Nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố không hợp lí + Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế + Tài nguyên môi trường + Chất lượng cuộc sống.. Câu hỏi ôn tập: Câu 1: Ph
Trang 1+ Vùng biển: Các nước tiếp giáp (?) Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta ở
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
+ Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta
2 Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế-xã hội và quốc phòng
+ Vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng
+ Về kinh tế: Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế + Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình,hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á
+ Về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệđất nước
II Kĩ năng: Dựa vào Át ltá trang 5.6 và các trang khác, xác định được vị trí địa lí Việt Nam
trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Nước ta tiếp giáp với những nước nào? Nêu hệ tọa độ địa lí và các điểm cực.
Câu 2: Kể tên các cửa khẩu quan trọng trên đường biên giới của nước ta với Trung Quốc,
Lào, Campuchia
Câu 3: Kể tên các tỉnh giáp biển ở nước ta từ bắc vào nam.
Câu 4: Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến các thành phần địa lí tự nhiên Câu 5: Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế-xã hội và quốc
phòng
Trang 2
000 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
Bài 6+7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN Bài 9+10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Bài 11+12: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Kiến thức
A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Bài 6+7:ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung của địa hình
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (CM)
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng (CM).
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (CM)
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (CM)
* Khu vực bán bình nguyên và đồi trung du (?).
- Đồng bằng ven biển miền Trung (?).
3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh
Trang 3+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản.
+ Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại…
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ và đường sông
- Hạn chế: Thiên tai (bão, lụt, hạn hán….) thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Câu 2 Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Câu 3 Sự khác nhau của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 4 So sánh sự giống và khác nhau về: điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình, đất của.
ĐB sông Hồng với ĐB sông Cửu Long.
Câu 5 Trình bày đặc điểm của dải ĐB ven biển miền Trung.
Câu 6 Nêu các dãy núi và các đỉnh núi cao từ 1000m trở lên ở vùng núi Đông Bắc.
Câu 7 Các đỉnh núi cao trên 1000m và các cao nguyên đá vôi ở khu vực núi Tây Bắc.
Câu 8 Kể tên các cao nguyên đá ba dan ở vùng núi Trường Sơn Nam Kể tên các Cao
nguyên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
Câu 9 Kể tên các dãy núi đâm ngang ra biển thuộc khu vực núi Trường Sơn Bắc
Câu 10 Sự khác nhau về độ cao và hướng của các dãy núi khu vực Trường Sơn Bắc và khu
vực Trường Sơn Nam Dãy núi nào được xem là ranh giới tự nhiên giữa 2 khu vực?
Câu 11 Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên những
hậu quả gì cho môi trường sinh thái nước ta
Câu 12 Kể tên các đồng bằng thuộc hệ thống đồng bằng duyên hải miền Trung Trình bày
đặc điểm của dải ĐB ven biển miền Trung
Câu 13 Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi.
Câu 14 Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng.
000
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Khái quát về Biển Đông
- Là biển rộng lớn 3,477 triệu km2 thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương
- Là biển tương đối kín
(nhiệt độ, độ muối, hải lưu) và sinh vật biển.
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
- Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòahơn (CM)
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng (CM)
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú (CM)
+ Khoáng sản (?)
+ Thủy sản (?)
- Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở biển, cát bay, cát chảy )
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Tại sao biển Đông lại có ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái rừng ven biển?
Câu 2 Tại sao ven biển Nam Trung bộ lại có điều kiện thuận lợi nhất cho nghề muối.
Câu 3 Kể tên các vũng, vịnh, các bãi biển, các ngư trường và các bãi tôm, bãi cá ở vùng
biển nước ta
Câu 4 Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta.
Câu 5 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, xác định các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân
Trang 4Đài, Vân Phong, Cam Ranh, thuộc tỉnh thành phố nào?
Câu 6 Chứng minh tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng, phong phú.
000
Bài 9+10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Tính nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên khác
a Địa hình (biểu hiện, nguyên nhân)
b Sông ngòi (biểu hiện, nguyên nhân)
c Đất (biểu hiện, nguyên nhân)
d Sinh vật (biểu hiện, nguyên nhân)
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
a Đối với sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: Nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nông nghiệp lúa nước,tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
- Khó khăn: Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho hoạt độngcanh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh…trong sản xuất nông nghiệp
b Đối với hoạt động sản xuất và đời sống
- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển ngành kinh tế như lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vậntải, du lịch, các hoạt động khai thác, xây dựng… nhất là vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trựctiếp của sự phân mùa khí hậu và mùa nước của sông ngòi
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị nông sản
+ Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn hại rất lớn cho mọi ngành sản xuất,gây thiệt hại về người và tài sản của nhân dân
+ Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khônóng… Cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
000 Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
Câu 2 Trình bày hoatk động của gió mùa ở nước ta.
Câu 3 Hệ quả hoat động của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam?
Câu 4 Tại sao có sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta.
Câu 5 Vì sao ở thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm.
Câu 6 Kể tên các trung tâm cao áp hình thành gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
Câu 7 Tại sao khí hậu nước ta không khô hạn như một số nước cùng vĩ độ?
Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 5Câu 8 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định hướng di
chuyển của bão vào nước ta Thời gian hoạt động của mùa bão Vùng nào của nước ta bị ảnh hưởng nhiều nhất và vùng nào ít bị ảnh hưởng nhất
Câu 9 Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình,
sông ngòi ở nước ta
Câu 10 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và
cảnh quan thiên nhiên như thế nào?
Câu 11 Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và
đời sống
Câu 12: Cho bảng số liệu về lượng mưa và bốc hơi của một số địa điểm (đơn vị: mm)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cân bằng ẩm ở các địa điểm
b So sánh về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm giữa các địa điểm
Câu 13 Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.
Địa điểm Nhiệt độ trung bình
tháng I ( o C)
Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C)
Nhiệt độ trung bình năm ( o C)
-Bài 11+12: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam: là do sự phân hóa của khí hậu
phần phía Bắc lãnh thổ phần phía Nam lãnh thổGiới hạn
a Đặc điểm vùng biển và thềm lục địa (biểu hiện).
b Đặc điểm vùng đồng bằng ven biển (biểu hiện).
c Đặc điểm vùng đồi núi (biểu hiện).
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
1 Đai nhiệt đới gió mùa
2 Đai cận nhiệt đới gió mùa
trên núi
3 Đai ôn đới gió mùa trên núi
Trang 63 Đ đặc điểm cảnh quan ba miền tự nhiên nước ta
Đặc điểm chung của tự
- Xác định và ghi đúng trên Át lát: Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, TrườngSơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu Các cao nguyên badan: Đắk Lắk, Plây Ku, Mơ Nông, Di Linh Đỉnh Phan-xi-păng Các sông: Hồng, Thái Bình,
Đà, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Phân tích biểu đồ khí hậu, bảng số liệu về khí hậu của một số địa điểm (Hà Nội, Huế,Thành phố Hồ Chí Minh)
000
-Câu hỏi ôn tập Câu 1 Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam? Câu 2 Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía
Nam
Câu 3 Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây Dẫn chứng về mối liên hệ
chặt chẽ giữa đặc điểm thiên thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển vàvùng đồi núi kề bên
000 B VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
Rừng
Đa dạng sinh học
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác: (tình hình sử dụng và biện pháp )
a Khoáng sản
b Tài nguyên du lịch
c Tài nguyên khí hậu
d Tài nguyên biển
-Bài 15 : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Trang 71 Bảo vệ môi trường
- Là một trong ba nội dung của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là sự mất cân bằng các chu trình tuần hoànvật chất gây nên sự gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi thất thường vềthời tiết khí hậu
- Tình trạng ô nhiễm môi trường do hầu hết các khu công nghiệp và sinh hoạt đổ thẳng nước thải ra sông hồ, chưa qua xử lí Ô nhiễm không khí và MT đất đang diễn ra mạnh
- Biện pháp: Cần sử dụng hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
a Bão: (Sử dụng Át lát trang 9 và các trang khác để học)
Nơi thường xảy ra
Nguyên nhân
Hậu quả
Biện pháp phòng chống
3 Biết được Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường của Việt Nam
- Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững
* Các nhiệm vụ về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của con người.
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta
Các biện pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học
Câu 2 Nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và
vùng đồng bằng
Câu 3 Nêu nguyên nhân mất cân bằng sinh thái môi trường và các biểu hiện của tình trạng
này
Câu 4 Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đô thị và nông thôn.
Câu 5 Dựa váo Át lát trang 9 và kiến thức đã học: Nhận xét hướng di chuyển và tần suất của
bão vào nước ta Cho biết vùng nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão
Câu 6 Vùng đồng bằng nào ở nước ta hay bị ngập lụt nhất? Vì sao?
Câu 7 Vấn đề bảo vệ môi trường nước ta là gì? Tại sao?
Câu 8 Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ
thiên tác hại của các thiên tai này? Ở nước ta động đất hay xảy ở những vùng nào?
Câu 9 Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi
trường
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Trang 8Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Kiến thức
1 Một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
a Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc(SGK/67)
- Dân số đông (CM)
- Nhiều thành phần dân tộc (CM)
- Ngoài ra khoảng 3.2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất
ở Hoa Kì, Ôxtraylia và một số nước châu Âu
b Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (SGK/67)
- Dân số tăng nhanh (CM)
- Cơ cấu dân số trẻ (CM bảng 16.1/68)
c Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Giữa các đồng bằng với trung du, miền núi (CM bảng 16.2/69)
- Giữa thành thị và nông thôn (CM bảng 16./71)
- Sự thay đổi trong phân bố dân cư
2 Nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố không hợp lí
+ Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
+ Tài nguyên môi trường
+ Chất lượng cuộc sống
3 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân sốnông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao,
có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao độngcủa đất nước
4 Một số chính sách dân số ở nước ta
- Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- Chính sách phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước
Trang 92 Cơ cấu lao động:
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
- Xu hướng chuyển dịch lao động từ khu vực nông, lâm, ngư nghiệp sang khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ nhưng còn chậm
- Lao động nước trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn
- Nguyên nhân: (?)
b Cơ cấu lao động thành phần kinh tế:
- Xu hướng tỉ trọng lao động trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm, lao động theo thành phần kinh tế Nhà nước tăng và lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Tỉ trọng lao động trong thành phần ngoài Nhà nước lớn nhất
- Nguyên nhân
c Cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn:
- Xu hướng giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị Nhưng lao động nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ cao
- Có sự chênh lệch lớn về lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật giữa thành thị và nông thôn
- Nguyên nhân: (?)
d Hạn chế của cơ cấu lao động Việt Nam
- Năng suất lao động ngày càng tăng song vẫn còn thấp so với thế giới
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp từ đó làm chậm phân công lao động xã hội
- Quỹ thời gian lao động nông thôn còn chưa sử dụng hết
3 Việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
- Trung bình mỗi năm giải quyết khoảng 1 triệu việc làm mới
a Việc làm đang là vấn đề KT-XH gay gắt ở nước ta hiện nay, vì:
- 2005 cả nước thất nghiệp 2.1%; thiếu việc làm 8.1%, trong đó:
+ Thất nghiệp: ở TT 5.3% và NT 1.1%
+ Thiếu việc làm: ở TT 4.5% và NT 9.3%
* Nguyên nhân: dân số đông, kinh tế còn chậm phát triển
* Mối quan hệ dân số - lao động - việc làm: quan hệ mật thiết với nhau, vì vấn đề này là hệ
quả của vấn đề kia và ngược lại (CM)
b Hướng giải quyết việc làm: ( SGK/78)
- Chính sách dân số (?)
- Phân bố lại lao động (?)
- Phát triển Sản xuất (?)
II Kĩ năng
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm:
- Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn, kĩ thuật
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế, phân theo thành phần kinh tế, phân theothành thị, nông thôn
000
Bài 18: ĐÔ THỊ HOÁ
Trang 10I Kiến thức
1 Đặc điểm:
a Qúa trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp ( quy mô không lớn, phân bố tản mạn, nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau, cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp).
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp và không giốngnhau giữa các thời kì và giữa hai miền Nam – Bắc
b Tỉ lệ dân thành thị tăng dần nhưng còn thấp, năm 2005 số dân thành thị mới chiếm 26.9%
số dân cả nước
c Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.
- Số thành phố lớn còn quá ít Chất lượng các đô thị lớn chưa đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩnquốc tế
- Cơ sở hạ tầng của các đô thị vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và trênthế giới
c Nguyên nhân (kinh tế - xã hội)
d Liên hệ với việc gia tăng dân số nhanh.
2 Mạng lưới đô thị
- Dựa trên số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp… Nước ta có 6 loại đôthị (loại đặc biệt, loại 1, 2, 3, 4, 5)
+ Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
+ Năm đô thị trực thuộc trung ương: Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, ĐàNẵng
+ Còn lại các đô thị đều trực thuộc tỉnh
- Các đô thị lớn đều tập trung ở đồng bằng ven biển
- Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng
3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội: (SGK)
a Tích cực:
b Tiêu cực.
II Kĩ năng
- Sử dụng Atlát (trang 15 và các trang khác), nhận xét sự phân bố mạng lưới các đô thị lớn
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về số dân và tỉ lệ dân đô thị ở Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong cả nước
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi
trường?
Câu 2: Vì sao phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí? Nêu một số phương hướng và biện
pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua?
Câu 3: Trình bày các đặc điểm dân số và phân bố dân cư của nước ta.
Câu 4: Phân tích nguyên nhân, hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí.
Câu 5: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta? Hãy nêu một
số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay
Câu 6: Vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt của nước ta Trình bày các
phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta
Câu 7: Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta?
Câu 8: Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh
tế xã hội
Câu 9 Nêu ví dụ minh họa điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hóa đối với phát triển KT-XH và môi trường ở nước ta hiện nay
Trang 11ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I Kiến thức
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
a Chuyển dịch cơ cấu GDP.(CM)
b Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành (CM)
4 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế vàcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
Câu 2 Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I Kiến thức
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng)
Trang 12b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Sử dụng Atlat trang 18, 19, 20 và các trang khác để nhận xét về sự phân bố nông nghiệp
- Phân tích số liệu thống kê về sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp
-000 -Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Kiến thức
1 Ngành trồng trọt
- Chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
a Sản xuất lương thực (lúa): (Tình hình phát triển và phân bố)
3 Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp(BSL/SGK trang 83)
- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, có xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, (dẫn chứng)
Trang 13b Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Sản lượng thủy sản có bước đột phá, đạt 3,4 triệu tấn năm 2005
- Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người đạt 42 kg/năm
- Nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao hơn đánh bắt trong cơ cấu và giá trị sản lượng thủy sản
- Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản (?)
- Chú ý vấn đề suy thoái rừng và bảo vệ tài nguyên rừng (Liên hệ bài mục 1 bài 14)
1 Đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp của nước ta:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Đồng bằng sông Cửu Long
2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng:
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối vớicác sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
b Kinh tế trang trại
- Đây là bước tiến quan trọng đưa sản xuất nông – lâm – thuỷ sản phát triển theo hướng sảnxuất hàng hoá
- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình, nhưng từng bước đã đưa nôngnghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hoá
- Phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên, Đông nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long với cáctrang trại trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi kết hợp với cây lâu năm
II Kĩ năng
- Sử dụng Atlat trang 18, 19, 20 và các trang khác trình bày về phân bố một số ngành sản
- Điều kiện sinh thái nông nghiệp.
- Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Trình độ thâm canh
- Chuyên môn hoá sản xuất -> Át lát/trang 18
Trang 14xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh lớn (chuyên canh lúa, cà phê, cao su).
- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp, xuhướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1 Hãy lấy ví dụ để chứng minh sự phân hóa mùa vụ là do sự phân hóa khí hậu của
nước ta Việc sử dụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những điều gì?
Câu 2 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng
minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Câu 3: Phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp tự cấp tự túc cổ truyền và
nông nghiệp hàng hoá hiện đại
Câu 4 Dựa vào Át lát và kiến thức đã học hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền
núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
Câu 5 Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong
cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?
Câu 6: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần
phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta
Câu 7: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng cây lương thực.
Câu 8 Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.
Câu 9 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi nước ta.
Câu 10: Hãy trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn, tình hình phát triển và phân
bố đối với sự phát triển của hoạt động khai thác thuỷ sản nước ta
Câu 11: Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây nguyên
- Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
-000 -Bài 26+27: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
I Kiến thức
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Đa dạng (?)
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm (?)
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực (?)
- Nguyên nhân (?)
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
a Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu 1 số khu vực:
- Ở BB, ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước Từ Hà Nội tỏa đicác hướng …
- Ở Nam bộ hình thành một dải CN: TP.HCM là trung tâm CN lớn nhất nước …
- Dọc DHMT : có Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
- Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phân bố phân tán
b Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp (tác động của nhiều nhân tố: TNTN; Nguồn lao động có tay nghề; Thị trường; Kết cấu hạ tầng; Vị trí địa lý …).
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Công cuộc đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần kinh tế có những thay đổi sâu sắc : + Số thành phần kinh tế được mở rộng (?)
+ Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.(CM)
Trang 15- Nguyên nhân: Đường lối đổi mới, khuyến khích phát triển KT nhiều thành phần, mở rộng
quan hệ quốc tế (WTO)
4 Tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta.
a Công nghiệp năng lượng
* Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu, khí):
- Công nghiệp khai thác than: (Tình hình phát triển, phân bố)
- Công nghiệp khai thác dầu khí (Tình hình phát triển, phân bố)
* Công nghiệp điện lực: Tình hình phát triển, phân bố.
(Hoàn thành nội dung bảng sau với các nhà máy thủy điện và nhiệt điện)
Miền Tên nhà máy Địa điểm Công suất
Miền bắc Miền Trung và Tây Nguyên
Miền Nam
b Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (H27.4 và Bảng 27 SGK trang 122 - 123).
- Chế biến sản phẩm trồng trọt: Tình hình phát triển, phân bố
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: Tình hình phát triển, phân bố
- Chế biến hải sản: Tình hình phát triển, phân bố
II Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ đồ về cơ cấu ngành công nghiệp
- Sử dụng Atlat trang 21, 22 và các trang khác để phân tích cơ cấu ngành của một số trungtâm công nghiệp và phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm (một số trung tâmcông nghiệp lớn ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam với các ngành nổi bật)
-000 -Bài 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I Kiến thức
1 Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
2 Phân biệt một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta
- Điểm công nghiệp: đặc điểm, phân bố
- Khu công nghiệp: đặc điểm, phân bố
- Trung tâm công nghiệp: đặc điểm, phân bố
- Vùng công nghiệp: đặc điểm, phân bố
II Kĩ năng
- Sử dụng Atlat trang 21, 22 và các trang khác để nhận xét về sự phân bố của các tổ chứclãnh thổ công nghiệp của Việt Nam, xác định vị trí một số điểm công nghiệp, trung tâm côngnghiệp, vị trí các vùng công nghiệp của nước ta
Câu hỏi ôn tập:
-000 -Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Câu 2: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Tại sao lại có sự
phân hoá đó?
Câu 3 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta? Nêu nguyên nhân.
Câu 4: Tình hình phát triển và phân bố công nghiệp năng lượng ?
Câu 5: Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp thực phẩm: cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố? Câu 6: So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?