Học sinh hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số lồi, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau.. - Sự đa dạng lồi thể hiện sự đa dạng về hình thái và tập tí
Trang 1Tuần 33 Ngày soạn: 5/04/2013
CHƯƠNG 8 - ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Bài 57: ĐA DẠNG SINH HỌC
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- HS nêu được khái niệm về đa dạng sinh học Học sinh hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số lồi, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và thảo luận nhĩm
3 Thái độ:
- Giáo dục lịng yêu thiên nhiên; yêu thích mơn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Bài cũ , bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì?
3 Hoạt động dạy – học
GV cho HS nêu những nơi phân bố của động vật, vì sao động vật phân bố ở mọi nơi? tạo nên sự đa dạng
Hoạt động 1: Sự đa dạng sinh học
(10/) - Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK trang 185 và trả lời
câu hỏi:
- Sự đa dạng sinh học thể
hiện như thế nào?
- Vì sao cĩ sự đa dạng về
lồi?
- GV nhận xét ý kiến đúng
sai của các nhĩm
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận
- Cá nhân HS tự đọc thơng tin trong SGK, trao đổi nhĩm, yêu cầu nêu được:
+ Đa dạng biểu thị bằng
số lồi
+ Động vật thích nghi rất cao với điều kiện sống
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả, nhĩm khác nhận xét, bổ sung
I.Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng lồi
- Sự đa dạng lồi thể hiện
sự đa dạng về hình thái và tập tính thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học của động vật ở mơi trường
Trang 2đới lạnh và hoang mạc đới nóng
(25/
) - GV yêu cầu HS nghiêncứu SGK, trao đổi nhóm và
hoàn thành bảng: Sự thích
nghi của ĐV ở môi trường
đới lạnh và hoang mạc đới
nóng trong vở bài tập Sinh
học
- GV treo bảng phụ lên
bảng
- Yêu cầu các nhóm chữa
- Tại sao lựa chọn câu trả
lời đó?
- Dựa vào đâu để lựa chọn
câu trả lời?
- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến
khác nhau, GV nên gợi ý
câu trả lời để HS lựa chọn ý
đúng
- GV nhận xét nội dung
đúng, sai của các nhóm
- GV yêu cầu HS tiếp tục
trao đổi nhóm, trả lời câu
hỏi:
- Nhận xét gì về cấu tạo và
tập tính của động vật ở môi
trường đới lạnh và hoang
mạc đới nóng?
- Vì sao ở 2 vùng này số
loại động vật rất ít?
- Nhận xét về mức độ đa
- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK trang 185,
186 và ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm theo các nội dung trong phiếu học tập
- Thống nhất ý kiến trả lời:
+ Nét đặc trưng của khí hậu
+ Cấu tạo rất phù hợp với khí hậu để tồn tại
+ Tập tính kiếm ăn, di chuyển, hoạt động, tự vệ đặc biệt
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi câu trả lời của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS trả lời được:
+ Dựa vào tranh vẽ + Tư liệu tự sưu tầm + Thông tin trên phim ảnh
- HS dựa vào nội dung trong phiếu học tập để trao đổi nhóm, yêu cầu:
+ Cấu tạo và tập tính thích nghi cao độ với môi trường
+ Đa số động vật không sống được, chỉ có một số loài có cấu tạo đặc biệt thích nghi
+ Mức độ đa dạng rất
II.Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
- Sự đa dạng của các động vật ở môi trường đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng cao thì mới tồn tại được
Trang 3dạng của động vật ở 2 môi
trường này?
- Từ ý kiến của các nhóm,
GV tổng kết lại và cho HS
rút ra kết luận
thấp
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của các đặc điểm
thích nghi
(1)
Môi
trường
đới lạnh
- Khí hậu
cực lạnh
- Đóng băng
quanh năm
- Mùa hè rất
ngắn
Cấu tạo
- Bộ lông dày
- Mỡ dưới da dày
- Lông màu trắng (mùa đông)
- Giữ nhiệt cho cơ thể -Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét
- Lẫn với màu tuyết che mắt
kẻ thù Tập
tính
- Ngủ trong mùa đông
- Di cư về mùa đông
- Hoạt động ban ngày trong mùa hè
- Tiết kiệm năng lượng
- Tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Thời tiết ấm hơn
(2)
Môi
trường
hoang
mạc đới
nóng
- Khí hậu rất
nóng và khô
- Rất ít vực
nước và
phân bố xa
nhau
Cấu tạo
- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày
- Vị trí cơ thể cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng
- Chân dài
- Bướu mỡ lạc đà
- Màu lông nhạt, giống màu cát
- Vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
- Nơi dự trữ nước
- Dễ lẩn trốn kẻ thù Tập
tính
- Mỗi bước nhảy cao, xa
- Di chuyển bằng cách quăng thân
- Hoạt động vào ban đêm
- Khả năng đi xa
- Khả năng chịu khát
- Chui rúc sâu trong cát
- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
- Thời tiết dịu mát hơn
- Tìm nước vì vực nước ở rất
xa nhau
- Thời gian tìm được nước rất lâu
- Chống nóng
4 Củng cố (4/)
- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:
Trang 4Câu 1: Chọn những đặc điểm của gấu trắng thích nghi với môi trường đới lạnh:
a Bộ lông màu trắng
b Thức ăn chủ yếu là động vật
c Di cư về mùa đông
d Lớp mỡ dưới da rất dày
e Bộ lông đổi màu trong mùa hè
f Ngủ suốt mùa đông
Câu 2: Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:
a Đào bới thức ăn
b Tìm nguồn nước
c Cơ thể cao so với mặt cát nóng và nhảy xa
Câu 3: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
a Động vật ngủ đông dài
b Sinh sản ít
c Khí hậu rất khắc nghiệt
5 Dặn dò(1/)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc trước bài 58
6.Rút kinh nghiệm
………
………