Hệ thống nhà trường chất lượng thấp kém• Thành tích học tập thấp • Không được đến trường hoàn chỉnh, tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học cao • Lòng tự trọng của học sinh thấp • Hệ thống đán
Trang 1Escuela Nueva: Chất lượng
và công bằng hướng tới
Giáo dục cho mọi người
TỔ CHỨC ESCUELA NUEVA
www.escuelanueva.org
Vicky Colbert de Arboleda Giám đốc điều hành
Trang 2Tổng quan về Giáo dục tiểu học khu vực Mỹ Latinh
&
Escuela Nueva là gì?
Trang 3Giáo dục tiểu học ở Mỹ Latinh
Thực trạng
• Đang tiến triển nhưng còn nhiều bất cập và
nền giáo dục chưa hoàn chỉnh
• Tỷ lệ học sinh đi học khá cao, nhưng lại có tỷ
lệ học sinh lưu ban và bỏ học cao nhất
• Đi học và duy trì sĩ số là vấn nạn cố hữu ở một vài quốc gia, đặc biệt ở vùng nông thôn và
những vùng dân cư bản địa du mục
Trang 4•Đang trong quá trình tiếp cận và mở rộng phạm vi giáo
dục, nhưng tỷ lệ học sinh LƯU BAN và BỎ HỌC còn
khá cao
•50% học sinh lớp 4 không hiểu mình đọc gì
•Vào cuối những năm 90, hàng năm, 3,5 tỉ USD chi cho
tổng số 20 triệu học sinh lưu ban.
Thực trạng giáo dục tiểu học ở
Mỹ Latinh
Trang 5Hệ thống nhà trường chất lượng thấp kém
• Thành tích học tập thấp
• Không được đến trường hoàn chỉnh, tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học cao
• Lòng tự trọng của học sinh thấp
• Hệ thống đánh giá, lên lớp và thời khóa biểu cứng nhắc
• Phương pháp truyền thống, hạn chế, lấy giáo viên là trung tâm; chú trọng việc ghi nhớ và thiếu tính tổng hợp
• Mối quan hệ lỏng lẻo giữa nhà trường với cộng đồng
Những tồn tại trong giáo dục tiểu học ở
Mỹ Latinh (1/2)
Trang 6Những tồn tại trong giáo dục tiểu học ở
Chương trình học quá tải và không phù hợp
Thiếu thời gian cho việc học tập hiệu quả (3h/ ngày; 100 ngày/
năm so với 6h/ngày; 220 ngày /năm ở các nước châu Âu)
Giáo viên chưa được đào tạo để giảng dạy ở trường có lớp ghép, tinh thần làm việc và hiệu suất thấp, chưa được đào tạo ban đầu thích hợp
Hạn chế về thời gian giảng dạy ở khối lớp 1 để dạy những kỹ năng
cơ bản
Thiếu tài liệu học tập phù hợp với học sinh
Trang 7Hậu quả của học sinh lưu ban và đi học muộn
đối với hệ thống giáo dục
Số lượng lớn học sinh không đồng nhất về độ tuổi làm hạn chế việc học tập, nhất là khi sử dụng các
phương pháp dạy học truyền thống
Trang 8Đặc điểm của học sinh:
• Suy dinh dưỡng
• Các vấn đề về sức khỏe
• Chưa trưởng thành về tâm lý- xã hội
• Thiếu động lực và hỗ trợ cho việc học
Trang 9Những yếu kém vềquản lý trong hệ thống giáo dục
• Thiếu cơ chế đối ở cấp địa phương về chế độ thông tin,
giám sát và kiểm soát hoạt động quản lý
Trang 105 chiến lược nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục phổ thông
1 Nhà trường phải điều chỉnh để hoạt động có hiệu quả hơn
a Nâng cao thực hành trong giảng dạy, chú trọng phương pháp lấy học
sinh làm trung tâm và giảng dạy lớp ghép, giao lưu văn hóa, giảng dạy song ngữ ở những địa phương có nhu cầu
b Tăng cường và nâng cao khả năng sẵn có và sử dụng của các tài liệu
học tập và tăng thời lượng dành cho việc học.
