ( Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh
do liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ, còn phải dựa trên cơ sở các hồ sơ bao gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật lập
- Hồ sơ kế toán do bộ phận kế toán lập để quản lý nguyên giá, khấu haoTSCĐ
2134: Chi phí nghiên cứu phát triển
2135: Chi phí về lợi thế thương mại
2138: TSCĐ vô hình khác
Các tài khoản tổng hợp và chi tiết này có kết cấu chung như sau:
Bên Nợ: Giá trị của TSCĐ tăng thêm ( Nguyên giá )
Bện Có: Giá trị của TSCĐ giảm xuống ( Nguyên giá)
Dư Nợ: Giá trị của TSCĐ hiện có ( Nguyên giá)
Trang 14Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ:
(7b)
(1): Mua sắm TSCĐ trong thời gian ngắn
(2a): Mua sắm TSCĐ thông qua lắp đặt, hoặc XDCB
(2b): Mua sắm TSCĐ thông qua khi lắp đặt kết thúc, hoặc XDCB bàn giao.(3): Chủ sở hữu cấp vốn hoặc góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
(4a): Nhận lại vốn góp liên doanh TSCĐ
(4b): Chênh lệnh giữa góp vốn liên doanh với giá trị còn lại ( nếu liên doanhhoặc rút hết vốn không tham gia liên doanh nữa…)
Trang 15(5): Tăng TSCĐ do chuyển từ CCDC.
(6a): Chênh lệnh đánh giá tăng TSCĐ phần nguyên giá
(6b): Chênh lệnh đánh giá tăng TSCĐ phần hao mòn ( nếu có)
Nợ TK 414 – Mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 – Mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 4312 – Mua sắm bằng quỹ phúc lợi
1 Nếu lấy nguồn vốn khấu hao thì ghi đơn : Có TK 009
* Hạch toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đóchủ yếu do nhượng bán, thanh lý … Tùy theo từng trường hợp cụ thể kế toán sẽphản ánh vào sổ sách phù hợp Qúa trình hạch toán sẽ được khái quát bằng sơ đồhạch toán như sau:
Trang 16(1a): Ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhương bán.
(1b): Thu nhập về hoạt động thanh lý, nhượng bán
(1c): Chi phí về hoạt động thanh lý, nhượng bán
(2a): Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh bị đánh giá giảm nguyên giá
(2b): Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh được đánh giá tăng nguyên giá.(3a): Trả lại TSCĐ do các bên tham gia liên doanh được đánh giá là giảmnguyên giá
(3b): Trả lại TSCĐ do các bên tham gia liên doanh được đánh giá là tăngnguyên giá
(3c): Thanh toán số vốn liên doanh còn lại
(4a): Giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ nhỏ, được phân bổ vào chi phíkinh doanh với giá trị còn lại
Trang 17(4b): Giá trị còn lại đem phân bổ dần.
(4c): Nếu còn mới chưa sử dụng
(5): chuyển TSCĐ đi nơi khác do lệnh điều động của cấp trên
(6): Phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê
* Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê.
Do yêu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán doanh nghiệp
có thể không cần sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Đối vớiTSCĐ không cần dùng thì doanh nghiệp có thể góp liên doanh với đơn vị khác,nhượng bán lại hoặc cho đơn vị khác thuê Có những TSCĐ mà doanh nghiệpkhông có nhưng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sản xuất đặt ra và buộc phải đithuê nếu chưa có điều kiện mua sắm Căn cứ vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc
đi thuê ( hoặc cho thuê ) được phân thành thuê ( cho thuê) tài chính và thuê ( chothuê ) hoạt động
TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty
cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của 2 bên
- Nội dung hợp đồng thuê quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuêđược quền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế củatài sản thuê tại thời gian mua lại
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phảitương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Hạch toán tại đơn vị thuê
+) Nguyên tắc hạch toán: Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo giá tại thờiđiểm thuê ( tương đương với giá mua trên thị trường ), coi như là tài sản đi mua.Đồng thời phản ánh toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê như một khoản nợdài hạn Định kỳ, thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng Trong quátrình sử dụng, bên đi thuê phải tiến hành triachs khấu hao cũng như phân bổ lãi đithuê vào chi phí kinh doanh Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp đi thuê đượchạch toán vào chi phí kinh doanh số tiền thực phải trả theo hợp đồng thuê từng kỳ.Trường hợp trả trước một lần cho nhiều năm thì số tiền thuê được phân bổ dần vàochi phí tương ứng với số năm sử dụng TSCĐ
Trang 18+) Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sửdụng TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng lên
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả cho bênthuê hoặc mua lại
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn
TK 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ thuê
+) Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào hợp đồng thuê, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác
có liên quan kế toán sẽ hạch toán như sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính
Trang 19(1a): Giá trị TSCĐ thuê tài chính
(1b): Lãi thuê pahir trả
(2): Mua lại TSCĐ thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng
(3): Chuyển hao mòn TSCĐ đi thuê sang hao mòn TSCĐ hữu hình
(4a): Trả lại TSCĐ thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng
(4b): Nhượng bán thanh lý TSCĐ thuê tài chính
Chú ý: 1 Đối với đơn vị có TSCĐ thuê tài chính về dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháptrực tiếp, hoặc không chịu VAT Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vàohợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tàichính theo giá đã có VAT (VAT đầu vào không được khấu trừ ), ghi:
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ đi thuê
Hạch toán tại đơn vị cho thuê: Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả vềhiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê Đồng thời phản ánh số tiền phải thu từng kỳ
về cho thuê Trường hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vượt quá thời gian sử dụngtài sản thì chi phí khấu hao tính theo thời gian sử dụng Giá trị tài sản cho thuê đượchạch toán vào khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê
Nợ TK 228 – Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn nếu có
Có TK 211, 213 – Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 241 – chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
- Định kỳ ( tháng, quý, năm ) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về chothuê từng kỳ ( cả vốn lẫn lãi ):
Trang 20Nợ TK 111, 112, 1388 – Tổng số tiền thu
Có TK 711 – Thu về cho thuê TSCĐ
Có TK 3331 – VAT phải nộp
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi, trong quá trình đầu
tư tương ứng với từng kỳ
Nợ TK 211, 213, - Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL
Nợ TK 811 ( Hoặc có TK 711 ) – Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại chưathu hồi với giá trị đánh giá lại
Có TK 228 – Giá trị còn lại chưa thu hồi
Thuê ( cho thuê ) TSCĐ hoạt động
+ Tại đơn vị đi thuê
Khi giao TSCĐ cho bên thuê, bên cho thuê không ghi giảm TSCĐ, bên đithuê ghi đơn vào bên Nợ TK 001 – Tài sản thuê ngoài
Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việcthuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…) kế toán ghi:
Nợ TK 627, 642, 641 – Tiền thue và các chi phí khác liên quan
Trang 21Có TK 111, 112
Khi trả lại tài sản cho đơn vị thuê, kế toán ghi đơn bên có TK 001
+) Tại đơn vị cho thuê:
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng thángvẫn phải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu haoTSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển…kế toán ghi
Nợ TK 811 – Tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 111, 112 – Các chi phí khác
- Khoản thu về cho thuê
Nợ TK 111, 112, 138… Tổng số thu
Có TK 3331- VAT phải nộp
Có TK 711- Số thu về cho thuê
Hạch toán khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹthuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ Hao mòn này được thể hiện dưới haidạng: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Để thu hồi giá trị hao mòn củaTSCĐ, người ta trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giátrị sản phẩm làm ra
Khâu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao như sau:
Tỷ lệ khấuhao bình quânnăm
Trang 22tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm)trong tháng thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao.
Bởi vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức:
+
Số khấu hao củaTSCĐ tăng thêmtrong thángtrước
_
Số khấu haocủa TSCĐ giảmtrong thángtrước
Tài khoản sử dụng: + TK 214 – Hao mòn TSCĐ, phản ánh giá trị hao mòn
của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tănggiảm hao mòn khác của TSCĐ Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khâu hao TSCĐ do đánh giá lạiTSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên củaTổng công ty hoặc công ty…
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp
+ TK 009- Nguồn vốn khấu hao
Quy trình hạch toán khấu hao TSCĐ theo sơ đồ sau:
Lưu ý: Khi trích khấu hao phải phản ánh tăng nguồn vốn khấu hoa cơ bản
Trang 23ghi đơn vào bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao.
