Trong quá trình phát triển của ngân hàng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động thẩm định. Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai trò của hoạt động thẩm định thì hệ thống ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả hơn. Vì chỉ có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những quyết định đúng đắn như cho vay hay không cho vay, cho vay bao nhiêu và trong bao lâu… Tuy nhiên thẩm định lại là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi thời gian và công sức nhiều nên trong việc thẩm định đôi khi còn thiếu xót, chưa đạt được hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy mà em lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực Thủy điện tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch I”.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là bài nghiên cứu,phân tích của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, phân tíchtình hình thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 và dưới sự hướng dẫn của:
TS.Nguyễn Hồng Minh
Các số liệu và những kết quả trong bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là trungthực Nội dung bài chuyên đề có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đượcđăng tải trên các website
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Vũ Quang Toàn
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2
1.Khái quát chung về Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2
1.1.Vài nét về Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 2
1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .3
1.2.1.Cơ cấu tổ chức 3
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.2.3 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SGD 12
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 15
1.3.1.Hoạt động tín dụng 17
1.3.2.Hoạt động dịch vụ 19
1.3.3.Quy mô tổng tài sản 20
1.4.Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT 21
1.4.1 Kết quả công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT 21
1.4.2 Công tác tổ chức thẩm định DA tại SGD 22
1.4.3.Đặc điểm các dự án đầu tư lĩnh vực thủy điện trong công tác thẩm định dự án đầu tư của Sở giao dịch I 41
1.5.Ví dụ nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư “NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN YÊN BÁI” tại Sở giao dịch I 50
1.5.1.THÔNG TIN TÓM TẮT: 50
1.5.2.THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ: 52
Trang 31.5.3.THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 55
1.5.4.KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 56
1.6.Đánh giá về bộ phận thẩm định đối với dự án thủy điện 85
1.7.Kết quả thẩm định dự án thủy điện 86
1.8 Đánh giá chung về công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT 87 1.8.1 Những kết quả đạt được: 87
1.8.2.Những tồn tại và nguyên nhân: 90
2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT 94
2.1.Định hướng phát triển của SGD NHĐT&PT 94
2.1.1 Định hướng phát triển chung của Sở giao dịch: 94
2.1.2.Định hướng về công tác thẩm định dự án tại SGD 96
2.2.Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại SGD NHĐT&PT 97
2.2.1.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định: 97
2.2.2.Kiến nghị 107
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 4KHCB: Khấu hao cơ bản
BHYT: Bảo hiểm y tế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch 1 ( 2009 – 2013 ) 16
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh 17
Bảng 3: Tình hình thẩm định dự án tại Sở giao dịch 22
Bảng 4: Số dự án cho vay trong giai đoạn 2011-2013 87
Biểu đồ 1: Quy mô huy động vốn của Sở giao dịch 1 ( 2009 -2012 ) 17
Biểu đồ 2: Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch 1 ( 2009-2013) 18
Biểu đồ 3: Thu từ dịch vụ ròng Sở giao dịch 1 ( 2009-2013) 19
Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế của Sở giao dịch 1.( 2009-2013) 20
Biểu đồ 5: quy mô tổng tài sản Sở giao dịch 1 ( 2009-2013) 21
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển của ngân hàng không thể phủ nhận vai trò quantrọng của hoạt động thẩm định Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai tròcủa hoạt động thẩm định thì hệ thống ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả hơn Vìchỉ có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những quyết định đúng đắn như cho vayhay không cho vay, cho vay bao nhiêu và trong bao lâu…
Tuy nhiên thẩm định lại là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi thờigian và công sức nhiều nên trong việc thẩm định đôi khi còn thiếu xót, chưa đạtđược hiệu quả cao nhất
Chính vì vậy mà em lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư trong lĩnh vực Thủy điện tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch I”
Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư trong quá trình học tập trênghế nhà trường và thời gian thực tập tại Sở giao dịch 1 – Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam, em đã có nắm được nhiều kiến thức về công tác thẩm định.Song do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề còn nhiều thiếusót, rất mong được sự đóng góp của thầy giáo và các cán bộ phòng thẩm định Sởgiao dịch để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam, Phòng thực tập: Khách hàng doanh nghiệp 5 đã giúp
em hoàn thành thời kỳ thực tập chuyên đề
Trang 7CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.
1.Khái quát chung về Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1.Vài nét về Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
* Quá trình hình thành và phát triển.
