1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng

121 427 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là nghiệp vụ quản lý đáp ứng các quy định về chuẩn hiệu trưởng trường ti

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGHUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HỒNG THANH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đội ngũ CBQL giáo dục được xem là lực lượng tiên phong dẫn dắt sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân tố quyết định sự phát triển giáo dục và đào tạo, biến chủ trương và mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước thành hiện thực Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương

Đảng đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đâu, là

một trong những động lực quan trọng thúc đấy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Do vậy muốn phát triển giáo

dục và đào tạo, điều quan trọng đầu tiên cần phải làm là chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Đối với nhà trường THCS, việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đáp úng yêu cầu quản lý nhà trường trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế phải đuợc coi là nhiệm vụ vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài

Từ nhận thức con người quyết định đến sự phát triển, năng lực cán bộ quyết định đến hiệu quả công tác, sau khi tái lập tỉnh, Vĩnh Phúc rất quan tâm đến công tác nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung và ngành giáo dục nói riêng Vì lẽ đó, trong nhiều năm qua dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh ngành giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đã tổ chức; liên kết với nhiều trường đại học, học viện trong và ngoài nước để đào tạo, bồi dưỡng hàng nghìn cán bộ viên chức trong ngành; đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; (Như chương trình liên kết với Singapo đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học )

Giáo dục của thị xã Phúc Yên nói chung và giáo dục cấp Tiểu học của thị xã nói riêng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cả về qui mô cũng như chất lượng Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, chất lượng giáo dục đại trà được Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đánh giá là có sự tăng

Trang 3

trưởng nhanh cả về số lượng và chất lượng Có được thành tích đó là nhờ sự quan tâm, chỉ đạo của Thị uỷ và UBND thị xã Tuy nhiên, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thời kỳ kinh tế tri thức, công nghệ thông tin không ngừng phát triển một cách mạnh mẽ, sự phát triển của giáo dục thị xã nói chung và cấp Tiểu học nói riêng là chưa xứng tầm, còn bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế so với yêu cầu và tiềm năng của một vùng quê hiếu học

Khi khảo sát thực trạng chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã chúng tôi thấy đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục, ở nơi nào đội ngũ nhiệt tình, tâm huyết và trách nhiệm thì chất lượng cũng như hiệu quả giáo dục được nâng lên rõ rệt Song để làm cho đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết với công việc thì có nhiều yếu tố tác động đến, nhưng yếu tố CBQL, đặc biệt là người hiệu trưởng - người đứng đầu cơ

sở giáo dục là quan trọng hơn cả Trường nào có đội ngũ CBQL có năng lực, gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm cao thì trường đó chất lượng giáo dục được nâng lên rõ rệt và dẫn đầu cấp Tiểu học của thị xã Kết quả khảo sát khác, tại một trường với một người hiệu trưởng chuẩn bị nghỉ hưu cho thấy có biểu hiện “suy giảm sức chiến đấu” trong công tác nên dẫn đến chất lượng giáo dục của nhà trường đi xuống rõ rệt; Sau khi đơn vị được bổ nhiệm hiệu trưởng mới

- với sức trẻ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và với tinh thần trách nhiện cao thì sau một vài năm đã làm thay đổi rõ rệt chất lượng giáo dục của nhà trường

Đội ngũ cán bộ quản lý cấp Tiểu học, đặc biệt là hiệu trưởng nhà trường còn chưa đồng bộ về cơ cấu, trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế, năng lực quản lý còn bộc lộ nhiều yếu điểm Do đó gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với khoa học, giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục Công tác quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trường Tiểu học đã được xây dựng, song chưa thực sự được quan tâm Do vậy việc bổ nhiệm cán bộ quản lý còn bộc lộ một số hạn chế và thiếu sót như: Quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa, chưa xác định rõ

Trang 4

mục tiêu, yêu cầu về xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế kể trên cần thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và những biện pháp quản lý cụ thể để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục của thị xã nói chung và cán bộ quản lý trường Tiểu học nói riêng Phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là nghiệp vụ quản lý đáp ứng các quy định về chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2011 để từ đó nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục cấp Tiểu học nói riêng và chất lượng giáo dục thị xã Phúc Yên nói chung

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiến đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học thị xã Phúc Yên theo Chuẩn hiệu trưởng”với hy vọng góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong quản lý

giáo dục, để từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục cấp Tiểu học thị

xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng các yêu cầu và các tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học theo quan điểm chuẩn hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn hiệu trưởng

