Giai đoạn 2011 2013 là một giai đoạn đầy biến động với nền kinh tế Việt Nam trên nhiều lĩnh vực: lạm phát cao kèm theo sự trì trệ của thị trường sẽ làm cho tình hình thêm khó khăn. Mặc dù CPI năm 2013 chỉ tăng 3,53% so với năm 2012, nhưng nguy cơ lạm phát vẫn “rình rập” khi mà nguyên nhân bên trong của nền kinh tế chưa được giải quyết. Tiếp theo đó, tình hình nợ xấu chưa được cải thiện, dòng tín dụng vẫn bị tắc nghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn. Tình trạng thừa tiền, thiếu vốn còn kéo dài. Khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn còn khó khăn nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khả năng giảm lãi suất cho vay không nhiều không đáp ứng được sự mong đợi của Doanh nghiệp. Điều này sẽ không kích thích được các doanh nghiệp mở rộng đầu tư và làm tăng nguy cơ kinh doanh thua lỗ do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, ghi nhận những biến động chưa từng có của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Chính vì những điều kiện khó khăn trên nên việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả là một yêu cầu hết sức cấp thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là công ty đầu tư tài chính nói riêng trong bối cảnh hiện nay. Công ty đầu tư tài chính – vàng Bắc Á là một trong những công ty tài chính được xem là có thế lực nhất hiện nay cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của sự thay đổi trong nền kinh tế. năm 2013, công ty đã công bố đây là một năm làm ăn không mấy thuận lợi của mình. Với các hoạt động đầu tư bị xemlà dàn trả với lĩnh vực: kinh doanh vàng, bất động sản, chứng khoán, các dịch vụ tiền tệ....làm cho công ty rơi vào tình trạng lợi nhuận kinh doanh giảm đồng thời có nguy cơ nợ xấu không ngừng gia tăng. Mặc dù công ty vẫn thu lãi nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa thực sự cao như mong đợi.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀNG BẮC Á
Hà Nội, 2014
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương Lý
Lớp Khóa Hệ Giảng viên hướng dẫn
: : : :
Ngân hàng 2 42
Tại Chức TS.Phạm Long
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
1 TSCĐ Tài sản cố định
2 VCĐ Vốn cố định
3 VLĐ Vốn lưu động
4 VĐTCB Vốn đầu tư cơ bản
5 DTT Doanh thu thuần
6 TSCĐbq Tài sản cố định bình quân
7 VCĐbq Vốn cố định bình quân
8 HSSDVCĐ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2011 -2013 là một giai đoạn đầy biến động với nền kinh tế ViệtNam trên nhiều lĩnh vực: lạm phát cao kèm theo sự trì trệ của thị trường sẽ làm chotình hình thêm khó khăn Mặc dù CPI năm 2013 chỉ tăng 3,53% so với năm 2012,nhưng nguy cơ lạm phát vẫn “rình rập” khi mà nguyên nhân bên trong của nền kinh
tế chưa được giải quyết Tiếp theo đó, tình hình nợ xấu chưa được cải thiện, dòngtín dụng vẫn bị tắc nghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn Tình trạng thừa tiền,thiếu vốn còn kéo dài Khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn còn khó khănnhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ Khả năng giảm lãi suất cho vay không nhiềukhông đáp ứng được sự mong đợi của Doanh nghiệp Điều này sẽ không kích thíchđược các doanh nghiệp mở rộng đầu tư và làm tăng nguy cơ kinh doanh thua lỗ doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, ghi nhận những biến động chưa từng cócủa hệ thống ngân hàng Việt Nam Chính vì những điều kiện khó khăn trên nên việcquản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả là một yêu cầu hết sứccấp thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là công ty đầu tư tài chínhnói riêng trong bối cảnh hiện nay
Công ty đầu tư tài chính – vàng Bắc Á là một trong những công ty tài chínhđược xem là có thế lực nhất hiện nay cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của sựthay đổi trong nền kinh tế năm 2013, công ty đã công bố đây là một năm làm ănkhông mấy thuận lợi của mình Với các hoạt động đầu tư bị xem là dàn trả với lĩnhvực: kinh doanh vàng, bất động sản, chứng khoán, các dịch vụ tiền tệ làm chocông ty rơi vào tình trạng lợi nhuận kinh doanh giảm đồng thời có nguy cơ nợ xấukhông ngừng gia tăng Mặc dù công ty vẫn thu lãi nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưathực sự cao như mong đợi
Trong quá trình thực tập cũng như những kiến thức thực tế thu được khi tìmhiểu về tình hình sử dụng vốn tại Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á, em quyết
định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích của đề tài nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu phân tích các nguồn vốn cũng như thực trạng
sử dụng vốn của Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu
Trang 6quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xem công ty đã đạt được những thành tựu gìcũng như những vấn đề tồn đọng cùng nguyên nhân cần khắc phục Từ đó đề xuấtnhững giải pháp kiến nghị để hoạt động sử dụng vốn tại doanh nghiệp này được tốthơn.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động sử dụng vốn của Công ty đầu tư tài chínhvàng Bắc Á
Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các biện pháp nghiên cứu: Thu thập, phân tích, tổng hợp
số liệu; quy nạp, diễn dịch, mô tả, thống kê…
5 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần Nội dung gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty đầu
tư tài chính vàng Bắc Á
Trang 7CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và vai trò của vốn
Trong Kinh tế học tân cổ điển, tư bản (vốn) là một trong bốn yếu tố sản xuất
Ba yếu tố còn lại là đất đai, lao động và doanh nghiệp
Trong học thuyết kinh tế chính trị của Mac, tư bản lưu động là khoản đầu tưcủa nhà tư bản vào lực lượng sản xuất, là nguồn tạo ra giá trị thặng dư Nó được coi
là “lưu động” vì lượng giá trị mà nó tạo ra khác với lượng giá trị nó tiêu dụng, cónghĩa là tạo ra giá trị mới Tư bản cố định là khoản đầu tư vào yếu tố sản xuấtkhông phải con người như máy móc, nhà xưởng, những tư bản chỉ tạo ra lượng giátrị để thay thế chính bản thân chúng Nó được coi là cố định theo nghĩa giá trị đầu
tư ban đầu và giá trị thu hồi ở dạng các hàng hóa do chúng tạo ra là không đổi
Trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp là những tổ chức được hìnhthành nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Cácdoanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc một số các công đoạn của quá trình đầu tư
từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ngoài thị trường nhằm mục tiêucuối cùng là mang lại lợi nhuận Để tiến hành được các hoạt động sản xuất kinhdoanh nói trên doanh nghiệp cần phải có tư liệu lao động (trang thiết bị, máy móc,nhà xưởng ) và đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm…), sức lao động Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốnnhất định để mua vật tư, máy móc, thuê lao động…Do vậy vốn được coi là một điềukiện tiên quyết cho bất kì hoạt động nào của doanh nghiệp Nói cách khác, “Vốn là
Trang 8toàn bộ giá trị tài sản được dùng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằmmục đích sinh lời ”
1.1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp muốn đạt được hiệu quả trong hoạt động cần phải có những sản phẩm tốt vềchất lượng, mẫu mã, giá cả cạnh tranh, đồng thời doanh nghiệp cũng phải nắm bắtđược nhu cầu luôn biến động của thị trường tiêu dùng để có những sản phẩm đápứng được nhu cầu đó Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những nguồn lực tốtnhất để tiến hành và duy trì hoạt động kinh doanh của mình Trong các nguồn lựccủa một doanh nghiệp, vốn được coi là nguồn lực quan trọng nhất Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần có vốn để tiến hành sản xuất, vốn là điều kiện tiênquyết, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các quyết định của các nhà quản lý.Thực tiễn cho thấy những doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ áp dụng khoa họccông nghệ, mua sắm máy móc, xây nhà xưởng mới, tăng cường hoạt độngMarketing do đó năng suất lao động tăng lên, chất lượng hàng hoá được cải thiệnngày một tốt hơn, từ đó tăng cường được khả năng cạnh tranh và tồn tại của doanhnghiệp Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp nào có lượng vốn càng lớn thì càng
có thế chủ động trong kinh doanh và có lợi thế rất lớn trong môi trường cạnh tranhđầy biến động của thị trường hiện nay Do vậy, vốn xét trên phương diện hình tháihiện vật và hình thái giá trị, là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động củadoanh nghiệp
1.1.2 Phân loại Vốn
Do có vai trò quan trọng và thiết yếu trong qua trình hoạt động của cácdoanh nghiệp nên việc phân loại vốn theo các hình thức khác nhau sẽ giúp doanhnghiệp đề ra được những giải pháp quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
Trang 9Vốn bổ sung: Đây là vốn thêm vào trong quá trình doanh nghiệp đã đi vàohọat động sản xuất, thu được lợi nhuận, sinh lãi, lãi chuyển xoay vòng thành vốn.Ngoài ra còn là vốn thu được từ các quỹ đầu tư, quỹ hỗ trợ
Vốn huy động của doanh nghiệp.