Chi nhánh sở giao dịch 1 là đơn vị được thành lập theo quyết định số 76 QĐ/TCCB ngày 26/3/1991 của tổng giám đốc BIDV, ra đời trong bối cảnh đất nướcnhững năm đầu của quá trình đổi mới, Sở giao dịch được giao những nhiệm vụ quantrọng, đảm nhận một sứ mệnh to lớn: thực hiện thí điểm các mô hình nghiệp vụ mớitrước khi triển khai trên toàn bộ hệ thống BIDV nói riêng và toàn ngành ngân hàngnói chung Bên cạnh đó, chi nhánh là đơn vị trực tiếp kinh doanh của hội sở chính,thực thi các nhiệm vụ chiến lược của BIDV Hiện chi nhánh sở giao dịch 1 có trụ sởchính tại tháp A tòa nhà Vincom 191 Bà Triệu, hai bà trưng, Hà Nội Ra đời vàphát triển, sau hơn 20 năm chi nhánh sở giao dịch ngày càng lớn mạnh cả về quy
mô, chất lượng phục vụ, sự đổi mới trong cơ cấu tổ chức cũng như nhiệm vụ củaBIDV Có thể nhìn chặng đường này qua 5 giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1 (1991-1995): Đây được xem là giai đoạn khó khăn nhất của Sởgiao dịch, khi vừa làm vừa định hình, hoàn thiện bộ máy tổ chức Chỉ với 2 phòng vàmột tổ nghiệp vụ, nhưng Sở giao dịch đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấpphát vốn Ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn cho các dự án đầu tư của bộ,ngành như dự án trải dài theo tuyến bưu điện, điện lực, đường sắt đường bộ hay dự ántrải rộng của ngành lâm nghiệp, chè, cafe… với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ đồng
Giai đoạn 2 ( 1996-2000): Giai đoạn khởi động chuyển hướng mạnh mẽ sanghoạt động kinh doanh hạch toán kinh tế chủ động theo cơ chế thị trường Bằng việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh, quỹ tiết kiệm và triển khai toàn diện các nghiệp vụngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, sở giao dịch đã đạt được những kếtquả quan trọng, xác lập vị thế hình ảnh của sở và của BIDV trên địa bàn Hà Nội.Tiếp tục là đơn vị thử nghiệm thành công các sản phẩm hy động vốn dài hạn của
Trang 8BIDV trong các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu được sự tín nhiệm của đông đảonhân dân Sở giao dịch cũng là đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các tổng công ty 90,
91 các dự án lớn trọng điểm của nhà nước
Giai đoạn 3 (2001-2005): Tháng 3/2001, kỷ niệm 10 năm thành lập Sở giaodịch đã đạt được quy mô tổng tài sản 9.900 tỷ đồng, huy động vốn 5.760 tỷ đồng,
dư nợ cho vay 4850 tỷ đồng và thu phí dịch vụ hàng chục tỷ đồng Đây cũng là thờiđiểm sở giao dịch được lựa chọn và triển khai thành công hệ thống core bankingSIBS, hoàn thiện đề án cơ cấu lại toàn bộ tổ chức, đổi mới công nghệ và phát triểnnguồn nhân lực, chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế của ngành ngân hàng vàcủa đất nước Với những nỗ lực trên, sở giao dịch được chủ tịch nước trao tặngHuân Chương lao động hạng Nhì
Giai đoạn 4 (2006- 2008): Sở giao dịch 1 tiến hành cơ cấu lại hoạt độngsong song với cơ cấu lại tổ chức, đẩy mạnh các nghiệp vụ bán lẻ, tích cực tăng quy
mô tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ba mục tiêu chính của sở giaodịch trong gia đoạn này là: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại chỗ, gópphần tăng nguồn vốn cho toàn ngành; thu hút các khách hàng lớn, tập đoàn, tổngcông ty không phân biệt hình thức sở hữu; phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.Trong giai đoạn này, thực hiện mở mới 3 phong giao dịch, và 2 quỹ tiết kiệm hoànthiện nhiệm vụ mở rộng mạng lưới của BIDV
Giai đoạn 5 (tháng 10/2008- đến nay): Thực hiện thành công việc chuyểnđổi, cơ cấu lại mô hình tổ chức theo mô hình TA2 nhằm giảm thiểu rủi ro và chuyênmôn hóa các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, năng cao năng lực cạnh tranh, đápứng chuẩn mực của một ngân hàng tiên tiến
1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.1.Cơ cấu tổ chức
Từ ngày 1/9/2008, Sở giao dịch 1 đã chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạtđộng theo mô hình dự án TA2, gồm 17 phòng ban và các phòng giao dịch Sở giaodịch tiếp tục thay đổi phù hợp với phương hướng phát triển và nhiệm vụ trong giaiđoạn này, mở nối thêm 4 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm Hiện nay, Sở giao dịchđang áp dụng mô hình tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 9Phòng khách hàng cá nhân
Các phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Khối trực thuộc
Phòng thanh toán quốc tế
Ban
giám
đốc
Phòng quản lý rủi ro 1Phòng khách hàng doanh nhân
Tổ chức nhân sựPhòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Khối QLKH
Khối tác nghiệpKhối QLRR
Trang 10Tổ chức bộ máy nhằm mục tiêu chủ yếu là tăng hiệu suất công việc, dẫn đếntăng thu nhập, giảm rủi ro cho chi nhánh và cho ngân hàng Mô hình tổ chứcTA2,vừa đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của Ban giám đốc vừa tăng tính độclập tương đối của các khối đồng thời tránh được việc phân định nhiệm vụ không rõràng dẫn đến sự trùng lặp giữa các phòng ban Xét về mặt tổng quan, khối trựcthuộc tiến hành huy động vốn, khối tác nghiệp sẽ tiếp nhận và trực tiếp quản lýnguồn vốn này thông qua các tài khoản và các giao dịch có liên quan tới chúng, trựctiếp làm việc với khách hàng, giới thiệu tiếp thị cho khách hàng các dịch vụ kèmtheo( phòng quản lý và dịch vụ khách hàng) Để thực hiện nhiệm vụ này khối quản
lý nội bộ hỗ trợ khối tác nghiệp với các công nghệ, máy tính cũng như phần mềmliên quan tới nghiệp vụ( phòng điện toán) đồng thời tổ chức và thực hiện điều hànhnguồn vốn, xây dựng cơ cấu kế hoạch sử dụng nguồn vốn(phòng kế hoạch tổnghợp) Trước khi được sử dụng vào các mục đích khác nhau, các nguồn vốn này sẽđược khối QLRR phân tích,đánh giá rủi ro,thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.Khối trực thuộc tiếp nhận các hồ sơ cho vay gửi đến khối QLKH, theo đó phân loại
hồ sơ cho các phòng theo tính chất của chủ thể đi vay( phòng khách hàng doanhnghiệp,phòng khách hàng cá nhân) thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ,trực tiếp làm việc với khách hàng Trước khi hoạt động tín dụng được chấp thuận,khối QLRR phân tích, đánh giá rủi ro của việc cho vay,sau đó phòng tài chính kếtoán có quyết định giải ngân, các khoản vay, dư nợ của chủ thể sẽ được quản lý,theo dõi tại phòng quản trị tín dụng Ngoài ra,các phòng ban khác khi thực hiện cácgiao dịch liên quan đến tiền măt( nội tệ,ngoại tệ) cũng phải thông qua phòng kế toántài chính, và phòng thanh toán quốc tế Để thực hiện được chuỗi các nghiệp vụ trên
là đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp tại Sở giao dịch, vì vậy phải kể đếnnhững đề xuất tham mưu,giúp việc cho ban giám đốc về triển khai thực hiện côngtác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của phòng tổ chức nhân sự
Về căn bản, ở mỗi phòng ban thực hiện nghiệp vụ và chức năng khác nhau,nhưng trong tổng thể hoạt động tổ chức của Sở giao dịch, giữa các phòng ban cómối quan hệ mật thiết, hỗ trợ, giám sát, đồng thời quản lý lẫn nhau, tạo thành một
Trang 11chuỗi liên kết, một vòng tròn khép kín chặt chẽ Qua đó hoạt động của Sở giao dịchmới được liên tục, hiệu quả và bền vững.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Sở giao dịch 1.
Sở giao dịch 1 được thành lập với 3 chức năng chính sau:
Một là kiểm tra, thẩm định giám sát một cách thống nhất các dự án đầu tưphát triển có vốn do ngân sách cấp phát, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ Sở
hạ tầng Mang tính chất trải rộng khắp toàn quốc, không phân khúc theo địa bàn, cóđặc điểm và yêu cầu khác nhau, …, các dự án này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽđảm bảo tính hiệu quả trong quản lý cũng như hiệu quả về mặt tài chính Đây cũng
là nhiệm vụ hàng đầu của Sở giao dịch trong giai đoạn mới thành lập
Hai là thực hiện thử nghiệm các nghiệp vụ mới trước khi áp dụng trên toàn
bộ hệ thống BIDV Trong bối cảnh biến động của thị trường tài chính, cùng sự xuấthiện của nhiều ngân hàng nước ngoài, tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, đòihỏi sự thích ứng nhanh chóng nhưng không chấp nhận sự sai sót Việc thử nghiệm
để rút kinh nghiệm đồng thời hoàn thiện các nghiệp vụ mới, là một giải pháp giảmthiểu rủi ro
Ba là, phụ trách quản lý kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của hội Sở.BIDV ngày càng lớn mạnh, quy mô trải rộng, vì vậy cần thiết lập một hệ thốngquản lý, giám sát thống nhất, chặt chẽ từ trung ương đến cơ Sở, nhămg nâng caohiệu quả hoạt động kịp thời phát hiện và xử lý các rủi ro
Nhiệm vụ của Sở giao dịch bao gồm:
- Thử nghiệm các sản phẩm mới của BIDV
- Phát triển nguồn vốn, tài sản và các nguồn lực khác
- Sử dụng hiệu quả các khoản tín dụng huy động được
- Thực hiện nghĩa vụ với khách hàng theo đúng cam kết
- Quản lý các danh mục, khoản nợ, phí phải thu – trả trong bảng tổng kết tàisản thuộc phạm vi vốn của Sở
Quyền hạn của Sở giao dịch1:
Trang 12- Nhận tiền gửi: tiền gửi tiết kiệm , tiền gửi không kỳ hạn,có kỳ hạn, pháthành chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác.
- Cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bãolãnh ngân hàng…
- Cung ứng các dịch thanh toán qua tài khoản: thực hiện dich vụ thanh toánsec, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuấtcác chính sách tín dụng ưu đãi đối với từng loại khách hàng
- Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ khách hàng: công tác tiếpthị, phát triển khách hàng, bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng , trực tiếp nhận cácthông tin phản hồi từ khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đếncác phòng liên quan để thực hiện chức năng
- Tiến hành công tác thẩm định đối với cho vay các dự án đầu tư
- Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánhgiá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến của các đơn vị, phòng ban, lĩnh vực
Trang 13- Tiếp nhận thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước
và ngoài nước Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộngành khác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trongđịa bàn hà nội, đồng thời theo dõi đánh giá sơ kết, tổng kết, đề xuất với Hội Sởchính cho phép áp dụng, nhân rộng trên toàn bộ hệ thống BIDV
- Phối hợp với các phòng ban khác trong Sở giao dịch, tùy vào từng nghiệp
vụ vụ thể (lập báo cáo về tín dụng theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ được Bangiám đốc phân công….)
- Cùng với Ban giám đốc Sở giao dịch 1 chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tíndụng của chi nhánh BIDV trực thuộc địa bàn
Phòng quản lý rủi ro
+ Phòng quản lý rủi ro 1( tổ pháp chế):
- Tham mưu , giúp ban giám đốc thực hiện việc quản lý theo đúng quy địnhcủa nhà nước nói chung và của ngân hàng nhà nước nói riêng
- Hướng dẫn, phổ biến, lưu trữ các văn bản pháp quy, văn bản chế độ
- Tổ chức thực hiện các nội quy quy định của Sở giao dịch
- Tham mưu tư vấn cho Ban giám đốc về những vấn đề pháp lý liên quanđến việc lập mới các phòng giao dịch, chi nhánh hoặc quỹ tiết kiệm
- Hỗ trợ pháp lý cho các vấn đề có liên quan tới các nghiệp vụ triển khai tại
Sở giao dịch( soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, những vấn đề tố tụng ảnhhưởng đến quyền lợi hợp pháp của Sở giao dịch)
+ Phòng quản lý rủi ro( thực hiện nghiệp vụ quản lý rủi ro):
- Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàngvay , tiến hành chấm điểm xếp loại khách hàng
- Kiểm soát phòng quản lý khách hàng trong việc giải ngân vốn vay vàkiểm tra theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng, và của toàn bộ
Trang 14Sở giao dịch Theo dõi các khoản vượt hạn mức, việc trả nợ, giá trị tài sản đảm bảo
và các khoản vay đến hạn hoặc hết hạn
- Phân tích hoạt động kinh tế, cung cấp các thông tin có liên quan tới hoạtđộng tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựn các chính sách tín dụng
- Quản lý và báo cáo tham mưu xử lý nợ xấu, đầu mối tổng hợp và thựchiện các báo cáo tín dụng
Phòng quản trị tín dụng:
- Xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và mở tàikhoản tiền vay, nắm được các dữ liệu về khoản cho vay và hạn mức
- Thiết lập các thông tin khách hàng: các dữ liệu về các khoản cho vay vào
hệ thống SIBS, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của thông tin nhập vào, đồng thờiđảm bảo tính chính xác, cập nhập của dữ liệu
- Thực hiện lưu trữ các hồ sơ tín dụng
- Chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo khoản cho vay phục vụ chomục đích quản lý nội bộ của Sở giao dịch, của Hội Sở chính và các cơ quan nhànước có thẩm quyền
Phòng giao dịch khách hàng( cá nhân và doanh nghiệp)
- Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng vay trên cơ Sở hồ sơ giảingân được duyệt
- Mở tài khoản theo yêu cầu, và chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu củakhách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền gửi, các giao dịchthanh toán chuyển tiền, mua bán ngoại tệ… của khách hàng
- đồng thời duy trì và kiểm soát các giao dịch trên
- Trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:
- Quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý
Trang 15- Quản lý quỹ nghiệp vụ của Sở giao dịch, thu chi tiền mặt.
- Thực hiện nhập xuất tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chinhánh
- Quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
- Thực hiện các dịch vụ tiền tệ , kho quỹ cho khách hàng
Phòng thanh toán quốc tế
- Trên cơ Sở hạn mức, khoản vay, bỏa lãnh L/C đã được phê duyệt, thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhậpkhẩu cho khách hàng
- Thiết lập, quản lý các hồ sơ thông tin
Trang 16- Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập , kiểm soát theoquyết định của Ban giám đốc, quản lý thiết bị máy móc tin học tại Sở giao dịch,đảm bảo tính an toàn bảo mật về thông tin trong suốt quá trình hoạt động của chinhánh.
- Hướng dẫn đào tạo các chi nhánh trực thuộc trong việc sử dụng, vận hành
hệ thống quản lý dữ liệu, cũng như các phần mềm liên quan đến nghiệp vụ cụ thể
Phòng tài chính- kế toán
- Tổ chức thực hiện hạch toán cho toàn bộ hoạt động của Sở giao dịch.:
- -Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác kế toán tài chính vàchế độ báo cáo kế toán của các phòng và các chi nhánh, quỹ tiết kiệm trên địa bàn
Sở giao dịch quản lý
- Hậu kiểm đối với các chứng từ thanh toán tại các phòng ban
- Lập và phân tích báo cáo tài chính của Sở giao dịch trình lên cấp có thẩmquyền
- Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế, trích lập và quản lý sử dụngcác quỹ
- Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu theo quy định
Trang 17của Sở và của khách hàng đến thực hiện các giao dịch tại Sở.
- thực hiện công tác hành chính, kiểm tra giám sát việc thực hiện các nộiquy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng và công tác quản trị hậu cần ( lễ tân, vậntải, an ninh,…)
Khối trực thuộc:
- Thực hiện các nhiệm vụ giao dịch với khách hàng bao gồm huy động vốn
và các hoạt động dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng
- Trực tiếp tiếp nhận các phản hồi của khách hàng
1.2.3 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SGD.
Hoạt động kinh doanh của SGD dựa trên những nghiệp vụ Ngân hàngthương mại cơ bản:
- Nhận tiền gửi
- Cấp tín dụng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
BIDV và Sở giao dịch 1 đã và đang chú trọng công tác phát triển đa dạnghóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, phấn đấu tìm tòi và đầu tư nhữngcông nghệ hiện đại để có thể phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Sau đây lànhững nét chính về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 1:
1.2.3.1.Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức cá nhân dưới hình thứctiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tínphiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiềngốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa các ngân hàng, và Sở giao dịch 1 cũng không ngoại lệ Để gia tăng tiền gửitrong môi trường cạnh tranh và để có nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, Sởgiao dịch đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau:
- Tiền gửi thanh toán: là loại tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng với mụcđích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán quan ngân hàng
Trang 18- Tiền gửi có kỳ hạn: là sản phẩm tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rútsau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận của các tổ chức nhận tiền gửi.
- Tiền gửi tích lũy: là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dành cho khách hàng tổchức, với sản phẩm này, khách hàng sẽ nhận được tiền lãi cho cả kỳ hạn tại thờiđiểm tất toán tài khoản
- Tiền gửi quyền chọn: là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn, cho phép kháchhàng tự lựa chọn( tại thời điểm ký hợp đồng tiền gửi) số chu kỳ ( kỳ hạn) sẽ quayvòng tiếp sau khi đáo hạn kỳ đầu tiên để được hưởng cơ chế lãi suất linh hoạt thôngqua công cụ “ quyền chọn kỳ hạn”
- Tiền gửi vốn chuyên dùng: tài khoản này dùng để phản ánh số tiền ViệtNam hoặc ngoại tệ chuyển đổi của khách hàng gửi tại Sở giao dịch 1 như vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, tiền gửi ban quản lý xây dựng công trình…
- Giấy tờ có giá: là hình thức huy động vốn bằng việc xác nhận nghĩa vụ trả
nợ giữa Sở giao dịch với các tổ chức Sở hữu giấy tờ có giá(GTCG) trong một thờihạn, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác nhất định
- Tiền gửi như ý là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà khách hàng có thể lựachọn kỳ hạn gửi tiền theo ngày phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn nhằm tối đa lợiích cho khoảng thời gian vốn nhàn rỗi
- Tiền gửi chuyên thu: là sản phẩm tiền gửi thanh toán, quản lý vốn từ cácnguồn thu thường xuyên, cho phép ghi có tự động, cài đặt đóng chức năng ghi nợ( chỉ thực hiện ghi nợ theo đề nghị từng lần của khách hàng)
- Tiền gửi ký quỹ: là tiền gửi không thời hạn hoặc có thời hạn của tổ chứctại Sở giao dịch1 nhằm đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đốivới Sở giao dịch hoặc các bên liên quan
- Tiền gửi kinh doanh chứng khoán: là tài khoản gửi thanh toán phục vụ chocác nhà đầu tư chứng khoán mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán màcông ty chứng khoán đó chỉ định khách hàng thực hiện mở tài khoản tiền gửi tạiBIDV thông qua việc sử dụng chương trình thanh toán trực tuyến BIDV @Securities
Trang 191.2.3.2.Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả.Đây là hoạt động đem lại nguồn thu lớn nhất cho Sở giao dịch
Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, bên cạnh việc xây dựng và thực hiệnchính sách tín dụng đúng đắn, Sở giao dịch không ngừng đa dạng hóa các hình thứctín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Dưới đây là cácnghiệp vụ chính
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàngtương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để Sởhữu 1 thương phiếu chưa đến hạn( hoặc một giấy nợ)
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian xác định Đây là khoản mục lớnnhất trong quy mô tín dụng
- Cho thuê tài sản: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả
cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộkhách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã chokhách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi Bão lãnh được ghi vào tài sản ngoạibảng, đó là giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của mình Phầnbão lãnh ngân hàng phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng( mục chovay bắt buộc, tính vào nợ quá hạn)
1.2.3.3.Hoạt động dịch vụ.
Khi khách hàng gửi tiền vào Sở giao dịch, Sở giao dịch khônng chỉ bảo quản
mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua tài khoản antoàn nhanh chóng, chính xác tiết kiệm chi phí góp phần rút ngắn thời gian kinhdoanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Các nghiệp vụ liên quan:
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: là hình thức ngân hàng thay mặt khách hàng
Trang 20thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa Sở giao dịch gópphần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế thông qua việc tài trợcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cung ứng các dịch vụ mua bán ngoại tệ, đảmbảo cho hoạt động xuất nhập khẩu được thông suốt, an toàn có hiệu quả Việcchuyển tiền từ người mua sang cho người bán thông qua các công cụ thanh toánnhư: hối phiếu( bill of exchange ), séc( cheque), kỳ phiếu( promissory note), và cácloại thẻ thanh toán quốc tế.
- Thẻ ngân hàng, thư tín dụng
- Và các dịch vụ thanh toán khác thông qua tài khoản của khách hàng: thanhtoán tiêu dùng trong nước, trả lương tự động,….cũng được áp dụng tại Sở giao dịch 1
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra năm 2008, báo động cho sự thiếu chặtchẽ trong hệ thống ngân hàng ở các nước phương tây, tuy nhiên mãi đến năm 2009,
hệ quả của sự biến động này mới bắt đầu ảnh hưởng tới nền tài chính Việt Nam.Suy thoái kinh tế toàn cầu, môi trường kinh doanh trở nên rủi ro và khắc nghiệt hơn,đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm về nguồn vốn tại Sởgiao dịch 1 Có thể đánh giá khái quát kết quả hoạt động huy động vốn của Sở giaodịch thông qua bảng sau:
Trang 21Bảng 1: Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch 1 ( 2009 – 2013 )
Trang 22Biểu đồ 1: Quy mô huy động vốn của Sở giao dịch 1 ( 2009 -2012 ).
Trong những năm qua lãi thuần trong năm của SGD ngày càng tăng Thunhập kinh doanh trước thuế của năm 2013 tăng so với năm 2012 Dù bị tác độngkhông nhỏ bởi sự suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng với những chính sách thích hợp
và thúc đẩy cán bộ công nhân viên nên trong một vài năm trở lại đây SDG vẫn đạtđược những kết quả hết sức đáng ghi nhận
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23giải thể Năm 2009, gói hỗ trợ lãi suất của chính phủ đối với các doanh nghiệp sảnxuất đã cải thiện tình hình trên, đồng thời kích thích tín dụng tăng mạnh.
Biểu đồ 2: Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch 1 ( 2009-2013).( Triệu
đồng)Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng, Phòng kế hoạch tổng hợp
Về cơ cấu dư nợ tín dụng:
Trang 241.3.2.Hoạt động dịch vụ
Biểu đồ 3: Thu từ dịch vụ ròng Sở giao dịch 1 ( 2009-2013)
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Sở giao dịch 1 Phòng kế hoạch tổng hợp
Hoạt động dịch vụ là việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, baogồm các sản phẩm dịch vụ truyền thống như thanh toán, bão lãnh kinh doanh tiềntệ,… và nhóm các sản phẩm hiện đại, mới phát triển như home banking, mobilebanking… hoạt động này đã có sự tăng trưởng trong thời gian gần đây , điều này cóthể thấy thông qua biểu đồ thể hiện doanh thu từ dịch vụ ròng dưới đây Sự tăngtrưởng này là minh chứng cho lòng tin của khách hàng đối với các sản phẩm dịch
vụ mà Sở cung cấp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Quy mô về lợi nhuận trước thuế của Sở giao dịch 1 tăng trưởng đều trong giađoạn 2009-2013 Cụ thể:
Trang 25Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế của Sở giao dịch 1.( 2009-2013) Nguồn; báo cáo tổng kết của Sở giao dịch 1 Phòng kế hoạch tổng hợp.
Có thể thấy, lợi nhuận sau thuế của Sở giao dịch 1 tăng đều trong cácnăm.Năm 2010 đạt 446,385 tỷ đồng tăng 48,8% so với năm 2009 Năm 2011 đạt554,746 tỷ đồng, năm 2012 đạt 659,710 tỷ đồng, 2013 đạt 975,267 tỷ đồng
1.3.3.Quy mô tổng tài sản.
Không giống với tình trạng lợi nhuận trước thuế, quy mô tổng tài sản tăngtrưởng không liên tục thể hiện ở sự sụt giảm tổng giá trị tài sản vào năm 2011,giảm 3,34% so với năm 2010, tương ứng giảm 757.085 triệu đồng
Biến động tổng tài sản của Sở giao dịch 1, thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 26
Biểu đồ 5: quy mô tổng tài sản Sở giao dịch 1 ( 2009-2013).
Nguồn: báo cáo tổng kết phòng kế hoach tổng hợp
Qua các số liệu và phân tích trên có thể thể kết luận rằng, dù trong giai đoạnhoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn do các biến động của nền kinh tế, nhưngbằng nỗ lực không ngừng trong việc hoàn thiện và cải tiến sản phẩm cũng như khảnăng cung ứng các dịch vụ, Sở giao dịch 1 vẫn có nhiều bước tiến trong hoạt độngkinh doanh Qua đó hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao và đóng góp đáng kể cho
sự phát triển của BIDV
So với năm 2012 thì năm 2013 đã có những kết quả tốt, tăng cả về số lượngthẩm định, tổng mức vốn cho vay và cả số tài sản đảm bảo đã thẩm định
1.4.Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT
1.4.1 Kết quả công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT
Công tác thẩm định ngày càng được nâng cao về chất lượng thẩm định cũngnhư về tiến độ thực hiện dự án
Từ đầu năm năm 2012đến 15/12/2012 Phòng Thẩm định đã tiếp nhận 39 dự
án với tổng vốn đầu tư là 9,199.537 tỷ đồng, và tổng số dự án đã thẩm định là 21 dự
án Nhưng sang đến năm 2013 Phòng đã tiếp nhận 51 dự án vay vốn và hoàn thành
31 dự án, 12 dự án đã gửi hồ sơ nhưng doanh nghiệp không có nhu cầu vay tiếp, 08
dự án phòng đang triển khai thẩm định Như vậy số dự án đã thẩm định chiếm 61%
Trang 27(Nguồn: Phòng Thẩm định Sở giao dịch NH ĐT&PT)
1.4.2 Công tác tổ chức thẩm định DA tại SGD.
1.4.2.1 Tổ chức công tác thẩm định:
Các hồ sơ xin vay vốn được nhận tại phòng tín dụng xem xét và chuyển sangphòng thẩm định như trong quy trình thẩm định đã nêu Và công tác thẩm định đượcthực hiện tại phòng thẩm định của Sở giao dịch
Công tác thẩm định được phân công cho các cán bộ trong phòng Mỗi người
có thế mạnh riêng nên tuỳ theo dự án thẩm định thuộc lĩnh vực nào mà có thể phâncông cho thẩm định lĩnh vực đấy để phát huy thế mạnh của mình Có thể mỗi ngườimột dự án thẩm định, nhưng với một dự án lớn, phức tạp mà đồi hỏi chuyên sâu vềnhiều lĩnh vực thì sẽ phân công hai người hoặc hơn thế nữa để đảm bảo chất lượngthẩm định Với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình và đều được đào tạo từ cáctrường đại học nên sự phân công công việc cũng khá thuận lợi
Bên cạnh đấy, có những biện pháp khuyến khích về tinh thần cũng như vậtchất để tạo động lực cho cán bộ lam việc có hiệu quả Đồng thời cũng có nhữngbiện pháp xử lý nghiêm minh hành vi sai trái, chậm trễ như có thể đưa ra lời khiểntrách nếu nhẹ, và nếu nặng thì có thể bị đuổi việc hay phạt theo hành chính
1.4.2.2.Quy trình thẩm định:
Quy trình thẩm định được thực hiện bởi hai phòng: phòng tín dụng và phòngthẩm định Hồ sơ được nhận từ phòng tín dụng, rồi được đưa sang phòng thẩm địnhkiểm tra, thẩm định theo một quy trình được thể hiện bởi sơ đồ sau:
Trang 28Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Đưa yêu cầu, giao
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Kiểm tra
sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm định
Chưa rõ
Chưa đạt yêu cầu
Trang 29Phòng tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra sơ bộ hồ sơsau đó chuyển sang trưởng phòng thẩm định, trưởng phòng thẩm định kiểm tra hồ
sơ cụ thể nếu chưa đủ điều kiện thì đưa lại cho phòng tín dụng để khách hàng có thể
bổ sung Còn nếu đã đủ điều kiện thì trưởng phòng sẽ giao cho cán bộ thẩm địnhtiến hành thẩm định
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại phòng thẩm định theo các bướcchính:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốnThẩm định dự án đầu tư và KHTrưởng phòng kiểm tra, kiểm soát
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu
hồ sơ, tài liệu
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin dự án vay vốn:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ
sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn KH hoàn chỉnh, bổsung hồ sơ Nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi vàgiao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Các loại hồ sơ phải kiểm tra, xem xét gồm:
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Nếu hồ sơ đạt đủ yêu cầu thì sang bước tiếp theo là thẩm định dự án và
Trang 30khách hàng vay vốn.
Thẩm định dự án xin vay vốn và khách hàng vay vốn:
Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dungyêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, Cán bộ thẩm địnhxem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn
- Các nội dung chính trong thẩm định, đánh giá khách hàng:
+ Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
- Các nội dung chính trong thẩm định dự án
+ Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT
+Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.+Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.+Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
+Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
+Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Đây là bước quan trọng trong quá trình thẩm định vì là cơ sở để có chấpnhận cho vay hay không Sau khi thẩm định xong thì lập báo cáo thẩm định và trìnhtrưởng phòng kiểm tra lại nội dung và kết quả thẩm định
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát:
Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình Trưởng phòng xemxét Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ Nếu chưa đạt thìyêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung Còn nếu đạt rồi sẽ thôngqua và đề nghị cán bộ thẩm định hoàn chỉnh báo cáo thẩm định
Trang 31 Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ, tài liệu:
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình trưởngphòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi hồ sơ kèm báocáo thẩm định cho phòng tín dụng
Việc lưu hồ sơ tài liệu cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ cho công tácthẩm định của các dự án sau này Các tài liệu lưu tại phòng thẩm định:
- Bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo
So sánh các chỉ tiêu:
Là phương pháp phổ biến và giản đơn bởi nội dung của phương pháp này là
so sánh chỉ tiêu chính của dự án đang thẩm định với những chỉ tiêu tương tự của các
dự án khác đang hoạt động Việc so sánh này giúp cho cán bộ thẩm định đánh giáđược một cách trực quan nhất tính hiệu quả và hợp lý của dự án để bước đầu đánhgiá được tính khả thi của dự án
Các chỉ tiêu được đem ra so sánh:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong thiết kế xây dựng dự án
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, trang thiết bị so sánh với tiêu chuẩn
về công nghệ Quốc gia và trên thế giới
- Chỉ tiêu tổng hợp như tổng vốn đầu tư, vốn đầu tư cho tài sản cố định, tàisản lưu động
- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư
- Chỉ tiêu phát sinh của dự án
Trang 32 Phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tốhay hai nhân tố đồng thời tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Cónhiều nhân tố ảnh hưởng tới mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án Tuy nhiênphân tích độ nhạy là tìm ra một nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự
án vào các nhân tố này
Phương pháp dự báo:
- Phương pháp này sử dụng trong quá trình thẩm định về phương diện thịtrường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, như: mức độ sản xuất và tiêu thụhàng năm của khách hàng vay vốn là bao nhiêu, khách hàng liệu có kịp thay đổicung cấp sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm để phù hợp với tình hình thịtrường, mức độ biến động giá bán…
- Phương pháp này được sử dụng dự báo khả năng cung cấp nguyên vật liệuđầu vào của dự án như: khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đàu vào, chínhsách nhập khẩu với nguyên vật liệu đầu vào có thể thay đổi như thế nào, biến động
về giá mua… Cán bộ thẩm định dùng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để xemxét các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi của dự án
1.4.2.4 Nội dung thẩm định.
a) Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn.
a1) Đánh giá chung về khách hàng.
Trang 33Những nội dung cần tìm hiểu:
- Lịch sử công ty
- Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm
- Lịch sử về quá trình hợp tác, liên kết, giải thể
- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Vấn đề công bằng xã hội phía sau hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.-Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)
a2) Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.
Cần tìm hiểu về những nội dung:
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự không?
- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lựchành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanhnghiệp Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lựcpháp luật dân sự?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ phươngthức tổ chức, quản trị, điều hành
- Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề có hiệu lựcđến thời gian vay vốn?
- Khách hàng vay vốn là đơn vị hoạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vayvốn của pháp nhân trực tiếp?
- Mẫu dấu, chữ ký
a3)Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của ban lãnh đạo của Doanh nghiệp.
Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Quy mô hoạt động của Doanh nghiệp
- Cơ cấu hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Số lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
Trang 34- Tuổi trung bình, mức thu nhập trung bình, thời gian làm việc.
- Chính sách tuyển dụng lao động, chính sách tăng lương
- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển doanh số và thiết
bị, phát triển sản phẩm mới, mẫu mã, hợp tác công nghệ
Đánh giá quản trị điều hành của ban lãnh đạo.
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, thời gian đảm nhận chức vụ
- Trình độ chuyên môn, cách thức lãnh đạo, đạo đức của người lãnh đạo caonhất và Ban lãnh đạo
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập
- Uy tín của Ban lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
- Đoàn kết Ban lãnh đạo trong nội bộ công ty
- Sự thay đổi nhân sự trong Ban lãnh đạo
- Ban quản lý có thể ra quyết định dựa vào thông tin tài chính hay không
- Ai là người ra quyết định thực sự của công ty
a4) Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng.
Tình hình sản xuất.
Để đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng ta xem xét trên hai nội dung:
- Các điều kiện về sản xuất: xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết
bị, nhà xưởng, công nghệ thiết bị hiện đại; Những thay đổi về khả năng sản xuất và
tỷ lệ sử dụng trang thiết bị; Tỷ lệ phế phẩm; Nguyên vật liệu cung cấp đầu vào, nhàcung cấp, thay đổi về giá mua và chất lượng nguyên liệu
- Kết quả sản xuất: Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thay đổi vềthành phần của sản phẩm,về hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến sựthay đổi
Bên cạnh đó còn xem xét về công suất hoạt động, hiệu quả công việc, chấtlượng sản phẩm và các chi phí hiện tại và thay đổi như thế nào trong tương lai
Trang 35 Tình hình bán hàng.
Trong nội dung thẩm định này cần thẩm định các nội dung:
- Thay đổi về doanh thu: doanh thu của các sản phẩm của từng năm, sự thayđổi doanh thu và yếu tố tác động đến sự thay đổi này
- Các phương pháp và tổ chức bán hàng: tổ chức, các hoạt động bán hàng,các doanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng gián tiếp
- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chính củadoanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ của kháchhàng đối với doanh nghiệp
- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá, cácnhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi
- Quản lý chi phí: Biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng
- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm
- Số lượng đơn đặt hàng: Số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các kháchhàng chính của doanh nghiệp
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi về lượng hàng tồn kho và cách quản lý
- Tình hình xuất khẩu: Tỷ lệ thay đổi theo tổng doanh thu, số lượng xuấtkhẩu đến từng nước đối với từng sản phẩm, phương pháp xuất khẩu và những thayđổi về giá xuất khẩu
- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh: Các đối tác bao gồm cả trong mốiquan hệ sản phẩm đầu vào, đầu ra và mối liên hệ vốn
a5) Thẩm định tài chính của khách hàng.
Khả năng tự chủ của khách hàng:
Thẩm định khả năng tự chủ của khách hàng để có thể đảm bảo khả năng trả
nợ trong thời hạn cam kết hay không theo các yêu cầu:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống
- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi Trường hợp lỗ thì phải có phương án khắcphục để có khả năng trả nợ đúng thời hạn
Trang 36- Không có nợ khó đòi và nợ quá hạn 6 tháng tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển.
Thẩm định tài chính khách hàng thông qua các chỉ tiêu:
Lượng hoá thành các con số sẽ giúp cho Ngân hàng đánh giá chính xác hơn
về tình hình tài chính của khách hàng Việc đánh giá này thông qua các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn còn gọi là chỉ tiêu về đònbẩy tài chính, cho thấy mức độ ổn định, tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng
nợ cho vay của khách hàng:
+ Hệ số tài sản cố định: Phản ánh tỷ số giữa tài sản cố định và vốn chủ sởhữu Hệ số này cho thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định Điềunày dựa theo quan điểm tài sản cố định có thể tái tạo theo mong muốn từ nguồn vốnchủ sở hữu vì đầu tư vào đây cần một thời gian dài.Hệ số này càng nhỏ càng tốt, khi
đó khả năng trả nợ ngắn hạn sẽ cao
+ Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định: Hệ số này phản ánh phạm vi
mà công ty mình có thể trang trãi tài sản cố định bằng các nguồn vốn dài hạn ổnđịnh gồm vốn chủ sở hữu và tài sản nợ cố định Lý tưởng nhất là đầu tư vào tài sản
cố định được trang trãi bởi nguồn vốn chủ sở hữu.Nếu không ít nhất cũng đượctrang trãi cả thêm những nguồn vốn vay dài hạn Về nguyên tắc thì hệ số này khôngđược vượt quá 100%
+ Hệ số nợ: Đây là hệ số phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sở hữutính vào cuối kỳ Hệ số này càng nhỏ càng tốt Khi đó vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều
so với vốn vay và đồng nghĩa với khả năng trả nợ cao
+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số phản ánh tỷ số giữa vốn chủ sở hữu vàtổng vốn, dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn Khi hệ số này càng caothì doanh nghiệp càng được đánh giá cao
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, như: chỉ tiêu thờigian thu hồi công nợ, thời gian thanh toán công nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ sốthanh toán nhanh
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, như: chỉ tiêu mức sinh
Trang 37lời trên vốn, mức sinh lời từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ tổng tài sản, thời gianchuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu, hiệu suất lao động, tài sản cố định hữuhình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…
- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận
a6) Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàng nào,
nợ bao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào Có thể xem xét, tham khảo những nhậnđịnh của ngân hàng đó về khách hàng…
b)Thẩm định dự án đầu tư.
b1) Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.
Nhìn nhận một cách tổng quát về DAĐT theo các nội dung:
- Mục tiêu đầu tư của DAĐT
- Sự cần thiết phải đầu tư
- Quy mô đầu tư
- Quy mô vốn đầu tư
- Phương án tiêu thụ sản phẩm
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
b2) Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.
Để đánh giá được nhu cầu về sản phẩm của dự án cần tìm hiểu các nội dung:
- Tổng nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Tình hình sản xuất, tiêu thụ của các sản phẩm, dịch vụ thay thế tại thờiđiểm thẩm định
- Ước tính gia tăng sản phẩm trong tương lai và nhu cầu xuất khẩu ra nướcngoài về sản phẩm, dịch vụ của dự án
Đánh giá về cung sản phẩm.
Đánh giá mối quan hệ cung- cầu để xem sản phẩm của dự án có khả thi haykhông, hay nói cách khác là sản phẩm được sản xuất ra phải có thị trường tiêu thụ
Trang 38Chỗ trống giữa cung và cầu của thị trường sẽ tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sảnphẩm Cũng như xem xét về nhu cầu sản phẩm thì việc đánh giá cung sản phẩmtheo các nội dung:
- Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước về sản phẩmcủa dự án như thế nào, đáp ứng được bao nhiêu phần trăm, nhập khẩu bao nhiêuphần trăm? Việc nhập khẩu là do sản phẩm trong nước không đủ cung cấp hay dochất lượng của sản phẩm nhập khẩu tốt hơn?
- Dự kiến sự biến đổi của thị trường trong tương lai khi có các dự án khácxuất hiện sản xuất cùng loại sản phẩm của dự án
- Dự kiến thay đổi lượng nhập khẩu sản phẩm trong thời gian tới
- Từ những mối quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường về sản phẩm, dịch
vụ của dự án, đưa ra nhận xét về tính hợp lý của dự án, sự cần thiết thực hiện dự ántại thời điểm hiện tại
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Việc đánh giá thị trường mục tiêu để xem xét được tính khả thi của sản phẩmcủa dự án Đánh giá xem sản phẩm của dự án là thay sản phẩm nhập khẩu, để xuấtkhẩu hay chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm khác Cần xem xét trên hai thị trường:nội địa và nước ngoài
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
Sản xuất ra sản phẩm nhưng tiêu thụ như thế nào là rất quan trọng trong một
dự án Ngân hàng sẽ xem xét các nội dung:
- Sản phẩm đầu ra cần tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phânphối hay không
- Mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập hay chưa, có phùhợp với đặc điểm của thị trường hay không
- Ước tính chi phí cho việc thành lập mạng lưới phân phối
Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Việc đánh giá này giúp cho Ngân hàng có thể lượng hoá để tính doanh thu
Trang 39của sản phẩm và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Nên việc đánh giá nàykhông những tại thời điểm hiện tại mà còn trong tương lai:
- Theo như ước tính thì mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm của kháchhàng vay vốn là bao nhiêu
- Khách hàng có kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với thị trường khi
có nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
- Giá cả thay đổi như thế nào trong tương lai
b3) Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
của dự án.
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc điểm dây chuyền công nghệ, đánh giá khảnăng cung cấo nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án:
- Nhu cầu nghuyên nhiên vật liệu đầu vào để phục vụ cho việc sản xuất hàng năm
- Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, họ là những nàh cung cấp
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập và khả năng cung cấp của họ là bao nhiêu
- Chính sách nhập khẩu nguyên liệu đầu vào như thế nào
- Biến động của giá mua
b4) Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
Địa điểm xây dựng.
Đánh giá địa điểm xây dựng là bước đầu xem xét tính khả thi của dự án.Xem xét mức độ thuận lợi của dự án về xây dựng, sản xuất và tiêu thụ:
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần với nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, nguồn cung cấp điện nước? và cónằm trong quy hoạch hay không?
- Cơ sở hạ tầng hiện có tại địa điểm so với ở các địa điểm khác
- Địa điểm thực hiện có gần nơi tiêu thụ hàng hoá không, có ảnh hưởnglớn đến vốn đầu tư hay giá thành của sản phẩm hay không
Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
Xem xét theo các nội dung:
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năng tài chính,
Trang 40trình độ quản lý, địa điểm, khả năng tiêu thụ
- Sản phẩm của dự án là mới hay cũ trên thị trường, phẩm chất và mẫu mãnhư thế nào
- Yêu cầu về tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không
Công nghệ, thiết bị.
Đánh giá công nghệ thiết bị không những về máy móc mà còn về uy tín củanhà sản xuất cung cấp máy móc:
- Đánh giá về quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không
- Công nghệ thiết bị có phù hợp với trình độ lao động của người Việt Namhay không
- Uy tín của nhà cung cấp máy móc thiết bị, giá cả thiết bị và phương thứcthanh toán hợp lý không
- Xem xét đánh giá về quy xá, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị vàtính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Môi trường, phòng cháy chữa cháy.
Đánh giá các tác động của dự án và các giải pháp về môi trường, phòng cháychữa cháy của dự án? Xem xét các giải pháp đó đã được cơ quan có thẩm quyềnchấp thuận hay chưa
b5) Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
Xem xét về khả năng tổ chức, quản lý thực hiện dự án:
- Xem xét, kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án.Đánh giá sự hiểu biết của, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điềuhành công nghệ, thiết bị mới của dự án
- Đánh giá khả năng ứng xử của khách hàng như thế nào khi thị trường mụctiêu dự kiến bị mất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ taynghề, kế hoạch đào tạo và chính sách thu hút nguồn nhân lực
b6) Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh tình trạng vốn đầu