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện

Trang 5

nay còn nhiều hạn chế, bất cập chưa xứng tầm với tiềm năng và yêu cầu của sự phát triển của thị xã Nguyên nhân dẫn đến sự bất cập, hạn chế về chất lượng giáo dục có thể do công tác quản lý giáo dục trong nhà trường còn bộc lộ nhiều yếu kém, nhưng chủ yếu do trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL nhà trường chưa đáp ứng với tiêu chí quy định theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Nếu thực thi biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học do đề tài đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý CBQL trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng

5.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên

- tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng

5.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thị xã Phúc Yên theo chuẩn hiệu trưởng

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thị

xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp quản lý của Phòng GD &

ĐT nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm tiếp theo

Phạm vi nghiên cứu thuộc các trường tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm Ban giám hiệu của 15 trường Tiểu học

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của

Trang 6

Đảng; Nhà nước và các sách báo có liên quan về vấn đề phát triển đội ngũ cán

bộ quản lý trường Tiểu học Thị xã Phúc Yên Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo từ năm 2011 đến năm 2020 của Chính phủ, Luật Giáo dục; các văn bản

về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, đặc biệt là bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hiệu trưởng tiểu học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến của các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục về cơ sở

lý luận, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Thực trạng hiểu biết về nội dung Chuẩn hiệu trưởng

- Kết quả đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đội ngũ cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng

- Kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp đội ngũ cán

bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng

- Kết quả đánh giá năng lực quản lý nhà trường đội ngũ cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng

- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Mức độ cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng bằng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tin học

Trang 7

8 Cấu trúc luận văn

Gồm phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục Phần nội dung của luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng

Chương 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng

Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp

nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra

Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của

C.Mác: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [22;24]

Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình

“ Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “ phát triển”

Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29;772]

Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như: Tác giả Trần Kiểm “ Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục” đã nêu lên và phân tích khá sâu sắc các khái niệm về quản lý giáo dục, Quản lý nhà nước về giáo dục, quản ký nhà trường và sự đổi mới quản lý giáo dục ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Những khái niệm cơ bản về

Trang 9

lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD, các đối tượng của khoa học QLGD, tác giả Đặng Bá Lãm - Phạm Thành Nghị “Chính sách và kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập

kế hoạch giáo dục, hai tác giả Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức trong “ Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục

Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường tiểu học, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD ở địa phương trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đề tài nghiên cứu như:

- Luận văn thạc sĩ : các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 của Nguyễn Văn Ngọc

- Luận văn thạc sĩ : Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 của Đỗ Văn Ngọt

- Luận văn thạc sĩ : Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Sơn La đến năm 2020 của Đỗ Thị Minh Liên

Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn của một địa phương cụ thể, chưa đề cập đến việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay là vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương Đặc biệt là đáp ứng đươc yêu cầu của các tiêu chí, trong Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học của Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành năm 2011 Ở Thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng Vì vậy,

Trang 10

việc nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là rất cần thiết

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loài người xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết nhau thành nhóm nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời xuất hiện hàng loạt các mối quan hệ: Quan hệ giữa con người với con người, con người với thiên nhiên, con người với xã hội và cả mối quan hệ con người với chính bản thân mình Trong quá trình đó xuất hiện thêm một số người có năng lực chi phối được người khác đồng thời điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đóng đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm, điều đó làm nảy sinh nhu cầu về quản lý, như vậy quản lý xuất hiện từ rất sớm

và tồn tại đến ngày nay

Trong lịch sử nhân loại có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong quản lý nên khái niệm quản lý cũng được đề cập đến ở những góc độ khác nhau

Harol Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tiền bạc, vật ít nhất đạt được kết cao nhất ” [10;772]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [17]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý

là sự tác động có tổ chức, có hướng tích cực của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [14;12]

Từ những khái niệm về quản lý nêu trên, ta có thể rút ra được những dấu hiệu chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lý là:

Trang 11

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm hội,

là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan

- Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:

+ Chủ thể quản lý (ai quản lý): Chỉ có thể là con người hoặc một tổ chức

do con người cụ thể lập nên

+ Đối tượng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì):

Đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc

- Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại Chủ thể quản

lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

- Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phù hợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý trí và mục tiêu của nhà quản lý)

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản

lý nhằm thực hiện mục tiêu

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định

Trang 12

Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau Nhưng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hóa: Bản chất của khái niệm kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kế hoạch hóa có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại vận hành và phát triển của nhà trường

