1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dạy học tích hợp liên môn Hóa 8 Tiết 54 Bài 36 Nước

13 14,5K 104

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu và biết tính chất vật lí của nước dựa trên những hiểu biết trong thực tế đời sống và kiến thức đã học, ở mơn khoa học lớp 4 Bài: Nước cĩ những tính chất gì?, vật lí lớp 6 Bài 1

Trang 1

Phụ lục 2.

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN.

-Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.

-Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cư Kuin.

-Trường: THCS Lê Thị Hồng Gấm.

-Địa chỉ: Thôn 11- Xã Ea Ktur – Huyện Cư Kuin – Tỉnh Đắk Lắk.

- Điện thoại: 0500 3.

- Email: phanthikimoanh68@gmail.com.vn

- Họ và tên giáo viên GV: Đinh Văn Nhật

Điện thoại: 0927 00 30 77 Email: dinhvannhat78@gmail.com.vn

Phụ lục III

Trang 2

Phiếu mơ tả dự án dự thi của giáo viên

1 Tên dự án dạy học:

Mơn hĩa học 8.

Tiết 54 - Bài 36 NƯỚC (Tiếp theo)

2 Mục tiêu dạy học.

KiÕn thøc

Giúp học sinh

- HS hiểu và biết tính chất vật lí của nước dựa trên những hiểu biết trong thực tế đời sống và kiến thức đã học, ở mơn khoa học lớp 4( Bài: Nước cĩ những tính chất gì?), vật lí lớp 6( Bài 11 Khối lượng riêng- Trọng lượng riêng; Bài 22 Nhiệt kế- Nhiệt giai)

- Kiến thức của bộ mơn: HS hiểu và biết tính chất hố học của nước Viết được phương trình thể hiện tính chất hố học của nước

- Biết nguyên nhân làm ơ nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ơ nhiễm nguồn nước trong thực tế và qua kiến thức đã học ở bộ mơn khoa học lớp 4 (Bài: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước; Nguồn nước quanh ta sạch hay ơ nhiễm? Cần làm gì

để bảo vệ nguồn nước ngầm), mơn địa lí lớp 7 ( Bài 17: Ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hịa) và mơn sinh học lớp 6 ( Bài 47 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước)

- Sử dụng bài tốn liên quan đến rút về đơn vị ở lớp 3( quy tắc tam suất) để giải bài tốn tính theo phương trình hĩa học trong bài nước

- Học sinh cần cĩ năng lực vận dụng kiến thức liên mơn để giai quyết các vấn

đề của dự án:

+ Mơn khoa học lớp 4: Học sinh nhớ lại các kiến thức đã học để phát biểu được thể( ở điều kiện thường), màu mùi, vị của nước

+ Mơn vật lí lớp 6: Nhớ lại kiến thức bài Nhiệt kế-Nhiệt giai để phát biểu được nhiệt độ sơi, nhiệt độ hĩa rắn của nước Bài Khối lượng riêng-Trọng lượng riêng xác định được khối lượng riêng của nước

+ Mơn khoa học lớp 4, mơn sinh học 6, địa lí lớp 7: Học sinh biết được vai trị tầm quan trọng của nước và đề ra được các biện pháp bảo vệ nguồn nước

+ Tích hợp giáo dục mơi trường: Bảo vệ nguồn nước

Kĩ năng :

- Mơn hĩa học:

Rèn kỹ năng viết phương trình hĩa học

Trang 3

Rốn kỹ năng thực hành thớ nghiệm

Rốn kỹ năng tớnh toỏn thể tớch cỏc chất khớ theo phương trỡnh hoỏ học

- Mụn khoa học, mụn vật lý, địa lý, sinh học: Rốn cho học sinh kỷ năng vận dụng những kiến thức đó biết giải quyết tỡnh huống đặt ra

Thái độ

- Mụn húa học:

Cú ý thức giữ cho nguồn nước khụng bị ụ nhiễm, nghiờm tỳc trong học tập, ý thức hợp tỏc

- Mụn vật lớ, địa lớ, sinh học, khoa học, toàn học:

Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức cỏc mụn học

để giải quyết vấn đề đặt ra ở bất kỳ bộ mụn nào

3 Đối tượng dạy học của dự ỏn

Đối tượng dạy học của dự ỏn là học sinh khối 8 năm học 2011- 2012

Số lượng: 125 em

Số lớp thực hiện: 4

Khối lớp: 8

Một đặc điểm cần thiết khỏc của học sinh đó học theo dự ỏn

+ Học sinh cú hứng thỳ hơn trong học tập vỡ ngoài tiếp thu được kiến thức mới cũn được vận dụng kiến thức đó học của cỏc bộ mụn để giải quyết bài mới của bộ mụn khỏc

+ Nhiều học sinh bỡ ngỡ khi gợi lại cỏc kiến thức cũ

+ Tuy nhiờn do đặc thự trường THCS Lờ Thị Hồng Gấm cú hơn 50% số học sinh dõn tọc thiểu số nờn cú nhiều hạn chế về ngụn ngữ, hạn chế trong trong việc tiếp cận tri thức, chưa nhận thức sõu sắc vai trũ của việc học và chiếm lĩnh tri thức

4 í nghĩa của dự ỏn

Tớch hợp nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị học, thậm chớ một tiết học, một bài học nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liờn quan với nhau nhằm tăng cường hiệu quả dạy học, tiết kiệm thời gian học tập cho người học Quan điểm tớch hợp thể hiện rừ trong nhiều bài học của sỏch giỏo khoa húa 8 và được giỏo viờn đó vận dụng lõu nay Do đú dự ỏn này như là một sản phẩm ghi lại kinh nghiệm mà bản thõn tụi đó vận dụng từ trước

Dự ỏn này đó tớch hợp kiến thức thụng qua cỏc cỏc mụn học mà học sinh đó được học do đú đó lụi cuốn được học sinh chỳ ý trong từng hoạt động

Tớch hợp được được cỏc kiến thức trong mụn khoa học, sinh học, địa lớ về giỏo dục bảo vệ nguồn nước gúp phần cải thiện nguồn nước ở địa phương đỏp ứng nhu cầu

sử dụng trong đời sống, sản xuất một cỏch bền vững

Trang 4

Có tác dụng giáo dục hành vi đúng đắn trong bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước cho học sinh trong giai đoạn an ninh nước sạch đang được quan tâm và môi trường có nhiều biến động

Trong thực tế quá trình dạy học tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức liên môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

Trong thực tế bản thân nhận thấy khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động hơn Học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạo nhiều hơn Kích thích được khả năng tư duy của trò Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn

5 Thiết bị dạy học, học liệu

5.1 Thiết bị:

* GV:

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh loại 250ml, phễu, ống nghiệm, lọ thu sẵn khí oxi, muôi sắt

- Hoá chất: Quỳ tím, Na, Vôi sống, P

- Máy chiếu

* HS: Tranh ảnh về các hoạt động gây ô nhiểm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước

5.2 Nguồn học liệu:

- Sách giáo khoa, giáo án, bài giảng

- Một số tranh ảnh về vai trò của nước, hành vi gây ô nhiếm nguồn nước

- Một số thông tin về vai trò của nước đối với sản xuất

Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được

vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ

đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới

Trang 5

lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Những người thường xuyên uống không đủ nước

da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%” Bên cạnh oxy, nước

đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống

Vai trò của nước đối với sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%

khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môi trường hoà tan chất

vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật

Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định

Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường

Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật

Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề

phát triển Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới Đối với VIệt Nam, nước đã cùng với con người làm lên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên các hệ sinh thái nông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay

Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn

Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các

Trang 6

hĩa chất màu và các phản ứng hĩa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên tồn thế giới cơng nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hĩa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung mơi Mỗi ngành cơng nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi cơng nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước gĩp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu khơng cĩ nước thì chắc chắn tồn bộ các hệ thống sản xuất cơng nghiệp, nơng nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và khơng tồn tại

Từ 3.000 năm trước cơng nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năng của nước đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu cơng nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong nơng nghiệp, cơng nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động khác của con người Ngồi ra nước cịn được coi là một khống sản đặc biệt vì nĩ tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hịa tan nhiều vật chất cĩ thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người

5.3 Mơ tả ứng dụng cơng nghệ thơng tin:

- Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 để trình chiếu các tranh ảnh liên quan và hướng dẫn thí nghiệm

Tiết 54 Ngày giảng:17/3/2012

Bài: 36 NƯỚC ( tiếp)

I Mục tiêu dạy học:

1 KiÕn thøc

Giúp học sinh

- HS hiểu và biết tính chất vật lí của nước dựa trên những hiểu biết trong thực tế đời sống và kiến thức đã học, ở mơn khoa học lớp 4( Bài: Nước cĩ những tính chất gì?), vật lí lớp 6( Bài 11 Khối lượng riêng- Trọng lượng riêng; Bài 22 Nhiệt kế- Nhiệt giai)

- Kiến thức của bộ mơn: HS hiểu và biết tính chất hố học của nước Viết được phương trình thể hiện tính chất hố học của nước

- Biết nguyên nhân làm ơ nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ơ nhiễm nguồn nước trong thực tế và qua kiến thức đã học ở bộ mơn khoa học lớp 4 (Bài: Vì

Trang 7

sao chỳng ta phải tiết kiệm nước; Nguồn nước quanh ta sạch hay ụ nhiễm? Cần làm gỡ

để bảo vệ nguồn nước ngầm), mụn địa lớ lớp 7 ( Bài 17: ễ nhiễm mụi trường ở đới ụn hũa) và mụn sinh học lớp 6 ( Bài 47 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước)

- Sử dụng bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị ở lớp 3( quy tắc tam suất) để giải bài toỏn tớnh theo phương trỡnh húa học trong bài nước

- Học sinh cần cú năng lực vận dụng kiến thức liờn mụn để giai quyết cỏc vấn

đề của dự ỏn:

+ Mụn khoa học lớp 4: Học sinh nhớ lại cỏc kiến thức đó học để phỏt biểu được thể( ở điều kiện thường), màu mựi, vị của nước

+ Mụn vật lớ lớp 6: Nhớ lại kiến thức bài Nhiệt kế-Nhiệt giai để phỏt biểu được nhiệt độ sụi, nhiệt độ húa rắn của nước Bài Khối lượng riờng-Trọng lượng riờng xỏc định được khối lượng riờng của nước

+ Mụn khoa học lớp 4, mụn sinh học 6, địa lớ lớp 7: Học sinh biết được vai trũ tầm quan trọng của nước và đề ra được cỏc biện phỏp bảo vệ nguồn nước

+ Tớch hợp giỏo dục mụi trường: Bảo vệ nguồn nước

2 Kĩ năng :

- Mụn húa học:

Rốn kỹ năng viết phương trỡnh húa học

Rốn kỹ năng thực hành thớ nghiệm

Rốn kỹ năng tớnh toỏn thể tớch cỏc chất khớ theo phương trỡnh hoỏ học

- Mụn khoa học, mụn vật lý, địa lý, sinh học: Rốn cho học sinh kỷ năng vận dụng những kiến thức đó biết giải quyết tỡnh huống đặt ra

3 Thái độ

- Mụn húa học:

Cú ý thức giữ cho nguồn nước khụng bị ụ nhiễm, nghiờm tỳc trong học tập, ý thức hợp tỏc

- Mụn vật lớ, địa lớ, sinh học, khoa học, toàn học:

Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức cỏc mụn học

để giải quyết vấn đề đặt ra ở bất kỳ bộ mụn nào

II Chuẩn bị:

* GV:

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh loại 250ml, phễu, ống nghiệm, lọ thu sẵn khớ oxi, muụi sắt

- Hoỏ chất: Quỳ tớm, Na, Vụi sống, P

- Mỏy chiếu

* HS: Tranh ảnh về cỏc hoạt động gõy ụ nhiểm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ: (khụng)

Trang 8

3 Bài mới

Hoạt động 1: II TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC

1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

M c tiêu: D a v o ki n th c ã h c c a môn khoa h c, v t lí trình b yựa vào kiến thức đã học của môn khoa học, vật lí trình bày ào kiến thức đã học của môn khoa học, vật lí trình bày ến thức đã học của môn khoa học, vật lí trình bày ức đã học của môn khoa học, vật lí trình bày đã học của môn khoa học, vật lí trình bày ọc của môn khoa học, vật lí trình bày ủa môn khoa học, vật lí trình bày ọc của môn khoa học, vật lí trình bày ật lí trình bày ào kiến thức đã học của môn khoa học, vật lí trình bày

c tính ch t v t lí c a n c

đã học của môn khoa học, vật lí trình bàyược tính chất vật lí của nước ất vật lí của nước ật lí trình bày ủa môn khoa học, vật lí trình bày ước

- Yêu cầu học sinh quan sát cốc nước

nhớ lại kiến thức đã học ở môn khoa

học lớp 4( Nước có những tính chất gì?)

nêu các tính thể, màu, mùi, vị và khả

năng hòa tan các chất của nước

-Trình chiếu hình ảnh bức tranh thí

nghiệm đo nhiệt độ sôi và hóa rắn của

nước ở môn vật lí 6 cho học sinh quan

sát và hỏi: Trong môn vật lí lớp 6 các

em đã được học và biết được nhiệt độ

hóa rắn, nhiệt độ sôi, cũng như khối

lượng riêng của nước trong bài nhiệt

kế-nhiệt giai, khối lượng riêng- trọng

lượng riêng vậy em hãy cho biết nhiệt

độ hóa rắn, nhiệt độ sôi, cũng như khối

lượng riêng của nước là bao nhiêu?

- HS liên hệ thực tế, quan sát, nhớ lại kiến thức đã học ở môn khoa học lớp 4 trả lời cầu hỏi:

- Nước là chất lỏng, không màu, không mùi không vị, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí

HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

- Nhiệt độ sôi là 100oC, hóa rắn ở 0oC,

DNước=1g/ml( hoặc 1kg/lít)

Hoạt động 2: 2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

M c tiêu: Qua thí nghi m n m ắm được các tính chất hóa học quan trọng của nước đã học của môn khoa học, vật lí trình bàyược tính chất vật lí của nước.c các tính ch t hóa h c quan tr ng c a nất vật lí của nước ọc của môn khoa học, vật lí trình bày ọc của môn khoa học, vật lí trình bày ủa môn khoa học, vật lí trình bày ước.c

- GV nhúng mẩu giấy quỳ tím vào nước,

yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện

tượng

- Yêu cầu HS đọc phần hướng dẫn thí

nghiệm trên máy chiếu yêu cầu các nhóm

tiến hành thứ tự các thí nghiệm:

Cho mẩu Na vào cốc nước, quan sát

hiện tượng

- Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch

sau phản ứng, nêu hiện tượng, nhận xét

viết PTHH xảy ra?

- Hướng dẫn học sinh viết PT

-Gợi ý HS nước còn tác dụng với một số

kim loại K, Ca, Ba…yêu cầu HS viết

- HS: Làm thí nghiệm và nhận thấy: Quỳ tím không chuyển màu

a, Tác dụng với kim loại

HS đọc hướng dẫn và tiến hành thí nghiệm

- Hiện tượng: Mẩu Na nóng chảy, co tròn chậy đều trên mặt nước, phản ứng toả nhiều nhiệt

- HS: Quỳ tím chuyển thành màu xanh

- HS đại diện nhóm nhận xét thí nghiệm

và cử đại diện viết PTHH

2Na + 2H 2 O 2NaOH + H 2

- Kết luận: Nước có thể tác dụng với một

số kim loại như Na, K, Ca, ba ở nhittj

Trang 9

- Gọi một học sinh đọc kết luận

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

theo nhóm cho cục vôi vào cốc thuỷ tinh,

rót một ít nước vào, yêu cầu học sinh

quan sát , nêu hiện tượng, nhận xét viết

PTHH xảy ra?

- Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào, nêu hiện

tượng?

- Hướng dẫn học sinh viết PT

-Gợi ý HS nước còn tác dụng với một số

oxit bazơ khác như Na2O, K2O, BaO… và

gọi học sinh viết PTHH

- Gọi một học sinh đọc kết luận

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

theo nhóm đốt P trong oxi, cho nước vào

lắc đều, cho quỳ tím vào quan sát, nêu

hiện tượng, nhận xét, viết PTHH xảy ra?

- Hướng dẫn học sinh viết PT

- Gọi một học sinh đọc kết luận

độ thường tạo thành bazơ và khí hidro

b, Tác dụng với một số oxit bazơ

- HS tiến hành thía nghiệm theo nhóm ghi lại kết quả báo cáo:

-Có hơi nước bốc lên, CaO chuyển thành chất nhão, phản ứng toả nhiều nhiệt

- Quỳ tím hoá xanh

- HS đại diện nhóm nhận xét thí nghiệm

và cử đại diện viết PTHH

CaO + H 2 O  Ca(OH) 2

- Kết luận : Nước tác dụng với một số oxit

bazơ tạo thành bazơ

c, Tác dụng với một số oxit axit

HS tiến hành thía nghiệm theo nhóm ghi lại kết quả báo cáo

- Quỳ tím hoá đỏ

P 2 O 5 + 3H 2 O  2H 3 PO 4

- Kết luận : nước tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit

Hoạt động 3: III VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT.

CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

- GV trình chiếu tranh ở slide 4, 5 yêu cầu

HS liên hệ kiến thức môn khoa học đã

học ở lớp 4 liên hệ thực tế nêu lên những

vai trò của nước?

-Trình chiếu mục em có biết yêu cầu học

sinh đọc nhanh

-Chiếu lần lượt các slide 6,7, 8 đồng thời

yêu cầu học sinh nhớ lại các kiến thức đã

học ở các bộ môn địa lí lớp 7 trong bài:

Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa, sinh

học 6 trong bài Thực vật bảo vệ đất và

nguồn nước, khoa học lớp 4: Nguồn nước

- HS quan sát suy nghĩ trả lời câu hỏi:

- Nước cần cho sự sống của các sinh vật, cho sản xuất công nghiệp , nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, đời sống con người

HS quan sát, liên hệ kiến thức của các môn học để trả lời

Trang 10

quanh ta sạch hay ô nhiễm? Cần làm gì để

bảo vệ nguồn nước Hỏi: Vì sao phải bảo

vệ nguồn nước? Cho biết các bức ảnh và

đoạn phim ta thấy những hoạt động nào

của con người đã làm ô nhiễm nguồn

nước?

Cho HS quan sát slide 9 và hỏi: Trong

hình ảnh ta thấy có những hoạt động nào

của con người để bảo vệ nguồn nước? Em

sẽ làm gì để góp phần bảo vệ nguồn nước

ở địa phương em sinh sống?

HS: Biện pháp:

- Không vứt rác thải xuống ao, hồ, sông, suối…

- -Xử lí nước thải sinh hoạt, các khu công nghiệp trước khi chảy vào ao,

hồ, sông, suối…

- Tuyên truyền cho mọi người cùng

có ý thức bảo vệ nguồn nước

4 Kiểm tra, đánh giá :

- GV Hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy: GV treo bảng phụ sơ đồ câm yêu cầu HS điền nội dung tổng quát của bài học vào sơ đồ

Yêu cầu HS làm bài tập 3 sgk: Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài

Yêu cầu HS nêu cách giải

GV định hướng cho HS cách giải khác không chuyển đổi khối lượng nước thành số mol mà lập tỉ lệ các đại lượng theo PTHH

Yêu cầu viết PTHH và lập tỉ lệ theo PTHH

2H2 + O2 t o

2.22,4 lít 22,4 lít 2.18 gam

x lít ? y lít ? 1,8 gam

Áp dụng quy tắc tam suất trong toán tiểu học yêu cầu học sinh tìm các giá trị x,y

Thể tích khí H2 cần dùng để tạo ra 1,8 gam H2O :

x = 2 22, 4 1, 8

2.18 = 2,24 (l) H2 Thể tích khí O2 cần dùng để tạo ra 1,8 gam H2O :

y = 22, 4 1, 8

2 18 = 1,12 (l) O2

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới :

- Học bài, làm bài tập 1,2,4,5,6 (sgk- 125)

Ngày đăng: 27/01/2015, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w