Khi giảm nguồn vốn khấu hao ghi đơn bên có TK 009
* Hạch toán nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa,thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch.Tùy theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tàikhoản thích hợp
Có các phương thức sửa chữa TSCĐ sau:
+ Sửa chữa thường xuyên nhỏ: Là hình thức sửa chữa có tính chất bảo quản,bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ Kỹ thuật sửa chữa đơn giản và thường do côngnhân cơ khí của doanh nghiệp đảm nhận Thời gian sửa chữa diễn ra ngắn có thểkhông phải ngừng hoạt động TSCĐ Chi phí sửa chữa phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng chi phí của doanh nghiệp
+ Sửa chữa lớn: Là loại hình sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạtđộng của TSCĐ Kỹ thuật sửa chữa phức tạp có thể do công nhân của doanh nghiệpđảm nhận hoặc thuê ngoài Thời gian sửa chữa thường kéo dài và phải ngừng hoạtđộng đối với TSCĐ Chi phí sửa chữa phát sinh thường chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí của doanh nghiệp
Sửa chữa lớn cho 2 hình thức:
- Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch:
- Sửa chữa lớn ngoài kế hoạch:
+ Sửa chữa nâng caaos TSCĐ: Là loại hình sửa chữa có tính chất tăng thêmnăng lực hoạt động hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ
Quá trình hạch toán sửa chữa TSCĐ được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 24TK 142
Kết chuyển giá thành sửa chữa
Chi phí sửa chữa lặt vặt
TK 627, 641, 642
Tập hợp chi phí sửa chữa lơn
Chi phí sửa chữa, lặt vặt
TK 335
TK 211
Phân bổ dần Ngoài KH
Trong KH Trích trước
Nâng cấp
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG I.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
a) Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang là một doanh nghiệp tư nhânđược hình thành theo giấy phép kinh doanh số 0102400208 cấp ngày 26/10/2007,
có số vốn điều lệ là 20.000.000.0000đ Trụ sở chính đặt tại Tầng 7 tòa nhà VVT, số93B Tổ 26 phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế của công ty là: DAI QUANG INVESTMENT ANDCONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Công ty được thành lập từ năm 2007 trên cơ sở hợp nhất một số tổ xây dựngdân dụng do tư nhân làm chủ Ban đầu, Công ty đăng ký hoạt động theo hình thứccông ty TNHH nhiều thành viên, sau đó chuyển thành công ty cổ phần Giám đốccông ty là ông: Mai Quang Lực
Mục tiêu của sự hợp nhất và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là nhằm huyđộng được một số vốn tự có tương đối lớn ( bao gồm văn phòng, nhà xưởng, máymóc, thiết bị và tiền vốn) để đầu tư cho các hoạt động xây lắp dân dụng và côngnghiệp ở quy mô lớn hơn, đồng thời chuẩn bị cho việc gia nhập thị trường chứngkhoán nếu có thể
Trải qua một giai đoạn nhiều thăng trầm do tác động của ngoại cảnh mà điểnhình việc là tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á và thế giới bắtđầu từ thái lan năm 1997 cũng như cuộc khủng hoảng kinh tế thê giới năm 2001 sau
sự kiện 11/9 tại mỹ, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang đã khôngngừng vươn lên, từ chỗ chỉ là những đơn vị làm ăn nhỏ lẻ trở thành một công ty làm
ăn có uy tín với khách hàng, có đà tăng trưởng bình quân xấp xỉ 20%/năm, tạo vàduy trì việc làm cũng như thu nhập ổn định cho đội ngũ gần 100 cán bộ công nhânviên trong công ty và hàng ngàn công nhân xây dựng của công ty khắp cả nước,hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Như đã nói trên, sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư vàxây dựng Đại Quang, có thể tóm tắt qua 2 giai đoạn phát triển sau: