Trong giai đoạn 2001 2013, Việt Nam đã lựa chọn đường lối công nghiệp hóa theo mô hình công nghiệp hóa – hiện đại hóa rút ngắn hiện đại, 1 mô hình đã được sử dụng thành công tại Hàn Quốc. Chính vì đã lựa chọn đúng đắn đường lối phát triển công nghiệp phù hợp với tình hình đất nước nên Việt Nam đã đặt được nhiều thành tựu trong phát triển công nghiệp thời gian qua. Những năm gần đây, tốc độ phát triển các khu công nghiệp diễn ra nhanh chóng, quá trình đó đi liền đồng thời với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đặc biệt là từ đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp. Và thực tế cho thấy rằng, 1 phần lớn diện tích đất nông nghiệp đã được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất dành cho các khu công nghiệp. Đây là 1 quá trình tất yếu mà bất cứ nước nào tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đều phải kinh qua. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã đem lại cho Việt Nam nhiều hiệu quả, đã làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và 1 phần giúp Việt Nam thoát khỏi những nước có mức thu nhập thấp lên vị trí những nước có mức thu nhập trung bình thấp. Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp đã từng bước xác định ngày càng cụ thể hơn mục tiêu phát triển các khu, cụm công nghiệp nhằm góp phần tăng trưởng GDP, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp để xuất khẩu, phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dùng trong nước; có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hơn việc bảo vệ môi trường; nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thực hiện tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến; thúc đẩy hình thành các khu đô thị mới; góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao trình độ sản xuất, cạnh tranh thị trường, khai thác và sử dụng hợp lý đất đai, đồng thời phân bố lại địa bàn sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung hoá.
Trang 1MỤC LỤC
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
L I CAM ĐOAN ỜI CẢM ƠN
DANH M C CH VI T T T ỤC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
DANH M C B NG BI U ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẢM ƠN ỂU
L I M Đ U ỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU
CH ƯƠN NG I: C S LÝ THUY T V HI U QU KINH T - XÃ H I C A VI C ƠN Ở ĐẦU ẾT TẮT Ề HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẢM ƠN ẾT TẮT ỘI CỦA VIỆC ỦA VIỆC ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUY N Đ I M C ĐÍCH S D NG Đ T NÔNG NGHI P SANG Đ T KHU ỂU ỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỤC CHỮ VIẾT TẮT Ử DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU CÔNG NGHI P ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC 4 1.1 Chuy n đ i m c đích s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp 4
1.1.1 Khái ni mệm 41.1.2 Vai trò c a vi c chuy n đ i m c đích s d ng đ t nông nghi p sangủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm
đ t khu công nghi p.ất nông nghiệp sang ệm 4
1.2 Hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ i đ t nông nghi p sang ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công
đ t khu công nghi p ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 4
1.2.1 Khái ni m.ệm 41.2.2 Quan đi m đánh giá hi u qu kinh t xã h i c a vi c chuy n đ iển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang
m c đích s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p.ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm 5
1.3 Tiêu chí đánh giá hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ i s ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công
d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 7
1.3.1 Hi u qu kinh t ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi 71.3.2 Hi u qu xã h i.ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi 10
1.4 Các nhân t nh h ố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ng t i hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n ới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công
đ i s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 11
1.4.1 Đi u ki n t nhiên.ều kiện tự nhiên ệm ự nhiên .111.4.2B i c nh kinh t vĩ mô.ối cảnh kinh tế vĩ mô ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi 12
Trang 21.4.3 Nhân t xã h i.ối cảnh kinh tế vĩ mô ội của việc chuyển đổi 13
1.4.4 Nhân t con ngối cảnh kinh tế vĩ mô ười .14i 1.5 Quá trình chuy n đ i m c đích s d ng đ t Vi t Nam ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ệp sang đất khu công 16
1.6 Kinh nghi m gia tăng hi u qu c a vi c chuy n đ i m c đích s d ng ệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p t i t nh Bình D ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ại tỉnh Bình Dương ỉnh Bình Dương ương ng .20
CH ƯƠN NG II: TH C TR NG HI U QU KINH T - XÃ H I C A VI C CHUY N ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN ẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẢM ƠN ẾT TẮT ỘI CỦA VIỆC ỦA VIỆC ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ỂU Đ I S D NG Đ T NÔNG NGHI P SANG Đ T KHU CÔNG NGHI P GIAI ỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU Ử DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ĐO N 2008 – 2013 ẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN 23
2.1 Khái quát chung v thành ph Hà N i ề thành phố Hà Nội ố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang 23
2.1.1 Đi u ki n t nhiên, c nh quan và môi trều kiện tự nhiên ệm ự nhiên ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ười.ng 23
2.1.2 Th c tr ng phát tri n kinh t ự nhiên ạng phát triển kinh tế ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ế xã hội của việc chuyển đổi 28
2.1.3 Đ c đi m xã h i.ặc điểm xã hội ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi 33
2.2 Th c tr ng chuy n đ i s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công ực trạng chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ại tỉnh Bình Dương ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công nghi p trên đ a bàn thành ph Hà N i giai đo n 2008 – 2013 ệp sang đất khu công ịa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 ố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ại tỉnh Bình Dương .35
2.2.1Th c tr ng s d ng đ t ự nhiên ạng phát triển kinh tế ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang 35
2.2.2 K t qu chuy n đ i m c đích s d ng đ t nông nghi p sang đ tế xã hội của việc chuyển đổi ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang khu công nghi p.ệm 39
2.3 Đánh giá hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ i s d ng đ t ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công nông nghi p sang đ t khu công nghi p kinh t xã h i c a vi c chuy n đ i ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 41
2.3.1 Hi u qu kinh t ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi 41
2.3.2 Hi u qu xã h iệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi 50
2.4 Thành t u đ t đ ực trạng chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ại tỉnh Bình Dương ược hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi c hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ i ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công m c đích s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p và nguyên ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công nhân c a nh ng hi u qu ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ững hiệu quả ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang 53
2.4.1 Thành t u đ t đự nhiên ạng phát triển kinh tế ược hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổic hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ iệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang m c đích s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi pục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm 53
2.4.2 Nguyên nhân c a nh ng hi u qu ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ững hiệu quả ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi 54
2.5 T n t i – h n ch và nh ng nguyên nhân c b n ồn tại – hạn chế và những nguyên nhân cơ bản ại tỉnh Bình Dương ại tỉnh Bình Dương ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ững hiệu quả ơng ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang 55
Trang 32.5.1 T n t i – h n chồn tại – hạn chế ạng phát triển kinh tế ạng phát triển kinh tế ế xã hội của việc chuyển đổi 55
2.5.2 Nguyên nhân c b n c a nh ng t n t i – h n ch trong quá trìnhơ bản của những tồn tại – hạn chế trong quá trình ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ững hiệu quả ồn tại – hạn chế ạng phát triển kinh tế ạng phát triển kinh tế ế xã hội của việc chuyển đổi chuy n đ i s d ng đât nông nghi p sang đ t khu công nghi p.ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm 57
CH ƯƠN NG III: GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU KINH T - XÃ H I C A VI C ẢM ƠN ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẢM ƠN ẾT TẮT ỘI CỦA VIỆC ỦA VIỆC ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUY N Đ I S D NG Đ T NÔNG NGHI P SANG Đ T KHU CÔNG NGHI P ỂU ỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU Ử DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC T I THÀNH PH HÀ N I ẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN Ố HÀ NỘI ỘI CỦA VIỆC 59
3.1 Đ nh h ịa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 ưới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ng chuy n đ i s d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công nghi p t i thành ph Hà N i trong nh ng năm t i ệp sang đất khu công ại tỉnh Bình Dương ố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ững hiệu quả ới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển 59
3.2 Đ nh h ịa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 ưới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển ng nâng cao hi u qu kinh t - xã h i c a ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang vi c chuy n đ i s ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 61
3.3 Gi i pháp nâng cao hi u qu kinh t - xã h i c a vi c chuy n đ i s ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang ệp sang đất khu công ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công d ng đ t nông nghi p sang đ t khu công nghi p ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công ất nông nghiệp sang đất khu công ệp sang đất khu công 62
3.3.1 Xây d ng, t ch c th c hi n quy ho ch, k ho ch s d ng đ t.ự nhiên ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ự nhiên ệm ạng phát triển kinh tế ế xã hội của việc chuyển đổi ạng phát triển kinh tế ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang 62
3.3.2 Công tác đào t o và công tác cán b ạng phát triển kinh tế ội của việc chuyển đổi 62
3.3.3 Đ nh hịnh hướng và đào tạo người lao động ướng và đào tạo người lao động.ng và đào t o ngạng phát triển kinh tế ười.i lao đ ng.ội của việc chuyển đổi 62
3.3.4 C i ti n quy trình và công tác t ch c th c hi n.ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi ổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ự nhiên ệm 63
3.3.5 C ch chính sách liên quan đ n nghĩa v và trách nhi m c a cácơ bản của những tồn tại – hạn chế trong quá trình ế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đ n v đơ bản của những tồn tại – hạn chế trong quá trình ịnh hướng và đào tạo người lao động ược hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổic nh n đ t thu h i s d ng vào các m c đích phát tri n khuận đất thu hồi sử dụng vào các mục đích phát triển khu ất nông nghiệp sang ồn tại – hạn chế ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang công nghi pệm 64
3.3.6 Công tác thông tin, tuyên truy n và giáo d c.ều kiện tự nhiên ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang 64
K T LU N ẾT TẮT ẬN 66
TÀI LI U THAM KH O ỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC ẢM ƠN 68
PH L C ỤC CHỮ VIẾT TẮT ỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô Th.S Nguyễn QuỳnhHoa đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp góp ý cho tôi trong suốt quá trình viết và hoànthành chuyên đề thực tập này của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Vụ Kế hoạch – Tài chính đã chophép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập thực tế tại đơn vị hơn ba tháng vừaqua Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, các anh, các chị làm việc tại vụ Kế hoạch –Tài chính về sự giúp đỡ tận tình trong việc thu thập thông tin và các số liệu liênquan, đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Nguyễn Quốc Phương – chuyên viêntại Vụ Kế hoạch – Tài chính đã có những ý kiến đóng góp quý báu cũng như sự chỉbảo, chỉnh lý chi tiết giúp tôi có điều kiện tốt nhất hoàn thành chuyên đề
Lời cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kế hoạchvà Phát triển cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, là nhữngngười đã tận tình truyền đạt cho tôi vốn kiến thức chuyên ngành và hướng dẫn thựctế trong suốt bốn năm học đại học
Sinh viên thực hiện
Lê Trung Hiếu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Lớp : Kinh tế phát triển B
Khoa : Kế hoạch – Phát triển
Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp dưới đây với đề tài :“ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội” do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn là một tài liệu nghiên cứu độc lập Mọinguồn tư liệu, trích dẫn đều được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu
cụ thể, được tìm hiểu thực tế, có nguồn trích dẫn rõ ràng Nếu có sự sao chép, viphạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lê Trung Hiếu
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTSX : Giá trị sản xuấtNNSNN : Nộp ngân sách nhà nướcGTKNXK : Giá trị kim ngạch xuất khẩu
PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1.1 Hi n tr ng s d ng đ t nông nghi p trên c n c giai đo n 2000 - 2010ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ệm ạng phát triển kinh tế ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ướng và đào tạo người lao động ạng phát triển kinh tế 16
B ng 1.2 Hi n tr ng s d ng đ t phi nông nghi p trên c nả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ệm ạng phát triển kinh tế ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ướng và đào tạo người lao động.c giai đo n 2000-ạng phát triển kinh tế.2010 18
B ng 2.1: Chuy n d ch c c u kinh t c a thành ph Hà N i giai đo n 2008 - 2013ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ịnh hướng và đào tạo người lao động ơ bản của những tồn tại – hạn chế trong quá trình ất nông nghiệp sang ế xã hội của việc chuyển đổi ủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ối cảnh kinh tế vĩ mô ội của việc chuyển đổi ạng phát triển kinh tế 30
B ng 2.2: Th c tr ng di n tích t nhiên thành ph Hà N i năm 2010.ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ự nhiên ạng phát triển kinh tế ệm ự nhiên ối cảnh kinh tế vĩ mô ội của việc chuyển đổi 35
B ng 2.3 : K t qu chuy n m c đích đ xây d ng các khu công nghi p trên đ a bànả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ế xã hội của việc chuyển đổi ả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ự nhiên ệm ịnh hướng và đào tạo người lao động.thành ph Hà N iối cảnh kinh tế vĩ mô ội của việc chuyển đổi 40
B ng 2.4 : Th c tr ng đ u t xây d ng c s h t ng các khu công nghi p t i Hàả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ự nhiên ạng phát triển kinh tế ầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tại Hà ư ự nhiên ơ bản của những tồn tại – hạn chế trong quá trình ở hạ tầng các khu công nghiệp tại Hà ạng phát triển kinh tế ầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tại Hà ệm ạng phát triển kinh tế
N i năm 2012.ội của việc chuyển đổi 42
B ng 2.5: So sánh GTSX đ t nông nghi p và đ t khu công nghi p Hà N i trên m tả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm ội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi
B ng 2.8: So sánh GTXK t s d ng đ t nông nghi p và đ t khu công nghi p Hàả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ừ sử dụng đất nông nghiệp và đất khu công nghiệp Hà ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm
N i trên m t ha qua các năm 2008-2013.ội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi 47
B ng 2.9: So sánh N p NSNN t s d ng đ t nông nghi p và đ t khu công nghi pả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi ừ sử dụng đất nông nghiệp và đất khu công nghiệp Hà ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm
Hà N i trên m t ha qua các năm 2008-2013.ội của việc chuyển đổi ội của việc chuyển đổi 47
B ng 2.10: So sánh TNTN/LĐ đ t nông nghi p và đ t khu công nghi p Hà N iả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm ội của việc chuyển đổitrên m t ha qua các năm 2008-2013.ội của việc chuyển đổi 48
B ng2.11 : Di n tích đ t công nghi p các khu, c m công nghi p đã cho thuêả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ệm ất nông nghiệp sang ệm ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang ệm 49
B ng 2.12: So sánh SLLĐ cho đ t nông nghi p và đ t khu công nghi p Hà N i trênả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi ất nông nghiệp sang ệm ất nông nghiệp sang ệm ội của việc chuyển đổi
m t ha qua các năm 2008-2013.ội của việc chuyển đổi 50
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn 2001- 2013, Việt Nam đã lựa chọn đường lối công nghiệp hóatheo mô hình công nghiệp hóa – hiện đại hóa rút ngắn hiện đại, 1 mô hình đã đượcsử dụng thành công tại Hàn Quốc Chính vì đã lựa chọn đúng đắn đường lối pháttriển công nghiệp phù hợp với tình hình đất nước nên Việt Nam đã đặt được nhiềuthành tựu trong phát triển công nghiệp thời gian qua Những năm gần đây, tốc độphát triển các khu công nghiệp diễn ra nhanh chóng, quá trình đó đi liền đồng thờivới việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đặc biệt là từ đất nông nghiệp sangđất khu công nghiệp Và thực tế cho thấy rằng, 1 phần lớn diện tích đất nôngnghiệp đã được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất dành cho các khu côngnghiệp Đây là 1 quá trình tất yếu mà bất cứ nước nào tiến hành công nghiệphóa – hiện đại hóa đều phải kinh qua Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đãđem lại cho Việt Nam nhiều hiệu quả, đã làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế -xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và 1 phần giúp Việt Nam thoátkhỏi những nước có mức thu nhập thấp lên vị trí những nước có mức thu nhậptrung bình thấp
Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp đã từng bước xác định ngày càng cụthể hơn mục tiêu phát triển các khu, cụm công nghiệp nhằm góp phần tăng trưởngGDP, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp để xuất khẩu, phục vụ các ngànhkinh tế và tiêu dùng trong nước; có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hơn việc bảovệ môi trường; nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp, thực hiện tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến; thúc đẩy hìnhthành các khu đô thị mới; góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết công ănviệc làm, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao trình độsản xuất, cạnh tranh thị trường, khai thác và sử dụng hợp lý đất đai, đồng thời phânbố lại địa bàn sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung hoá
Tuy nhiên trong quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bànthành phố cũng còn nhiều hạn chế, bất cập trong việc sử dụng đất; tỷ lệ lấp đầytrong khu, cụm công nghiệp chưa cao, nhiều nơi còn để đất hoang hóa, hiệu quả sửdụng đất thấp; việc bố trí về vị trí và quy mô diện tích các cụm công nghiệp nhiềunơi chưa hợp lý, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của địa
Trang 9Thời gian qua, việc thành lập, xây dựng và phát triển các khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã góp phần giải quyết nhu cầu bức xúc rấtlớn của các doanh nghiệp, hộ sản xuất tại các làng nghề về mặt bằng sản xuất, gópphần thúc đẩy để phát triển sản xuất CN - TTCN của Thành phố theo hướng hiệnđại hóa và phát triển bền vững Hiện các cụm công nghiệp đã và đang tiếp nhận trên
500 doanh nghiệp vừa và nhỏ và tạo mặt bằng di dời mở rộng sản xuất cho hàngngàn hộ gia đình và cơ sở sản xuất trong làng nghề Tạo việc làm cho hàng chục vạnlao động, góp phần làm chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH -HĐH,bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Tuy nhiênviệc phát triển các khu,cụm cụm công nghiệp còn một số hạn chế, tồn tại và khó khăn như: việc đầu tư,phát triển các khu công nghiệp của Thành phố còn chậm, chưa tương xứng với tiềmnăng Hạ tầng kỹ thuật và xã hội cả trong và ngoài hàng rào của khu cụm côngnghiệp vẫn còn chưa đồng bộ: như Khu công nghiệp Nam Thăng Long, BắcThường Tín, Phụng Hiệp, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Bình Phú…
Những hiệu quả đạt được khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thời gianqua đã tối ưu? Những tác động tiêu cực của quá trình chuyển đổi đất đã thực sựđược giảm đến mức tối thiểu? Để có cái nhìn đa chiều về hiệu quả kinh tế xãhội của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu côngnghiêp đòi hỏi phải đánh giá được thực trạng hiệu quả của việc chuyển đổi mụcđích sử dụng đất đặc biệt là hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khucông nghiệp, và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả chuyển đổi mục đíchsử dụng đất này
Để có được những câu trả lời để góp phần nâng cao hiểu quả kinh tế - xã hộicủa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp,tôi lựa chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu là: Đánh giá thực trạng, hiệu quả chuyển đổi mục đích
sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội, đềxuất quan điểm, phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi mụcđích sử dụng đất trong thời gian tới
Trang 103 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu
công nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu là thực trạng, hiệu quả của việc chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội Thời giannghiên cứu từ năm 2008 – 2013
5 Phương pháp đánh giá: So sánh kết quả kinh tế- xã hội đạt được trước và
sau khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Đánh giá dựa trêncác chỉ tiêu định lượng và định tính, đánh giá theo phương pháp so sánh chuỗi thờigian
6 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc;
Phương pháp tổng hợp, thống kê; Phương pháp so sánh, phân tích phân tích số liệuthứ cấp, phương pháp kế thừ và một số phương pháp khác
7 Kết cấu của đề tài gồm: Ngoài phần lời nói đầu, mục lục, danh mục bảng
biểu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi
mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp tại thành phố Hà Nội giai đoạn
2008 -2013
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi
mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp tại thành phố Hà Nộitrong những năm tới
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP.
1.1 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiêp.
1.1.1 Khái niệm
Là việc thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theoquy hoạch sử dụng đất được duyệt bằng quyết định hành chính Đất nông nghiệp bịchuyển đổi không còn giá trị nông nghiệp, không còn khả năng khai thác các lĩnhvực nông nghiệp
1.1.2 Vai trò của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu côngnghiệp đóng vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa Cụ thểnhư sau:
- Diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi sẽ tạo ra quỹ đất để xây dựng,đầu tư – phát triển các khu công nghiệp Khắc phục tình trạng thiếu quỹ đất để quyhoạch các khu công nghiệp, đảm bảo diện tích mặt bằng cho các khu công nghiệpmới
- Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu côngnghiệp nhằm sử dụng đất đúng theo quy hoạch đã duyệt
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu côngnghiệp sẽ gia tăng giá trị, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước đó
1.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
1.2.1 Khái niệm.
Hiệu quả kinh tế - xã hôi của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp sang đất khu công nghiệp là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kếtquả thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp và chi phí,
Trang 12chi phí cơ hội phải bỏ ra để chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệptrong điều kiện nhất định Hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu côngnghiệp còn được hiểu là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả sử dụngđất cho khu công nghiệp và kết quả sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp.
1.2.2 Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
1.2.2.1Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
So sánh giữa kết quả sử dụng đất cho khu công nghiệp và kết quả sử dụng đấtcho sản xuất nông nghiệp Đánh giá mức độ gia tăng giá trị sử dụng thông qua cáctiêu chí như : giá trị sản xuất, vốn đầu tư , giá trị xuất khẩu, thu nhập của ngườinông dân so với thu nhập của công nhân Không chỉ đánh giá trên góc độ kinh tế,hiệu quả về mặt xã hội là tình hình an ninh trật tự, phong tục tập quán, tác phonglàm việc của người lao động, tỷ lệ thất nghiệp của địa phương thực hiện chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp so với trước chuyểnđổi.Sử dụng đất tiết kiệm và có hiêu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường
1.2.2.2Quan điểm phát triển.
Khi lựa chọn đất nông nghiệp chuyển đổi cần chú ý lựa chọn những khu đấtnông nghiệp xấu, ít màu mỡ để chuyển đổi, hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệpmàu mỡ chuyển đổi sang đất khu công nghiệp vì điều đó ảnh hưởng không tốt tới anninh lương thực quốc gia
Việc lựa chọn đất đai chuyển đổi còn phải tính đến khoảng cách của khu vựcchuyển đổi so với các đô thị Để đảm bảo cho môi trường sống đông dân cư tại các
đô thị được an toàn chúng ta nên lựa chọn khu vực chuyển đổi xa các khu đô thị đểkhông ảnh hưởng tới sức khoẻ của dân cư
1.2.2.3Quan điểm đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích.
Để có sự phát triển, trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cần cóchính sách để đảm bảo lợi ích thoả đáng Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đểxây dựng các khu công nghiệp có liên quan đến nhiều mối quan hệ lợi ích: Lợi íchxã hội; Lợi ích của người sử dụng đất bị chuyển đổi và Lợi ích của các nhà đầu tư.Về phía xã hội, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ
Trang 13cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển và nâng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ trong GDP đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá
do đó phát triển kinh tế – xã hội tốt hơn, tăng trưởng kinh tế cao hơn, đưa đất nướctiến nhanh hơn trên con đường dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ vàvăn minh
Về phía người dân có đất bị chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển đổi mụcđích sử dụng đất vì lợi ích phát triển đất nước nhưng nó ảnh hưởng đến lợi ích cơbản, trực tiếp đến đời sống và có thể nói là sống còn của mỗi người dân có đất bịchuyển đổi mục đích sử dụng Họ sẽ không còn ruộng đất để sản xuất, không cóviệc làm truyền thống mà họ quen thuộc Do đó, nếu không đảm bảo cho họ đượcviệc làm, có thu nhập thường xuyên và ổn định thì sẽ lâm vào cảnh khó khăn Chínhvì thế, trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ khu công nghiệpgiải quyết việc làm, thu nhập, đời sống cho người dân có đất bị thu hồi là vấn đề đặt
ra hàng đầu Việc đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá sẽ đi liền với việc
mở rộng chuyển mục đích sử dụng đất của người dân để phục vụ quá trình pháttriển đó Điều này cũng có nghĩa là số người không có việc làm do mất đất sẽ mỗinăm một tăng và sẽ còn diễn ra trong một thời gian tương đối dài Giải quyết việclàm, thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi để phát triển các khucông nghiệp, khu đô thị, vừa là nhiệm vụ cấp bách thường xuyên, vừa là nhiệm vụlâu dài trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá theo hướng hiện đại ở nước ta, đòi hỏi phải quán triệt một cách đầy đủ vànghiêm túc Đây chính là thực hiện một cách sinh động chủ trương nhất quán củaĐảng và Nhà nước ta là gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội theonguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội, nhất là các vấn đề xã hội bức xúc trong quátrình phát triển đất nước theo hướng hiện đại
Về phía nhà đầu tư, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của dân nên sẽcó đất để phát triển khu công nghiệp thu lợi nhuận cao hơn khi chưa vào khu côngnghiệp
Hiệu quả chuyển đổi sử dụng mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khucông nghiệp có cao hay không? Có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vàoviệc giải quyết mối quan hệ giữa các bên Về mặt nguyên tắc, lợi ích xã hội là chủđạo, nó đảm bảo cho sự phát triển chung của toàn xã hội, nhưng lợi ích của người
Trang 14sống yên ổn trên mảnh đất của họ, muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất đó đểphục vụ lợi ích chung, phải đảm bảo cuộc sống bình thường cho họ, nếu như khôngnói là phải có được cuộc sống tốt hơn Vì vậy, điều quan trọng đầu tiên là phải giảiquyết những nhu cầu của người dân, những thắc mắc, phản đối của người dân đểhiệu quả chuyển đổi sử dụng đất đạt kết quả cao nhất.
1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
1.3.1 Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sangđất khu công nghiệp được đánh giá qua các tiêu chi như: Mức độ phát triển của cơ
sở hạ tâng; mức tăng giá trị sản xuất; mức tăng quy mô nộp ngân sách nhà nước;mức tăng quy mô đóng góp vào kim ngạch xuất nhập khẩu; mức tăng thu nhập bìnhquân của người lao động Cụ thể:
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa phương tiến hành chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Dựa trên số vốn đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: hạ tầng giao thông, điện, đường, trường, trạm, hệthống thông tin liên lạc của các khu công nghiệp Tiêu chí này được đo lường thôngqua 2 chỉ số:
Một là, Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng đã được
đầu tư cơ sở hạ tầng so với diện tích quy hoạch Đơn vị tính: %
Hai là, Tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp Đơn vị tính:
triệu USD và tỷ đồng
- Mức tăng giá trị sản xuất trên một ha đất công nghiệp so với giá trị sản xuấtkhi sử dụng là đất nông nghiệp qua các năm So sánh giá trị sản xuất của đất khucông nghiệp trên 1 ha( triệu đồng /ha) với giá trị sản xuất của đất nông nghiệp( triệuđồng /ha) Mức chệnh lệch càng lớn thể hiện hiệu quả của việc chuyển đổi đất nôngnghiệp sang đất khu công nghiệp càng cao
MTGTSX = GTSX t CN−GTSX t NN
Trong đó:
MTGTSX: Mức tăng giá trị sản xuất trên một ha đất công nghiệp so với giá
trị sản xuất khi sử dụng là đất nông nghiệp năm t Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 15GTSX t : Giá trị sản xuất của đất khu công nghiệp trên 1 ha năm t Đơn vị
MTVĐT = VĐT t CN−VĐT t NN
Trong đó:
MTVĐT: Mức tăng vốn đầu tư trên một ha đất nông nghiệp khi chuyển sang
đất khu công nghiệp so với vốn đầu tư trên một ha đất nông nghiệp qua các năm
VĐT t CN : Tổng vốn đầu tư trên một ha đất khu công nghiệp Hà Nội năm t
VĐT t NN : Tổng vốn đầu tư trên một ha đất nông nghiệp Hà Nội năm t
- Mức tăng giữa lượng VĐT cần thiết để tạo ra một đơn vị GTSX trên một hađất công nghiệp so với lượng VĐT cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GTSX trên một hađất nông nghiệp
´
V ĐT= V Đ T t CN
GTSX t CN−
V ĐT t NN GRSX t NN
Trong đó :
´
V ĐT : Mức tăng giữa lượng VĐT cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GTSX trên một
ha đất công nghiệp so với lượng VĐT cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GTSX trên một hađất nông nghiệp
V Đ T t CN
GTSX t C N:Lượng VĐT cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GTSX trên một ha đất công nghiệp năm t Đơn vị tính: Triệu đồng
V Đ T t NN
GRSX t NN : Lượng VĐT cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GTSX trên một ha đất nông
nghiệp năm t Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 16- Mức tăng quy mô nộp ngân sách trên một ha đất nông nghiệp được chuyểnđổi sang đất khu công nghiệp qua các năm So sánh quy mô nộp ngân sách nhànước( triệu đồng/ha) của đất khu công nghiệp so với đất nông nghiệp.
Trong đó:
MTNNSNN: Mức tăng quy mô nộp ngân sách trên một ha đất nông nghiệp
được chuyển đổi sang đất khu công nghiệp qua các năm Đơn vị tính: Triệu đồng
NNSNN t CN : quy mô nộp ngân sách nhà nước từ đất khu công nghiệp năm t.Đơn vị tính: Triệu đồng
NNSNN t NN: : quy mô nộp ngân sách nhà nước từ đất nông nghiệp năm t Đơn vịtính: Triệu đồng
- Mức tăng quy mô đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu trên một ha đất nôngnghiệp được chuyển đổi sang đất khu công nghiệp (triệu đồng /ha) qua các năm.Xuất nhập khẩu tác động tới tổng cầu, là 1 tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế Mứcchênh lệch giữa quy mô đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của 1 ha đất côngnghiệp so với 1 ha đất nông nghiệp càng lớn, thể hiện mức độ đóng góp của khucông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế càng cao
MTKNXK = KNXK t CN−KNXK t NN
Trong đó:
MTKNXK: Mức tăng quy mô đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu trên một ha
đất nông nghiệp được chuyển đổi sang đất khu công nghiệp qua các năm Đơn vị tính: Triệu đồng
KNXK t CN : Quy mô đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của 1 ha đất công
nghiệp năm t Đơn vị tính: triệu đồng
nghiệp năm t Đơn vị tính: triệu đồng
- Mức tăng thu thập bình quân của những người lao động trong khu côngnghiệp so với thu nhập của người nông dân khi canh tác trên mảnh đất được chuyểnđổi (+/- triệu đồng /ha) qua các năm Thu nhập tác động trực tiếp tới tổng sản phẩmquốc dân(GDP) và tốc độ tăng trưởng kinh tế
MTTN= TN t CN
−TN t NN
Trong đó:
Trang 17MTTN : Mức tăng thu thập bình quân của những người lao động trong khu
công nghiệp so với thu nhập của người nông dân khi canh tác trên mảnh đất đượcchuyển đổi qua các năm Đơn vị tính: triệu đồng
TN t CN : Thu thập bình quân của những người lao động trong khu công nghiệp
năm t Đơn vị tính: Triệu đồng
TN t NN : Thu thập bình quân của những người lao động trong nông nghiệp năm
t Đơn vị tính: Triệu đồng
- Tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp Hà Nội: Tỷ lệ lấp đầy phản ánh tìnhtrạng sử dụng đất tại các khu công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy càng cao thì hiệu quả kinhtế càng lớn
TLLD= S S SD
QH(%)
Trong đó:
TLLD :T l l p đ y.ỷ lệ lấp đầy ệm ất nông nghiệp sang ầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tại Hà
S SD:Di n tích đ t công nghi p đang s d ng.ệm ất nông nghiệp sang ệm ử dụng đất nông nghiệp sang ục đích sử dụng đất nông nghiệp sang
S QH:Di n tích đ t công nghi p theo quy ho ch.ệm ất nông nghiệp sang ệm ạng phát triển kinh tế
1.3.2 Hiệu quả xã hội.
-Số việc làm được tạo thêm trên 1 ha đất khi chuyển đổi sang đất khu côngnghiệp so với khi sử dụng là đất nông nghiệp bao gồm số việc làm trực tiếp trongkhu công nghiệp và số việc làm gián tiếp được tạo ra do hoạt động của khu côngnghiệp So sánh số việc làm trên một ha đất công nghiệp so với số việc làm trên một
ha đất nông nghiệp
-Tác động của KCN tới tình hình an ninh trật tự của địa phương thực hiệnchuyển đổi mục đích sử dụng đất: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệpsang đất khu công nghiệp sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người dân tại địa phương,nhưng đồng thời cũng tạo ra những luồng di dân tới địa phương thực hiện chuyểnđổi mục đích sử dụng đất Lượng lao động nhập cư sẽ tác động tới tình hình an ninhtrật tự của địa phương, nếu quản lý không tốt sẽ gây rối loạn an ninh trật tự Ngoài
ra, các khu công nghiệp giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi nông thôn vàphong cách làm việc công nghiệp cũng tác động tích cực tới lối sống và cách ứngxử của người lao động
Trang 18-Tác động tới phong tục tập quán truyền thống, nếp sống tại khu vực thực hiệnchuyển đổi sử dụng đất Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ tác động tiêu cựchay tích cực tới phong tục tập quá, nếp sống, tác phong làm việc của người laođộng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
1.4.1 Điều kiện tự nhiên.
Hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp chịu tác độngrất nhiều vào điều kiện tự nhiên Trước hết phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sauđây:
- Vị trí đất đai: Những khu đất có vị trí thuận lợi về giao thông, thông tin liên
lạc, điện, nước nhà đầu tư sẽ có điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình đầu tư xâydựng hạ tầng khu công nghiệp đồng thời tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong quátrình đầu tư cũng như khi khu công nghiệp đi vào hoạt động, khả năng giao lưu, liênkết với các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp được thuận lợi hơn Ngược lại tạinhững khu đất có vị trí không thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc, điện nước
sẽ mất nhiều chi phí đầu tư, ngoài ra còn ảnh hưởng tới khả năng giao lưu kinh tếcủa các doanh nghiệp trong vùng đất được chuyển đổi
- Chất đất, địa hình: Chất đất, địa hình của khu đất ảnh hưởng tới ngành nghề
sản xuất kinh doanh sẽ được thu hút và trong khu công nghiệp Những vùng đất cócốt đất cao, không thấp trũng sẽ có ưu thế hơn trong xây dựng
- Độ phì nhiêu của đất: Những khu đất không có độ phì nhiêu hoặc độ phì
nhiêu thấp, sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, năng suất thấp, tốn nhiềucông sức chăm bón, hiệu quả sản xuất nông nghiệp rất thấp Chuyển đổi những khuđất này chuyển đổi sang xây dựng khu công nghiệp sẽ mang lại hiệu quả caochuyển đổi những khu đất có độ phì nhiêu cao
- Khí hậu, thời tiết: Khí hậu thời tiết là yếu tố tác động trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp, do đó sẽ tác động đến hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đấtkhu công nghiệp Tại những vùng khí hậu, thời tiết thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, hiệu quả sản xuất nông nghiệp cao, khi chuyển đổi sang khu công nghiệp
Trang 19hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp sẽ giảm so vớichuyển đổi những vùng đất có điều kiện thời tiết, khí hậu khó khăn cho sản xuấtnông nghiệp Mặt khác, khí hậu thời tiết cũng liên quan chặt chẽ với tính chất hoạtđộng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Do đó để đạt được hiệu quảchuyển đổi, các nhà quy hoạch và nhà đầu tư vào khu công nghiệp phải quan tâm,nghiên cứu tới yếu tố thời tiết, khí hậu của vùng đất để quyết định quy hoạch,chuyển đổi, đầu tư.
- Tài nguyên, khoáng sản: Tài nguyên, khoáng sản ảnh hưởng rất mạnh mẽ
đến sự hình thành và phát triển khu công nghiệp, do đó ảnh hưởng tới hiệu quả xâydựng phát triển các khu công nghiệp cũng như hiệu quả khi chuyển đổi đất nôngnghiệp sang xây dựng phát triển các khu công nghiệp Tại những vùng đất đang sảnxuất nông nghiệp được phát hiện có nguồn tài nguyên, khoáng sản phong phú vớitrữ lượng lớn, người ta thường bố trí xây dựng khu công nghiệp để thu hút cácdoanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Hiệu quả về mặt kinh tế khi khaithác các nguồn tài nguyên khoáng sản mới được phát hiện là rất lớn, hiệu quả vềmặt xã hội trường lại phụ thuộc rất lớn vào việc tuân thủ các quy định về việc bảovệ môi trường và sự quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng với các khu côngnghiệp cũng như các biện pháp tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng đối vớiviệc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
1.4.2Bối cảnh kinh tế vĩ mô.
Bối cảnh kinh tế tác động rất lớn tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việcchuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Kinh tế có ổn định,tăng trưởng thì kết quả chuyển đổi đất nông nghiệp mới lớn, kết quả sử dụng đấtcông nghiệp trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng cao, lạm phát vừa phải sẽ lớn hơnrất nhiều so với tình hình kinh tế suy thoái, lạm phát phi mã
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế, góp phầnrút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, và thực hiện côngbằng xã hội trong từng giai đoạn phát triển Mức độ bảo đảm của hệ thống cơ sở hạtầng kỹ thuật và dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoạt động của các doanh nghiệp trongKCN cao sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, tạo điềukiện để giải quyết vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường Điều kiện thuận lợi về cơ sở
Trang 20hạ tầng kỹ thuật, gần các trục đường giao thông, bến cảng, nhà ga, sân bay, sự hấpdẫn về thị trường các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, côngnghệ….) và thị trường tiêu thụ sản phẩm, có ảnh hưởng quan trọng đến sự lựachọn đầu tư của các doanh nghiệp, hiệu quả đầu tư tại khu công nghiệp, hiệu quảchuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN phải đáp ứng yêu cầuvề bảo vệ môi trường, đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quyhoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngànhcông nghiệp phụ trợ, dịch vụ, các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống ngườilao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…
1.4.3 Nhân tố xã hội.
Điều kiện xã hội là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả chuyển đổi đấtnông nghiệp sang đất khu công nghiệp Điều kiện xã hội có ảnh hưởng đặc biệt tớihiệu quả xã hội và môi trường của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khucông nghiệp Có rất nhiều yếu tố xã hội tác động đến hiệu quả chuyển đổi đất nôngnghiệp sang đất khu công nghiệp
- Dân số:là yếu tố xã hội quan trọng tác động đến hiệu quả chuyển đổi mục
đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Việc chuyển đổi đất nôngnghiệp sang đất khu công nghiệp ở vùng có mật độ dân số đông, diện tích đất nôngnghiệp bình quân đầu người thấp, có cấu dân số trẻ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi laođộng cao sẽ có số người bị tác động bởi việc thu hồi đất nông nghiệp để chuyểnsang đất khu công nghiệp, số lao động bị mất việc làm nhiều hơn ở vùng có mật độdân số thấp, cơ cấu dân số già, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động thấp
- Lao động: Cơ cấu lao động của địa phương có đất nông nghiệp chuyển đổi
sang đất khu công nghiệp là nhân tố tác động đến số lao động được thu hút vào làmviệc tại các khu công nghiệp, số lao động mất đất nông nghiệp được chuyển đổinghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất công nghiệp Hiệu quả chuyển đổi đấtnông nghiệp sang đất khu công nghiệp tới cơ cấu lao động ở vùng chủ yếu là laođộng nông nghiệp sẽ dễ dàng nhận thấy hơn vùng có lao động chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ Tuy nhiên với những vùng chủ yếu là lao động công nghiệp vàdịch vụ thì khả năng thu hút số lao động địa phương mất việc làm do thu hồi đấtnông nghiệp chuyển sang đất khu công nghiệp cao hơn
Trang 21- Trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao, khả năng nhận thức của người dân về
sự cần thiết và các quy định về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệpsang đất khu công nghiệp càng cao đồng thời khả năng nhận biết các tác động tíchcực cũng như tiêu cực của các hoạt động trong khu công nghiệp với đời sống Điềunày sẽ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các vùng thực hiện chuyển đổi đất nôngnghiệp chuyển đổi sang khu công nghiệp nếu thực hiện đúng các quy định và đảmbảo hài hoà lợi ích của nhà nước, của người bị thu hồi đất và lợi ích của nhà đầu tưvào khu công nghiệp đồng thời cũng có tác dụng ngăn chặn những hành vi sai trái,
vi phạm quyền lợi của người dân hoặc của nhà nước
- Chính sách, pháp luật: Chính sách, pháp luật cũng là một nhân tố quan trọng
tác động đến hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Đối vớinhững vùng có chính sách ưu tiên cho phát triển công nghiệp, việc chuyển đổi đất nôngnghiệp sang khu công nghiệp sẽ các cấp chính quyền quan tâm, tạo điều kiện thuận lợihơn, hiệu quả chuyển đổi sẽ cao hơn các vùng khác
- Môi trường xã hội, an ninh trật tự: Hiệu quả của sự chuyển đổi đất nông
nghiệp sang đất khu công nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường an ninhtrật tự tại khu vực đó An ninh trật tự tốt đem lại lòng tin cho nhà đầu tư, thu hút họđến với KCN, từ đó nâng cao giá trị của khu công nghiệp, tức là nâng cao hiệu quảcủa việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp Ngược lại, nếu anninh trật tự tại khu vực không tốt có thể gây những tâm lý e ngại của nhà đầu tư khilựa chọn địa điểm hoạt động sản xuất An ninh trật tự không tốt cũng có thể làmgiảm đi giá trị của đất công nghiệp
1.4.4 Nhân tố con người.
Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp là phải phùhợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chitiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Do đó, chất lượng quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xâydựng khu công nghiệp đảm bảo hiệu quả bền vững ngay từ giai đoạn đầu của quátrình qui hoạch, sử dụng và phát triển khu công nghiệp Nó thể hiện ở tính hợp lý,đồng bộ, khoa học, thực tiễn và hiệu quả trong qui hoạch các yếu tố chủ đạo củakhu công nghiệp như xác định các lĩnh vực và ngành thu hút đầu tư, đất đai, các khu
Trang 22chức năng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điện, nước, thông tin, viễn thông, dịch vụ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, bảo vệ và cải thiện môi trường, và thu hút laođộng Qui hoạch các KCN phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương, của vùng và cả nước, và theo hướng mở rộng lĩnh vực đầu tư, thiếtlập mối quan hệ chặt chẽ gắn quy hoạch ngành và quy hoạch địa phương với quyhoạch vùng Qui hoạch KCN hợp lý, bố trí được các ngành công nghiệp, các nhómsản phẩm chủ yếu, phù hợp với đặc điểm khu dân cư, các nguồn lực (tài nguyên đấtđai, vốn, nhân lực, công nghệ) và yêu cầu về bảo vệ môi trường Quy hoạch khucông nghiệp vận dụng mô hình cụm công nghiệp trong bố trí mạng lưới côngnghiệp sẽ tối ưu hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới cung ứng các dịch vụđầu vào, sản xuất và phân phối sản phẩm; tạo ra một không gian phân bố côngnghiệp hợp lý, kích thích công nghiệp phát triển, nhưng vẫn hài hòa được các lợi íchvề môi trường Quy hoạch khu công nghiệp thể hiện liên kết kinh tế mở: liên kếttrong nội bộ KCN, liên kết giữa các KCN trong cùng một khu vực, liên kết giữa cácdoanh nghiệp KCN với các doanh nghiệp ngoài KCN
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp và cơ sở khoa học
kỹ thuật, khoa học xã hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng chính đã được LuậtĐất đai quy định nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai Đối với việcchuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì nộidung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính chất định hướng từkhâu đầu hình thành dự án đến khâu cuối giải phóng mặt bằng Đối với địa phươngchưa lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai yếu kém, số liệukhông đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh định các loại đất, định hướng sử dụng đấtkhông sát với thực tế thì ở đó công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cưgặp rất nhiều khó khăn, phức tạp, hiệu quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất thấp.Hiện nay, chủ trương lấy đất để phát triển khu công nghiệp được nhiều người cóđất chuyển đổi mục đích sử dụng ủng hộ và sẵn sàng vì lợi ích chung Nguyên nhânlà người dân ở những nơi này đã được giải quyết thoả đáng lợi ích, có được việc làmmới, có thu nhập ổn định, có đời sống đảm bảo như trước, thậm chí còn khang tranghơn trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng Tuy nhiên cũng có không ít trường hợp:bất bình, phản đối, khiếu nại không chuyển mục đích sử dụng đất do giải quyết chưathoả đáng lợi ích của người có đất bị thu hồi Đó là sự không công bằng giữa các dựán, giữa các loại đất, các loại hộ, …Vì vậy điều quan trọng là cán bộ địa phương làm
Trang 23công tác liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải công tâm, trong sạch,liêm khiết và Nhà nước phải công khai, minh bạch xây dựng và thực hiện chínhsách trên cơ sở quán triệt quan điểm kết hợp hài hoà các lợi ích.
Trang 241.5 Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở Việt Nam.
Việc Chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá và đô thị hoá ở nước ta được chú trọng từ sau đại hội Đảng toàn quốclần thứ VII, năm 1991, đặc biệt được đẩy mạnh từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứVIII, năm 1996, khi chúng ta đề ra mục tiêu tập trung đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất kiểm
kê của cả nước là 33.093.857 ha Theo mục đích sử dụng, đất được phân thành 3nhóm chính: đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng
Tình hình biến động diện tích đất của nước ta cụ thể như sau:
Một là, hiện trạng và biến động đất nông nghiệp trên cả nước: Tổng diện
tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước năm 2010 là 26.100.160 ha, tăng 5.179.385
ha (gấp 1,25 lần) so với năm 2000 Trong đó, lượng tăng chủ yếu ở loại đất lâmnghiệp (tăng 3.673.998 ha) và loại đất sản xuất nông nghiệp (tăng 1.140.393 ha)
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước giai đoạn 2000 - 2010
Đất nông nghiệp
khác
Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010 Biến động sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện trên các điểm sau:
Trang 25- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự gia tăng tương đối, giaiđoạn 2000-2010, tăng bình quân 114.000 ha/năm Sự gia tăng này có thể đến từ việc
mở rộng một phần quỹ đất chưa sử dụng, khai phá rừng, đất lâm nghiệp
Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa có sự suy giảmđáng kể (trên 340.000 ha), trung bình mỗi năm giảm trên 34.000 ha Có 41/63 tỉnhgiảm diện tích đất trồng lúa Nguyên nhân giảm chủ yếu do chuyển từ đất trồng lúakém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp khác, như: đất trồng rau, màu hoặctrồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), trồng cây cảnh, cây ăn quả, nuôi trồng thủysản và các loại đất phi nông nghiệp (công trình công cộng, phát triển đô thị và cáckhu dân cư nông thôn, hoặc đất sản xuất, kinh doanh)
- Diện tích đất nông nghiệp khác đã có sự thay đổi đáng kể, tăng trưởngmạnh trong 10 năm qua, từ 402 ha năm 2000 lên tới 25.462 ha vào năm 2010, gấphơn 63 lần Mức tăng trưởng gần như tuyến tính, lượng tăng trưởng hàng năm ởmức 2.506 ha
Hai là, hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp trên cả nước có mức tăng trưởng tương đốinhanh và tuyến tính trong vòng một thập niên qua Trung bình mỗi năm, diện tíchđất phi nông nghiệp gia tăng thêm khoảng 82.000 ha và tốc độ tăng trưởng bìnhquân hằng năm ở mức xấp xỉ 29%
Tổng diện tích nhóm đất chuyên dùng gia tăng mạnh nhất trong giai đoạn2005-2010 (722.277 ha); tiếp theo là diện tích đất ở, tăng 237.300 ha; đất nghĩatrang, nghĩa địa tăng 7.200 ha; đặc biệt, nhóm đất sông suối và mặt nước chuyêndùng giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng trên 1 triệu ha vào năm 2010 Đất tôn giáo,tín ngưỡng cũng có sự gia tăng đáng kể, tăng trên 1.800 ha sau 5 năm, từ năm 2005đến năm 2010 (Bảng 3)
Trang 26Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước giai đoạn 2000-2010
Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010
- Đất ở: Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất ở tăng trưởng nhanh, từ 443.178
ha lên 598.428 ha, bình quân mỗi năm tăng trên 31.000 ha và ở mức trên 7%/năm.Tốc độ này đã tăng trưởng chậm lại trong vòng 5 năm 2005-2010, tuy nhiên vẫncòn ở mức tương đối cao (3%/năm), trung bình mỗi năm tăng trên 16.000 ha Đây làmột con số không nhỏ!
Tính bình quân cả giai đoạn 2000-2010, đất ở khu vực nông thôn tăng khoảng17.900 ha/năm, tăng trưởng ở mức 5,4%/năm; đất ở đô thị tăng khoảng 7.900ha/năm, tăng trưởng hằng năm ở mức 8,1%/năm Như vậy, có thể thấy lượng tăngtuyệt đối diện tích đất ở khu vực thành thị nhỏ hơn rất nhiều khu vực nông thôn,nhưng xét về tốc độ tăng trưởng, thì khu vực này lại lớn hơn rất nhiều Điều nàyphản ánh áp lực nhu cầu về đất ở khu vực thành thị và xu hướng này sẽ còn tiếp tụctrong thời gian tới
- Đất chuyên dùng: Giai đoạn 2000-2005, đất chuyên dùng trên cả nước tăng
từ 1.072.202 ha lên 1.383.766 ha, bao gồm: đất trụ sở cơ quan, công trình sự
Trang 27nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sửdụng vào mục đích công cộng, tăng 213.473 ha so với năm 2000.
Giai đoạn 2005-2010, diện tích đất chuyên dùng cả nước tăng 410.713 ha;trong đó, đất phục vụ cho mục đích công cộng tăng mạnh nhất (258.421 ha), chủyếu là đất giao thông và thủy lợi; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (101.677ha); đất quốc phòng và đất an ninh (55.140 ha)
So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố, thì tổngdiện tích đất chuyên dùng cả nước mới thực hiện được 94,28% mức quy hoạchđược duyệt là 108.405 ha Trong đó, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất khucông nghiệp chỉ đạt 53,8%, thấp hơn 83.691 ha so quy hoạch được duyệt
- Các loại đất khác: Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đã có sự suy
giảm đáng kể trong cơ cấu đất phi nông nghiệp Năm 2000, diện tích đất sông suốivà mặt nước chuyên dùng chiếm tỷ trọng trên 40% trong tổng cơ cấu đất phi nôngnghiệp, thì tỷ lệ này năm 2010 chỉ còn trên 29%, giảm khoảng 67.400 ha
Giai đoạn 2000-2010, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng trưởng tươngđối nhanh ở mức 8%/năm, tăng từ 93.700 ha năm 2000 lên tới 101.000 ha vào năm
2010 và chiếm 3,29% trong tổng cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp Tình trạnglập mồ mả tự do, phân tán trong đất canh tác, ngoài quy hoạch sử dụng đất diễn raphổ biến, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và vệ sinh môi trường Do vậy, vấnđề quy hoạch và định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa đang nổi lên cấp bách
ở tất cả các địa phương, cần phải giải quyết trong thời gian tới
Đất phi nông nghiệp khác năm 2010 tăng 715 ha so với năm 2005 Năm 2005,chỉ tiêu đất phi nông nghiệp khác được đưa vào kiểm kê, cả nước có 3.221 ha,chiếm 0,10% tổng diện tích đất phi nông nghiệp cả nước; đến năm 2010, con số nàylà 3.936 ha
Ba là, hiện trạng và biến động đất chưa sử dụng:
Thực tế, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm nhanh, mạnh và đáng kể sau mộtthập niên Chỉ sau 5 năm từ năm 2000-2005, diện tích đất chưa sử dụng đã giảmmột nửa từ 10.027.265 ha xuống còn 5.065.884 ha Năm 2000, diện tích đất chưa sửdụng chiếm tới 30,5% trong tổng cơ cấu đất đai (gần 2/3 diện tích cả nước), thì năm
2005 con số này chỉ còn 15,3%, đến năm 2010 con số này là 10% Những con số
Trang 28này cho thấy, quỹ đất đai chưa sử dụng không còn nhiều Ngay cả những cánh rừngnguyên sinh cũng đã bị tàn phá nhiều để phục vụ cho các mục đích mưu sinh củacon người
Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong một thời giandài, sự biết động diện tích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời gian qua chịutác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm tạo ra nguồn lực pháttriển đất nước
1.6 Kinh nghiệm gia tăng hiệu quả của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương.
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, tỉnh lỵ của Bình Dương hiệnnay là thành phố Thủ Dầu Một, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km.Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tưnước ngoài
Tỉnh Bình Dương đã làm rất tốt quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệpsang đất khu công nghiệp, khởi đầu là khu công nghiệp Sóng Thần tháng 9-1995đến nay, Bình Dương đã có 12 khu công nghiệp được thành lập và đi vào hoạt độngvới tổng diện tích 2.431 ha và 23 cụm công nghiệp diện tích 3.573 ha Tính đếntháng 11-2004 Bình Dương có 2.754 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đầu
tư hơn 11 nghìn tỷ đồng và 871 dự án đầu tư nước ngoài 4,1 tỷ USD đã lấp đầy diệntích hơn 80%, nhiều khu công nghiệp có diện tích đất cho thuê tới 95%
Bình Dương xác định, từ nay đến năm 2020, công nghiệp là ngành kinh tế chủlực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh trong đó các KCNđóng vai trò quan trọng, tạo động lực tập trung thu hút đầu tư, phát triển các ngànhcông nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch,góp phần giải quyết việc làm, nâng cao trình độ lao động địa phương và bảo vệ môitrường Phát triển các KCN theo hướng hình thành chuỗi các KCN cùng với sự pháttriển các khu đô thị, khu dân cư và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội cần thiết chotoàn khu vực, góp phần đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa của tỉnh một cáchđồng bộ Quy hoạch các KCN của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển vùng theohướng kết nối với hệ thống giao thông, sân bay, cảng biển… trong khu vực Vùngkinh tế trọng điểm phía Nam Các KCN cần tập trung thu hút các dự án đầu tư có
Trang 29quy mô lớn, ít thâm dụng lao động, ưu tiên các dự án đầu tư có hàm lượng côngnghệ cao, công nghệ sạch, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao Chuẩn bị đất sạchKCN ở phía Bắc tỉnh để đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư khi chùm đô thị Nam BìnhDương hình thành và phát triển Phát triển các KCN phải gắn với đảm bảo quốcphòng, an ninh, phòng chống các loại tội phạm, đồng thời quan tâm giải quyết cácvấn đề xã hội, đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến đội ngũ công nhân lao độngvà bảo vệ môi trường.
Tỉnh Bình Dương đã vận dụng tốt các chính sách, quyết định của Trung ươngáp dụng thông thoáng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính theo hướng đơn giản hóa, nhanh gọn với tinh thần cầu thị, tôn trọng hỗtrợ doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ công chức và chính quyền địa phương các cấp.Lãnh đạo địa phương phải thực sự quan tâm giải quyết các khó khăn của doanhnghiệp Nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư và xúc tiến thương mại, xem chỉ tiêuPCI là thước đo, nỗ lực phấn đấu của mỗi địa phương Chính những đổi mới trongchính sách, thủ tục hành chính và thái độ cầu thị, tôn trọng doanh nghiệp của toànthể cán bộ công chức tỉnh Bình Dương đã hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
Việc quy hoạch phát triển khu công nghiệp phải song song với việc quy hoạchphát triển nguồn nhân lực bằng việc xây dựng thêm các trung tâm đào tạo kỹ thuậtcao và các trường dạy nghề Tỉnh Bình Dương thường xuyên tổ chức các chươngtrình đào tạo nghề cho người lao động liên kết giữa doanh nghiệp và các tổ chứcđào tạo nhằm tăng cường trình độ người lao động, gia tăng năng suất làm việc, từđó gia tăng hiệu quả kinh tế - xã hội tại các khu công nghiệp
Tỉnh Bình Dương tổ chức thực hiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, ra soátquy hoạch của ngành, lĩnh vực có sử dụng đất để phù hợp với quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất đã được chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất từ cấp Tỉnh đến cấp xã Song songvới đó, Tỉnh đã xác định ranh giới và công khai diện tích trồng lúa cần được bảo vệnghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồ lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điềukiện phát triển công nghiệp Tiến hành đánh giá chất lượng đất nông nghiệp, phânloại theo thang đo, không chuyển đổi những khu vực có chất lượng đất nông nghiệpcao, ưu tiên chuyển đổi khu vực có chất lượng đất nông nghiệp thấp, đất gò đồi.Tỉnh Bình Dương quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu
Trang 30khu đô thi, khi công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi sửdụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp, công tác thanh tra, kiểm tra quảnlý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chủ trương của tỉnh là chuyển hướng thu hút các ngành nghề có hàm lượngchất xám cao, tạo giá trị gia tăng cao hơn, tạo sự phát triển bền vững nên phải có sựlựa chọn NĐT chứ không thể chạy theo số lượng Các cán bộ công chức trongngành thường xuyên được bổ sung kiến thức, chuyên môn, rèn luyện tinh thần cầncù liêm chính, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc
Bình Dương thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục tới ngườidân Nhờ vậy, người dân trên địa bàn tỉnh luôn hiểu rõ và đồng tình với chủchương, chính sách của tỉnh và chính phủ Sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ, cống hiến choxã hội vì mục tiêu chung
Trang 31CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG
ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 – 2013.
