2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân. Từ đó đưa ra giải pháp và ý kiến đề xuất. Mục tiêu riêng: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thầu Vân; Phân tích tình hình tài chính của công ty giai đoạn 20082010; Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân giai đoạn 20082010. Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thầu Vân – Vĩnh Long. + Thời gian: Đề tài này được thực hiện từ ngày 442011 đến ngày 852011. Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân Phùng Phương Anh – DA07KTD Trang 3 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính. Phương pháp phân tích: + Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập, tóm tắt, trình bày… và mô tả công tác quản lý và thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thầu Vân; + Dùng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp tỷ số để phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 20082010; Từ các phương pháp trên, vận dụng phương pháp suy luận, quy nạp và liên hệ để đưa ra kết luận và giải pháp cho thực trạng đối tượng phân tích. 5. Kết cấu chương của đề tài Trong bài báo cáo đề tài nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Phân tích thực trạng, hiệu quả báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân Chương 3: Một số giải pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRÀ VINH – 2011
Trang 2Cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi rất cao ở người làm kinh tế để có thể tồn tại và phát triển Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn duy trì kinh doanh cũng phải dựa trên chiến lược chung của đất nước để xây dựng chiến lược riêng cho mình; do đó, khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận Nhưng thực tế cho thấy, để có thể trụ vững trong tình hình hiện nay là công việc đầy khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp bởi rất nhiều nguyên nhân như: tình hình kinh tế thế giới đang khôi phục rất chậm chạp sau khủng hoảng, thực trạng xã hội ở một số nơi trên thế giới đang diễn biến căng thẳng bởi những thảm họa thiên nhiên hoặc nội chiến hay giá xăng, dầu, vàng, lương thực… không ngừng biến động tác động không nhỏ đến việc sản xuất kinh doanh của hầu hết họ Thêm vào đó, xét trong tình hình chung hiện nay đa phần các công ty ở nước ta hiện nay đang thực hiện chính sách cổ phần doanh nghiệp theo lộ trình cam kết khi gia nhập WTO Quy mô và chất lượng của loại hình công ty cổ phần càng đặt ra yêu cầu lớn để các công ty có thể bắt kịp và phát triển đúng hướng
Công ty Cổ phần Thầu Vân là một công ty danh tiếng, kinh doanh đa dạng các ngành nghề với quy mô lớn Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt và có nhiều biến động như hiện nay, việc kinh doanh của công ty cũng gặp không ít khó khăn và đặc biệt hơn nữa đây là công ty mới thành lập ngay trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trầm trọng và phục hồi rất khiêm tốn thì
Trang 3bị tác động bởi điều kiện kinh tế - xã hội ra sao và định hướng trong thời gian sắp tới là gì là những vấn đề tôi thật sự rất quan tâm Thêm vào đó, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty là vấn đề cần thiết, việc phân tích báo cáo tài chính lại giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nó không những được quan tâm bởi các nhà quản trị của công ty mà còn được các đối tượng có quyền lợi kinh tế liên quan đến công ty rất quan tâm Xuất phát từ những vấn đề này, tôi quyết
định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân”để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân Từ đó đưa ra giải pháp và ý kiến đề xuất
Mục tiêu riêng:
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thầu Vân;
- Phân tích tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2010;
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân giai đoạn 2008-2010
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính
- Phương pháp phân tích:
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập, tóm tắt, trình bày… và
mô tả công tác quản lý và thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thầu Vân;
+ Dùng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp tỷ số để phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2010;
Từ các phương pháp trên, vận dụng phương pháp suy luận, quy nạp và liên hệ để đưa ra kết luận và giải pháp cho thực trạng đối tượng phân tích
5 Kết cấu chương của đề tài
Trong bài báo cáo đề tài nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích thực trạng, hiệu quả báo cáo tài chính của Công ty
Cổ phần Thầu Vân
Chương 3: Một số giải pháp
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái quát về báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính công ty là một trong những lĩnh vực rất quan trọng không những luôn được quan tâm bởi các nhà quản trị công ty mà còn được quan tâm bởi rất nhiều đối tượng có quyền lợi kinh tế liên quan đến công
ty Phân tích tình hình tài chính công ty được tiến hành trên tất cả các khía cạnh tài chính ở công ty từ lúc huy động vốn, phân phối vốn, sử dụng và bảo toàn phát triển vốn Trong lĩnh vực kế toán, phân tích tình hình tài chính công ty thường được tiến hành tập trung qua các báo cáo tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, đánh giá các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của công ty Trên cơ sở đó, giúp các nhà quản lý đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của công ty được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm như nhà quản lý công ty, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tư, các cơ quan quản
lý chức năng… Tuy nhiên mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm những khía cạnh khác nhau khi phân tích báo cáo tài chính Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính cũng sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức
Đối với nhà quản lý công ty, phân tích báo cáo tài chính nhằm tìm những giải pháp tài chính để xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích hợp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao từ đó hoàn thành tốt trách nhiệm tài chính đối với cổ đông, khai thác tốt tiềm lực tài chính công ty… Đối với chủ sở hữu, phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, đánh giá sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào công ty
Trang 6Đối với khách hàng và chủ nợ, phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn, khả năng và thời hạn thanh toán vốn trong quan hệ với công ty
Đối với cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê, phòng kinh tế… phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính của công ty, tình trạng thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của công ty đến tình hình, chính sách kinh tế, tài chính và xã hội
1.1.3 Phương pháp và tài liệu sử dụng phân tích báo cáo tài chính 1.1.3.1 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Để có được những thông tin tài chính hữu ích, khi phân tích báo cáo tài chính, trước hết cần phải xác lập được chỉ tiêu hay hệ thống chỉ tiêu thể hiện vấn đề cần quan tâm phân tích Trên cơ sở những chỉ tiêu, hệ thống chỉ tiêu cần phân tích tiến hành phân tích Phân tích báo cáo tài chính có thể thực hiện bằng cách kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối…
Về phương pháp so sánh nên chú ý đến điều kiện so sánh, đặc biệt là khi phân tích báo cáo tài chính trong điều kiện có nhiều thay đổi về chính sách tài chính, chế độ tài chính kế toán… Phương pháp so sánh ngoài vấn đề tìm hiểu được tính lịch sử còn giúp người phân tích nhận thức khuynh hướng tài chính trong tương lai Vì vậy, khi phân tích cần so sánh qua nhiều kỳ, so sánh với các doanh nghiệp, so sánh với các ngành khác để có được nhận thức xác đáng hơn
về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp
Về phương pháp thay thế liên hoàn giúp cho người phân tích đánh giá được biến động từng chỉ tiêu, những tác nhân chi phối đến biến động từng chỉ tiêu đó giúp người phân tích sẽ đúc kết được bản chất hiện tượng kinh tế, những đặc điểm và xu hướng kinh tế… Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta cần chú ý đến những nội dung và ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu, những nhân tố cấu thành và tác động đến chỉ tiêu, sự thay thế của các chỉ tiêu, các nhân tố, sự sắp xếp của các nhân tố, chỉ tiêu theo thời gian…
Trang 7Về phương pháp liên hệ - cân đối cần chú ý đến những mối liên hệ, tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính ở từng thời kỳ, từng công
ty
1.1.3.2 Tài liệu sử dụng để phân tích báo cáo tài chính
Theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 về việc ban hành
“Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 19/12/2002 của Bộ tài chính về các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó
Tác dụng của Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện có của công ty, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của
nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
b) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của công ty trong một
Trang 8kỳ kế toán được chi tiết theo hoạt động kinh doanh chức năng, hoạt động khác
và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác
Tác dụng của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Các công ty tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi nhuận để vốn của
họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của công ty, cũng như những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của công ty có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của công ty trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và khả năng so sánh giữa các công ty vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh;
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư;
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tác dụng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng
để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây
Trang 9về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính thực chất là một tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại công ty, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm những nội dung sau:
- Đặc điểm hoạt động của công ty;
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty;
- Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính;
- Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Thông tin bổ sung về lưu chuyển tiền tệ;
- Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty;
- Đánh giá khái quát các chỉ tiêu;
Các nhà phân tích tài chính tính toán một vài chỉ số tài chính chủ yếu để
đo lường thành quả của công ty Các chỉ số tài chính này có thể giúp chúng ta
Trang 10câu hỏi về chỉ số nợ của công ty và phần lợi nhuận giảm do lãi vay Tương tự, các tỷ số tài chính có thể cảnh giác giám đốc về các lĩnh vực khó khăn tiềm ẩn Các công ty đang tăng trưởng cần đầu tư vào vốn luân chuyển, nhà xưởng
và thiết bị, đầu tư cho phát triển sản phẩm…, tất cả đều cần tiền mặt Vì thế, chúng ta sẽ giải thích làm thế nào các công ty sử dụng các mô hình kế hoạch tài chính để giúp họ hiểu những tiềm ẩn tài chính trong các kế hoạch kinh doanh
và để khảo sát các kết quả của chiến lược tài chính
1.2.2 Lý thuyết phân tích một số chỉ tiêu tài chính
1.2.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Các hệ số thanh toán cung cấp cho người phân tích về khả năng thanh toán của công ty ở một thời kỳ Để phân tích khả năng thanh toán của công ty thường ta sử dụng các hệ số thanh toán sau:
b) Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 11Hoặc có thể khái quát qua công thức:
Hệ số thanh toán nhanh =
TSLĐ và ĐTNH - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền
và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay một đồng nợ vay ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh càng cao càng cho thấy khả năng thanh toán của công
ty càng được tin tưởng và ngược lại Thông thường, hệ số thanh toán nhanh được chấp nhận là 1,0
c) Hệ số thanh toán bằng tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Vốn bằng tiền và các khoản tương đương