- Chức năng tổ chức : Tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ cho được vai trò,

vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm bảo mối liên hệ liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản

lý đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu

đề ra

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý

Tóm lại: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ

bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt động quản lý

Trang 13

1.2.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn còn nhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ bản đồng nhất với nhau

Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ,

ít nhất có hai cấp độ chủ yếu : Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô

Ở cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những hoạt động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục

là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.[18,17]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [12;22]

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay giáo dục với sứ mệnh phát triển toàn diện, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là giáo dục thường xuyên, giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ

Theo M.I.Kondakop: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo

Trang 14

việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em [20]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất [23]

Tác giả Nguyễn Gia Quý khái quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân [24]

Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan

hệ quản lý

Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp

Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học

Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy, quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học, quan hệ giữa người dạy, người học Các mối quan hệ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

Như vậy: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp(tổ chức), cán bộ,

kế hoạch hóa ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng.[28]

* Chức năng quản lý giáo dục:

Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai chức năng tổng quát

- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện hành của nền kinh tế xã hội

Trang 15

- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu khoa học kỹ thuật

Từ chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục cũng phải gắn bó với bốn chức năng cụ thể như sau:

+ Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hóa với mục

tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, chuẩn bị các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,

với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và trung hạn

+ Chỉ huy, điều hành: Chức năng này thường mang tính tác nghiệp

trong điều hành cần tập trung, thống nhất điều khiển

+ Kiểm tra: Công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm

giáo dục, điều chỉnh mục tiêu

* Nội dung quản lý giáo dục

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục, ban hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tổ chức bộ máy quản lý giáo dục, tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, huy động quản lý sử dụng các nguồn lực…

Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (sửa đổi), Điều 14 ghi rõ “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân

về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”

Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục được cụ thể ở Điều 99 bao gồm:

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

Trang 16

2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, ban hành điều lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục

3 Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản,

in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ

4 Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục

6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

9 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

11 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.[26]

1.2.3 Khái niệm chuẩn, chuẩn hóa

1.2.3.1 Khái niệm chuẩn

Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Britannica -2002 định nghĩa Chuẩn và những phạm trù gần với chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái

Trang 17

được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng

Theo Bách khoa thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp;

là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”

Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: 1) Cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; 2) Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường; 3) Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội [12]

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quả lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm dịch vụ ”[13]

Từ các quan niệm, cách hiểu khái niệm chuẩn như trên, có thể thấy chuẩn có những đặc trưng cơ bản sau: Được tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoặc hành chính, là bản mô tả cái gì cần đạt tới một mẫu hình mong muốn, thường bao gồm những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí), quy định kết hợp với nhau theo logic xác định để làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo, đánh giá, so sánh chất lượng các sản phẩm do con người làm ra Chuẩn bao gờ cũng cao hơn mức hiên tại mà sự vật đang đạt được, là kỳ vọng của chủ thể quản lý muốn sản phẩm do con người làm ra tốt hơn, nổi trội hơn Nhà quản lý thường dựa vào lý thuyết và thực tế để đề ra chuẩn, dùng chuẩn để quản lý, dùng chuẩn để làm công cụ đánh giá sản phẩm do con người làm ra Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà phân loại chuẩn: Theo tính pháp lý (chuẩn bắt buộc,chuẩn khuyến nghị); theo nội dung của chuẩn (chuẩn kỹ thuật, chuẩn chất

Trang 18

lượng) theo phạm vi áp dụng và hiệu lực quản lý của chuẩn (chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn nội bộ) [11]

Chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể “nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ giá trị, chất lượng của nội dung và hiệu quả” cần đạt được Muốn đánh giá một sản phẩm thường

có nhiều tiêu chuẩn, trong các tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí, được sắp xếp một cách logic sao cho các chuẩn thể hiện yêu càu của chủ thể quản lý và chủ thể quản lý có thể dùng chuẩn như một công cụ để nhận xét, đánh giá, phân loại sản phẩm

Phân loại theo tính chất pháp lý của chuẩn có chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị Chuẩn bắt buộc do các cơ quan hành chính tạo ra, bắt buộc tất cả các cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực mà chuẩn đề cập đến đều phải tuân thủ Chuẩn khuyến nghị là chuẩn không bắt buộc phải thực hiện theo luật pháp, được khuyến khích thực hiện và trong một số trường hợp sẽ dần trở thành chuẩn bắt buộc

Phân loại theo nội dung của chuẩn có chuẩn kỹ thuật, chuẩn kích thước đặt ra các tiêu chí liên quan đến xác định các thuộc tính (kích cỡ, hình dạng, tốc độ ) của sản phẩm/dịch vụ và chuẩn chất lượng đặt ra các tiêu chí xác định làm thế nào để sự vật phù hợp với mong muốn đề ra, đồng thời xác định được mức độ và giá trị mà người ta mong muốn một sản phẩm/dịch vụ sẽ đạt tới

Tóm lại, chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ có tính chất nguyên tắc, được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức cá nhân phải nên tuân chủ theo, chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ và logic với nhau một cách xác định, chuẩn dùng để làm công cụ xác minh sự vật hoặc làm thước đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong

Trang 19

muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển sử dụng công việc/sản phẩm/dịch vụ [13]

1.2.3.2 Chuẩn hóa

Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giáo dục, y tế, thể thao ) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó Như vậy có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đó bao gồm các việc phát triển chuẩn, ban hành và áp dụng chuẩn, quản lý thực hiện chuẩn [13]

Chức năng của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý theo những nguyên tắc xác định, quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm (nguồn lực, công nghệ, phương tiện ) làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa nhưng sự vật này vào trật tự nhất định, khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho phát triển, đồng thời ngày càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển [13]

Như vậy, chuẩn hóa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý để điều phối bằng các phương pháp, biện pháp thực hiện quản lý thống nhất theo những nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra mô trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đa những sản phẩm tạo ra không tuân theo quy định chuẩn Chuẩn hóa là quá trình tiến tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đặt ra

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Quy trình chuẩn hóa 1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Theo từ điển từ và ngữ Hán Việt thì đội ngũ gồm “Tập thể người trong một tổ chức quy củ” Đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp các cán bộ, nhà giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý các nhà trường và quản lý các cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quá trình chuẩn hóa

Phát triển

chuẩn

Xác định sự cấp thiết xây dựng chuẩn

Kế hoạch nghiên cứu xây dựng chuẩn Xây dựng dự thảo văn bản chuẩn Trưng cầu ý kiến hoàn thiện chuẩn

Đánh giá giá trị dự thảo chuẩn

Phê duyệt văn bản chuẩn Ban hành chuẩn

Tổ chức thực hiện chuẩn Chỉ đạo, giám sát thực hiện chuẩn Đánh giá thực hiện chuẩn

Trang 21

Khái niệm phát triển đội ngũ CBQL giáo dục cũng thuộc về lý luận phát triển nguồn nhân lực, mặc dù nó có nội dung hẹp hơn rất nhiều so với mội dung khái niệm phát triển nguồn nhân lực Đội ngũ này đang làm việc tại các

cơ sở giáo dục/cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân, với một chuyên môn nhất định là quản lý trường học/cơ quan giáo dục, với một số lượng giới hạn nhất định (theo quy định của nhà nước)

Về nguyên tắc, phát triển đội ngũ cán bộ QLGD cũng dựa trên “Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực” của Leonarl Nadle (Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển đội ngũ CBQL trường TH thì “CBQL” chính là “thành viên” và “đội ngũ” là

“nguồn nhân lực” Thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục sẽ thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tại, góp phần tích cực phát triển nguồn nhân lực của xã hội

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là tạo ra đội ngũ CBQL giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có năng lực quản lý nhà trường), đủ sức thực hiện tốt các

- Phát triển tổ chức

Phát triển nguồn

nhân lực

Sử dụng nguồn nhân lực

Môi trường nguồn nhân lực

Trang 22

yêu cầu quản lý và phát triển trường học Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục bao gồm hai mặt là phát triển người CBQL với tư cách là “thành viên” và phát triển đội ngũ CBQL với tư cách là “nguồn nhân lực” quản lý giáo dục

Phát triển đội ngũ CBQL trường TH là quá trình xây dựng đội ngũ CBCL trường TH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý trường học Để phát triển đội ngũ CBQL trường

TH cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường TH cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường TH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường TH cũng là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy sự gắn bó với nhà trường (thấy mục tiêu cá nhân trong mục tiêu của nhà trường, thấy sự phát triển của cá nhân gắn liền với sự phát triển của nhà trường) Thực chất của phát triển đội ngũ CBQL trường TH là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường TH phát triển và đánh giá đội ngũ CBQL trường TH một cách khoa học, chính xác

Quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường TH thực chất là một quá trình liên tục nhằm thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ CBQL trường TH cho hoàn thiện hơn, làm cho đội ngũ CBQL trường TH ngày càng hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trường TH trong điều kiện CNH, HĐN

và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý trường học phổ thông của các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ CBQL trường

TH là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển của người CBQL và sự thúc đẩy của môi trường (sự vận động phát triển của nhà trường,

xã hội, đồng nghiệp) đối với CBQL, trong đó sự tích cực tự vận động phát triển của người CBQL giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về

Trang 23

nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của người CBQL trong mối liên hệ biện chứng với sự phát triển của nhà trường TH nói riêng và sự phát triển của

sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/ Thực hiện giáo dục và đào tạo để toàn bộ đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí công tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Thực hiện dân chủ hóa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và tự phát triển bản thân

1.2.5 Hiệu trưởng và phát triển đội ngũ hiệu trưởng

Luật Giáo dục 2005 quy định tại Điều 54: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Có thể hiểu hiệu trưởng là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong nhà trường, là nhà lãnh đạo có uy tín,

là thủ lĩnh của tập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và viên chức trong nhà trường với vai trò là nhà lãnh đạo, hiệu trưởng phải đưa ra định hướng nhiệm vụ (xác định sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị) lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, huy động các nguồn lực, xây dựng văn hóa nhà trường, tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh

Với chức trách, nhiệm vụ và vai trò của hiệu trưởng, việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng cần dựa trên các nguyên tắc như sau:

- Phát triển giáo dục phải đi đôi, gắn liền với đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng

- Phát triển đội ngũ hiệu trưởng một cách bền vững, trước hết tăng cường phát triển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống hệ thống, phát triển

Trang 24

mặt công cụ ở hiệu trưởng như một tài nguyên, như một nguồn vốn và như một động lực trong quá trình quản lý phát triển đội ngũ hiệu trưởng

- Coi trọng mối quan hệ giữa phát triển đội ngũ hiệu trưởng, sử dụng đội ngũ hiệu trưởng với môi trường phát triển hiệu trưởng Tạo môi trường, cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện phát triển hiệu trưởng từ nhiều cấp độ, bản thân hiệu trưởng, đơn vị trường học, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ giáo dục và đào tạo ( Theo sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3 Các cấp độ chỉ đạo phát triển hiệu trưởng

Bậc 1: Chủ yếu sự nỗ lực của cá nhân hiệu trưởng

Bậc 2: Sự tác động từ Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên trường

Bậc 3: Chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo (cấp huyện/địa phương)

Bậc 4 và 5: Tác động từ chủ trương chính sách, từ sự lãnh đạo, chỉ đạo của hai cấp quản lý vĩ mô: Của Sở Giáo dục và Đào tạo (cấp tỉnh) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (cấp Nhà nước) đối với sự phát triển đội ngũ hiệu trưởng

Có thể tóm tắt sơ đồ hóa các bước xây dựng kế hoạch phát triển hiệu trưởng theo sơ đồ 1.4 dưới đây

Bậc 2 Nhà trường

Bậc 1 Hiệu trưởng

Trang 25

Sơ đồ 1.4 Các bước phát triển hiệu trưởng

Đối với từng bước phát triển hiệu trưởng trình bày ở sơ đồ 1.4 đòi hỏi những yêu cầu riêng, cụ thể như sau:

- Về xem xét thực trạng hiệu trưởng: Cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và khách quan

- Về phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên: Cần hiểu rõ phẩm chất năng lực lãnh đạo và quản lý của người hiệu trưởng

- Về xây dựng không khí phát triển hiệu trưởng: Tạo môi trường lành mạnh, cởi mở, thân thiện, tích cực và nâng cao trách nhiệm của mọi người quan tâm sự phát triển của hiệu trưởng

Xem xét thực trạng hiệu trưởng

Phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên

Xây dựng không khí phát triển Hiệu trưởng

Thiết kế kế hoạch phát triển hiệu trưởng

- Căn cứ - Xác định nguồn lực

- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả

- Nội dung kế hoạch

- Sắp xếp

Thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng

Giám sát kế hoạch phát triển hiệu trưởng

Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch

Thực hiện quản lý

Định nghĩa vai trò hiệu trưởng

Trang 26

- Về thiết kế kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Có vị trí hết sức quan trọng quyết định sự thành công phát triển hiệu trưởng

- Về thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Biến kế hoạch đi vào thực tế vào cuộc sống

- Về giám sát kế hoạch phát triển hiệu trưởng : Có tác dụng đôn đốc thúc đẩy kế hoạch phát triển hiệu trưởng đạt mong muốn, tối ưu

- Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Nhìn lại, những ưu điểm tồn tại để phát huy hay khắc phục, để làm cho tốt hơn, hiệu quả hơn

Trong phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường TH, điều quan trọng nhất là phát triển năng lực lãnh đạo và quản lý, vì hiệu trưởng và thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo nhà trường vừa thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường [15] Hiệu trưởng phải có những tri thức về chuyên môn, về khoa học giáo dục, về khoa học quản lý giáo dục và các khoa học liên quan, phải có kỹ năng sư phạm, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức, kỹ năng định hướng, kỹ năng tổ chức, kỹ năng nắm bắt và xử lý thông tin, kỹ năng hợp tác mới có thể hình thành tốt chức năng và nhiệm vụ kép là lãnh đạo và quản lý nhà trường

1.3 Chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học

1.31.Chuẩn đánh giá hiệu trưởng

Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai đánh giá Hiệu trưởng các trường tiểu học từ năm học 2011- 2012

Quy định: Chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) gồm 4 tiêu chuẩn với 18 chí

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;

Trang 27

b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;

c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;

d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;

ạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;

d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong

a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục;

b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử

a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;

b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh

5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng

Trang 28

a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn

a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên tiểu học;

b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;

c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học

2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;

c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học

1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;

b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

Trang 29

2 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục

4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh

a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương;

b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;

c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh

5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 30

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn

6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học

và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

7 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

ịp thời, đầy đủ theo quy định

8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định;

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

Trang 31

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng

và xã hội

1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh

2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn;

b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

1.3.2 Đánh giá hiệu trưởng

Các bước đánh giá, xếp loại

Bước 1: Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại

Bước 2: Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia góp ý và đánh

giá hiệu trưởng

Bước 3: Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng đánh giá, xếp

loại hiệu trưởng

Trang 32

Phương pháp đánh giá xếp loại

Thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan

Điểm tiêu chí tính theo thang điêm 10, là số nguyên

Tổng điểm tối đa của 18 tiêu chí là 180

Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm

ộng sản Hồ Chí Minh củ Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng

Sơ đồ 1.5 Điều kiện xếp loại hiệu trưởng

- Tổng số điểm từ 126 điểm trở lên;

- Các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên;

( nhưng không xếp được ở loại xuất sắc)

Loại trung bình

Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 90 điểm trở lên;

- Các tiêu chí ở tiêu chuẩn 1 và 3 phải từ

5 điểm trở lên;

- Không có tiêu chí 0 điểm

( nhưng không xếp được ở các loại cao hơn)

Loại kém

Điều kiện:

- Tổng số điểm dưới 90;

- Hoặc có tiêu chí 0 điểm;

- Hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1

và 3 dưới 5 điểm

CHƯA

ĐẠT

CHUẨN

Trang 33

Qui trình thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

- Thực hiện đánh giá xếp loại tại trường

Bước 1: Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng đánh giá,

tự đánh giá nghiên cứu trước khi tổ chức cuộc họp

Bước 2: Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá

Bước 3: Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể

Bước 4: Cán bộ giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý

kiến, tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào phiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng

Bước 5: Kiểm số lượng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lượng

phiếu, bàn giao cho Ban chấp hành công đoàn

Bước 6: Tổng hợp ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu

trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường, phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý kiến hiệu trưởng theo mẫu phiếu, niêm phong hồ sơ đánh giá, gửi lên thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp

- Hiệu trưởng thực hiện tự đánh giá

Bước 1: Hiệu trưởng nghiên cứu

Quy định chuẩn, phụ lục I đính kèm về minh chứng phân tích định các mức của từng tiêu chí

Phiếu hiệu trưởng tự đánh giá

Bước 2: Xác định các minh chứng có liên quan đến từng tiêu chí thuộc

từng tiêu chuẩn, ghi vào phiếu tự đánh giá

Bước 3: Tự chấm điểm theo từng tiêu chí, ghi vào phiếu tự đánh giá Bước 4: Cộng điểm tiêu chuẩn, tổng điểm, xác định và ghi loại mình

được vào dòng xếp loại trong phiếu đánh giá

Bước 5: Ghi vào mục đánh giá chung trong phiếu đánh giá, chuẩn bị báo

cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD & ĐT

Trang 34

Tại thông tư số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bội nội vụ ngày 19/10/20111 về Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD & ĐT thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng GD - ĐT thuộc UBND cấp huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng GD & ĐT có các chức năng nhiệm vụ như sau:

1.4.1 Vị trí - chức năng

Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo

1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:

a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm

và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm học tập cộng

Trang 35

đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện

2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện:

Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

3 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục

4 Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

6 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trang 36

7 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục

8 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện

9 Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện

và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện và công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo

10 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và ủy quyền của UBND cấp huyện

11 Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước

và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Trang 37

12 Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

13 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện

15 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao

và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

3 Các cơ sở giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non

Trang 38

1.5 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học

1.5.1 Những yêu cầu đối với phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Trên cơ sở nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về “con người”, “phát triển con người”, Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã nhất quán coi con người là trung tâm của quá trình phát triển đất nước

Phát triển giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ biện chứng và có tính “cân bằng cộng” nên giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng phải luôn điều chỉnh để nâng mình lên nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thời đại tận dụng được những điều kiện mới mà kinh tế xã hội mang lại cho giáo dục

Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có sự

chuyển đổi nhanh từ nền văn minh vật chất sang nền văn minh tinh thần, từ

nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế trí thức với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa và cơ chế thị trường đã tạo ra một số đặc trưng mới của thời đại ngày nay Sự hình thành những trung tâm kinh tế, khoa học trên thế giới, sự thay đổi trong lao động sản xuất, sự hợp tác và lòng tin, sự mạo hiểm, là những nhân tố cấu thành sự thành công trong phát triển kinh tế xã hội ở mọi quốc gia và tính đổi mới sáng tạo là một tài sản quý giá

Từ những đặc điểm chủ yếu của sự biến đổi trên, cho chúng ta thấy xu thế phát triển kinh tế xã hội của thời đại ngày nay đã đặt ra cho hoạt động giáo dục những nhân cách thích ứng với:

- Một thế giới phát triển tri thức;

- Một thế giới hòa nhập xã hội;

Trang 39

- Một thế giới mà mỗi con người luôn luôn phải bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, nhưng lại bị ảnh hưởng của sự giao lưu văn hóa, khoa học và công nghệ giữa các cộng đồng, các dân tộc, các quốc gia;

- Một thế giới đang có nguy cơ khủng hoảng về giá trị con người, về bùng nổ dân số và về ô nhiễm môi trường

Để làm cho sự nghiệp giáo dục phát triển đáp ứng được những yêu cầu như đã nêu đòi hỏi cơ chế quản lý về GD & ĐT cũng phải thay đổi từng ngày

để thích ứng với đặc điểm tình hình mới Mỗi ngành học, bậc học, cấp học cần

có đội ngũ CBQL “vừa hồng, vừa chuyên” như lời Bác Hồ đã dạy để đưa sự nghiệp giáo dục phát triển Nhưng thực tiễn cho thấy trình độ, năng lực CBQL nước ta còn bộc lộ nhiều hạn chế Trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý còn thấp, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục

Do vậy, việc phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nói chung

và đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cần đáp ứng những yêu cầu sau:

1.5.1.1 Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học bảo đảm yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt Chuẩn về chất lượng

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/1/2005 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” giai đoạn 2005-2010 đã khẳng định: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu [5]

Nội dung phát triển đội ngũ hiệu trưởng gồm ba yếu tố: Phát triển về số lượng, về cơ cấu và chất lượng

- Về số lượng: Phát triển bảo đảm đủ số lượng hiệu trưởng theo định biên của Bộ GD & ĐT (Mỗi trường tiểu học có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng tùy theo quy mô của từng trường)

Trang 40

- Về cơ cấu: Phát triển đội ngũ hiệu trưởng đồng bộ về tuổi, giới tính dân tộc, thâm niên quản lý, vùng miền Mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng là tạo ra sự hợp lý, đồng bộ của đội ngũ này

- Về chất lượng: Theo quan niệm của triết học chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định sự tồn tại của một người, một sự vật và phân biệt

nó với người, sự vật khác Phát triển về chất lượng ở đây có thể lấy Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học làm căn cứ để tào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng

- Việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng cần chú trọng đến tính đồng bộ giữa từng thành viên và toàn bộ đội ngũ Chất lượng mỗi cá nhân hiệu trưởng thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của họ, đồng thời các thành viên trong hệ thống thông qua hiệu quả hoạt động quản lý sẽ thể hiện được chất lượng của cả hệ thống quản lý

Như vậy, phát triển đội ngũ hiệu trưởng là nâng cao chất lượng cho từng thành viên, đồng thời là sự phát triển của cả đội ngũ hiệu trưởng về mặt chất lượng, số lượng và cơ cấu Có thể nói, ba vấn đề: Số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ hiệu trưởng có liên quan chặt chẽ và ràng buộc nhau trong việc bảo đảm cho phát triển đội ngũ ngày càng vững mạnh

1.5.1.2 Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học đảm bảo yêu cầu phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của thị xã Phúc Yên

Thị xã Phúc Yên là một nơi phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, tình hình phát triển kinh tế, xã hội đang gặp nhiều thuận lợi Kinh tế, xã hội của thị xã sau những năm tái thành lập phát triển nhanh mạnh là một trong những huyện (thị)

có thu thuế cao nhất tỉnh Cơ sở vật chất, trang thiết bị hạ tầng phục vụ giảng dạy đáp ứng được với yêu cầu Nhưng sự phát triển của giáo dục chưa tương xứng với sự phát triển chung của thị xã

Vì lý do đó, khi phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học phải cụ thể hóa theo các đối tượng, gắn mục tiêu giáo dục với hoạt động thực tiễn địa phương, phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của người Hiệu trưởng,

Ngày đăng: 28/01/2015, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lỷ giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, Quyết định 09/2005/QĐ - TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lỷ giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), văn kiện hội nghị lần thứ 3 ban chấp hành trung ưomg khoá VIII, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn kiện hội nghị lần thứ 3 ban chấp hành trung ưomg khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1997
8. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2010), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
9. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1992) - Những vấn đề cốt lõi trong quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Những vấn đề cốt lõi trong quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
12. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
13. Đặng Thành Hưng (2005), Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
14. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. Học viện quản lý giáo dục(2009), Giải pháp phát triển giáo viên thành cán bộ quản lý giáo dục. Đề tài KH – CN cấp Bộ, mã số B2007- 29- 29TĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo viên thành cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Năm: 2009
17. Trần Kiểm(2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn,NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
18. Trần Kiểm(2004), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục ,NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2004
19. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền (2006), Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
20. Kon Đa Cốp (1994), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện, Trường CBQLTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện
Tác giả: Kon Đa Cốp
Năm: 1994
21. Đặng Bá Lãm (1998), Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
22. Macco – Maccop (1978), Chủ nghĩa xã hội và quản lý, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa xã hội và quản lý
Tác giả: Macco – Maccop
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1978
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
24. Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
26. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
28. Trường CBQL GD&ĐT, Tài liệu bồi dưỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Trường CBQL GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
30. Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang...(1996), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình chuẩn hóa  1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ  quản lý giáo dục - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hóa 1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.2. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. Các cấp độ chỉ đạo phát triển hiệu trưởng - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.3. Các cấp độ chỉ đạo phát triển hiệu trưởng (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Các bước phát triển hiệu trưởng - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.4. Các bước phát triển hiệu trưởng (Trang 25)
Bảng số: 2.1.  Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học thị xã Phúc Yên - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng s ố: 2.1. Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học thị xã Phúc Yên (Trang 54)
Bảng 2.3. Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ Hiệu trưởng trường TH - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.3. Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ Hiệu trưởng trường TH (Trang 57)
Bảng 2.4. Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ hiệu - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.4. Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ hiệu (Trang 58)
Bảng 2.5. Đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ hiệu - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.5. Đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ hiệu (Trang 60)
Bảng 2.6. Đánh giá về năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ hiệu trưởng - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.6. Đánh giá về năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ hiệu trưởng (Trang 62)
Bảng 2.9. Nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ hiệu trưởng trường TH - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.9. Nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ hiệu trưởng trường TH (Trang 71)
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cũng rất quan trọng đối với đội ngũ hiệu  trưởng trường TH - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Hình th ức đào tạo, bồi dưỡng cũng rất quan trọng đối với đội ngũ hiệu trưởng trường TH (Trang 72)
Bảng 2.11. Đánh giá của hiệu trưởng về tình trạng CSVC và phương tiện - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.11. Đánh giá của hiệu trưởng về tình trạng CSVC và phương tiện (Trang 73)
Bảng 3.1. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính cấp thiết của biện pháp phát triển - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 3.1. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính cấp thiết của biện pháp phát triển (Trang 110)
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của  các biện pháp phát triển đội ngũ HT trường TH thị xã Phúc Yên - phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học thị xã phúc yên theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ HT trường TH thị xã Phúc Yên (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w