Trên thực tế để doanh nghiệp họat động,nguồn vốn duy trì quan trọng nhấtkhông phải là nguồn vốn của chủ sở hữu,nguồn vốn này chỉ chiếm 1 phần khánhỏ.Nguồn vốn chính lại là nguồn vốn đi huy động từ nơi khác,thông qua nhiềuhình thức khác nhau Như vay vốn,vay tín dụng ngân hàng Phát hành trái phiếu cổphiếu.Vốn liên doanh của các doanh nghiệp với nhau,vốn tín dụng thương mại,tíndụng thuê mua
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn người ta chia thành vốn đầu tư và vốnsản xuất
Vốn đầu tư: Vốn đầu tư được chia thành vốn đầu tư tài sản cố định và vốn
đầu tư tài sản lưu động Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm vốn đầu tư cơ bản(VĐTCB) và vốn đầu tư sửa chữa lớn
Vốn đầu tư cơ bản làm tăng khối lượng thực thể của tài sản cố định, bảo đảm
bù đắp số tài sản cố định bị hao mòn và tăng thêm phần xây lắp dở dang, còn vốnđầu tư sửa chữa lớn không làm tăng khối lượng thực thể của tài sản Vai trò kinh tếcủa vốn sửa chữa lớn tài sản cố định cũng giống như vốn đầu tư cơ bản, là nhằmđảm bảo thay thế tài sản bị hư hỏng
Vốn sản xuất: Khái niệm vốn sản xuất được bắt nguồn từ quan niệm về
tài sản quốc gia Tài sản quốc gia có thể được hiểu theo nghĩa rộng hoặc theo nghĩa hẹp Tài sản quốc gia theo nghĩa rộng bao gồm
(1) tài nguyên thiên nhiên của đất nước
(2) các loại tài sản được sản xuất ra
(3) nguồn vốn con người
Tài sản quốc gia theo nghĩa hẹp là toàn bộ của cải vật chất do lao động sáng tạo củacon người được tích lũy lại qua thời gian theo tiến trình lịch sử phát triển của đấtnước
Theo cách phân loại của Liên hợp quốc, tài sản được sản xuất ra lại chiathành 9 loại:
(1) công xưởng, nhà máy
(2) trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
Trang 10(3) máy móc thiết bị, phương tiện vận tải;
Nhóm thứ hai bao gồm 4 loại cuối, đều có tính chất chung là không tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất, nên được gọi là tài sản phi sản xuất (vốn phi sảnxuất)
Tóm lại: “ Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản đựơc sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động”.
Phân theo nội dung kinh tế
Vốn cố định: Để tiến hành hoạt động sản xuất các doanh nghiệp phải có đủ 3
yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động trong đó bộ phận chủyếu của các tư liệu lao động là các tài sản cố định (TSCĐ) Số lượng vốn tiền tệnhất định doanh nghiệp ứng ra để có được các tài sản cố định (TSCĐ) cần thiết chohoạt động kinh doanh được gọi là Vốn cố định (VCĐ) Những đặc điểm về sự vậnđộng và chu chuyển của Vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Trang 11Thứ nhất, Vốn cố định tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh sảnphẩm, vì đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sảnxuất quyết định
Thứ hai, Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất Khi tham gia vào quá trình đó một bộ phận của tài sản cố định được luânchuyển và cấu thành nên chi phí sản xuất của sản phẩm tương ứng với giá trị haomòn của tài sản cố định
Thứ ba, sau nhiều chu kỳ sản xuất, Vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm tăng dần lên song phần vốn đầu tư vào tài sản cố định lại giảm dần cho đếnkhi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì giá trị của nó được chuyển dịch hết vàogiỏ trị của sản phẩm đã sản xuất Khi đó,Vốn cố định hoàn thành một vòng luânchuyển
Những đặc điểm đó đòi hỏi việc quản lý Vốn cố định phải luôn gắn với việcquản lý hình thái hiện vật là các tài sản cố định của doanh nghiệp
TSCĐ được hiểu là những tư liệu lao động chủ yếu mà đặc điểm của chúng
là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng
nhóm theo những đặc điểm nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạchtoán tài sản cố định Hiện nay tài sản cố định thường được phân ra theo các đặctrưng sau:
- Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể
do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Tài sản cố định hữu hình baogồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụquản lý
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưngxác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuẩn tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình chỉ được thừa nhận khixác định được giá trị của nó, thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liênquan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
- Theo mục đích sử dụng: Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh; Tài sản cốđịnh dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng
Trang 12Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định đangdùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanhphụ của doanh nghiệp
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi…là những tài sản cố định khôngmang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các hoạt động phúclợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng
- Theo hình thái sử dụng: Tài sản cố định đang dùng, Tài sản cố định chưa cần dùng,Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
- Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định tự có và Tài sản cố định đi thuê
Vốn lưu động: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,
doanh nghiệp cũng cần có các tài sản lưu động (TSLĐ) Lượng vốn tiền tệ nhất địnhđầu tư vào tài sản lưu động được gọi là Vốn lưu động (VLĐ) Vốn lưu động là sốvốn ứng ra để hình thành tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanhđược thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần và được thu hồi toàn bộ.) Vốn lưu động là điều kiện vật chất khôngthể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liêntục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của Vốnlưu động, khiến cho các hình thái này có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ vớinhau, tạo điều kiện cho quá trình chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi Ngoài ra, Vốn lưu động là công cụ đánh giá, phản ánh quátrình vận động của vật tư Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh
số lượng vật tư tiết kiệm hay không, thời gian sản xuất là hợp lý hay không
Để quản lý Vốn lưu động cần phải phân loại dựa theo các tiêu thức khácnhau Có thể phân loại Vốn lưu động ra như sau:
- Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
Vốn bằng tiền gồm tiền mặt trong quỹ, tiền gửi tại ngân hàng và tiền đangchuyển
Vốn về hàng tồn kho gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốnthành phẩm
Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi để xem xét đánh giámức độ tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đóthông qua cách phân loại này có thể tỡm cỏc biện pháp phát huy chức năng cácthành phần vốn và biết được kết cấu Vốn lưu động để định hướng điều chỉnh hợp lý
và có hiệu quả
Trang 13- Dựa vào vai trò của Vốn lưu động với quá trình sản xuất kinh doanh, Vốnlưu động bao gồm các loại sau:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính+ Vốn vật liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu+ Vốn phụ tùng thay thế+ Vốn vật đóng gói+ Vốn công cụ dụng cụ nhỏVốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo+ Vốn về chi phí trả trướcVốn lưu động trong khâu lưu thông
+ Vốn thành phẩm+ Vốn bằng tiềnPhương pháp này cho phép đánh giá kết cấu Vốn lưu động theo vai trò, từ đógiúp định hình đánh giá tình hình phân bổ Vốn lưu động trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu Vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển Vốnlưu động
- Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn:
Tài sản cố định được tài trợ bởi hai nguồn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản
nợ (vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn Vốn lưu động của doanhnghiệp)
Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, và định đoạt về nguồn vốn
đó, và tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể nhưVốn đầu tư từ Ngân sách Nhà Nước, Vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra…
Các khoản nợ: là các khoản được hình thành từ vốn vay các Ngân hàng
thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,
Trang 14khoản nợ khách hàng chưa thanh toán mà doanh nghiệp chỉ có thể sử dụngcác khoản nợ này trong một thời gian nhất định
Cách phân loại này phản ánh kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp, từ các khoản nợ Từ đó, đưa
ra quyết định trong huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả
- Dựa vào nguồn hình thành: TSLĐ sẽ được tài trợ bởi các nguồn như sauNguồn vốn điều lệ: là số vốn được hình thành từ các nguồn vốn điều lệ banđầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh (từ lợi nhuận của doanh nghiệp…)
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn được hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặthoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh
Nguồn vốn đi vay: là vốn vay của các ngân hàng thương mại; tổ chức tíndụng, vốn vay từ nhân viên của doanh nghiệp, vay từ các doanh nghiệp khác
Việc phân chia Vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu Vốn lưu động trong kinh doanh từ
đó xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động ra làm hailoại: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sảnxuất bao gồm các loại nguyên, vật liệu; phụ tùng thay thế; bán thành phẩm .đangtrong qua trình dự trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến Tài sản lưu động lưu thôngbao gồm các sản phẩm hoàn thành đang chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, cáckhoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí kết chuyển, chi phí trả trước .Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn vận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh được liên tục
1.1.3 Các nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp: đây là khoản đầu tư ban đầu khithành lập doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốnđầu tư của ngân sách nhà nước Đối với công ty cổ phần; công ty Trách nhiệm hữuhạn, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông hoặc thành viên đóng góp để hình thànhcông ty Đối với các Công ty cổ phần, vốn kinh doanh có thể huy động thêm từ việc
Trang 15phát hành cổ phiếu Riêng với công ty Trách nhiệm hữu hạn chỉ có thể phát hànhtrái phiếu chứ không được phát hành cổ phiếu
Vốn vay: Nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trongngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn trong thời gian tức thời.Song việc sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, sửdụng vốn phải hợp lý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thutiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốnvay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp
Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại): Đây cũng là mộtnguồn vốn tương đối quan trọng đối với doanh nghiệp Nguồn vốn này xuất phát từviệc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp Việc chiếm dụng có thểphải trả phí hoặc không phải trả phí nhưng đáp ứng cho doanh nghiệp có nguyên vậtliệu, điện, nước, để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra một số tiền ít hơn sốtiền đáng lẽ phải bỏ ra để có được số nguyên vật liệu, điện, máy móc, để tiến hànhsản xuất Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mụcđích khác Sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: nếu chiếm dụng quá nhiều hoặc quálớn một khoản nợ nào đó, nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác,với thị trường hoặc pháp luật, tốt nhất là nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụngvốn
Nguồn vốn khác: như lợi nhuận để lại, lương công nhân viên chậm thanhtoán,
Mặt khác các doanh nghiệp tài chính cũng có thể tăng nguồn vốn kinh doanhbằng cách huy động vốn
Các Công ty đầu tư tài chính có thể huy động nguồn vốn bằng cách đi vay từcác tổ chức tín dụng, vay vốn từ Tập đoàn, vay từ các các ngân hàng thương mại,các trung gian tài chính nhưng lại không được vay từ ngân hàng nhà nước
Bên cạnh đó, Công ty đầu tư tài chính cũng có thể nhận uỷ thác đầu tư, nhậntiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngânhàng Nhà nước, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy
tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật hiện hành, tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước
Trang 161.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm
Mục tiêu của các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất và tham giavào thị trường là tối đa hoá tối đa hoá lợi nhuận Mà nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến mục tiêu này chính là “hiệu quả sử dụng vốn ”
Đầu tiên chúng ta xem xét vấn đề về hiệu quả Bất kỳ một hoạt động nào docon người tiến hành cũng đều có mục đích rõ ràng và việc xem xét mối quan hệgiữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được được hiểu là “hiệu quả.” Ví dụ: một ngườimuốn may một cái áo, hiệu quả được đánh giá thông qua việc anh ta phải tốn baonhiêu tiền, bao nhiêu thời gian để hoàn thành xong cái áo đấy? Trong sản xuất kinhdoanh, hiệu quả xem xét mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra trongquá trình sản xuất đó Xét theo tiêu chí định lượng, hiệu quả kinh tế là sự chênh lệchgiữa tổng lượng thu được và chi phí bỏ ra, sự chênh lệch này càng lớn thì hiệu quảcàng cao và ngược lại
Chính vì vậy: “Hiệu quả sử dụng vốn là thước đo phản ánh tương quan so
sánh giữa những chi phí về vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được kết quả.”
1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trong cơ chế tập trung, các doanh nghiệp coi nguồn vốn cấp phát từ nguồnngân sách nhà nước đồng nghĩa với “cho không” do đó không quan tâm đến hiệuquả sử dụng đồng vốn đó ra sao Một khi bị thua lỗ thì người đứng ra gánh chịuthiệt hại sẽ là Nhà nước Tình hình kinh doanh gần như không có sự quản lý, vốndùng cho sản xuất bị lãng phí và thất thoát rất lớn Theo con số thống kê cho thấyvốn sản xuất trong khu vực quốc doanh không nhiều, hiệu quả sử dụng vốn rất thấp,chỉ đạt khoảng 60% công suất thiết kế vì vậy hệ số sinh lời của đồng vốn là chưakhả quan
Chuyển sang cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và trở thành quy luật tấtyếu của thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,các doanh nghiệp phải chuyển hướng theo cơ chế mới để có thể tiếp tục tồn tại vàphát triển, Đây vừa là một thử thách đặt ra cho các doanh nghiệp, vừa là cơ hội chocác doanh nghiệp phát triển Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phảitận dụng triệt để nguồn lực của mình và của toàn xã hội để phục vụ sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng suất, nângcao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã để có thể chiếm lĩnh được thị trường đầy
Trang 17tiềm năng nhưng cũng vô cùng khó tính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thựchiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ vừa đảm bảocho sản xuất kinh doanh ổn định, vừa đảm bảo an toàn về tài chính cho các doanhnghiệp Các doanh nghiệp sẽ đảm bảo được về việc huy động nguồn tài trợ, tăngkhả năng thanh toán và khắc phục được phần lớn các rủi ro trong quá trình kinhdoanh Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao mức sốngcho người lao động, tạo công ăn việc làm nhờ mở rộng quy mô sản xuất, khuyếnkhích người lao động nâng cao trình độ bản thân, nâng cao hiệu quả đóng góp cho
xã hội, làm tăng các khoản thu cho ngân sách nhà nước
Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn rất có ý nghĩa trong nền kinh tế thịtrường, không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp mà còn ảnhhưởng trực tiếp đến sựu phát triển của toàn bộ nền kinh tế đất nước nói chung
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Số VCĐ bình quân sử dụng trong năm
Trong đó số VCĐ bình quân trrong kỳ được tính bằng phương pháp bìnhquân số VCĐ đầu kỳ và cuối kỳ như sau:
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
VCĐBQ trong kỳ =
2
Trong đó số VCĐ đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính
Số VCĐ đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Số tiền khấu hao luỹ kế đầu kỳ
(cuối kỳ) (cuối kỳ) (cuối kỳ)
Hàm lượng VCĐ
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ Nó phản ánh
để tạo ra một đồng DT hoặc DTT cần bao nhiêu đồng VCĐ
Trang 18VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VCĐ =
DT (DTT) trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Là chỉ tiêu phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Số VCĐbq trong kỳ
Hệ số hao mòn TSCĐ
Là chỉ tiêu phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so vớithời điểm đầu tư ban đầu Hệ số càng lơn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càngcao và ngược lại
Số tiền khấu hao luỹ kế
DT (DTT) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐbq trong kỳ
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp Nói cách khác, trong một đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản cố định Tỷ suất này càng lớnchứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào Tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Tổng tài sản
Trang 191.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm Vốn lưu động được biểu hiện trước hết ởtốc độ luân chuyển Vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu độngluân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp càngcao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động có thể được đo bằng hai chỉ tiêu Số lànluân chuyển (số vòng quay vốn) và Kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòngquay vốn)
Số lần luân chuyển Vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiệntrong một thời kỳ nhất định, thường tính là một năm
Tổng doanh thu thuần
Mức tiết kiệm VLĐ và hàm lượng VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp cóthể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăngkhông đáng kể quy mô VLĐ
Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhận VLĐ) cho biết để có một đồng doanh thuthì phải cần bao nhiêu đồng VLĐ
VLĐbq trong kỳ
Hàm lượng VLĐ =
Tổng DTT
Tỷ suất lợi nhuận Vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận Vốn lưuđộng càng cao thì hiệu quả sử dụng Vốn lưu động càng cao
Trang 20Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐbq trong kỳ
1.2.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chung
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)
Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳcủa công ty tài chính
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận Vốn kinh doanh
Tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời củađồng vốn Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sản xuất bình quân được sử dụngtrong kỳ tham gia vào kinh doanh tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế(hoặc LNST) thu nhập
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận Vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân của doanh nghiệp đó Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bìnhquân tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế,giúp ta thấy được hiệu quả của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cao hay thấp
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 211.3 Các giảp pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn chính là hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của mộtdoanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là tìm ra giải pháp hữuhiệu để sử dụng các yếu tố đầu vào một cách tích cực nhất, tránh lãng phí không cầnthiết và tạo ra lợi ích cao nhất
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình thành lập, pháttriển và tăng trưởng của doanh nghiệp Sử dụng vốn có hiệu quả là khâu quan trọngquyết định quy mô huy động và tái tạo vốn Dưới đây là một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:
1.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định
Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nênthường xuyên thực hiện các biện pháp không những để bảo toàn mà còn phát triểnđược VCĐ của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Làm được điều đó, doanhnghiệp cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đượcVCĐ để có biện pháp xử lý thích hợp Có một số biện pháp chủ yếu sau:
Đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động VCĐ, bảo toàn quy mô vốn Điều chỉnh kịp thời giá trị tài sản
cố định để tạo điều kiện tính đủ, tớnh đỳng chi phí khấu hao, không làm thất thoáttài sản cố định
Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không
để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và côngsuất, kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hỏng, không dựtrữ quá mức các tài sản cố định chưa cần dùng
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, dự phòng tài sản cố định, hạn chếxảy ra tình trạng tài sản cố định hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thườnggây thiệt hại dẫn đến ngừng sản xuất
Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các biện pháp đề phòng rủi ro trongkinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như:mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảmgiá các khoản đầu tư tài chính
Đối với các doanh nghiệp Nhà Nước, ngoài các biện pháp đó nờu cũn cầnthực hiện tốt cơ chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định
Trang 221.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Doanh nghiệp nên xác định đúng nhu cầu VLĐ cần thiết cho từng thời kỳsản xuất kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn bổ sung, tránh tình trạngthiếu hoặc thừa vốn gây lãng phí vốn
Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ nhằm giảm bớt chi phí, góp phần hạ giáthành sản phẩm
Xác định mức dự trữ tiền mặt sao cho hợp lý, trỏnh cỏc rủi ro không có khảnăng thanh toán ngay hoặc làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp
Quản trị tốt các khoản phải thu phải trả, xem xét mức độ uy tín của kháchhàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng thể của doanhnghiệp, giá trị tài sản dùng để đảm bảo tín dụng Bên cạnh đú cú cỏc biện phápphòng ngừa rủi ro không được thanh toán, có chính sách bán chịu đúng đắn vớitừng khách hàng, thường xuyên kiểm tra đối chiếu các khoản cần thanh toán vớikhả năng thanh toán của doanh nghiệp, lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp,
an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp
Đẩy mạnh hơn nữa tốc độ chu chuyển của VLĐ trong khâu sản xuất rút ngắnchu kỳ sản xuất
Ngoài các giải pháp trên còn có một số giải pháp khác: mạnh dạn áp dụngkhoa học công nghệ vào đổi mới sản xuất nhằm giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nângcao năng suất, tăng tốc độ luân chuyển vốn…, nâng cao trình độ của cấp quản lý vàcông nhân viên chức, tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt độngkinh doanh thông qua số liệu, tài kiệu kế toán, nắm được số vốn hiện có cả về mặtgiá trị và mặt hiện vật, các nguồn hình thành và biến động tăng giảm Nhờ đó cácdoanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để xử lý kịp thời các vấn đề tài chínhliên quan nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành thuận lợi Ngoài
ra doanh nghiệp cũng nên tìm kiếm và mở rộng thị trường bằng các biện pháp nhưnghiên cứu thị trường tiêu thụ, nghiên cứu thị trường đầu vào
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan
1.4.1.1 Nhân tố kinh tế
Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăngtrưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng mức độ thấtnghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp nước ta có vốn
Trang 23nhỏ, máy móc, công nghệ lạc hậu và đang rất cần nguồn vốn đầu tư để nâng caochất lượng sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Mặc dù thị trườngchứng khoán Việt Nam ra đời, đã tạo kênh dẫn vốn trực tiếp tới các doanh nghiệp
và xã hội Nhưng vai trò của Ngân hàng Thương mại cũng như các công ty đầu tưtài chính vẫn chiếm vị trí rất quan trọng Hệ thống công ty tài chính, ngân hàng vẫn
là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh tế Cho nên hiệu quả hoạt động của Ngânhàng Thương mại ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của nền kinh tế
1.4.1.2 Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt
ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phảituân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, antoàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vựcđược nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nướchạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựachọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường
và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của cácdoanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sựthay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt độngcủa doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổnđịnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 24Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu nhưcác doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vìkhi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanhnghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh.
1.4.1.4 Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sứcmua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, côngtác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thịhiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn,phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
1.4.1.5 Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cảcủa các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động… biếnđộng sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoáđầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượngtiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuậncủa doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũngthay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu
tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợinhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống.Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra khôngtiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệuquả sử dụng vốn sẽ là con số âm
1.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậynhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Trang 25Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưucác yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí chodoanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắtcác cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất Vai trò củangười lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòngnhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quátrình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảoquản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
Quy mô vốn đầu tư
Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyếtđịnh quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắmbắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tớiviệc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận tài chính kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quantrọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụkiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệthống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhàquản trị
Trang 261.4.2.4 Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là muasắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công tylàm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạtđộng của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả
họ là những người có trình độ và năng lực , tổ chức huy động và sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀNG BẮC Á2.1 Giới thiệu khái quát về công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
2.1.1 Lịch sử hình thành và trình phát triển của công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
Địa chỉ: Số 110 Tuệ Tĩnh, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại:(04)39388666
Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á là một trong những công ty con thuộcNgân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á Ngày 05/06/1998, Công ty đầu tư tài chínhvàng Bắc Á chính thức được thành lập theo quyết định số 89/QĐ-HĐQT của Ngânhàng Thương mại cổ phần Bắc Á Lễ khai trương của Công ty đã diễn ra trọng thểngày vào ngày 8/07/1998 tại Hà Nội Ngay sau đó, Công ty chính thức đi vào hoạtđộng Kể từ đó cho đến nay, công ty không ngừng nỗ lực và mỗi bước tiến đều đểlại dấu ấn quan trọng
Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán vàng và thựchiện dịch vụ đầu tư tài chính Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty đã cónhững đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và sự thịnhvượng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á nói riêng, đặc biệt là trong lĩnhvực kinh doanh vàng và đầu tư tài chính
Vốn điều lệ: 5.000.000.000.000 (năm ngàn tỷ đồng) ứng với 500.000.000 cổphần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng trong đó:
Số cổ phần của Nhà Nước: 390.000.000 cổ phần, chiếm 78% vốn điều lệ
Số cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 50.000 cổ phần,chiếm 10% vốn điều lệ Số cổ phần bán đấu giá ra ngoài: 59.638.900 cổ phần chiếm10,99% vốn điều lệ
Qua hơn 16 năm hình thành và phát triển, công ty đã trở thành một định chếTài chính trọng yếu của Ngân hàng Bắc Á đồng thời là cầu nối thị trường vốn vớingân hàng Từ ngày 14/1/2009, Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á được Ngânhàng Bắc Á chính thức phê duyệt chiến lược phát triển đến năm 2015 và thực hiện
lộ trình đến 2020 trở thành Công ty Tài chính hàng đầu tại Việt Nam
Trang 28 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Là một công ty lớn có uy tín và thương hiệu trong lĩnh vực đầu tư tài chínhvàng thuộc Ngân hàng Bắc Á, công ty có chức năng chính là kinh doanh vàng, cungcấp các sản phẩm vàng miếng, đồ trang sức, tư vấn tài chính và chuyển đổi cấu trúctài chính.đầu tư tài chính chuyên nghiệp cho khách hàng, huy động vốn cho ngânhàng Với một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp năng động công ty cam kết luôn làngười bạn đồng hành cùng nhà đầu tư trong việc kinh doanh và sử dụng nguồn vốnmột cách hiệu quả của khách hàng
Giá trị cốt lõi
1 Chất lượng vượt trội
2 Đổi mới và sáng tạo
3 Tinh thần trách nhiệm cao
Sứ mệnh
Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á Với phương châm kinh doanh: Hiệu quả là mục tiêu của mọi công việc; Hợp tác, tin cậy là động lực của thành công, Công ty luôn đề cao vai trò và sứ mệnh của mình là: Cung cấp sản phẩm vàng đảm bảo về chất lượng, phong phú về chủng loại cho khách hàng; Tư vấn cho Nhà đầu
tư về lĩnh vực đầu tư tài chính Nguyên tắc hoạt động của Công ty là: Uy tín; Sáng tạo;Chuyên nghiệp
Trang 292.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á
( Nguồn: Công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á)
Giám đốc
Giám đốc là người lãnh đạo trực tiếp; điều hành; ra quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng quy định của Nhà nước, của Ngân hàng mẹ Bắc Á Bank Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc được quy định tại điều 14 quy chế tổ chức và hoạt động của Bắc Á Bank, ban hành kèm theo quyết định số
122/QD/HĐQT ngày 01/10/1998 của Hội đồng quản trị Bắc Á Bank
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng, xây dựngchiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các phương án kinh doanhhiệu quả cho công ty Tiến hành phân tích tình hình kinh tế, môi trường vi mô và vĩ
mô để đề xuất các phương án kinh doanh hiệu quả Thẩm định các dự án, phương
án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Bắc Á quy định
Bộ phận kế toán
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán; Xây dựng chỉtiêu kế hoạch tài chính;Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và cácbáo cáo theo qui định
Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định; Thực hiệnnghiệp vụ thanh toán trong nước
Trang 30Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quiđịnh Đầu mối quản lý và bảo dưỡng máy móc, thiết bị tin học, xử lý các nghiệp vụphát sinh liên quan đến hạch toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng
và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Bộ phận nguồn vốn
Bộ phận nguồn vốn của công ty hoạt động với chức năng chính là: Tiến hành
thực hiện nghiệp vụ tổng hợp, phân tích các số liệu về nguồn vốn và sử dụng nguồnvốn; Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiên lược huy động vốn; Cân đốinguồn vốn và sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh của công ty; Bên cạnh đóthực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao phó
Bộ phận thẩm định
Bộ phận thẩm định mặc dù quy mô còn nhỏ song giữ vai trò hết sức cần thiếttrong cơ cấu tổ chức của công ty đầu tư tài chính vàng Bắc Á Phòng chịu tráchnhiệm chính trong việc tiếp nhận các hồ sơ vay; nghiên cứu, phân tích các yếu tốliên quan đến tài chính, rủi ro, khả năng sinh lời của các dự án để đưa ra các kếtluận cuối cùng là có cho vay hay không Đó là cơ sở để giám đốc đưa ra quyết cuốicùng Thẩm định chất lượng vàng xem có phù hợp với tiêu chuẩn được nhà nướcquy định hay không
Bộ phận Marketing
Bộ phận Marketing có nhiệm vụ điều tra, phân tích thị trường nhằm tìm kiếmnguồn khách hàng tiềm năng; xây dựng các chiến lược quảng cáo nhằm tăng uy tíncho công ty;
2.1.3.1 Công ty cung cấp sản phẩm vàng miếng 9999
Bao gồm loại miếng 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ, 1 lượng và 2 lượng, đã làm thay đổi phương thức mua bán trên thị trường
Xưởng sản xuất vàng của công ty được trang bị các thiết bị và công nghệ hiện đại: Máy đo hàm lượng vàng huỳnh quang tia X (XRF), các thiết bị sản xuất đều nhập khẩu từ Ý, Đức, Anh) Đội ngũ nghệ nhân và công nhân có tay nghề tinh xảo lại nhiều kinh nghiệm và tận tâm có thể đáp ứng cho thị trường từ 5000 lượng-
8000 lượng vàng/ngày, với độ chính xác về trọng lượng còn hơn vàng thế giới, mứcsai số cho từng sản phẩm chỉ có 0,005%
Trang 31Thương hiệu vàng Bắc Á với tiêu chí: “Chất lượng hàng đầu tạo nên giá trị -
Uy tín thực sự tạo niềm tin bền vững” Vàng Bắc Á là một trong những sản phẩm vàng tại Việt Nam được Hội đồng vàng thế giới đánh giá cao và hỗ trợ trong nhiều năm qua Hiện tại Xí nghiệp sản xuất vàng là dây chuyền sản xuất khép kín với quy
mô gồm 4 xưởng chính: xưởng dập vàng miếng, xưởng nữ trang, xưởng phân kim
và xưởng dây chuyền Với sự kết hợp đồng bộ của trang thiết bị máy móc, các khâu sản xuất được chuyên môn hóa cao cùng sự quản lý về công nghệ theo hiện đại, sản phẩm vàng miếng, vàng nữ trang SJC cung cấp cho 63 tỉnh thành trong cả nước thông qua các kênh phân phối
Công ty hiện đầu tư nhiều công nghệ hiện đại trong sản xuất nữ trang với cácthiết bị mới sản xuất năm 2011, 2012 (Máy tạo mẫu laser, Máy bơm sáp chân không
kỹ thuật số, Máy khắc laser, Hệ thống đúc platinum…) và ứng dụng công nghệ mới,phần mềm thiết kế trang sức hiện đại (Matrix), nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước; Phát triển bộ phận thiết kế và nghiên cứu phát triển sản phẩm nhằm tạo ra những sản phẩm trang sức cao cấp, đảm bảo chất lượng xuất khẩu cho những thị trường khó tính nhất
Hoạt động kiểm định vàng – kim cương của Công ty Bắc Á với đội ngũ chuyên trách là những chuyên viên được đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong công tác hàng ngày, Kiểm định vàng – kim cương không ngừng hoàn thiện các trang thiết bị giám định từ cơ bản đến cao cấp nhằm đưa ra các kết luận chi tiết, chính xác nhưng khách quan
Ngoài việc cung cấp vàng miếng, công ty cũng tiến hành thiết kế các sản phẩm trang sức từ vàng theo yêu cầu của khách hàng; cung cấp các sản phẩm kỷ niệm, khen thưởng, quà tặng như mề đay, huy hiệu, huy chương, biểu tượng, kỷ niệm chương trên các loại chất liệu như vàng, bạc, đồng
Song song việc tổ chức hội chợ chuyên ngành nữ trang, công ty còn là tổ chức hoạt động tạo sân chơi cho nghệ nhân kim hoàn từ các tỉnh thành có dịp giao lưu, học hỏi và so tài với nhau thông qua nhiều hội thi: Bàn tay vàng ngành kim hoàn, Chế tác và thiết kế trang sức…
2.1.3.2 Hoạt động đầu tư
Uỷ thác đầu tư: Khách hàng uỷ thác cho công ty tham gia đầu tư, tư vấn
quản lý tài sản uỷ thác thuộc sở hữu của khách hàng nhằm mục đích tối đa hoá hiệuquả sử dụng vốn vào những cơ hội đầu tư hấp dẫn, sinh lời cao, và giảm thiểu rủiro