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán bằng tiền càng cao thì khả năng thanh toán của công ty càng được tin tưởng và ngược lại Hệ số thanh toán bằng tiền thường được chấp nhận ở mức xấp xỉ là 0,5 Hệ số thanh toán bằng tiền là một hệ số thanh toán khá nghiêm ngặt, nó chỉ
có tác dụng xem xét đánh giá khả năng thanh toán của công ty khi các mục tài sản ngắn hạn khác không có ý nghĩa kinh tế Trong trường hợp tình hình kinh
tế, tài chính lành mạnh thì hệ số thanh toán bằng tiền thường không được sử dụng trong đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn
d) Hệ số thanh toán lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi nợ vay =
LN trước thuế + Lãi nợ vay
Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi nợ vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay của công ty Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra khả năng tài chính mà công ty
Trang 12toán lãi nợ vay càng lớn thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của công ty tích cực hơn và ngược lại
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về luân chuyển vốn
Tình hình tài chính còn thể hiện qua khả năng luân chuyển vốn, khả năng luân chuyển vốn chưa thể hiện được toàn diện tình hình, kết quả, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn ở công ty nhưng thể hiện được khả năng chuyển đổi tài sản, vốn thànhthu nhập và ngược lại từ thu nhập tạo ra điều kiện tài chính cho việc bù đắp chi phí, tạo vốn, tích lũy vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân Trong đó:
Giá trị HTK bình quân =
HTK năm trước + HTK năm nay
2
Số ngày của một quay hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay hàng tồn kho Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ ngắn hạn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều hơn và ngược lại Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, mỗi công ty sẽ có mức dự trữ và chế độ dữ trữ khác nhau
Sự luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh sẽ giúp công ty giảm bớt vốn dữ trữ nhưng vẫn đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn và ngược lại sự luân chuyển vốn chậm thì công ty phải mất nhiều vốn dự trữ hơn cho nhu cần sản xuất kinh doanh
Trang 13b) Chỉ tiêu luân chuyển tài sản ngắn hạn (TSLĐ và ĐTNH)
Số vòng quay TSNH =
Tổng doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân
Số ngày của một vòng quay TSNH =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay TSNH
Số vòng quay tài sản ngắn hạn càng lớn thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm tương đối được vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế bớt sự ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn và ngược lại số vòng quay tài sản ngắn hạn càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn chậm dẫn đến sự ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn
c) Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
Số vòng quay TSCĐ =
Tổng doanh thu thuần Tổng giá trị còn lại TSCĐ bình quân
Số ngày của một vòng quay TSCĐ =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay TSCĐ Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu của công ty, là cơ
sở vật chất thiết yếu của công ty Tốc độ luân chuyển tài sản cố định thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty Do tài sản cố định
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên tốc độ luân chuyển tài sản cố định thường được xây dựng, thẩm định và đánh giá rất thận trọng trong các dự
án đầu tư và là thông tin đáng tin cậy để làm tiêu chuẩn đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản cố định Trong phân tích báo cáo tài chính tốc độ luân chuyển tài sản cố địnhthường được tính theo chỉ tiêu giá trị còn lại bởi lẽ nó phù hợp với trách nhiệm về vốn nhà quản lý được sử dụng trong kỳ
Trang 14Số vòng quay tài sản cố định càng lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của công ty nhanh hơn từ đó dễ tạo điều kiện lích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất
và ngược lại số vòng quay tài sản cố định càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của công ty chậm, khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất cho công ty; đặc biệt, tốc độ luân chuyển tài sản cố định chậm còn thể hiện sự phá sản kế hoạch đầu tư tài sản cố định trước đây của công ty Tốc độ luân chuyển tài sản cố định nhanh hay chậm còn thể hiện một kết quả của mối liên kết, quan hệ nhân quả trong đầu tư và sử dụng tài sản cố định tại công ty
d) Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản =
Tổng doanh thu thuần Giá trị tài sản bình quân
Số ngày của một vòng quay tổng tài sản =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay tổng tài sản Với những phân tích chi tiết từng thành phần tài sản giúp ta có cách nhìn chi tiết và cụ thể khả năng luân chuyển vốn của công ty, tuy nhiên để có cách nhìn tổng quát hơn tình hình sử dụng vốn người phân tích cần xem xét tổng quát về khả năng luân chuyển tài sản
Số vòng quay tổng tài sản càng lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn của công ty nhanh hơn từ đó để tạo điều kiện hạn chế bớt vốn dự trữ bị chiếm dụng, tích lũy và tái đầu tư mới đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất và ngược lại số vòng quay tổng tài sản càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của công ty chậm dễ dẫn đến tăng vốn dự trữ, bị chiếm dụng, khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới để nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất cho công ty
Trang 15e) Chỉ tiêu luân chuyển vốn chủ sở hữu
Số vòng quay vốn chủ sở hữu =
Tổng doanh thu thuần
Số dư vốn chủ sở hữu bình quân
Số ngày của một vòng quay vốn
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay vốn chủ sở hữu Vốn chủ hữu bao gồm những thành phần vốn mà công ty có quyền khai thác, sử dụng lâu dài trong hoạt động như vốn kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại, quỹ chuyên dùng… tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn thể hiện công ty sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu trong kinh doanh, vốn chủ sở hữu tham gia tạo ra nhiều doanh thu hơn và ngược lại số vòng quay vốn chủ sở hữu càng nhỏ thể hiện công ty sử dụng không có hiệu quả vốn chủ hữu trong kinh doanh, ứ đọng vốn trong sản xuất, đồng vốn không tham gia tạo nhiều doanh thu
1.2.2.3 Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng luôn là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại công ty Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với công ty cũng đều quan tâm Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà công ty đã
sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi và trách nhiệm cụ thể
Trang 16a) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS: Return on Sales ratio)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể tính cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại công ty Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết; doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí công ty trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của công ty Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của công ty Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò và hiệu quả hoạt động của công ty càng tốt hơn
b) Tỷ lệ lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp =
Lãi gộp Doanh thu thuần Thể hiện cơ cấu chi phí nếu đồng hóa lãi gộp với hiệu số gộp Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi phí, là khía cạnh quan trọng giúp công ty nghiên cứu quá trình hoạt động với chiến lược kinh doanh Tỷ lệ càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất kinh doanh để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn và công ty được đánh giá cao Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp thể hiện giá trị mới sáng tạo của
hoạt động sản xuất càng nhỏ và nguy cơ bị lỗ càng cao
Trang 17c) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
Tỷ suất lợi nhuận trên TSNH =
Lợi nhuận sau thuế TNDN TSNH bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn công ty sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn càng cao thì trình
độ sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty càng cao và ngược lại Thông thường, ngoại trừ những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn được xem hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường trong kỳ
d) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA: Return on total Assets ratio)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Lợi nhuận sau thuế TNDN Giá trị tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết một đồng tài sản công ty sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung toàn công ty Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của công ty càng cao và ngược lại Thông thường, ngoại trừ những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản được xem hợp
lý khi lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn bình quân trên thị trường trong
kỳ
e) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return on Equity ratio)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế TNDN Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 18Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu của công ty sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty, thể hiện những cam kết về hiệu quả công ty với các chủ sở hữu vốn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại Ngoại trừ những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xem hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn dài hạn trên thị trường trong kỳ hoặc đạt được tiêu chuẩn mong muốn của chủ sở hữu vốn
1.2.2.4 Đòn bẩy tài chính (FL: Financial Leverage)
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một công ty vay tiền, họ luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định Vì các cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem là tạo ra đòn bẩy
Trong thời kỳ khó khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ Vì thế khi công ty muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xem công ty
có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không?
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro về mặt tài chính càng lớn) Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao
Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình Thông thường đòn bẩy tài chính bao gồm các tỷ lệ như:
Trang 19a) Tỷ lệ nợ trên tài sản (D/A: Debt to Assets)
Tỷ lệ nợ trên tài sản =
Nợ phải trả Tổng giá trị tài sản
Tỷ lệ nợ trên tài sản là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của công ty Tỷ số này cho biết mức độ trang trải cho tài sản bằng
nợ vay, qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của công ty Khi tỷ số này quá nhỏ chứng tỏ công ty ít vay nợ, điều này có thể hàm ý khả năng tự chủ tài chính cao hoặc công ty chưa biết khai thác biết cách khai thác đòn bẩy tài chính hay chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, nếu tỷ số này quá cao hàm ý rằng công ty không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay
để có vốn kinh doanh, mức độ rủi ro kinh doanh cao hơn
b) Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E: Debt to Equity)
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của công ty Tỷ số này cho biết có bao nhiêu đồng nợ vay tham gia cùng một đồng vốn chủ sở hữu, tức mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu
tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THẦU VÂN
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thầu Vân
2.1.1 Khái quát đặc điểm công ty
2.1.1.1 Tóm lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thầu Vân được chính thức thành lập vào ngày 26/02/2007 Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 429 lầu 4, khu Thương mại dịch vụ B chợ Vĩnh Long, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Giấy phép kinh doanh số 1500478981 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp Công ty được thành lập với sự góp vốn của ba cổ đông: ông Trương Văn Vân, ông Trương Quang Hậu và ông Trương Nhựt Hữu Trong đó, ông Trương Văn Vân là người nắm giữ 75% cổ phần, giữ chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị cũng chính là người đại diện theo pháp luật của công ty