2.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cảnh quan và môi trường.
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nội mới bao gồm Hà Nội cũ, thêm tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh
Phúc)và bốn xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Lương
Sơn (tỉnh Hoà Bình)
Tổng diện tích Hà Nội
mới hơn 3.344 km2, gấp
3,6 lần Hà Nội cũ, dân
số hơn 6,5 triệu người,
với 29 đơn vị hành chính
cấp quận, huyện Thủ đô
mới sẽ nằm trong top 17
thành phố lớn nhất thế
giới
Hà Nội có vị trí
quan trọng, có ưu thế
đặc biệt so với các tỉnh trong vùng và cả nước Nghị quyết 15 NQ/TW, ngày15/12/2000 của Bộ Chính trị đã xác định “Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu nãochính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục,kinh tế và giao dịch quốc tế” Từ Hà Nội có thể đi các tỉnh, thành phố trong cảnước, các nước trong khu vực và trên thế giới thông qua hệ thống đường bộ,đường sắt, đường thủy và đường hàng không Hà Nội có 2 sân bay (sân bay Quốc
tế Nội Bài và sân bay Gia Lâm) là đầu mối giao thông của 4 tuyến đường sắt ( Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Đồng Đăng), 5 tuyến quốc lộ (Quốc lộ 1, 6, 2, 3, 32) Cùng với việc nâng cấp, mở rộng
các tuyến quốc lộ, đường cao tốc là điều kiện thuận lợi để Hà Nội giao lưu trao
Trang 32thế giới.
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của Hà Nội mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùachủ yếu là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, với đặc điểm lànóng ẩm mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là Đông Nam Mùa lạnh bắt đầu từ tháng
11 và thường kết thúc vào tháng 3 năm sau, với đặc điểm là lạnh và khô, ít mưa;hướng gió thịnh hành là Đông Bắc Tháng 4 và tháng 10 được coi như những thángchuyển tiếp tạo cho Hà Nội có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C, tháng có nhiệt độ cao nhất trong nămlà tháng 6, tháng 7; tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1; số giờ nắngtrung bình 1.640 giờ; lượng bức xạ trung bình 4.270 kcal/m2;
Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm, tháng có lượng mưa trung bìnhcao nhất trong năm là tháng 7, thấp nhất là tháng 1; lượng bốc hơi trung bình 938mm/năm; độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm từ 80 - 90%
2.1.1.3 Các nguồn tài nguyên
Về tài nguyên đất:
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của Thành phốlà 334.460,24 ha, trong đó: đất nông nghiệp 189.314,24 ha, chiếm 56,60% diện tíchtự nhiên; đất phi nông nghiệp có 134.682,97 ha, chiếm 40,27% diện tích tự nhiên; đấtchưa sử dụng 10.463,03 ha chiếm 3,13% diện tích tự nhiên
* Kết quả điều tra nông hóa – thổ nhưỡng, trên địa bàn Thành phố có 5 nhómđất chính, gồm 19 đơn vị đất với diện tích 68.795,5 ha, chiếm 74,63% diện tích tựnhiên, trong đó:
- Nhóm đất phù sa (gồm 13 đơn vị đất) có diện tích 42.328,4 ha chiếm61,5% diện tích điều tra, phân bố hầu khắp trên địa bàn Thành phố, nhưng tậptrung nhiều ở các huyện Từ Liêm, Gia Lâm và Thanh Trì Đất phù sa được hìnhthành do quá trình bồi lắng phù sa của sông Hồng, sông Đuống và sông Cầu Loạiđất này thích hợp với nhiều loại cây trồng như lúa, rau, màu và cây công nghiệp
- Đất bạc màu (gồm 2 đơn vị đất) có diện tích 17.663 ha, chiếm 25,7% diệntích điều tra, phân bố chủ yếu ven theo các đồi núi thấp, hình thành những dảiruộng nhỏ hẹp, bậc thanh hay thoải dốc, tập trung ở hai huyện Sóc Sơn và ĐôngAnh Loại đất này hiện đang được nhân dân khai thác sử dụng để trồng rau, màu
Trang 33và cây công nghiệp.
- Nhóm đất đỏ vàng (gồm 2 đơn vị đất) có diện tích 8.386,8 ha, chiếm 12,2% diệntích điều tra
- Nhóm đất cát và nhóm đất thung lũng có diện tích 417,3 ha, chiếm 0,6% diệntích điều tra
Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, 2 loại đất có ýnghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế – xã hội đó là đất sản xuất nông - lâmnghiệp và đất xây dựng Qua thực tế sử dụng và trên cơ sở một số chỉ tiêu vềthành phần vật lý, cơ giới, hóa học, đất nông nghiệp được chia thành 3 loại: đấttốt, đất trung bình và đất xấu; đất xây dựng được chia thành 3 cấp: thuận lợi, ítthuận lợi và không thuận lợi
Kết hợp đánh giá quỹ đất trên cơ sở cả 2 yêu cầu sản xuất nông – lâm nghiệp vàxây dựng, diện tích đất của Thành phố có thể phân thành 9 nhóm tương đối như sau:
- Đất xây dựng thuận lợi và phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp tốt phân bố
ở phía Nam huyện Đông Anh và hình thành những khu vực nhỏ, tập trung ở phíaTây huyện Từ Liêm
- Đất xây dựng thuận lợi và phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp trung bìnhphân bố thành các dải hẹp ở các huyện Sóc Sơn, Từ Liêm và một khu vực nhỏ ởphía Tây Nam huyện Đông Anh
- Đất xây dựng thuận lợi và phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp xấu phânbố tập trung ở 3 huyện Sóc Sơn, Đông Anh và Từ Liêm, chiếm 2/5 diện tích toànThành phố Đây là vùng đất có tiềm năng lớn để phát triển xây dựng
- Đất xây dựng kém thuận lợi nhưng phát triển sản xuất nông – lâm nghiệptốt phân bố tập trung ở 4 huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh và Từ Liêm (Hiệntại đây là khu đất chuyên canh trồng lúa nước, rau màu các loại)
- Đất xây dựng kém thuận lợi, phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp ở mứctrung bình có diện tích không đáng kể, tập trung chủ yếu ở 2 huyện Thanh Trì vàTừ Liêm
- Đất xây dựng kém thuận lợi, phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp xấu, diệntích nhỏ phân bố ở phía Đông Bắc của huyện Gia Lâm và một phần đất giáp với nội
Trang 34- Đất xây dựng thuận lợi và phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp tốt, phânbố ở 2 huyện Gia Lâm và Thanh Trì; ngoài ra có một phần diện tích không đángkể ở Từ Liêm và Đông Anh.
- Đất xây dựng không thuận lợi, phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp trungbình, phân bố rải rác ở hầu hết các huyện trên địa bàn Thành phố
- Đất xây dựng không thuận lợi, phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp kém,phân bố tập trung và chiếm diện tích lớn ở huyện Sóc Sơn, nội thành Hà Nội vàmột phần nhỏ ở 2 huyện Đông Anh và Thanh Trì
Trong khu vực nội thành, phần lớn diện tích đất đai được đánh giá là khôngthuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụt lún, nứtđất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu,…
Về tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Diện tích khoảng 32,6 km2 và khoảng 3.600 ha ao, hồ, đầm.Trữ lương nước mặt khá lớn, lưu lượng nước thấp nhất vào mùa khô của các sôngtrên địa bàn 49,36 triệu m3/ngày dung tích nước trong các hồ chứa đạt 10,66 triệu
m3 Tuy nhiên nguồn nước mặt đang có nguy cơ ô nhiễm, khó khăn cho khai thácphục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; Nguồn nước ngầm: khá dồi dào với trữlượng lớn, chất lượng nước tốt, có tầng bảo vệ chống ô nhiễm Lượng nước ngầmcó thể khai thác 1.232.000 m3/ngày đêm, lượng nước đang khai thác sử dụng hiệnnay 700.000 m3/ngày đêm Tuy nhiên trong quá trình khai thác, nhân dân (vùngngoại thành) tự đào giếng khoan mà không có sự kiểm soát của cơ quan chứcnăng, nguồn nước thải từ sinh hoạt đã thấm qua lỗ giếng khoan xuống tâng nướcngầm đã làm cho chất lượng nước ngầm đang có nguy cơ bị ô nhiễm
Về tài nguyên khoáng sản,
Hà Nội và vùng phụ cận có vị trí cấu trúc đặc biệt, nơi quy tụ nhiều đớikiến tạo, khoáng sản phong phú và đa dạng với khoảng 500 mỏ và điểm quặngcủa gần 40 loại khoáng sản khác nhau đã được phát hiện và đánh giá ở các mức
độ khác nhau
Nhìn chung trên địa bàn Hà Nội ít khoáng sản nhưng các vùng phụ cận cókhá nhiều loại khoáng sản khác nhau thuộc nhóm: khoáng sản cháy cứng, kim loạiquý, nguyên liệu hóa học, nguyên liệu gốm sứ, vật liệu xây dựng, nước khoáng
Trang 35Trong các loại kể trên có nhiều loại có quy mô trữ lượng hoặc có chất lượng cóthể đáp ứng một phần đáng kể cho các yêu cầu và phát triển của Hà Nội Một vài loạikhoáng sản như vàng, chì, kẽm, đồng, antimoan đã được khai thác sử dụng từ lâu,còn phần lớn các loại khoáng sản khác chỉ mới được phát hiện trong vài chục nămgần đây và hầu như chưa được khai thác sử dụng.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên:
Thuận lợi:
- Hà Nội có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, là trung tâm chính trị trong suốt
1000 năm hình thành và phát triển, là địa bàn thu hút được nhiều nguồn lực đểphát triển, đồng thời cũng tạo ra ảnh hưởng và tác động rất lớn tới các vùng kháctrong cả nước
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa có mùa đông lạnh và ẩm,thành phố Hà Nội có thể phát triển nông nghiệp đa dạng với chủng loại cây vụđông mang tính ôn đới khá phong phú Nếu có đủ điều kiện có thể đưa hệ số sửdụng đất canh tác lên 3 lần thậm chí còn cao hơn
- Do vị trí nằm dọc theo các sông lớn như sông Hồng, sông Đuống, sôngNhuệ , nên Hà Nội có điều kiện để phát triển giao thông thuỷ, khai thác nguồnnước mặt
Khó khăn :
- Do đặc điểm, cấu tạo của địa hình, địa chất nên hình thành rất nhiều ô trũng cục
bộ, thường bị úng lụt trong mùa mưa Ở những vùng đất yếu khi xây dựng cần có sựđầu tư lớn để gia cố nền móng nên rất tốn kém như quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì,Từ Liêm, , đây là mặt hạn chế rất lớn của thành phố Hà Nội
- Về khí hậu thời tiết tuy có những thuận lợi nhưng do đặc điểm nóng, lạnhthất thường của gió mùa cộng với độ ẩm cao đã tác động mạnh tới các kết cấu xâydựng, làm cho các công trình xây dựng của thành phố chóng hư hỏng và xuốngcấp nhanh
- Do vị trí nằm dọc theo các sông lớn nên thường xuyên bị ảnh hưởng bởithuỷ chế của các con sông lớn Vì vậy để ổn định phát triển được sản xuất, xây dựngvà an toàn đời sống nhân dân rất cần có kế hoạch đầu tư về sức người, sức của và cả
Trang 362.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế.
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2008 – 2013, kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, cụ thể:
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2008-2013 bình quân đạt9,52%/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thủ đô luôn đạt mức tăng gấp 1,5 lần
so tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước
Quy mô GRDP năm 2012 đạt 88.157 tỷ đồng (giá cố định 1994) tăng gấp 1,43lần so 2008; Thu nhập tính theo GRDP theo đó tăng lên, bình quân đầu người năm
2012 đạt 2.257 USD/người, gấp 1,33 lần so năm 2008 (năm 2008 đạt 1.697USD/người)
Tăng trưởng kinh tế thủ đô trong năm 2013 có dấu hiệu phục hồi, các ngành,lĩnh vực kinh tế đều duy trì tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước Tổng sản phẩmtrên địa bàn tăng 8,25% - đạt kế hoạch đề ra là từ 8,0-8,5% và cao hơn năm trước(năm 2012 là 8,06%) và bằng 1,53 lần mức tăng chung của cả nước tổng thu ngânsách nhà nước trên địa bàn ước đạt 138.373 tỷ đồng, bằng 85,7% dự toán, trong đó,thu ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu ngân sách nhà nước theophân cấp tính trong cân đối là 45.102 tỷ đồng, đạt 79,2% dự toán, giảm 11.823 tỷđồng so với dự toán đầu nămCộng dồn 9 tháng đầu năm 2013, chỉ số phát triển sảnxuất công nghiệp tăng 4,4% so cùng kỳ Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn (vốn đầu
tư xã hội): đạt 172647 tỷ đồng, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước Khu vực vốnnhà nước do địa phương quản lý tăng 21,1% so với cùng kỳ, riêng phần vốn ngânsách của Thành phố tăng 24,4%, đạt 63,6% so với kế hoạch năm 2013 Tốc độ giảingân 9 tháng năm 2013 tăng khá so với tốc độ giải ngân của cùng kỳ năm trước Ngành dịch vụ tăng trưởng cao, giá trị gia tăng bình quân 10,07%/năm Lĩnhvực thương mại tiếp tục được chú trọng phát triển Hạ tầng thương mại được đầu tư.Trong 5 năm đã hoàn thành đưa vào sử dụng 16 trung tâm thương mại, 81 siêu thịvà 33 chợ các loại (đến nay, trên địa bàn có 25 trung tâm thương mại, 121 siêu thịvà 414 chợ) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ duy trì tăng trưởngkhá, trung bình hàng năm tăng 23%
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm, trong đó, xuất khẩu địaphương tăng 13,3%/năm Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 1,1%/năm Kimngạch nhập khẩu tăng thấp hơn xuất khẩu, nhập siêu được kiểm soát
Trang 37Các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, trình độ cao, chất lượng cao tiếp tụcđược phát triển: Ngân hàng, thông tin, bưu chính viễn thông
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2012 gấp 1,62 lần với năm 2008, bìnhquân tăng trưởng giai đoạn 2008-2012 đạt 12,97%
Thu hút đầu tư tại 08 khu công nghiệp đã và đang hoạt động với diện tích trên1.230 ha, tỷ lệ lấp đầy diện tích đạt 98% Năm 2013 có thêm 02 khu công nghiệpmới đi vào hoạt động: Khu công viên Công nghệ thông tin Hà Nội có diện tích 36
ha, Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội với diện tích giai đoạn 72 ha; Khu côngnghệ cao Hòa Lạc triển khai XD và thu hút đầu tư
Các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn và các ngành có trình độ công nghệcao tiếp tục được chú trọng phát triển, đến nay có 57 sản phẩm công nghiệp chủ lựccủa 48 doanh nghiệp thuộc các ngành cơ khí - điện tử, hóa nhựa, dệt may - da giầy,chế biến lương thực, thực phẩm…
Ngành xây dựng tăng trưởng liên tục, giá trị tăng thêm đạt trung bình 10,57%/năm Trong 5 năm, nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội, công trình giao thông,khu đô thị …được đầu tư xây dựng góp phần từng bước hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng,đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2008-2013 liên tục đạt và vượt dự toán,bình quân hàng năm đạt 106.880 tỷ đồng, tăng trung bình 19,2%/năm Năm 2012thu ngân sách đạt 146.331 tỷ đồng gấp 2 lần năm 2008; Chi ngân sách địa phươngtrung bình đạt 57.117 tỷ đồng/năm, tăng bình quân 14,1%/năm, năm 2012 chi ngânsách gấp 1,7 lần so với năm 2008
Với lợi thế là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nước, Hà Nội đã pháthuy nhiều giải pháp sáng tạo để huy động vốn đầu tư cho mục tiêu phát triển củaThủ đô Năm 2013, tổng vốn đầu tư xã hội đạt 232.659 tỉ đồng gấp 1,8 lần so vớinăm 2008 Trong đó, vốn nhà nước gấp 2,4 lần, vốn đầu tư nước ngoài gấp 2,5 lần.Cũng trong giai đoạn 2008 – 2013, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bànđạt 9.028 triệu USD vốn đăng ký, đến từ 1.474 dự án Tổng cộng đã có hơn 80.000doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong thời gian này, với số vốn khoảng 1.140 tỉđồng Thế và lực đã thay đổi nhanh chóng, Hà Nội ngày nay đóng góp 10,06%GDP, 9% kim ngạch xuất khẩu, 13,5% giá trị sản xuất công nghiệp, 23,5% vốn đầu
Trang 38Công tác huy động vốn đầu tư trên địa bàn được đẩy mạnh: Năm 2012 tổngvốn đầu tư xã hội đạt 233 ngàn tỷ đồng (gấp 1,87 lần so năm 2008), trong đó vốnnhà nước tăng gấp 2,4 lần, vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,5 lần Đầu tư trực tiếpnước ngoài giai đoạn 2008-2012 thu hút được 1.357 dự án với số vốn đăng ký 9.028 triệu USD, bằng 55% về số dự án và 41,7% về vốn đầu tư lũy kế từ thời điểmthực hiện Luật đầu tư nước ngoài đến nay (25 năm) Trong 5 năm qua cũng đã cóhơn 80.000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký khoảng 1.140nghìn tỷ đồng.
Kinh tế Thủ đô ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân: Vai trò, vị trí của Thủ đô với cả nước ngày càng quan trọng Thực tế phát triểncủa Thủ đô trong 5 năm qua đã khẳng định tính đúng đắn, giá trị lịch sử, ý nghĩa thựctiễn lâu dài của chủ trương mở rộng địa giới hành chính đối với sự nghiệp xây dựngvà phát triển Thủ đô Năm 2012, với diện tích chiếm khoảng 1%, dân số chiếm7,84%, Thành phố Hà Nội đã đóng góp 10,06% GDP, 9% kim ngạch xuất khẩu;13,5% giá trị sản xuất công nghiệp; 23,5% vốn đầu tư phát triển, 19,73% thu ngânsách (trong đó, thu nội địa đóng góp trên 25%) và 23,5% tổng vốn đầu tư xã hội củacả nước Kinh tế Thủ đô xứng đáng giữ vị trí đầu tầu và là động lực phát triển kinh tếkhu vực phía Bắc và ngày càng giữ vị trí quan trọng đối với kinh tế của cả nước
2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ Khu vực kinh tế công nghiệptăng từ 41,4% (năm 2008) lên 41,6% (năm 2010) và tiếp tục tăng lên 41,9% ( năm2013), khu vực kinh tế nông nghiệp giảm từ 6,6% (năm 2008) xuống còn 6,1% (năm2010) và tiếp tục giảm xuồng còn 5,4% vào năm 2013; khu vực kinh tế dịch vụtăng0,6 điểm % trong cả giai đoạn, cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013
Đơn vị tính: (%)
Khu vực kinh tế công nghiêp 41,4 41,6 41,8 41,9
(Nguồn: Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội)