1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên

115 552 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn năng lực tư vấn học tập của Giảng viên - cố vấn học tập Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp bồi dưỡn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ THANH LOAN

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN HỌC TẬP

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ THANH LOAN

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN HỌC TẬP

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Thanh Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn:

Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, Bộ phận phụ trách Sau đại học thuộc Phòng đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Ban giám hiệu các phòng ban chức năng, các giảng viên và các bạn sinh viên Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: PGS.TS Nguyễn Thị Tính - Người cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Và cuối cùng là lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Quản lý Giáo dục K20 đã luôn động viên, khích lệ tôi trong thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Học viên

Ngô Thị Thanh Loan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc nội dung luận văn 6

Chương 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN HỌC TẬP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm công cụ 13

1.2.1 Tư vấn 13

1.2.2 Tư vấn học tập 17

1.2.3 Cố vấn học tập 18

1.2.4 Giảng viên - Cố vấn học tập (GV-CVHT) 20

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập 22

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT 24

Trang 6

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của GV - CVHT ở trường Đại học 24

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV - CVHT 27

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT 27

1.3.4 Các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GVCVHT 28

1.4 Hiệu trưởng Trường Đại học với hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn cho GV- CVHT 30

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 30

1.4.2 Tổ chức thực hiện 31

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 32

1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN HỌC TẬP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 36

2.1 Tổ chức khảo sát 36

2.1.1 Khái quát về trường Đại học Y Dược Thái Nguyên [3] 36

2.1.2 Tổ chức khảo sát 38

2.2 Thực trạng năng lực tư vấn học tập của GV-CVTH ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 39

2.2.1 Thực trạng nhận thức của GV-CVHT ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 39

2.2.2 Thực trạng về các hình thức tư vấn của GV - CVHT đã sử dụng 48

2.3 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV - CVHT ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 51

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - CVHT ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 51

2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 52

2.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 55

Trang 7

2.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 57

2.4 Đánh giá chung về thực trạng CVHT và thực trạng bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học Y Dược Thái Nguyên 61

2.4.1.Những kết quả đạt được 61

2.4.2 Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại của thực trạng 63

Kết luận chương 2 64

Chương 3: BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN HỌC TẬP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN 65

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho Giảng viên - cố vấn học tập 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn học tập cho GV - CVHT 65

3.1.2 Phù hợp với thực tế đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học 65

3.2.3 Đảm bảo tính hệ thống 66

3.2.4 Đảm bảo tính toàn diện 66

3.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 67

3.2.6 Nguyên tắc chuyển từ bồi dưỡng sang tự bồi dưỡng 67

3.2 Các biện pháp 68

3.2.1 Đề xuất mô hình quản lý hoạt động tư vấn học tập 68

3.2.2 Xây dựng và thường xuyên hoàn thiện văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Cố vấn học tập nhấn mạnh vai trò tư vấn học tập của giảng viên 71

3.2.3 Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập 74

3.2.4 Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ, tài liệu cẩm nang hoạt động tư vấn học tập, tổ chức tập huấn sử dụng công cụ nhằm giúp giảng viên hoàn thiện năng lực tư vấn học tập cho SV 76

Trang 8

3.2.5 Xây dựng tiêu chí đánh giá công tác CVHT theo kết quả đầu ra nhằm

giúp giảng viên - cố vấn học tập tự hoàn thiện năng lực tư vấn 79

3.2.6 Tổ chức các nguồn lực để bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học Y Dược Thái Nguyên 81

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 83

3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 84

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.3.2 Phạm vi và nội dung khảo nghiệm 84

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 84

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 84

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 1

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của GV-CVHT về nội dung, nhiệm vụ tư vấn của GV 40 Bảng 2.2: Thực trạng về mức độ thực hiện trách nhiệm giảng viên - cố vấn học tập 43 Bảng 2.3: Đánh giá của SV về những hoạt động tư vấn học tập mà CVHT

đã thực hiện 44 Bảng 2.4: Những đánh giá của CVHT về bộ công cụ phục vụ hoạt động tư

vấn học tập của CVHT 47 Bảng 2.5: Những đánh giá của SV về bộ công cụ của CVHT phục vụ hoạt

động tư vấn học tập 47 Bảng 2.6: Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn cho giảng

viên - cố vấn học tập ở trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên 55 Bảng 2.7: Số lượng sinh viên CBHV, BTH của nhà trường từ năm 2009

đến 2014 60 Bảng 3.8: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ Sinh viên được CVHT tư vấn 49

Hình 2.2: Biểu đồ năng lực mà nhà trường đánh giá 57

Hình 2.3: Biểu đồ số lần tham gia buổi bồi dưỡng năng lực tư vấn 58

Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá độ hữu ích của nội dung bồi dưỡng 59

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Giáo dục và Đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu Nhằm cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước, các trường đại học cần phải đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và phương thức đào tạo Thực hiện Nghị quyết số 34/2004/QH11 khóa XI, kì họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục, chính phủ có chương trình hành động kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-Ttg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng chính phủ Chương trình hành động của Chính phủ có

đề cập đến điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách, Quy chế đào tạo, tuyển sinh theo hướng mở rộng áp dụng học chế tín chỉ (HCTC) trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các trường đại học chuẩn bị mọi điều kiện để có thể chuyển đổi đào tạo theo HCTC vào năm 2010 Đảng ủy Đại học Thái Nguyên ra Nghị quyết các trường phải chuyển đổi đào tạo theo HCTC từ năm học 2008-2009

Hiện nay, học chế tín chỉ là hình thức đào tạo được xem là tiên tiến trên thế giới vì mục đích đào tạo của nó là hướng vào sinh viên, coi người học là trung tâm trong quá trình dạy - học Với hình thức này, người học chủ động hơn

trong việc tiếp thu kiến thức và quản lý thời gian (chủ động lựa chọn môn học, giáo viên, giờ học ), nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu Đào tạo theo học

chế tín chỉ sẽ hạn chế được tình trạng dạy và học theo lối kinh viện hoàn toàn phù hợp với chủ trương đổi mới phương pháp dạy và học, đẩy nhanh quá trình hội nhập thế giới Phương thức đào tạo này đem lại hiệu quả giáo dục cao, tạo tính mềm dẻo và khả năng thích ứng, hơn nữa cũng tạo được hiệu quả cao về quản lý và giảm được giá thành đào tạo

Trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Thái Nguyên là trường đào tạo ngành y đầu tiên trong cả nước thực hiện chuyển đổi hình thức học niên chế

Trang 13

sang học theo chế tín chỉ Đặc thù của ngành Y - Dược là thời gian thực hành tại phòng thí nghiệm và đi lâm sàng tại bệnh viện nhiều nhưng sinh viên trong các lớp tín chỉ học lý thuyết và lớp học thực hành lại không đồng nhất, gây khó khăn cho việc quản lý của các bộ môn Mặt khác, thời điểm học lý thuyết và thực hành không song hành nên cũng làm giảm hiệu quả học tập Vì vậy để sinh viên từ khi mới nhập trường, từ khi còn bỡ ngỡ với môi trường Đại học có thể tự tin với ngành học và có thể ra trường với tay nghề tốt thì đội ngũ cố vấn học tập (CVHT) là những người giữ trọng trách đặc biệt Có thể nói CVHT là người tư vấn và hỗ trợ sinh viên phát huy tối đa khả năng học tập, lựa chọn môn học phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm thích hợp

Trong hệ thống đào tạo theo chế tín chỉ của một trường Đại học nói chung

và Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên nói riêng, xét theo một góc cạnh cụ thể thì CVHT phải là người giải đáp hầu hết các thắc mắc của sinh viên trong quá trình học tập, từ xác định học phần, chiến lược học tập, quá trình đăng kí học, các thủ tục liên quan như học phí, học bổng, xét kết quả và tiến độ học tập, xét tốt nghiệp CVHT đóng vai trò cầu nối giữa hệ thống quản lý đào tạo của Nhà trường với sinh viên, giữa Nhà trường với phụ huynh sinh viên và là mắt xích chủ chốt trong guồng quay đào tạo; là người đóng vai trò bản lề trong mối quan hệ giữa tiến trình đào tạo và kết quả đào tạo

Như vậy đòi hỏi CVHT phải biết, phải tự nghiên cứu để bản thân có đủ dữ liệu để cung cấp cho sinh viên khi được hỏi, phải được trang bị kĩ năng tư vấn cho sinh viên để có thể định hướng, khơi gợi tiềm năng của sinh viên, giúp cho sinh viên nhìn nhận lại những vấn đề mà các em đang gặp Nếu CVHT tư vấn tốt có thể giúp các em phát huy khả năng tự quyết định, tự giải quyết vấn đề đồng thời có thể lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mình trong guồng quay của chương trình đào tạo tín chỉ Thực tế cho thấy năng lực cố vấn học tập của

Trang 14

giảng viên chưa thực sự đáp ứng nhu cầu tư vấn của sinh viên nên hiện tượng học sinh ngừng học, thôi học có xu hướng ngày càng gia tăng Bằng chứng điển hình là trường hợp ở trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng Vào năm học 2008-2009, hơn 1.000 SV rơi vào diện phải buộc thôi học do không đủ điểm Trường ĐH Hàng hải (Hải Phòng), năm đầu áp dụng quy chế này cũng đã rơi vào tình trạng tương tự Mới đây nhất là sự kiện của trường ĐH Mỏ - Địa chất Nhà trường cũng bất ngờ với 856 SV nằm trong danh sách buộc thôi học sau khi kết thúc năm học đầu tiên áp dụng hình thức đào tạo tín chỉ [18] Trường Đại học Kĩ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên có số lượng sinh viên bị cảnh báo học tập và buộc thôi học tương đối cao: học kỳ II năm học 2010- 2011 là 519 sinh viên; năm 2013 có 1047 sinh viên cảnh báo học tập, 452 sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học nhưng được cứu xét và 196 sinh viên bị buộc thôi học; năm 2014 có 668 sinh viên phải chuyển khóa đào tạo, 1035 sinh viên cảnh báo học tập, 51 sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học nhưng được cứu xét và 71 sinh viên bị buộc thôi học [17] Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên tính từ khi bắt đầu chuyển đổi đào tạo đến nay (2008-2009) có 610 SV

xóa tên, buộc thôi học Đại học Y Dược Thái Nguyên (tính từ khi bắt đầu chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang tín chỉ đến nay đối với ngành Bác sĩ đa khoa hệ chính quy) có 569 SV cảnh báo học vụ lần 1, 125 SV cảnh báo học vụ

2 lần liên tiếp và có 40 SV bị xóa tên, buộc thôi học

Tuy nhiên với thực tế hiện nay thì việc đào tạo đội ngũ Giảng viên - cố vấn học tập, trang bị cho CVHT của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên những kĩ năng cần thiết là chưa tốt dẫn đến chất lượng của công tác CVHT còn chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng đủ những mong mỏi của sinh viên

Vì vậy trong giai đoạn hiện nay, một trong những việc làm thiết thực góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên là nâng cao năng lực tư vấn cho đội ngũ giảng viên, đội ngũ

Trang 15

CVHT trong tiến trình đào tạo của Nhà trường nhằm đem lại môi trường dạy và học thật sự hiệu quả Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài:

“Bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho Giảng viên - Cố vấn học tập ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn năng lực tư vấn học tập của Giảng viên - cố vấn học tập Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho Giảng viên - cố vấn học tập góp phần hỗ trợ cho hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tư vấn của CVHT tại trường Đại học Y

Dược Thái Nguyên

Khách thể điều tra, khảo sát:

- Sinh viên năm thứ nhất (mới nhập trường); Sinh viên năm thứ 3 (bắt đầu

đi thực hành bệnh viện); Sinh viên năm cuối (chuẩn bị tốt nghiệp) đang học tập

theo hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ

- Giảng viên là CVHT của trường ở tất cả các hệ đào tạo

Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập

cho Giảng viên - cố vấn học tập tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên phụ thuộc vào năng lực tư vấn của CVHT, nếu tìm ra biện pháp nâng cao năng lực tư vấn cho đội ngũ Giảng viên -

cố vấn học tập thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu sơ cở lý luận của tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho Giảng viên - Cố vấn học tập ở Trường Đại học

Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở Trường Đại học Y Dược

Đề xuất biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cố vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ khảo sát thực trạng hoạt động của Cố vấn học tập như: Sự trợ giúp của Giảng viên - Cố vấn học tập Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đối với sinh viên trong năm học 2013- 2014; nhận thức của sinh viên về nhiệm vụ của CVHT, mức độ hài lòng của sinh viên với sự trợ giúp của các Giảng viên - Cố vấn học tập và nghiên cứu biện pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn cho CVHT của Nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu

và các văn bản để xây dựng cơ sở lý luận của bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên cố vấn học tập

- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà đã được đề cập đến trước làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm

7.2.1 Phương pháp quan sát, điều tra bằng anket về thực trạng hoạt động

tư vấn của đội ngũ CVHT đối với sinh viên và quá trình quản lý hoạt động tư vấn của đội ngũ CVHT của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

7.2.2 Phương pháp khảo nghiệm: kiểm nghiệm tính khả thi, tính khoa học

của các biện pháp đã đề xuất

Trang 17

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong các hoạt động bồi dưỡng

8 Cấu trúc nội dung luận văn

Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho Giảng viên - cố vấn học tập ở Trường Đại học

Chương 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở Trường Đại học Y Dược

Chương 3: Đề xuất biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cố vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Kết luận, khuyến nghị

Trang 18

Chương 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN - CỐ VẤN

HỌC TẬP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

i Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho giảng viên đại học trong đào tạo theo học chế tín ở nước ngoài

Ở Liên Xô trước đây, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nghề dạy học như:

"Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông" của N.L

Bôndưrep [6] Tác giả đã nhấn mạnh vai trò của kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học và ông đã khẳng định: “Những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo" N.M Iacốplep trong

cuốn: "Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông" [7] đã phân

tích quá trình nhận thức của học sinh và quá trình dạy học tương đối chi tiết Tác giả đã nêu rất cụ thể việc giáo viên cần phải làm là gì? Những yêu cầu đối với giáo viên ra sao? Và, tác giả đã dẫn ra những ví dụ về thành công cũng như những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường X.L.Kixêcôp đã có nhiều công trình nghiên

cứu về kỹ năng sư phạm Một trong các công trình đó là: "Hình thành các kỹ năng kỹ xảo sư phạm trong điều kiện của nền giáo dục đại học" Tác giả đã đưa

ra 2 giai đoạn trong thực tập sư phạm đó là: thực tập tập luyện và thực tập tập

sự F.N Gônôbôlin trong cuốn "Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên"

đã phân tích hoạt động dạy học ở hai lĩnh vực: Công tác dạy học và công tác giáo dục của người giáo viên Tác giả phân tích cụ thể: đối với công tác dạy học người giáo viên cần có những phẩm chất tâm lý gì và đối với công tác giáo dục người giáo viên phải có những phẩm chất tâm lý như thế nào thì mới đạt

được hiệu quả trong giáo dục và dạy học Patrice Pelpel trong cuốn "Tự đào tạo

Trang 19

để dạy học" [8] đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có tính

phương pháp luận về nghề dạy học, cách xác định các mục tiêu sư phạm, cơ sở

lý luận và thực hiện để chúng ta có thể tự mình lựa chọn và sử dụng một cách khách quan, khoa học các phương pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai Có thể nói, cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình "tự đào tạo để dạy học" Ngoài các công trình trên còn có nhiều công trình nghiên cứu khác được

dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) dịch và giới thiệu như:

“Đào tạo thường xuyên" của Pierre Besnard (Đại học Paris V-Sorbonne)

và Bernard Lietard (Đại học Genève) bàn về vấn đề người lớn tham gia đào tạo

thường xuyên; "Chiến lược của giáo viên" do Paul D.Eggen (Đại học Nord

Florida) và Donald P Kauchak (Đại học Utah) viết đã đưa ra nhận xét tổng

quát về các mô hình và chiến lược dạy học; “Dạy học theo nhóm” của Phlippe

Meirieu nêu hiệu quả của việc dạy học theo nhóm (NXB Chronique Sociale

năm 1996); "Giáo viên rèn luyện tâm lý" của Jacques Nimier Tác giả đã nêu

vấn đề: không phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm mà đủ Cả cuộc sống nghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn phải luôn luôn tự

rèn luyện mình; "Những cơ sở của hoạt động giảng dạy” của tập thể tác giả:

E.De.corte; T.Geerlings - J.peters; N.Lágerweij - R.Vandenberghe (NXB Deboeck - xuất bản lần thứ 3) đã nêu cơ sở của giảng dạy là gì? và nội dung, mục tiêu, chức năng của việc đánh giá công tác giảng dạy cũng như sản phẩm

và quá trình của hoạt động giảng dạy; "Hướng dẫn giáo viên" của:

J.M.Deketele; M.Chastrette; D.Cros; P.Mettelin và J.Thomas đã hướng dẫn kỹ thuật sử dụng các mục tiêu sư phạm và vấn đề kiểm tra đánh giá hay các dạng

hội thảo trong đào tạo (NXB De.Bocck U.niverists 1995); Đặc biệt cuốn "Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ" của Marguerite Altet (ĐH tổng hợp Nantes) Từ sự

biện chứng sư phạm tác giả đã phân tích vai trò của người thầy trên góc độ:

Trang 20

Nhà giáo là một nhà chuyên nghiệp và đào tạo nghề nghiệp theo cách nào? v.v và v.v

Như vậy, các nhà khoa học ở nước ngoài đã quan tâm không ít đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tuy nhiên, hầu hết các công trình kể trên mới chỉ

đề cập đến kỹ năng giảng dạy và kỹ năng giáo dục nói chung chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực sư phạm (NLSP) cho giảng viên Đại học

ii Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho giảng viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay

- Những nghiên cứu đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm (NVSP) của giảng viên đại học sư phạm (ĐHSP)

Những năm gần đây, để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông, nhiều nghiên cứu đánh giá từng mặt năng lực của giảng viên đã được thực hiện trong các trường ĐHSP ở nước ta Trong đó, năng lực NVSP của giảng viên được quan tâm nghiên cứu khá nhiều nhằm phát hiện những điểm mạnh, những bất cập để tìm ra các biện pháp phát triển, khắc phục kịp thời, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường sư phạm Nhiều công trình nghiên cứu các cấp, nhiều dự án giáo dục đã được thực hiện Tác giả các công trình nghiên cứu cũng đưa ra quan điểm tiếp cận chuẩn hóa trong việc đánh giá giảng viên, đề xuất khung chuẩn nghề nghiệp giảng viên ĐHSP, đề xuất các tiêu chí đối với từng loại năng lực cụ thể nhằm thúc đẩy sự nỗ lực của giảng viên, giúp họ thấy được điểm mạnh/điểm yếu để có kế hoạch tự bồi dưỡng, nâng cao tính chịu trách nhiệm của cá nhân

- Những nghiên cứu về năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục (KHGD) của giảng viên trường đại học

Nghiên cứu KHGD có tầm quan trọng to lớn đối với sự phát triển giáo dục nói riêng, phát triển kinh tế-xã hội nói chung Những năm gần đây, các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về

Trang 21

năng lực nghiên cứu KHGD ở giảng viên ĐHSP thì chưa có nhiều Vì thế, đánh giá năng lực nghiên cứu KHGD của giảng viên ĐHSP hiện nay chủ yếu thông qua việc hồi cứu những nghiên cứu của giảng viên trong lĩnh vực KHGD

Trong các trường ĐHSP, công tác nghiên cứu KHGD đã được quan tâm triển khai trong những năm qua và đã thu được những kết quả đáng khích lệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực NCKH&CN của cơ sở đào tạo, tạo môi trường nghiên cứu thu hút các giảng viên trẻ, NCS, học viên cao học vào các nhiệm vụ NCKH&CN của giảng viên Xuất hiện những thể nghiệm mới về phương pháp dạy và học theo hướng NCKH trong giảng viên và sinh viên, tạo đà cho những đổi mới sâu rộng hơn Song, do tập trung vào đào tạo nhiều hơn nên các đề tài nghiên cứu chủ yếu phục vụ đào tạo; nghiên cứu cơ bản trong KHGD còn nhỏ về quy mô

vì thế khả năng vận dụng vào thực tiễn kém; giảng viên thiếu cập nhật về lí luận và phương pháp nghiên cứu KHGD; khả năng vận dụng lí luận vào giải thích các hiện tượng nghiên cứu còn yếu; giảng viên chưa nhiệt tình với hoạt động NCKH; sự kết hợp đào tạo với nghiên cứu KHGD yếu Ví dụ, tại các trường ĐHSP có đơn vị nghiên cứu KHGD chuyên nghiệp, thì lực lượng nghiên cứu khoa học và lực lượng giảng dạy là hai bộ phận độc lập hoàn toàn, hoạt động tách biệt trong lĩnh vực riêng Còn thiếu quy định, thiếu cơ chế để đưa cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu tham gia vào cả hoạt động giảng dạy lẫn NCKH;…Các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu KHGD trong trường ĐHSP: Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu KHGD; xây dựng cơ chế, chính sách rõ ràng đối với hoạt động nghiên cứu KHGD của giảng viên; xây dựng môi trường học thuật mang tính nghiên cứu trong trường ĐHSP; cải tiến tổ chức quản lí đào tạo; tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu KHGD cho giảng viên thông qua những chương trình bồi dưỡng linh hoạt, phù hợp

- Những nghiên cứu về quản lý đào tạo (QLĐT) của giảng viên đại học ở Việt Nam hiện còn ít, hoặc chỉ được đề cập đến với tư cách là một nội dung

Trang 22

trong những nghiên cứu về NVSP Quản lí đào tạo là quá trình giảng viên tổ chức sắp xếp một cách hợp lí, có hệ thống các hoạt động sư phạm, hoạt động nghiên cứu khoa học của bản thân và hoạt động học tập rèn luyện của sinh viên Bản chất của việc QLĐT là tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể xuất phát từ chức năng của người giảng viên đã được quy định trong Điều lệ trường Đại học Việc thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi ở giảng viên những yêu cầu mới trong năng lực QLĐT, vì thế chắc chắn cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này ở giảng viên Gần đây dự án giáo dục đại học 2 (POHE) đã triển khai những đổi mới nghiên cứu về năng lực giảng viên POHE trên 8 trường đại học của Việt Nam và đưa ra các tiêu chí cụ thể về giảng viên POHE trong giai đoạn hiện nay

- Những nghiên cứu về công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên đại học

Trong những năm qua, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai nhiều dự án phát triển đội ngũ giáo viên như: “Dự án phát triển THCS I và II” “Dự án phát triển giáo viên Tiểu học”, “Dự án phát triển giáo dục Trung học phổ thông”,

“Dự án Việt-Bỉ”, “Dự án hỗ trợ Bộ GD & ĐT của EU”,…đã tạo cơ hội cho nhiều cán bộ giảng dạy được tiếp cận với những kiến thức chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lí đào tạo mới Trong đó việc đổi mới cách viết giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên thể hiện những cải tiến rõ rệt Một số tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn dành cho giảng viên ĐHSP có giá trị tham khảo tốt đã được phổ biến, như: “Hướng dẫn dạy và học trong giáo dục đại học”, “Khóa bồi dưỡng 14 ngày về phương pháp giảng dạy”, “Tăng cường năng lực sư phạm cho giảng viên các trường đào tạo giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp” …Về cơ bản, công tác đào tạo bồi dưỡng giảng viên được tiến hành tại các trường ĐHSP là chủ yếu, và ở trường thì công tác này được giao cho các khoa/bộ môn trực tiếp tổ chức thực hiện dựa theo nhu cầu thực tế của từng đơn vị

Trang 23

Trong các trường ĐHSP, việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho giảng viên được quan tâm thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và ở các nội dung khác nhau Những hoạt động này đã có tác dụng đáp ứng nâng cao một số kĩ năng nghề nghiệp hoặc một số kĩ năng

“mềm” cho giảng viên và cán bộ quản lí đào tạo như: Kĩ năng tổ chức, thực hiện nghiên cứu KHGD; kĩ năng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực; kĩ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên; kĩ năng làm việc nhóm; chương trình rèn luyện các “Giá trị sống” ở một số trường ĐHSP Tuy nhiên, hoạt động này cần được thực hiện sâu rộng và thường xuyên hơn nữa, trở thành một nhu cầu của giảng viên Hơn nữa, các chương trình bồi dưỡng cần đa dạng, linh hoạt hơn để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của họ

Đề cập đến hiệu quả của công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp nói chung cho giảng viên ĐHSP thời gian qua, một số tác giả đề xuất việc cần thiết phải xây dựng một bộ năng lực tối thiểu cần thiết cho giảng viên Trên cơ sở bộ năng lực này, các cơ sở đào tạo cần xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ của mình bằng cách kết hợp các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác nhau để phát triển đội ngũ của mình, gồm: (1) Đào tạo dài hạn, chính quy (tiến

sỹ, thạc sỹ), (2) Đào tạo và bồi dưỡng liên tục, phù hợp với nhu cầu phát triển của từng trường, khoa; (3) Các giảng viên tự học tập và bồi dưỡng để không ngừng nâng cao năng lực của bản thân; (4) Tạo ra các môi trường và điều kiện

để giảng viên có thể phát triển các năng lực của mình

Đánh giá chung về hệ thống đào tạo, bồi dưỡng phát triển giảng viên hiện nay ở nước ta, một số nhà nghiên cứu cho rằng đó đang là một lỗ hổng lớn: Chưa có một hệ thống cũng như những tiêu chí cụ thể trong việc phát triển và đánh giá giảng viên Nhiều trường dường như chú trọng nhiều hơn vào các chứng chỉ được yêu cầu đối với giảng viên mà ít quan tâm xem liệu các chứng chỉ đó có phản ánh được năng lực thực chất của các giảng viên khi đứng lớp hay không Những năng lực cần phát triển ở giảng viên ĐHSP được gợi ý như:

Trang 24

Phát triển chương trình môn học; sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực phù hợp chuyên môn; truyền đạt (viết bài giảng và tài liệu học tập, trình bày, đặt câu hỏi, lắng nghe, và phản hồi); sử dụng công nghệ trong giảng dạy; tự học và phát triển bản thân

Phát triển giảng viên là công việc lâu dài, cần được coi là công việc thường xuyên, liên tục của toàn hệ thống, từng trường, khoa và mỗi giảng viên Ngay cả khi đã có những chương trình phát triển giảng viên thì vẫn không bảo đảm sự thành công nếu thiếu khâu cốt yếu và bền vững là việc thường xuyên tự học tập của mỗi giảng viên Gần đây, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 20/2013/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2013 ban hành Quy định về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học [16] Đây là cơ sở để các trường ĐHSP tham khảo phát triển các chương trình bồi dưỡng khác nhau nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giảng viên của trường mình

Chưa có một công trình nào nghiên cứu về bồi dưỡng phát triển kĩ năng

tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn ở trường đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.2 Các khái niệm công cụ

Theo các chuyên gia hiệp hội Tâm lý học Mỹ: “Tư vấn tâm lý là quá trình giúp các cá nhân khắc phục những trở ngại tâm lý trong quá trình trưởng thành, khiến người ta phát triển một cách lý tưởng”

Tổ chức tư vấn thế giới đưa ra khái niệm: “Tư vấn là một quá trình trợ giúp dựa trên các kỹ năng, trong đó một người dành thời gian, sự quan tâm và

Trang 25

sử dụng thời gian một cách có mục đích để giúp đỡ thân chủ khai thác tình huống, xác định và triển khai các giải pháp khả thi trong thời gian cho phép” Trung tâm tư vấn - truyền thông sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng:

“Tư vấn là quá trình giao tiếp giữa nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm giúp

đỡ họ về mọi mặt để họ có thể phát triển những tiềm năng của bản thân, tự tìm

ra những giải pháp giải quyết vấn đề và tự tin hơn khi hành động theo các phương án mà họ đã lựa chọn” Khái niệm tư vấn được khai thác dưới góc độ chung, tư vấn cộng đồng

Theo tài liệu tập huấn tham vấn cơ bản dành cho cộng đồng 2005 thì tư vấn được hiểu là một cuộc nói chuyện giữa một “chuyên gia” về một lĩnh vực nhất định với một hay nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó Tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Ất trong cuốn “Tư vấn hướng nghiệp” [9]:

- Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hành những lời khuyên đúng đắn và thích hợp chứ không phải là lời khuyên chung chung với một tình huống, một thời gian nhất định Và những lời khuyên, đóng góp ý kiến nhà tư vấn đưa ra chỉ thích hợp với một tình huống cụ thể, một chủ thể cụ thể tồn tại trong một hoàn cảnh và một thời gian

cụ thể chứ nó không thích hợp với một hoàn cảnh khác, một chủ thể khác và một thời gian khác

- Tư vấn không chỉ đơn thuần là đưa ra lời khuyên mà còn phải chỉ vẽ hướng thực hiện lời khuyên đưa ra sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất Tác giả Nguyễn Thơ Sinh trong cuốn “Tư vấn Tâm lý căn bản” [15]:

- Tư vấn là một nghề chuyên nghiệp, đòi hỏi phải có đào tạo bài bản, có trường lớp

- Tư vấn tập trung vào trợ giúp về vấn đề sống lành mạnh, thăng tiến đời sống quan hệ cá nhân, nghề nghiệp, và những quan tâm thuộc lĩnh vực bệnh lý tinh thần

Trang 26

- Tư vấn áp dụng với người có khả năng xử lý tốt và cả những người có vấn đề về rối loạn tâm lý dạng nhẹ

- Tư vấn phải dựa trên hệ thống lý thuyết về tư vấn

- Tư vấn là một quá trình phát triển trên bình diện ngăn ngừa và can thiệp

- Tư vấn bao gồm nhiều chuyên môn khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thân chủ

Bản thân tư vấn là một hoạt động vì vậy tư vấn cũng có thể được định nghĩa như sau:

Hoạt động tư vấn là một quá trình có định hướng thường xảy ra trong mỗi quan hệ tương tác với mục đích giúp đỡ một người hiểu biết hơn về bản thân,

về những người khác, về những tình huống và những sự kiện liên quan đến vấn

đề và tình trạng đã nêu và cũng biết vận dụng những hiểu biết đó để trở thành một thành viên hữu ích của xã hội

Nhìn từ góc độ khác thì tư vấn là một quá trình trong đó người giúp đỡ thể hiện sự quan tâm lo lắng đối với người có vấn đề, nhằm tạo thuận lợi để nhân cách của người đó phát triển và thay đổi tích cực thông qua tự hiểu mình Hoạt động tư vấn biểu thị mối quan hệ giữa người quan tâm và người có nhu cầu Mối quan hệ này thường là quan hệ giữa người với người, mặc dù đôi khi nó bao gồm nhiều hơn hai người Nó được tạo ra để giúp mọi người hiểu và làm rõ quan điểm của họ về môi trường sống của họ, và biết vươn tới những mục đích tự

đề ra thông qua những lựa chọn am hiểu, có ý nghĩa và thông qua việc giải quyết các vấn đề mang tính chất dễ xúc cảm và giữa con người với nhau

Một vấn đề đặt ra là vẫn thường có sự nhầm lẫn giữa khái niệm tham vấn

và tư vấn thậm chí là có sự đồng nhất hai thuật ngữ này Nhưng trên thực tế hai hoạt động này có những sự khác biệt nhất định:

- Thứ nhất, về mục tiêu: Tư vấn chủ yếu hướng tới giải quyết vấn đề hiện tại, còn hoạt động tham vấn còn hướng tới mục tiêu lâu dài hơn đó là giúp cá nhân nâng cao khả năng giải quyết vấn đề sau khi được tham vấn

Trang 27

- Thứ hai, về tiến trình: tư vấn thường là cung cấp thông tin hay đưa ra lời khuyên do vậy nó diễn ra trong một thời gian ngắn, giải quyết vấn đề tức thời, còn tham vấn thường diễn ra trong thời gian có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng thậm chí hàng năm

- Thứ ba, về mối quan hệ: Trong tư vấn: có thể là mối quan hệ trên - dưới giữa một người là được xem là “uyên bác” với những thông tin chuyên môn, còn bên kia là người “thiếu hiểu biết” về vấn đề nào đó, bên cạnh mối quan hệ

ở đây không đòi hỏi sự tương tác rất tích cực từ phía đối tượng Trong khi đó ở tình huống tham vấn, mối quan hệ mang tính ngang bằng, bình đẳng và đòi hỏi

có sự tương tác rất chặt chẽ và hợp tác tích cực giữa hai bên, có thể nói nó đóng vai trò như một công cụ quan trọng cho sự thành công của ca tham vấn

- Thứ tư, về cách thức tương tác: Trong tư vấn cách thức can thiệp chính

là cung cấp thông tin và lời khuyên bổ ích từ người tư vấn với đầy kiến thức chuyên sâu về vấn đề cần tư vấn Trong tham vấn sự thành công phụ thuộc vào

kỹ năng tương tác của nhà tham vấn để đối tượng tự nhận thức, hiểu chính mình và hoàn cảnh của mình để chủ động tìm kiếm giải pháp phù hợp và thực hiện nó

Như vậy rõ ràng tư vấn và tham vấn là hai hình thức trợ giúp có sự khác biệt nhất định ở một số khía cạnh Mặc dù khi tư vấn có tham gia vào quá trình tham vấn song để giúp đối tượng nâng cao được năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống thì việc sử dụng hình thức tham vấn tỏ ra hữu hiệu hơn

Từ những tổng hợp trên chúng tôi sử dụng khái niệm sau làm khái niệm công cụ cho đề tài:

Tư vấn là một hình thức hỗ trợ thông qua quá trình giao tiếp, đồng cảm giữa người tư vấn và đối tượng tư vấn nhằm giúp đối tượng giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin, giúp đỡ họ phát triển tiềm năng để tự tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề và tự tin hơn trong giải pháp mà mình đã lựa chọn

Trang 28

1.2.2 Tư vấn học tập

Theo ý kiến của các chuyên gia tham dự hội nghị Noel-Levitz (1997): Tư vấn học tập cho sinh viên, những thành công và tồn tại [19]:

- Tư vấn học tập là một quá trình hướng dẫn SV phương pháp trở thành người chịu trách nhiệm về việc học tập của mình Nó cũng bao gồm cả việc hỗ trợ SV cách đưa ra quyết định học tập một cách khả thi Juliet Kaufmann (Noel-Levitz, 1997, p 1 & 3.)

Tư vấn học tập là một quá trình mang đến cho SV sự hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích sinh viên học tập tự chủ và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực cá nhân của mình (Tư vấn là một quá trình hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích sinh viên) (Noel-Levitz, 1997, p 3.)

- David S Crockett, Ed (1987): Tư vấn học tập là một quá trình tương tác giữa nhà tư vấn và SV nhằm giúp SV đề ra mục tiêu học tập và đạt được mục tiêu đó thông qua việc tiếp thu thông tin từ các dịch vụ có liên quan, đồng thời

hỗ trợ SV đưa ra các các quyết định phù hợp với sở thích, mục tiêu, khả năng

và thỏa mãn các yêu cầu Định hướng nghề nghiệp hoặc bồi dưỡng sau tốt nghiệp cũng là một phần của quá trình tư vấn Việc tư vấn nên được cá nhân hóa để có thể xem xét các nhu cầu đặc biệt của từng SV bao gồm cả việc cung cấp thông tin thích hợp

- Western New Mexico University: Tư vấn học tập, cùng với việc giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ, là trung tâm để đạt được các mục tiêu cơ bản của giáo dục đại học Tư vấn cho học tập là một quá trình giáo dục có chủ ý mà yêu cầu quan tâm và xem xét tất cả các mục tiêu cơ bản Đặc biệt quan trọng để tư vấn học tập là: dạy học sinh hiểu được ý nghĩa của giáo dục đại học; dạy học sinh hiểu mục đích của chương trình giảng dạy; và phát triển trí tuệ và cá nhân, bồi dưỡng học sinh hướng tới thành công học tập và học tập suốt đời Mặc dù

nó có thể thay đổi từ một bối cảnh khác, trong tất cả các thiết lập tư vấn học tập

là một quá trình đa chiều và có chủ ý, căn cứ trong giảng dạy và học tập với mục đích riêng, nội dung của nó, và kết quả cụ thể

Trang 29

- University of Oklahoma: Tư vấn học tập là quá trình giúp đỡ SV thực hiện mục tiêu và nhu cầu học tập phù hợp với nguồn lực của nhà trường, đồng thời hỗ trợ để học tích lũy thật nhiều kinh nghiệm khi còn ngồi trên giảng đường đại học, chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sống sau này Nhà tư vấn (CVHT) giúp SV lập kế hoạch học tập của mình thông qua việc tạo ra các mối quan hệ

Hỗ trợ SV trong việc đăng ký học phần, giải quyết các vấn đề học tập và đưa ra những lời khuyên mang tính học thuật CVHT giúp SV lập kế hoạch thực tập

và tìm kiếm cơ hội việc làm trong lĩnh vực của họ Ngoài ra các CVHT nên lắng nghe và thận trọng xem xét các vấn đề liên quan đến cá nhân của SV khi

họ bày tỏ, đồng thời giới thiệu SV đến các cơ quan liên quan khi cần thiết

- Tư vấn là một quá trình hỗ trợ SV giảm đi những khó khăn trong môi trường học mới, đồng thời giúp họ làm rõ mục tiêu học tập của mình và thụ hưởng được nền giáo dục tốt nhất (Noel-Levitz, 1997, p 3.)

Từ những định nghĩa khác nhau về tư vấn đã trình bày ở trên tác giả rút ra một định nghĩa về tư vấn học tập làm khái niệm công cụ để tiến hành nghiêu cứu này như sau:

Tư vấn học tập là giảng viên thực hiện chia sẻ, cung cấp thông tin, trao đổi ý kiến, đưa ra lời khuyên, chỉ bảo hay hướng dẫn về hoạt động học tập, hoạt động rèn luyện cho sinh viên, định hướng nghề nghiệp cho sinh viên đang học tại trường, giúp sinh viên học theo năng lực, học theo nhu cầu, giảm thiểu tới mức thấp nhất những rủi ro trong học tập và vượt qua được những khó khăn tâm lý

1.2.3 Cố vấn học tập

Cố vấn học tập (CVHT) được biết đến khi học chế tín chỉ ra đời vào năm

1872 tại Trường Đại học Havard, Hoa Kỳ Ở nước ta, CVHT mới được quan tâm đến từ vài năm trở lại đây khi các trường đại học bước vào hình thức đào tạo theo tín chỉ

Trang 30

Ở Mỹ, CVHT được xem là một nghề (Academic Advisor job) tại hầu hết các trường đại học Ví dụ:

- Trường đại học Pace: CVHT đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sinh viên năm thứ nhất, với vai trò hướng dẫn sinh viên đăng ký học tập, giám sát quá trình học tập, thảo luận về những vấn đề hay những quan tâm của sinh viên liên quan đến nghề nghiệp; CVHT cũng là 1 giảng viên của 1 học phần bắt buộc vì vậy CVHT gặp sinh viên trên lớp hàng tuần và cũng có thể dành các buổi tư vấn riêng [20]

- Trường Đại học Havard: CVHT cũng được chú trọng đối với sinh viên năm thứ nhất, tuy nhiên chức năng của CVHT chỉ tập trung vào những vấn đề liên quan đến học tập, đối với các vấn đề khác như sinh hoạt, hoạt động cộng đồng, vv đều có những nhóm tư vấn theo chuyên môn [21]

- Ở đại học bang Kansas (Kansas State University), CVHT được chuẩn hóa thành nghề, với mô tả về nghề nghiệp đầy đủ phcụ vụ cho công tác tuyển dụng

và đào tạo CVHT [22]

Ở Úc, CVHT theo định nghĩa của Đại học Victoria là: “Cán bộ của phòng hỗ trợ SV, là những người cung cấp thông tin, tư vấn và giới thiệu, trợ giúp cho SV trong các vấn đề trọng điểm và các quy trình ở bậc đại học có ảnh hưởng đến họ Theo yêu cầu của SV, CVHT còn là người đại diện, lắng nghe các vấn đề của SV liên quan đến quá trình học tập, những bất bình và phương pháp rèn luyện” [23]

Ở Việt Nam theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, Cố vấn học tập là giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên, có ít nhất hai năm trực tiếp giảng dạy, am hiểu chương trình đào tạo và được chủ nhiệm khoa phân công Trách nhiệm của

cố vấn học tập được quy định rõ là: Tham gia phát triển năng lực, sở trường của người học để định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, xây dựng kế hoạch học tập, hỗ trợ điều kiện để phát triển năng lực, sở trường đó; tìm hiều chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn đăng ký môn học; hướng dẫn phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, phát triển kĩ

Trang 31

năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm cho sinh viên, thường xuyên theo dõi kết quả học tập của sinh viên; giúp đỡ sinh viên giải quyết những khó khăn vướng mắc trong học tập, nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập giảm sút; phối hợp với các giảng viên, các đơn vị công tác liên quan để giúp đỡ và tạo điều kiện cho sinh viên học tập, đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên

Ở một số trường như Đại học Cần thơ, Đại học Sài Gòn, Đại học Huế,…việc định nghĩa cố vấn học tập không quá chú trọng vào chức danh hay học hàm học vị cũng như thời gian công tác mà tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ một CVHT cần hoàn thành, CVHT được hiểu là: “Người tư vấn và hỗ trợ sinh viên phát huy tối

đa khả năng học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên nhằm giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn đúng trong quá trình học tập, đồng thời quản lý, hướng dẫn và chỉ đạo lớp được phân công phụ trách đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của sinh viên

Như vậy từ cách hiểu về CVHT của một số tác giả, tác giả luận văn hiểu:

CVHT là người được trông đợi trước hết vào việc giúp đỡ sinh viên các vấn đề liên quan đến học tập Là người tư vấn hướng dẫn sinh viên vượt qua hững rào cản, những khó khăn trong học tập để học theo năng lực, học theo nhu cầu, hoàn thành nhiệm vụ của khóa đào tạo

1.2.4 Giảng viên - Cố vấn học tập (GV-CVHT)

Theo Luật Giáo dục [10], giảng viên là nhà giáo - “người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề được gọi là giảng viên”

Từ đó có thể hiểu, nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên được gọi là giảng viên học sư phạm

Quy định đối với giảng viên với tư cách là một nhà giáo:

* Luật Giáo dục quy định rõ tiêu chuẩn của nhà giáo, gồm:

Trang 32

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lí lịch bản thân rõ ràng

* Quy định đối với đạo đức nhà giáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo: về

“Phẩm chất chính trị”; “Đạo đức nghề nghiệp”; “ối sống, tác phong”; “Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo”

* Điều lệ Trường Đại học quy định các nhiệm vụ cụ thể đối với giảng viên như sau [10]:

- Thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, quản lí đào tạo, quản lí hoạt động khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Tham gia quản lí trường, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao;

- Thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong trường đại học

GV - CVHT là những giảng viên đã qua thời gian tập sự, có phẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn vững vàng, nắm vững chương trình đào tạo, các quy chế, quy định về đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nắm vững các quy định về công tác quản lý, chế độ chính sách và các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên được kiêm nhiệm công tác CVHT

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ, GV-CVHT là người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong học tập và lựa chọn nghề nghiệp của người sinh viên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng hiệu quả công tác CVHT không cao, như không đủ đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và kinh phí để thực hiện riêng biệt hai mảng công tác là CVHT và chủ nhiệm lớp; công tác CVHT còn

Trang 33

khá mới mẻ đối với các cơ sở giáo dục đại học ở nước ta, vv… Nhưng nguyên nhân chính vẫn là do các cơ sở giáo dục đại học chưa đánh giá đúng vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GV-CVHT

Cần phải khẳng định rằng GV-CVHT có vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong đào tạo theo học chế tín chỉ Mỗi GV-CVHT là một nhân

tố then chốt trong mối quan hệ nhà trường - sinh viên - thị trường lao động; là một chuyên gia tư vấn về học tập và việc làm cho sinh viên, đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập

Tác giả luận văn hiểu giảng viên - cố vấn học tập là giảng viên trợ giúp sinh viên trong quá trình học tập để sinh viên có thể học theo năng lực, học theo nhu cầu và kiểm soát được quá trình và tiến độ học tập cá nhân, tự chủ hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch học tập

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập

- Năng lực không phải là một thuộc tính tâm lí xuất sắc mà là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân (phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả) Năng lực được hiểu là các thuộc tính tâm lí của nhân cách, là điều kiện thực hiện có kết quả một dạng hoạt động xác định;

- Nói đến năng lực là đề cập tới xu thế có thể đạt được một kết quả nào

đó của một công việc nào đó do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực lao động, năng lực quan sát…) Không tồn tại năng lực một cách chung chung, trừu tượng;

- Nói đến năng lực là nói đến sự tác động (quan hệ) của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, đối tượng lao động…) để

có một sản phẩm nhất định - năng lực hành động;

- Năng lực là yếu tố tổ thành trong một hoạt động cụ thể chứ không chỉ

là sự tương ứng hay sự phù hợp giữa một bên là yêu cầu của hoạt động và một bên là tổ hợp những thuộc tính tâm lí cá nhân Điều này muốn nhấn mạnh tính

Trang 34

cơ động của năng lực: năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể: Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả, vừa là điều kiện của hoạt động, đồng thời được phát triển trong chính hoạt động đó Vì vậy, muốn hình thành năng lực, cá nhân nhất thiết phải tham gia vào hoạt động

- Không phải các năng lực riêng lẻ xác định kết quả thực hiện hoạt động,

mà là sự kết hợp riêng của chúng, đặc thù đối với một cá nhân cụ thể Qua đó tồn tại những khả năng bù trừ lớn cho một năng lực bằng những năng lực khác

phát triển cao hơn (ví dụ, các kết quả như nhau trong chính một hoạt động, chẳng hạn, hoạt động học tập, có thể là chỉ số của những năng lực khác nhau)

- Năng lực có nhiều mức độ khác nhau Sẽ là không đúng nếu cho rằng chỉ có những người đạt được những thành tích đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động của mình mới là những người có năng lực Trên thực tế, một năng lực có thể được biểu hiện ở nhiều mức độ Tức là, thành tích để dựa vào đó đánh giá năng lực của một người có thể có nhiều mức độ khác nhau

- Không thể quy năng lực về kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mặc dù đó là những yếu tố không thể thiếu để hình thành năng lực trong một lĩnh vực nhất định Chẳng hạn, không thể có năng lực toán học nếu không có kiến thức toán học; không thể có năng lực sáng tác âm nhạc nếu thiếu kiến thức về lí luận âm nhạc…Nhưng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo chỉ là yếu tố cần nhưng chưa đủ để đảm bảo đạt được hiệu quả hoạt động Chỉ số đánh giá quan trọng về năng lực của một cá nhân là thời gian thực hiện và chất lượng của hoạt động do cá nhân thực hiện

Năng lực tư vấn học tập của giảng viên - cố vấn học tập là những thuộc tính tâm lý của giảng viên được tổ hợp từ các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ về tư vấn giúp đở sinh viên trong học tập, giúp giảng viên thực hiện thành công, hiệu quả hoạt động tư vấn học tập cho sinh viên trong quá trình học tập, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra đối với sinh viên

Bồi dưỡng giảng viên là quá trình tác động của các nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thống chức năng và công cụ quản lý tới tập thể giảng viên, tạo

Trang 35

điều kiện, cơ hội cho giảng viên tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Hoạt động bồi dưỡng giảng viên thường bao gồm các loại hình sau: + Hoạt động chuẩn hoá và nâng chuẩn cho giáo viên theo cấp học

+ Hoạt động bồi dưỡng cập nhật thực tế những vấn đề của cuộc sống ảnh hưởng tới môi trường sư phạm

+ Hoạt động bồi dưỡng cập nhật tại cơ sở giáo dục, nhà trường hoặc tập thể sư phạm

+ Hoạt động tự bồi dưỡng của bản thân giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau…

Bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên là quá trình tác động của Hiệu trưởng trường đại học thông qua hệ thống chức năng và công cụ quản lý tới tập thể giảng viên, tạo điều kiện, cơ hội cho giảng viên tham gia vào hoạt động tư vấn giúp đỡ sinh viên học tập, giúp sinh viên vượt qua các rào cản, khó khăn trong học tập, học theo năng lực, học theo nhu cầu, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro trong học tập, hoàn thành các nhiệm vụ học tập theo tiến độ cá nhân

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của GV - CVHT ở trường Đại học

Nếu như trong hình thức đào tạo theo niên chế, GVCN đóng vai trò là cầu nối giữa nhà trường và sinh viên, là người đại diện của nhà trường thực hiện công tác quản lý sinh viên Trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, CVHT thực thi vai trò là GVCN trước đây đồng thời đảm nhận vai trò là người tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập và nghiên cứu khoa học Vì vậy, theo chúng tôi quy định về nhiệm vụ của cố vấn học tập nên chia thành 2 nhóm, tương ứng với hai

Trang 36

chức năng của cố vấn học tập, bao gồm: a) Chức năng tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học; b) Quản lý sinh viên với tư cách là GVCN lớp

Trong Quy chế này nên quy định CVHT có 3 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Nhóm 01: Tư vấn, trợ giúp SV trong học tập và nghiên cứu khoa học, định hướng nghể nghiệp, bao gồm:

Tổ chức thảo luận, triển khai cho sinh viên các quy định, quy chế về học chế tín chỉ, các văn bản pháp luật về quyền và nghĩa vụ của sinh viên;

Tư vấn cho sinh viên phương pháp học đại học, phương pháp tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tài liệu học tập; Thảo luận và hướng dẫn cho sinh viên tìm hiểu chương trình đào tạo chuyên ngành của lớp và cách lựa chọn học phần, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng học phần;

Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho sinh viên đăng ký học phần, hủy đăng

ký, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân cho từng học kỳ; ký chấp nhận hoặc từ chối vào Phiếu đăng ký học phần cho Sinh viên;

Theo dõi việc đăng ký học phần của sinh viên cho phù hợp với quy định của trường;

Thảo luận và trợ giúp Sinh viên trong việc lựa chọn nơi thực tập, lựa chọn

đề tài khóa luận, tiểu luận, đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với năng lực, nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của sinh viên;

Nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập của họ giảm sút;

Trả lời các câu hỏi của sinh viên liên có liên quan đến việc học tập của sinh viên trong phạm vi thẩm quyền của mình;

Tham gia các cuộc họp, tập huấn về công tác cố vấn học tập theo triệu tập của Trường

Lập Kế hoạch hoạt động cá nhân, thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, ghi chép đầy đủ các biểu mẫu dành cho cố vấn học tập

Trang 37

Xây dựng và công khai lịch tiếp sinh viên, thời gian và địa điểm tiếp sinh viên định kỳ; cung cấp cho sinh viên số điện thoại, E.mail và các phương tiện liên lạc khác để sinh viên liên lạc trong trường hợp cần thiết

Trung thực và công bằng khi thực hiện hoạt động tư vấn, trợ giúp, hướng dẫn sinh viên

Không chỉ dẫn, giải đáp các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức của môn học hoặc can thiệp vào nội dung chuyên môn của giảng viên

Nhóm 2: Các nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý sinh viên

Tổ chức Đại hội lớp hàng năm, phê chuẩn danh sách ban cán sự lớp; Tổ chức sinh hoạt lớp định kỳ; Thời gian, kế hoạch và nội dung sinh hoạt lớp được phải được thể hiện trong kế hoạch làm việc của cố vấn học tập phù hợp với qui định của trường;

Tổ chức đánh giá, xếp loại điểm rèn luyện sinh viên theo qui định về đánh giá, xếp loại sinh viên;

Tham gia với tư cách thành viên các hội đồng xét thi đua, khen thưởng,

kỷ luật, xét công nhận tốt nghiệp cho các SV của lớp mình phụ trách;

Phối hợp phòng Công tác sinh viên giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống sinh viên;

Được quyền yêu cầu Phòng Công tác sinh viên cung cấp các thông tin cá nhân của sinh viên trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý sinh viên và có trách nhiệm bảo mật các thông tin này Các thông tin này bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh của SV, bố mẹ SV, địa chỉ của bố mẹ

SV, nơi thường trú, cư trú của bố mẹ SV, nơi ngoại trú hoặc nội trú của SV, số điện thoại liên hệ;

Phối hợp phòng Đào tạo trong công tác xây dựng kế hoạch học tập, kế hoạch thi, thực tập cho Sinh viên Được quyền yêu cầu Phòng đào tạo cung cấp thông tin về kết quả học tập của sinh viên mà thuộc lớp mình quản lý;

Kiến nghị Phòng công tác sinh viên giải quyết các chế độ, chính sách cho sinh viên;

Trang 38

Phối hợp và trao đổi thông tin với Phòng Thanh tra trong việc theo dõi, kiểm tra tuân thủ các quy định, quy chế của trường;

Tư vấn và định hướng cho SV trong việc tham gia các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa;

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV - CVHT

Việc bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT ở trường Đại học nhằm mục tiêu đào tạo đội ngũ GV-CVHT có tính chuyên nghiệp, đáp ứng đòi hỏi nhu cầu xã hội luôn luôn vận động không ngừng và góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho người giảng viên Giúp họ vừa có kĩ năng nghề nghiệp vững chắc vừa có khả năng chia sẻ, lắng nghe, thấu hiểu để từ đó có những lời khuyên, giải đáp tích cực giúp sinh viên phát huy khả năng tự quyết định, tự giải quyết vấn đề đồng thời có thể lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mình trong guồng quay của chương trình đào tạo tín chỉ đồng thởi giảm bới áp lực của việc học tập nặng nề, căng thẳng của sinh viên

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT

Tư vấn học tập không phải là đi nhắc lại quy chế đào tạo, nhắc lại những

gì đã viết trong sách và không phải SV nào cũng cần tư vấn vì những gì sách đã viết SV có thể đọc và hiểu, SV có sức học ở mức khá, tốt có thể tự mình lập hế hoạch học tập thì không cần phải tư vấn mà bài toán đặt ra ở đây là tư vấn với những đối tượng SV nào và tư vấn những vấn đề không sách nào viết mà sinh viên muốn giải đáp một cách cụ thể như: Điểm tích lũy thấp thì làm như thế nào để tránh cảnh báo, thời gian được phép còn lại tại trường ít nhưng số môn

nợ còn nhiều và điểm tích lũy thấp thì làm thế nào có thể ra trường, đăng kí học như thế nào cho vừa sức,… Như vậy, nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GV-CVHT ở trường Đại học là giúp GV-CVHT hiểu sâu hơn thế nào là tư vấn học tập, tư vấn học tập là tư vấn những vấn đề gì, khả năng chia sẻ, thấu hiểu,

tư vấn như thế nào trong những trường hợp cụ thể và để tư vấn được GV-CVHT cần nắm được những vấn đề liên quan đến những điều cần tư vấn như; Chương

Trang 39

trình đào tạo, quy chế đào tạo và vận dụng một cách linh hoạt trong công tác tư vấn, phát huy được tối đa chức năng, nhiệm vụ của người GV-CVHT

Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập cần tập trung vào các nội dung sau đây:

- Chương trình đào tạo chuyên ngành

- Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ

- Cách đăng ký học tập

- Kĩ năng lập kế hoạch học tập

- Các quy định về cảnh báo, ngừng học, buộc thôi học đối với sinh viên

- Phương pháp tự học ở đại học

- Cách tra cứu thông tin, tài liệu học tập qua mạng và trong các thư viện

- Phương pháp viết tiểu luận, đồ án, bài tập lớn, chuẩn bị thảoluận, seminar vv…

- Phương pháp làm việc nhóm

- Phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập cá nhân

- Các tình huống sinh viên thường gặp về khó khăn tâm lý trong học tập, rèn luyện ở đại học

1.3.4 Các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho GVCVHT

1.3.4.1 Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên

i Phương pháp tự học, tự nghiên cứu

Hiệu trưởng tổ chức biên soạn tài liệu hướng dẫn tư vấn học tập cho sinh viên quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cố vấn học tập, nội dung cần tiến hành tư vấn các phương pháp, nguyên tắc tư vấn học tập, những tình huống có thể xảy ra trong hoạt động tư vấn, quy trình tư vấn học tập cho sinh viên, điều kiện cần và đủ đối với giảng viên làm nhiệm vụ tư vấn học tập cho sinh viên

ii Phương pháp làm việc nhóm

Tạo ra môi trường học tập theo nhóm để giảng viên chia sẻ kiến thức kinh nghiệm về tư vấn học tập và vai trò trách nhiệm của giảng viên tư vấn học tập

Trang 40

iii Sử dụng phương pháp thuyết trình

Cung cấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới những vấn đề thuộc chuyên môn các lĩnh vực khác nhau

iv Phương pháp thực hành

Cho giảng viên trực tiếp thực hành xử lý tình huống, tự tổ chức các hoạt động, trên cở sở đó phân tích rút ra kinh nghiệm về tổ chức hoạt động hiệu quả

- > Phương pháp lấy người học làm trung tâm

v Phương pháp cùng tham gia

Có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấn đề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức

cho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi )

vi Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Giúp giảng viên nhận diện và thảo luận về các tình huống, các hoạt động thực tế, một vấn đề hay loạt vấn đề nào đó để có liên quan đến hoạt động tư vấn học tập cho sinh viên, từ đó giảng viên có thể khái quát, rút ra được kinh nghiệm hay nhận ra được vấn đề rộng hơn từ một tình huống, trường hợp cụ thể

vii Phương pháp sử lý tình huống và phương pháp dự án

Giảng viên thiết kế các tình huống để phát triển năng lực tư vấn học tập cho giảng viên giúp GV-CVHT trải nghiệm, xử lý

1.3.4.2 Hình thức tổ chức bồi dưỡng

- Bồi dưỡng bằng năng lực tự học của giáo viên kết hợp với các đợt sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường

- Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối với giảng viên; đáp ứng nhu cầu của giảng viên trong học tập bồi dưỡng; tạo điều kiện cho giảng viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

Ngày đăng: 28/01/2015, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007) Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
4. C? v?n h?c t?p - Yêu c?u t? sinh viên (http://ktdn.edu.vn/files/news/1494/ content/1509/Co%20van%20hoc%20tap%20-%20Diem%20Na.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: C? v?n h?c t?p - Yêu c?u t? sinh viên
6. Cuốn: "Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông" của N.L Bôndƣrep Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông
7. Cuốn: "Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông" của N.M Iacốplep Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông
9. Tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Ất trong cuốn “Tư vấn hướng nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong, Nguyễn Như Ất
10. H? th?ng v?n b?n Quy ph?m Pháp lu?t (http://www.moj.gov.vn/ vbpq/ Lists/ Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=18148) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản Quy phạm Pháp luật
12. Những khác biệt căn bản giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ (TS. Lê Văn Hảo - Phòng ĐBCL&KT Trường ĐH Nha Trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khác biệt căn bản giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ
Tác giả: TS. Lê Văn Hảo
Nhà XB: Phòng ĐBCL&KT Trường ĐH Nha Trang
15. Tác giả Nguyễn Thơ Sinh trong cuốn “Tƣ vấn Tâm lý căn bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tƣ vấn Tâm lý căn bản
2. Các tham lu?n trong h?i ngh? nâng cao vai trò c? v?n h?c t?p n?m 2013- 2014 c?a Tr??ng ??i h?c Tây B?c (http://www.utb.edu.vn/index.php/2013-05-25-09-32-25/news/329-ha-i-ngha-ca-ng-ta-c-ca-va-n-ha-c-ta-p-n-m-ha-c-2013-2014) Link
3. Các tham lu?n trong h?i ngh? nâng cao vai trò c? v?n h?c t?p Tr??ng ??i h?c C?n Th? (http://ctu.edu.vn/upload/notice/2011/hnncvtcvht_baocaocacdonvi.pdf) Link
11. Hội nghị tổng kết công tác cố vấn học tập năm học 2012 - 2013 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (http://www.hau.edu.vn/vi/tin-tuc/Hoi-nghi-tong-ket-cong-tac-co-van-hoc-tap-nam-hoc-2012-2013.aspx) Link
5. Cuốn: 45 năm Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên (1968 - 2013) Khác
13. Quyết định số 505/QĐ-YD ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên về việc ban hành Quy định công tác cố vấn học tập của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Khác
14. Quy định về cố vấn học tập đƣợc Ban hành kèm theo Quyết định số 385/QĐ-ĐHNL-ĐHTN ngày 21/8/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Khác
16. Thông tƣ số 20/2013/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2013 ban hành Quy định về bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học.Các trang websi Khác
23. Roger Gabb, Models of Academic Advising. Victoria University, 2007, www.vn.edu.au Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhận thức của GV-CVHT về nội dung, nhiệm vụ tƣ vấn của GV - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 2.1 Nhận thức của GV-CVHT về nội dung, nhiệm vụ tƣ vấn của GV (Trang 51)
Bảng 2.2: Thực trạng về mức độ thực hiện trách nhiệm giảng viên - cố vấn học tập - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 2.2 Thực trạng về mức độ thực hiện trách nhiệm giảng viên - cố vấn học tập (Trang 54)
Bảng 2.3: Đánh giá của SV về những hoạt động tƣ vấn học tập mà CVHT - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 2.3 Đánh giá của SV về những hoạt động tƣ vấn học tập mà CVHT (Trang 55)
Bảng 2.4: Những đánh giá của CVHT về bộ công cụ phục vụ hoạt động tƣ - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 2.4 Những đánh giá của CVHT về bộ công cụ phục vụ hoạt động tƣ (Trang 58)
Hình 2.1: Biểu đồ Sinh viên đƣợc CVHT tƣ vấn - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Hình 2.1 Biểu đồ Sinh viên đƣợc CVHT tƣ vấn (Trang 60)
Bảng 2.6: Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng nâng cao năng lực tƣ vấn cho  giảng viên - cố vấn học tập ở trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 2.6 Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng nâng cao năng lực tƣ vấn cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên (Trang 66)
Hình 2.3: Biểu đồ số lần tham gia buổi bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Hình 2.3 Biểu đồ số lần tham gia buổi bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn (Trang 69)
Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá độ hữu ích của nội dung bồi dƣỡng - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Hình 2.4 Biểu đồ đánh giá độ hữu ích của nội dung bồi dƣỡng (Trang 70)
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đƣợc đề xuất - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đƣợc đề xuất (Trang 95)
BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP NGÀNH BÁC SĨ ĐA KHOA - bồi dưỡng năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở trường đại học y dược thái nguyên
BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP NGÀNH BÁC SĨ ĐA KHOA (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w