T rường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh c.g.c... Qua bài toán, em hãy điền vào ô trống cho câu kết luận sau đây : Kết luận:Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác
Trang 1Kiểm tra bài cũ 1/ Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)
2/ Chứng minh
∆ MNQ = ∆ QPM
N M
Trang 2B
Nếu không trực tiếp đo thì liệu
có cách nào để biết được độ
dài khoảng cách từ A đến B
trên mặt đất không ?
Trang 3TIẾT 24 T rường hợp bằng nhau thứ hai của
tam giác cạnh – góc – cạnh
(c.g.c)
Trang 4Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm,
Trang 5y
3 4 5 6 7 8 9 10
700
0 Cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1) Vẽ góc xBy = 700
2) Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA = 2cm
3) Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3cm
Trang 6Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 3cm , B’ = 70 0
2.Trường hợp bằng nhau
cạnh – gĩc – cạnh
1
Trang 7y
Vậy Δ ABC có bằng Δ A’B’C’ không?
7002cm
Trang 8Qua bài toán, em hãy điền vào ô trống cho câu kết
luận sau đây :
Kết luận:Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Trang 10C B
TiẾT 24.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
CẠNH - GÓC - CẠNH (C-G-C)
1/NÕu ABC vµ A’B’C’ cã AC =A’C’; ……
BC = B’C’ th× ABC = A’B’C’(c.g.c)2/NÕu ABC vµ A’B’C’ cã ………….;
Trang 11Chứng minh Δ BAC = Δ DAC
Giải
AD DAC
BAC DAC Giả thiết
Trang 12Hãy tìm độ dài đoạn AB ?
A
B O
Trang 13Nếu không trực tiếp đo khoảng cách đoạn
AB, ta chọn vị trí điểm O và dựng hai tam
giác AOB và DOC (như hình vẽ) rồi đo đoạn
CD (vì CD = AB)
Trang 14TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM
GIÁC CẠNH - GÓC - CẠNH (C-G-C) 1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và
góc xen giữa
Trang 15Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác
vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó
bằng nhau
?3
Trang 161
Trang 18Hình 2
Q
N M
H
K MN = QH (gt)
N = H (gt)
NK = HK (gt) Suy ra ∆ MNK = ∆ QHK (c – g – c) Xét ∆ MNKvà ∆ QHK có :
Trang 19Nhưng I1 không xen giữa TR và RI;
I2 không xen giữa PR và RI.
Do đó ∆ ITR ≠ ∆ IPR
Trang 20Bài 26 Xét bài toán:
“ Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ME = MA Chứng minh rằng AB// CE”
Dưới đây là hình vẽ và giả thiết kết luận của bài toán:
A
B
E
C M
GTKL
ABCMB=MCMA=MEAB//CE
Hãy sắp xếp lại 5 câu sau đây một cách hợp lí để giải bài toán
3) => AB//CE (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)MAB mecã = ã
4) AMB = EMC => (hai góc tương ứng)MAB mecã = ã
5)AMB và EMC có:
Trang 213) => AB//CE (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)MAB mecã = ã
4) AMB = EMC => (hai góc tương ứng)MAB mecã = ã
5)AMB và EMC có:
AB // CE
ã = ãMAB mec
AMB = EMC
ã = ãAMB EMC
MA= MB MA=ME
Kết quả
Trang 22Bài tập : Chọn câu trả lời đúng:
c/ Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam
giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
b/ Nếu hai cạnh và một góc của tam giác
này bằng hai cạnh và một góc của tam giác
kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
a/ Nếu hai cạnh và góc kề của tam giác này
bằng hai cạnh và góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Trang 23Hướng dẫn học bài
hai cạnh và góc xen giữa.
của tam giác (c.g.c).
tam giác bằng nhau
(Tiết sau là tiết luyện tập)
Trang 24Chúc các em thành công
trong học tập !