2 Trẻ em cần được học kỹ năng học trước khi vào tiểu học
3 Chương trình học tập linh hoạt và mở dành cho trẻ em và cả
đối tượng quá tuổi đi học
Trang 114 Thiết lập cơ chế lập kế hoạch, quản lý và giám sát ở
cấp địa phương
5 Khuyến khích, huy động toàn xã hội và cộng đồng
cùng tham gia, thúc đẩy nhu cầu về một nền giáo
dục có chất lượng
Trang 12John Amos Comenius 1632
Trong hơn 100 năm, sự thiếu vắng phương pháp quản lý giáo dục
đã trở thành nguyên nhân của hàng loạt bất cập.
Nhưng chỉ trong 30 năm qua, những nỗ lực đã giúp tìm ra giải
pháp cho những tồn tại đó
Và kết quả là gì? Nhà trường đã liên tục phát triển
Trang 13Cải cách giáo dục phổ thông ở các nước Mỹ Latinh
“ Mô hình học tập mới”
• Nâng cao chất lượng giáo dục bao hàm không chỉ là tập trung mở rộng hệ thống giáo dục hiện tại
• Nhiều vẫn chưa đủ (More of the same is not enough!)
• Đó còn là sự thay đổi cả văn hóa, cần đến:
•Chuyển đổi trọng tâm từ truyền đạt thông tin sang hiểu bản chất và chú trọng hình thành tri thức toàn diện và tổng hợp
•Mô hình trường học mới, đổi mới phương pháp dạy học và thay đổi vai trò
của người giáo viên
• Trong những năm 1990, nỗ lực thực hiện nhằm tạo ra những thay đổi trong nhà trường và cũng là lúc chín muồi để tiến hành đổi mới giáo dục
Trang 14“ Một sự thay đổi lớn trong giáo dục phổ thông đã
được tạo ra, dựa trên một mô hình trường học mới,
đổi mới phương pháp giảng dạy, sẽ giúp cho khả
năng đạt được chất lượng cần thiết cho thế kỷ XXI và
đáp ứng những yêu cầu cho tiến trình dân chủ và phát
triển kinh tế-xã hội đặt ra”
Ernesto Schiefelbein
Nghiên cứu về trường học thế kỷ XXI
EN ở Colombia liệu có phải là hướng đi đúng?
Trang 15•Mục tiêu thực tế nhưng khiêm tốn đặt ra cho nền giáo dục các
nước Mỹ Latinh và vùng Caribe lúc này là:
•Khả năng đọc hiểu toàn diện
•Giao tiếp bằng trò chuyện và viết
•Giải toán và áp dụng những phép tính toán đơn giản
•Quan sát và học hỏi từ những điều xung quanh
•Giải quyết được những vấn đề trong cuộc sống hàng ngày
•Có thái độ dân chủ
Hội nghị quốc tế về giáo dục
Jomtien, Thailand & Dakar, Senegal
Trang 16Những nỗ lực ban đầu
Trang 17Trường học lớp ghép và lớp đơn
•Ở Mỹ Latinh, việc giảng dạy ở các trường học lớp ghép lại dựa trên
phương pháp của những trường lớp đơn
•Được UNESCO thúc đẩy trên toàn thế giới vào những năm 60
•Theo những nghiên cứu giáo dục, công tác tổ chức ở trường học lớp ghép cần có nhiều đổi mới
•Các trường này cần có sự điều chỉnh trong phương pháp dạy học
truyền thống và tăng cường quá trình học tập lấy học sinh làm trung tâm
Trang 18Trường học lớp ghép
• Trường học lớp ghép là gì?
• Có một hoặc 2 giáo viên đồng thời cùng giảng dạy các học sinh ở tất cả các khối
lớp của tiểu học
• Trường học lớp ghép có ở cả các nước phát triển và đang phát triển, đặc biệt ở các
vùng dân cư có mật độ thấp và phân tán
• Cần có những gì?
• Học sinh được tổ chức thành những nhóm nhỏ
• Xây dựng kế hoạch học tập được cá nhân hóa và linh hoạt
• Xây dựng hướng dẫn học tập (sách giáo khoa có tính tương tác) được thiết kế riêng
cho việc học tập độc lập và hoạt động nhóm cộng tác
• Giáo viên được đào tạo có chất lượng và sử dụng phương pháp truyền đạt hướng
dẫn là điểm cốt lõi nhằm đạt hiệu quả của việc giảng dạy đa khối lớp
• Lớp ghép không phải là lớp học hạng hai
Trang 19Giảng dạy và học tập trong môi trường lớp ghép - vô hình và sự cố hữu
“Sự thiếu quan tâm trong việc tiến tới đạt mục tiêu Giáo dục cho mọi người thường nằm
ở những nhóm người sống bên lề xã hội và những người bị cho là đứng ngoài hệ thống giáo dục chính quy Và do đó dạy học lớp ghép là giải pháp cho đối tượng này.”
Những nhân tố căn bản của
lớp ghép (1/3)
* Giáo dục cho mọi người và dạy học ở lớp đơn: cơ hội và thách thức TS Angela W Little Viện giáo dục,
Đại học London
“Trường học lớp ghép, giáo viên dạy lớp ghép và học sinh học lớp ghép thường bị coi
nằm ngoài hệ thống giáo dục quốc dân và không rõ ai là người lên kế hoạch, quản lý và
cấp vốn cho hệ thống giáo dục này”
Hầu hết các kế hoạch và nguồn vốn của chương trình Giáo dục cho mọi người đều tập
trung cho các lớp học lớp đơn ( một giáo viên giảng dạy một khối lớp)
Trang 20Nghịch lý của dạy học lớp
“ Để học sinh học tập có hiệu quả trong môi trường lớp ghép, giáo viên phải được đào tạo tốt, đầy đủ nguồn lực và giữ thái độ tích cực trong giảng dạy”
Biến khó khăn thành yếu tố giáo dục tích cực
“Lớp ghép thường do hoàn cảnh khó khăn phải hình thành và thường bị coi như lớp phụ Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, chính hoàn cảnh khó khăn lại trở
thành một nhân tố giáo dục tích cực, như hệ thống mô hình trường học mới
Escuela Nueva nổi tiếng như là một chiến lược tiên phong”
Những nhân tố căn bản của
lớp ghép (2/3)
* Giáo d c cho m i ng ụ ọ ườ i và d y h c l p đ n : c h i và thách th c TS Angela W Little Vi n giáo ạ ọ ở ớ ơ ơ ộ ứ ệ
d c, Đ i h c London ụ ạ ọ
Trang 21Xác định yếu tố vô hình thành hữu hình
“Mặc dù đã nổi bật ở nhiều hệ thống giáo dục, dạy lớp ghép và trường lớp ghép có thể xác định được người dạy và người học, nhưng lại khó xác định cấp trên của hệ thống và cả
người lập kế hoạch, quản lý hoạt động Giáo dục cho mọi người
Thách thức đối với Giáo dục cho mọi người
“ Báo cáo giám sát toàn cầu Chương trình Giáo dục cho mọi người (UNESCO, 2004:
36,143) đã thiết lập khung chính sách nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, trong đó đặt
người học làm trung tâm của quá trình phân tích và các chính sách Các chính sách và thực tiễn học tập nên bắt đầu từ việc công nhận tính đa dạng của người học, ưu tiên tri thức, các phong cách học tập, nền tảng gia đình và xã hội”
“ Thách thức về giải quyết vấn đề tính đa dạng cần có sự chuyển đổi mô hình trường học
truyền thống”
Những nhân tố cơ bản của dạy học lớp đơn (3/3)
Trang 22Escuela Nueva là gì?
• Chương trình Đổi mới giáo dục tiểu học được tiến hành ở Colombia
• Chú trọng đồng thời tới tất cả các yếu tố quan trọng, hơn là giải quyết
riêng lẻ từng vấn đề
• Lồng ghép một cách hệ thống các yếu tố như chương trình hiệu quả tiết
kiệm, bồi dưỡng giáo viên tại chức, các chiến lược quản lý và liên hệ cộng
đồng
• Đảm bảo sự tiếp cận, chất lượng và sự thích hợp trong giáo dục tiểu học
• Tiến triển từ việc đổi mới ở một địa phương đến chính sách quốc gia và
được triển khai ở hầu hết các trường học nông thôn ở Colombia (20,000
trường vào cuối những năm 80)
Trang 23Escuela Nueva là gì?
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 24Escuela Nueva làm biến đổi những trường học
truyền thống
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 25Escuela Nueva đã thúc đẩy điều gì?
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 26Học sinh làm trung tâm, tích cực, hợp tác và cùng
tham gia quá trình học tập
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 27©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 28©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 29Hệ thống đánh giá, khích lệ và lịch học tập linh hoạt
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 30Tốc độ học tập khác nhau
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 31Nội dung chương trình tương thích dựa trên đời sống thực
tế của học sinh
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 32©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 33Vai trò mới của giáo viên:
người hướng dẫn, cố vấn
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 34©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 35Cải tiến kỹ năng giảng dạy thực hành thông qua công tác bồi
dưỡng thực hành hiệu quả
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 36Phương pháp bối dưỡng giáo viên tương tự như
phương pháp giáo viên sử dụng cho học sinh
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 37Mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và cộng đồng
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 38Giao lưu giữa giáo viên, phụ huynh và học sinh
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 39Phụ huynh được gắn kết với quá trình học tập của con
em mình
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 40Nhấn mạnh việc hình thành những giá trị cùng tham gia
và dân chủ
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 41©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 42Bầu chính phủ học sinh (Ban cán sự lớp)
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 43Những học sinh khỏe mạnh, hồn nhiên và tự tin
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 45Học tập hướng theo thúc đẩy làm việc độc lập
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 46Làm việc nhóm và cộng tác, tăng cường tương tác
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 47Làm việc theo cặp, tăng cường đối thoại
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 48Góc học tập mang lại các hoạt động sinh động của hướng
dẫn học tập
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 49©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 50Tăng cường những nét đặc trưng văn hóa;
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 51©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 52Thư viện lớp học giúp tăng cường kỹ năng nghiên cứu
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 53©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 54Các công cụ như bản đồ địa phương được kết hợp với trường học,
cộng đồng và rất dễ ảnh hưởng tới hoàn cảnh của học sinh
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 55Bảng điểm danh được trực tiếp quản lý bởi học sinh, trao quyền hạn và trách nhiệm cho các em
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 56Hộp thư đề nghị và cam kết để thu nhận phản hồi, ý kiến
và đóng góp tích cực của học sinh
©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 57©Fundación Escuela Nueva Volvamos a la Gente
Trang 58Nâng cao kỹ năng học tập, tự tin, lòng tự
trọng, kỹ năng xã hội và tinh thần dân chủ
– Giáo viên:
Nâng cao kỹ năng thực hành giảng dạy, lên
kế hoạch bài giảng, sự hài lòng với công việc,
thái độ tích cực, cơ hội lãnh đạo, mạng lưới
Nâng cao hiệu quả của hệ thống giáo dục,
điểm số được cải thiện và tăng tỷ lệ học sinh
đi học và giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học
Trang 59Tóm tắt về mô hình
Escuela Nueva
• EN là một trong những hướng đổi mới dài hạn nhất từ cấp dưới
lên trên đã tồn tại và vẫn ổn định (và trở thành một chính sách
quốc gia ở Colombia)
• Học sinh ở vị trí trung tâm của quá trình học tập, học tập là sự
tham gia, tự định tiến độ, linh hoạt (bao gồm cơ chế thăng tiến
linh hoạt), và có liên hệ với đời sống học sinh
• EN đồng thời chú trọng vào tất cả các nhân tố giáo dục và các biến
đổi của toàn hệ thống
• Phương pháp đơn giản, hiệu quả và chi phí hợp lý
• Nhanh chóng đạt được những kết quả có ý nghĩa thể hiện qua
nhiều mặt( kỹ năng học tập và học thuật, tinh thần dân chủ, tự tin
và lòng tự trọng)
Trang 60EN thể hiện khả năng có thể nâng cao phạm
vi giáo dục, chất lượng, công bằng trong giáo
dục phổ thông ở những trường học nơi có thu
nhập thấp
Điều có thể
Trang 61“Chất lượng giáo dục ở Colombia gần với mức trung bình của
Colombia Mexico Venezuela
Paraguay Bolivia
Dominican Republic Honduras
Average
Ngu n: UNESCO Nghiên c u qu c t so sánh ban đ u v ch t lồ ứ ố ế ầ ề ấ ượng giáo d c, 1999ụ
Trang 62“Giáo dục ở vùng nông thôn Colombia có chất lượng tốt hơn giáo dục ở
các cùng đô thị (trừ các thành phố lớn của Mỹ Latinh)”
Đi m s vùng ể ố ở
Đi m s vùng ể ố ở
đô thị
220 225 230 235 240 245 250 255 260
230 235 240 245 250 255 260 265 270 275 280
Colombia
Argentina Chile
Brazil
Mexico Paraguay
Republic Dominican
Bolivia Venezuela
Trang 63Trong môn Toán học, điểm số của Colombia chỉ
sau Cuba (ở vùng nông thôn)
Paraguay
Dominican Republic Bolivia
Venezuela Honduras
Colombia
Argentina
Ngu n: UNESCO Nghiên c u qu c t so sánh ban đ u v ch t lồ ứ ố ế ầ ề ấ ượng giáo d c, 1999ụ
Trang 64• Kết quả từ nhiều thống kê và phân tích đã khẳng
định:
– Những thành tích tiến bộ của trẻ em theo chương trình EN
– Giảm đáng kể tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học
– Nâng cao lòng tự trọng và ý thức công dân
• Cơ quan lập kế hoạch toàn quốc của Colombia kết
luận: “EN đã bù đắp những hạn chế về điều kiện kinh
tế xã hội khi so sánh những trẻ em ở những vùng triển khai EN có điều kiện kinh tế-xã hội loại 1 với loại 2.”
Trang 65Điều đó là có thể
EN đặt ra thách thức lớn lao đối với mô hình dạy học
truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm, và thúc đẩy
việc học tập tích cực, hợp tác, cùng tham gia và lấy học
sinh làm trung tâm
Trang 66“Học sinh là trung tâm”
“Giáo viên là trung tâm”
Trang 67Thực tế của dạy học lớp ghép đã thúc đẩy toàn bộ hệ
thống giáo dục tiến hành đổi mới về:
Điều đó là có thể!
Thực hành sư phạm
Chính sách về sách giáo khoa
Thủ tục đánh giá
Chính sách đào tạo giáo viên
Có ảnh hưởng tới Luật giáo dục mới ở Colombia
Trang 68Điều đó là có thể!
EN cho thấy học tập hợp tác có thể tạo những thay đổi
tích cực về tính dân chủ Nhà trường cũng là nơi hình thành các kỹ năng, giá trị,
thái độ về giao tiếp xã hội thân ái