Sau nhiều lần thay đổi, công ty đã dần hoàn thiện hơn; đến ngày 27/8/2010 công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 7 mở rộng thêm nhiều ngành nghề kinh doanh cả về quy mô lẫn chất lượng Đến nay, công ty đã thành lập thêm một chi nhánh, tổ chức và vận hành các phòng ban, các tổ chuyên sửa chữa, tổ vận tải và trạm trộn bê tông tươi hoạt động đồng bộ và phối hợp hiệu quả với nhau
Là một công ty còn non trẻ mới thành lập không bao lâu, Công ty Cổ phần Thầu Vân hoạt động trong điều kiện tình hình chung của thế giới và đất nước còn gặp nhiều khó khăn thế nhưng công ty đã và đang từng bước khắc phục nhờ sự cố gắng nổ lực của Ban giám đốc cũng như đội ngũ nhân viên trong công ty không ngừng nâng cao trình độ, học hỏi và tích lũy kinh nghiệm để xây dựng công ty ngày càng vững mạnh và phát triển hơn nữa
Trang 21Với những bước phát triển khởi đầu đầy năng động và những mục tiêu mà công ty đặt ra hứa hẹn sẽ tạo được những tiền đề mới giúp công ty đủ sức để bước những bước tiến vượt trội hơn trong nền kinh tế xã hội đầy biến động và nhiều thách thức như hiện nay
Những thông tin chung về Công ty Cổ phần Thầu Vân
- Tên công ty:
+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thầu Vân
+ Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Thau Van Joint Stock Company
+ Tên công ty viết tắt: THAUVAN.CO
- Địa chỉ trụ sở chính: số 429 lầu 4, khu Thương mại dịch vụ B chợ Vĩnh Long, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Số điện thoại: 0703.833535 - Fax: 0703.828717
- Email: ctcpthauvan@yahoo.com.vn; - Website: www.thauvan.com.vn
- Thành lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006
- Giấy phép kinh doanh số: 1500478981
- Hình thức vốn chủ sở hữu: công ty cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ
- Vốn điều lệ: sáu mươi tỷ đồng (60.000.000.000 đồng)
- Thông tin về chi nhánh: Chi nhánh Công ty Cổ phần Thầu Vân Địa chỉ:
Số 31B/02, ấp Thanh Mỹ 2, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Trang 222.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh; các sản phẩm khác từ plastic và cao su; sợi nhân tạo;
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Khai thác đá, cát, sỏi và đất sét;
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng; sản xuất, giường tủ và bàn ghế;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa và đường bộ;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Bán buôn vật liệu, thiết bị khác trong kinh doanh;
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong kinh doanh các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự; đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân bổ vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Nhà và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; các dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;
- Đóng tàu và cấu kiện nổi; đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí;
- Đại lý, môi giới, đấu giá;
- Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá, phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa; hoạt động y tế dự phòng;
Trang 23- Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng, nuôi dưỡng và điều dưỡng;
- Hoạt động chăm sóc sức khỏe người bị thiểu năng, thần kinh và người nghiện, người có công, người già, người tàn tật không có khả năng tự chăm sóc;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê; tư vấn môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, tinh thần trách nhiệm cao
và sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công việc; thân thiện, nhã nhặn và hết lòng phục vụ khách hàng là những thế mạnh đáng quý của công ty;
- Có nhiều khách hàng thân thiết do công ty luôn cố gắng tạo niềm tin và tín nhiệm từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; đảm bảo “đầu ra” cho hàng hóa và dịch vụ;
- Chất lượng của hàng hóa và dịch vụ của công ty tạo ra ngày một được hoàn thiện tạo được uy tín ngày càng nâng cao;
- Thường xuyên có sự đầu tư bổ xung về cơ sở vật chất, trang thiết bị trong văn phòng cũng như nơi sản xuất; từng bước cải thiện điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty;
Trang 24- Diện tích của các sân bãi, kho chứa tương đối rộng rãi có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đang được đầu tư và mở rộng;
- Có mối quan hệ đối tác làm ăn khá tốt với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành kinh doanh;
- Công ty thường xuyên tham gia các công tác xã hội, công tác đoàn thể
và các hoạt động công ích khác của tỉnh phát động, là tấm gương tốt được nhiều khen tặng
- Kinh doanh ngành nghề đa dạng với nhiều cơ sở trãi khắp trên địa bàn tỉnh tạo áp lực trong khâu quản lý;
- Công nhân mới và số lượng công nhân chiếm tỷ lệ cao gây khó khăn cho việc đào tạo tay nghề và quản lý hiệu quả đồng bộ;
- Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế - xã hội đầy biến động trong nước cũng như trên thế giới Những tác nhân này ít nhiều đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty;
- Là công ty mới thành lập không lâu còn nhiều non trẻ đang trên đà hoàn thiện và đổi mới cũng là khó khăn trước mắt của công ty;
- Hoạt động Marketing của công ty còn khá non yếu tuy công ty cũng đã bắt đầu quan tâm và đầu tư khá nhiều nhân lực, đây cũng là một yếu tố khá quan trọng làm tăng đối thủ cạnh tranh, hạn chế sự phát triển của công ty trong việc quản bá tiếp thị sản phẩm của mình đến người tiêu dùng
Trang 252.1.1.4 Quyền hạn và nhiệm vụ của công ty
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh;
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ;
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của công ty;
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
- Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá thực hiện thầu hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Được bảo đảm thời hạn sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp
để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hợp lý;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường;
Trang 26- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật
về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
- Bảo đảm các điều kiện công bằng và thuận lợi như nhau cho mọi đối tượng khách hàng;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thầu Vân
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý chung
a) Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thầu Vân
Trang 27b) Chức năng và nhiệm vụ
Hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công
ty giữa hai kỳ đại hội Các thành viên của hội đồng quản trị do cổ đông bầu ra, đại diện cho quyền lợi của các cổ đông Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và quy định của công ty
* Chủ tịch hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra theo quy định tại Điều lệ công ty; là người đại diện theo pháp luật của công ty Có các quyền và nhiệm vụ như: lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua quyết định và giám sát quá trình thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số
họ làm Trưởng ban kiểm soát Quyền và nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định
Trang 28việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Phòng kế toán
- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán; theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái
và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan; tham mưu cho Ban Giám đốc
về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; và cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động và hữu hiệu trong công ty
- Tiến hành công tác kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành và quy định của Nhà nước; lập các báo cáo kế toán theo quy định và kiểm tra sự chính xác của báo cáo do các phòng ban khác lập; giúp Tổng giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực thuộc thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng chế độ phương pháp; tổ chức công tác thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh và quyết toán với cấp trên; phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị; lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán; và quản lý tập trung thống nhất số liệu
kế toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho bộ phận liên quan trong công ty và cho các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
Phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh thực hiện các chức năng như: Tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho công ty; phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược; lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm; tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, tiếp cận thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động kinh doanh
- Phòng kinh doanh đồng thời cũng thực hiện các nhiệm vụ: tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho công ty, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty, lên kế hoạch, theo dõi sản xuất mẫu, chào
Trang 29hàng; phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó chiết tính giá thành sản phẩm, giá bán trình Tổng Giám đốc duyệt; nhận các đơn đặt hàng, lên hợp đồng kinh tế; lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm; đánh giá nhà cung ứng theo yêu cầu; lập nhu cầu nguyên phụ liệu cần mua và đặt hàng theo quy định; cân đối nguyên phụ liệu, lập kế hoạch sản xuất từng đơn hàng; nhận
và giải quyết những thông tin sản xuất có liên quan; đốc thúc việc thu hồi công
nợ của khách hàng; báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng cho Tổng Giám đốc; tham gia xây dựng các hệ thống quản lý trong toàn công ty
Phòng hành chánh tổng hợp
- Chịu trách nhiệm quản lý nội bộ, quản lý tính tuân thủ nội quy công ty, giám sát nhân sự; quản lý lao động, tiếp nhận hồ sơ xin việc, nghỉ việc, đơn xin nghỉ phép… xét tăng lương, phạt hành chính, khen thưởng… nhân viên trình cấp trên ký duyệt Phổ biến, tuyên truyền, thông báo những quy định mới, quyết định của cấp trên đến các phòng ban, tổ sản xuất và người lao động trong công ty đồng thời giám sát việc tuân thủ; truyền đạt tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp của nhân viên công ty trình lên Ban giám đốc
- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, công tác xã hội, phong trào văn hóa, du lịch, giải trí… tuyên truyền pháp luật, cập nhật thông tin mới về chính trị, văn hóa, xã hội đến nhân viên công ty Quản lý công việc văn thư của công ty; sắp xếp chuẩn bị cho công tác hội hợp; tiếp nhận thư, ý kiến đóng góp, phản ảnh của khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, chủ nợ… trình báo lên Ban giám
đốc
Trạm trộn bê tông tươi
Chịu trách nhiệm sản xuất bê tông tươi giao tận nơi phục vụ các công trình xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cầu đường, bệnh viện, trường học… theo đơn đặt hàng; nén mẫu bê tông các công trình, theo dõi việc thực hiện nén mẫu theo đúng tiêu chuẩn chất lượng, giao nhận kết quả nén mẫu bê tông công trình cho khách hàng; xin giấy phép xe, xem trước lộ trình khi giao
bê tông cho khách hàng; làm sắt đổ dal, đổ dal phục vụ bán lẻ
Trang 30Tổ vận tải và bãi cát đá
Tổ vận tải và bãi cát đá thực hiện các công việc: vận chuyển nguyên vật liệu mua về, giao hàng hóa cho khách theo lệnh và vận chuyển hàng hóa, vật tư xây dựng đến công trình; chở thuê hàng hóa theo yêu cầu; nhập và lưu kho cát
đá tại bãi và xuất bán theo lệnh; quản lý tiến độ khai thác cát đá; tiếp và phục
vụ khách hàng đến thực hiện giao dịch hoặc tham quan tại bãi; hướng dẫn sử dụng vận hành các phương tiện vận tải như xà lan, ô tô tải, ba gát máy… cho nhân viên mới làm việc tại xưởng
a) Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy Kế toán Công ty Cổ phần Thầu Vân
Trang 31b) Chức năng và nhiệm vụ một số chức danh phòng kế toán
Kế toán trưởng
* Trách nhiệm của Kế toán trưởng
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu tồn tại và phát triển của công ty;
- Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời
và đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty;
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty và các đơn vị trực thuộc; xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản định kỳ; đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng;
- Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán tài chính của công ty theo chế độ qui định;
- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống
kê, luật doanh nghiệp, luật kinh doanh… của Nhà nước liên quan đến hoạt động của công ty nhằm đưa ra cách thực hiện phù hợp; tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan;
- Theo dõi phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty; báo cáo tình hình tài chính kế toán liên quan công ty với Tổng Giám đốc công ty, phụ trách tài chính công ty hoặc Hội đồng quản trị khi có lệnh;
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và
số liệu kế toán của công ty; chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính kế toán trước Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các Cơ quan chức năng có liên quan
* Quyền hạn của Kế toán trưởng
Kế toán trưởng được toàn quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân viên kế toán tại công ty; có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công
Trang 32ty cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, số liệu cần thiết cho công tác kế toán, kiểm tra, thanh tra của Phòng hoặc Cơ quan chức năng; được quyền từ chối việc lập, ký hoặc duyệt các báo cáo, chứng từ, tài liệu không phù hợp với pháp luật hiện hành; tham gia tuyển dụng, thuyên chuyển, xét nâng lương, kỹ luật các nhân viên kế toán trong phạm vi quản lý của mình
Kế toán tổng hợp
* Trách nhiệm của Kế toán tổng hợp
- Kiểm tra số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp; kiểm tra định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp;
- Theo dõi nhắc nhỡ đòi công nợ phải thu, trả công nợ phải trả;
- Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và chế độ báo cáo định kỳ, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, căn cứ vào số liệu nhập trên hệ thống, các tài liệu về khấu hao, tiền lương, phân bổ chi phí để tính toán giá thành, lập các báo cáo tổng hợp như: cân đối kế toán, cân đối số phát sinh, kết quả kinh doanh, báo cáo giá trị gia tăng hàng tháng; lập hồ sơ hoàn thuế theo luật định;
- Thông qua công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ; báo cáo hoặc đề xuất hướng xử lý phù hợp; giúp Kế toán trưởng tổ chức phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh trong công ty; chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng;
- Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán
* Quyền hạn Kế toán tổng hợp
Thông qua Kế toán trưởng, Kế toán Tổng hợp có quyền yêu cầu kế toán chi tiết và các bộ phận (khi cần) cung cấp tất cả những chứng từ số liệu liên quan đến công tác tổng hợp số liệu; được từ chối các yêu cầu thực hiện, xử lý, cung cấp thông tin sai qui định; đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý, hạch toán
Trang 33* Báo cáo và ủy quyền
Kế toán tổng hợp phải báo cáo mọi tình hình công việc được giao cho Kế toán trưởng Các vấn đề liên quan khác chỉ báo cáo với Ban lãnh đạo công ty hoặc các bộ phận khác khi có lệnh của Ban Giám đốc thông qua Kế toán trưởng Trừ khi có yêu cầu cụ thể của Tổng Giám đốc, Kế toán tổng hợp không được ủy quyền cho người nào khác ngoài Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
* Trách nhiệm của Kế toán thanh toán
- Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc và các chứng từ khác theo qui định; nhập liệu vào hệ thống, xử
lý, theo dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh, biến động, hiện hữu của vốn bằng tiền trong phạm vi được giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc;
- Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng; lập tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng cho công ty, kiểm tra và theo dõi tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng của các đơn vị trực thuộc từ đó lên tờ khai giá trị gia tăng tổng hợp cho toàn công ty;
- Thông qua công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ; báo cáo hoặc đề xuất hướng xử lý phù hợp; chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng;
- Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán
* Quyền hạn của Kế toán thanh toán
Thông qua Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán có quyền yêu cầu kế toán phần hành và các bộ phận (khi cần) cung cấp tất cả những chứng liệu liên quan đến công tác tổng hợp số liệu; được từ chối các yêu cầu thực hiện, xử lý, cung cấp thông tin sai qui định; đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý, hạch toán
Trang 34* Báo cáo và ủy quyền
Kế toán thanh toán báo cáo mọi tình hình công việc được giao cho Kế toán trưởng Các vấn đề liên quan khác chỉ báo cáo với Ban lãnh đạo công ty hoặc các bộ phận khác khi có lệnh của Ban Giám đốc (thông qua Kế toán trưởng về nội dung) Trừ khi có yêu cầu cụ thể của Tổng Giám đốc, Kế toán thanh toán không được ủy quyền cho người nào khác ngoài Kế toán trưởng
Kế toán vật tư hàng hóa
* Trách nhiệm của Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hóa
- Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ; kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo qui định; cùng Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên quan (hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng …);
- Nhập liệu vào hệ thống và xử lý số liệu nhập xuất; theo dõi tình hình sử dụng vật tư, thành phẩm, hàng hóa theo định mức và những qui định đã ban hành nhằm kịp thời phát hiện những bất hợp lý, lãng phí trong quá trình sử dụng Báo cáo tình hình sử dụng và tồn kho vật tư, thành phầm, hàng hóa phục
vụ cho công tác kiểm kê và quyết toán tài chính; chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán
* Quyền hạn của Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hóa
Thông qua Kế toán trưởng, có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận cung cấp những chứng từ số liệu liên quan đến việc nhập, xuất, tồn kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa phục vụ cho công tác, đối chiếu, hạch toán kế toán; được từ chối các yêu cầu xử lý, cung cấp thông tin sai qui định; đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý hạch toán
* Báo cáo và ủy quyền
Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hóa chỉ báo cáo mọi tình hình công việc được giao cho Kế toán trưởng và các vấn đề liên quan khác với Ban lãnh đạo
Trang 35công ty và các bộ phận khác khi có lệnh của Ban Giám đốc (thông qua Kế toán trưởng) Trừ khi có yêu cầu cụ thể của Tổng Giám đốc, Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hóa không được ủy quyền cho người nào khác ngoài Kế toán trưởng
Thủ quỹ
- Thủ quỹ của công ty thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng phát hành theo quy định; quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền; kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ; phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận; rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi
có yêu cầu; đi thu nợ hoặc trả tiền khách hàng bên ngoài khi có yêu cầu; chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng Được từ chối các yêu cầu chi tiền, khi không có chứng từ hợp lệ; đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý tiền mặt
- Báo cáo mọi tình hình công việc được giao cho Kế toán trưởng, các vấn
đề liên quan khác chỉ báo cáo với Ban lãnh đạo công ty hoặc các bộ phận khác khi có lệnh của Ban Giám đốc thông qua Kế toán trưởng Trừ khi có yêu cầu của Tổng Giám đốc, thủ quỹ không được uỷ quyền cho người nào khác thực hiện công việc của mình
c) Hình thức kế toán áp dụng
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Trang 36In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Hình 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Hình 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc điểm hình thức áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán
+ Công ty áp dụng phần mềm kế toán KT - ACCsev
+ Phần mềm kế toán áp dụng gồm có các phầm: tiền tệ, vật tư hàng hóa, tiêu thụ, quản lý nợ, tài sản cố định và kế toán tổng hợp
Trang 37* Tiền tệ: dùng để nhập chứng từ thu, chi, in báo cáo tồn quỹ, in sổ quỹ, in chứng từ ghi sổ tài khoản 111, 112
* Vật tư hàng hóa: dùng để nhập chứng từ nhập kho, xuất kho, hóa đơn mua hàng, in thẻ kho hoặc sổ chi tiết vật tư hàng hóa, báo cáo chi tiết nhập xuất, báo cáo nhập xuất tồn tự động và áp dụng đơn giá
* Tiêu thụ: Dùng để nhập, xuất hóa đơn bán hàng, in sổ chi tiết bán hàng, báo cáo tiêu thụ hàng hóa, báo cáo hóa đơn sử dụng mua vào và bán ra
* Quản lý nợ: dùng để nhập xuất kho chứng từ nợ phải thu, phải trả, in chi tiết nợ phải thu phải trả, in bảng cân đối nợ phải thu phải trả
* Tài sản cố định: dùng để nhập xuất hồ sơ từng tài sản, tính khấu hao tài sản cố định, in báo cáo tính khấu hao, in sổ theo dõi tài sản cố định
* Kế toán tổng hợp: dùng để lập các báo biểu chi tiết tài khoản, lập các báo cáo tài chính, kiểm tra và đối chiếu với các nội dung đã nhập chi tiết trong
kỳ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
* Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng
từ gốc liên quan hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra đối chiếu tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo các bảng biểu được thiết kế sẵn theo đúng nội dung và bản chất của từng phần chi tiết có trên phần mềm Theo quy định của phần mền, các thông tin sẽ tự động nhập dữ liệu vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái và các sổ thẻ kế toán khác có liên quan
* Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Định kỳ mỗi tháng hay khi cần kiểm tra sổ sách thì đăng ký thông tin cần thiết chỉ cần thực hiện thao tác lệnh, máy tính sẽ tự động truy xuất thông tin chính xác theo dữ liệu nhập vào, kế toán chỉ cần in ra giấy kiểm tra và trình
ký duyệt
Trang 38* Kết thúc kỳ kế toán các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ sách kế toán theo hình thức kế toán ghi bằng tay
- Ưu và nhược điểm của việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán + Ưu điểm
Công tác kế toán ở công ty được tin học hóa bằng phần mềm kế toán KT - ACCsev giúp nhân viên kế toán của công ty được tiếp cận môi trường làm việc hiện đại và chuyên nghiệp;
Kế toán chỉ cần nhập số liệu vào phần mềm theo đúng chứng từ gốc giúp cho công tác xử lý và quản lý số liệu kế toán được nhanh chống, dể dàng, tiết kiệm thời gian và công sức;
Mỗi nhân viên kế toán quản lý và làm việc theo đúng chức năng nhiệm vụ của mình và mỗi máy tính đều có mật khẩu cá nhân người sử dụng và mật khẩu chung giúp đảm bảo tính bảo mật trong công việc, công việc vận hành rõ ràng theo đúng trình tự và không bị trùng lấp;
Quy trình làm việc của phần mềm khá rõ ràng, dể sử dụng và phù hợp với đặc điểm công việc của công ty;
Hệ thống máy vi tính trong công ty được liên kết chặt chẽ với nhau bằng mạng nội bộ và mạng trực tuyến bởi một máy chủ
+ Nhược điểm
Phần mềm không có chức năng sao lưu dữ liệu gây bất lợi trong các trường hợp như máy tính bị hỏng, lỗi chương trình, hay sự cố ngoài ý muốn xảy ra;
Làm việc trên máy tính cũng gây trở ngại trong công tác kiểm tra đối chiếu tính chính xác của thông tin dữ liệu được nhập vào khi có sai sót hay không trùng khớp số liệu;
Việc làm quen sử dụng phần mềm gây hạn chế đối với các nhân viên mới vào làm; gặp khó khăn khi bị cúp điện
Trang 392.2 Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thầu Vân 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính 2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 40Vay và nợ dài hạn 10.901.000.000 9.152.000.000 23.453.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (9.462.977.494) (17.054.724.372) (14.789.238.917)
(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Cổ Phần Thầu Vân)
a) Phân tích khái quát về tài sản
Căn cứ vào số liệu của công ty, ta lập các bảng phân tích tình hình biến động tài sản và biến động nguồn vốn qua các năm như sau: