Trẻ biết tên các con gia súc và đặc điểm của 1 số con vật “ cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh sản….Trẻ biết tên các con gia cầm và đặc điểm của 1 số con vật “ cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh sản….so sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau của 2 con vật.Ích lợi của các con vật đối với đời sống con người, cách tiếp xúc đảm bảo an toàn vệ sinh, cách chăm sóc bảo vệ chúng.
Trang 1CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT TRONG GIA ĐÌNH BÉ
Thời gian từ ngày 15/12 19/12/2014
A MẠNG NỘI DUNG NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT TRONG GIA ĐÌNH BÉ
- Trẻ biết tên các con gia súc và đặc
điểm của 1 số con vật “ cấu tạo, tiếng
kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh
sản…
- Trẻ biết tên các con gia cầm và đặc điểm của 1 số con vật “ cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh sản….so sánh đặc điểm giống nhau vàkhác nhau của 2 con vật
Ích lợi của các con vật đối với đời sống con người, cách tiếp xúc đảm bảo an toàn vệ sinh, cách chăm sóc bảo vệ chúng
ĐỘNG VẬT TRONG GIA ĐÌNH BÉ
Tên các con gia cầm
Tên các con gia
súc
Ích lợi của các con vật và cách chăm sóc
chúng
Trang 2B.MẠNG HOẠT ĐỘNG NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT TRONG GIA ĐÌNH
BÉ
- Hoạt động ngoài trời: Quan sát thiên nhiên thời
tiết, quan sát vật nuôi gà vịt chó, mèo…
- Tham gia chơi các trò chơi
- Hoạt động góc
- Đóng vai các góc chơi + Góc phân vai vai gia đình, mẹ con
Nấu ăn, cô giáo, bán hàng, Bác sỹ,
+ Góc xây dựng: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi,công viên sở thú,
+ Góc âm nhạc: hát bài hát về chủ đề,+ Góc nghệ thuật: Tô màu cắt dán vẽ con vật nuôi + Góc học tập xem tranh truyện theo chủ đề
- Dọn dẹp, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
PT THỂ CHẤT
* TDKN: Bò chui qua
cổng dài 1,5m x 60cm
* TCVĐ: Chạy tiếp sức Dinh dưỡng & SK:
- Làm gì khi gặp tình
huống nguy hiểm
Trang 3Thứ ba 16/12/2014
Thứ tư 17/12/2014
Thứ năm 18/12/2014
Thứ sáu 19/12/2014 Đón trẻ trò
chuyện
Cho trẻ tự cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định
Cô cùng trẻ trò chuyện các bức tranh về đồ dùng , cùng trẻ quan sát trò chuyện để tìm hiểu các bức tranh Đây là một số con vật nuôi? Các con vật nuôi để làm gì? Nhà Các con nuôi những con vật này các con phải làm gì?
Trao đổi với phụ huynh về chủ đề nhánh trong tuần trẻ thựa hiện
Thể dục buổi
sáng
- Tay : Hai tay đưa ngang, lên cao
- Chân : Ngồi khuỵ gối
- Bụng : Đứng nghiêng người sang 2 bên
- Bật : Bật tách chân và chụm chân
- Tập kết hợp với bài hát “ về chủ đề thế giới động vật”
* Điểm danh: Cho trẻ điểm danh theo tổ, trẻ kiểm tra xem tổ mình
vắng bạn nào Cô tổng hợp và báo ăn
Hoạt động có
chủ đích
KPKH
- Một số vật nuôi trong gia đình
TDKN
- Bò chui qua cổng dài 1,5m x 60cmTCVĐ:
Chạy tiếp sức
LQVT
- Tách, gộp nhóm đối tượng trong phạm vi 7
LQCC
- Nhận biếtchữ cái b-d-đ
LQ ÂN
- Hát vận
động : Mèo con và cún con
- Nghe hát: Mèo mi và cún con
- Trò chơi
âm nhạc: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
Trang 4HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phát triển óc quan sát
-Trẻ biết trò chuyện ,tìm hiểu,quan sát một số con vật nuôi trong gia đình
-Biết được những đặc điểm nổi bật của các con vậtnuôi trong gia đình và ích lợi của chúng
-Tranh ảnh về một số con vật nuôi trong gia đình (gà, vịt chó, mèo, lợn )
-Lớp vừa đi vừa đọc thơ đọc thơ: “đàn
gà con” -Cô trò chuyện và gợi hỏi trẻ
và cho trẻ xem tranh, quan sát vật thật, tìm hiểu về các con vật nuôi trong gia đình:
- Tranh vẽ về con vật gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Ở nhà con có nuôi con vật này không?
- Vì sao con người lại nuôi những con vật này?
- Hãy kể tên những con vật nuôi trong nhà?
- Cô cùng c/c đàm thoại
Gợi ý trẻ kể thêm đặc điểm nổi bật của con vật và cách vận động, tiếng kêu…+ Tiếp tục Các tranh khác đặt câu hỏi tương tự
* ĐọcThơ: “Mèo đi câu cá”
- Củng cố vốn
từ cho trẻ
- Rèn luyện
Vẽ mộtvòngtròn rộng
ở sântrườnglàm nhà
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Phân vai chơi( Nếu có)
- Cho trẻ chơi
- Quan sát và nhận xét trẻ chơi
Trang 5phản xạ nhanh nhẹn khéo léo cho trẻ
chochuột
Gậy thể dục, vòng thể dục, bóng…
Cô giới thiệu đồ chơi cho trẻ, cho trẻ tự
do lựa chọn trò chơi cô bao quát quan sát trẻ chơi
- một số đồdùng phục vụcho đóngkịch
- Cô làm người dẫn truyện và hướngtrẻ tập đóng vai các nhân vật trongtruyện
- Trẻ thể hiện được các giọng điệu củanhân vật trong truyện
- Củng cốvốn từ chotrẻ
- Rèn luyệnphản xạnhanh nhẹnkhéo léo chotrẻ
Vẽ một vòngtròn rộng ởsân trườnglàm nhà chochuột
- Luật chơi : Chuụot không chạynhanh xẽ bị bắt và mèo phải chạy vàochỗ chuột chạy
- Cách chơi : Một trẻ làm chuột vàmột trẻ làm mèo, Tất cả những bạncòn lại trong lớp nắm tay nhau tạothành vòng tròn giơ cao tay khi cóhiệu lệnh thì chuột chạy và mèo đuổitheo, các bạn trong lớp cùng đọc bàiđồng giao Nếu chuột bị bắt thì phảilặc cò cò một vòng xung quanh cácbạn
Trò chơi dân
gian: Bắt vịt
trên cạn
Giúp trẻphát triểnthính giác
và địnhhướng trongkhông gian
Sân chơi sạch
sẽ và đủ rộngcho trẻ
Khoảng 10 trẻ chơi cùng chơi trênmột sân rộng Tất cả trẻ nắm tay nhauđứng thành vòng tròn “nhốt vịt” Haitrẻ làm người đi bắt vịt phải bịt mắtkín bằng khăn 2 trẻ làm vịt đứng ởtrong vòng tròn , vừa đi vừa kêu “cạc,cạc” Khi có lệnh chơi người bắt vịtnghe hướng vịt kêu và tìm để bắt vịt
2 trẻ làm vịt không được chạy ra khỏihàng rào
Trang 6- Củng cố hiểu biết củatrẻ về tên con vật và thức ăn của nó
- 4 mũ giấy các con vật :
gà, vịt, thỏ, trâu
- 4 bộ tranh
lô tô, mỗi bộ gồm: Bó rơm, cỏ, củ
cà rốt,thóc, chậu đựng cám
Chọn 4 trẻ đóng vai các con vật, khi
có hiệu lệnh : “Đi kiếm ăn” thì cả 4 con vật chạy lên bàn chon thức căn cho mình( gợi ý cho trẻ chọn các loại thức căn mà các con con vật đó được ăn) Ví dụ : Thỏ ăn cà rốt, rau, cỏ Khi chọn song trẻ lần lượt giơ cao tranh lô tô lên đầu và nói tên con vật
mà mình đóng vai và thức ăn của nó
HOẠT ĐỘNG GÓCTên hoạt
và thức ăn gia súc,gia cầm
- Bác sĩ thú y
- Nấu ăn các món
ăn từ động vật khác nhau
Trẻ biết thể hiện một sốhành động của vai chơiKhi chơi biết thể hiện thái
độ đúng với chuẩn mựccủa vai chơi
- Biết liên kết các nhóm chơi với nhau để tạo ra sản phẩm
Búp bê
Đồ dựng bác sỹ
Đồ dùng đồ chơi
để nấu ănBếp ga, nồi, bát
Đồ dùng bán hàngMột số con giống.Một số sản phẩmcủa bác nông dân(ngô, sắn, cám,gạo )
2.Góc xây
dựng:
-Xếp hình, ghéphình con vật khácnhau
-Xây dựng trangtrại chăn nuôi
- Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu như gạch,
đá để xây được Trại chăn nuôi
- Trẻ biết sáng tạo và bố cục mô hình hợp lý
Khối xây dựng cáclọai, gạch, hột hạt,sỏi, thảm cỏ, bồnhoa các loại câyxanh các con vật
đồ chơi
3.Góc học tập - Phân nhóm vật
nuôi đúng với số lượng
- Gắn chữ cái còn
- Trẻ biết xếp lô tô và phân nhóm các con vật theo yêu cầu
- Biết gắn chữ cái còn
-Tranh, bút màu, bút chì cho trẻ
- Lô tô các con vật nuôi trong gia đình
Trang 7thiếu vào từ chưa đầy đủ.
- Phân nhóm vậtnuôi theo nhóm
thiếu trong từ
- Phát triển ngôn ngữ, xâydựng vốn từ mới, biết tên gọi các con vật
- Thẻ chữ cái
4.Góc nghệ
hình, gấp hình, tô màu về các con vật nuôi
- Làm các con vật nuôi từ nguyên phế liệu đơn giản
- Hát múa, về chủ đề
- Trẻ biết thể hiện và trẻ
tự sáng tạo vận động như hát, múa
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình để vẽ, nặn, cắt, xé, xếp hình tạo ra sản phẩm
- Trẻ biết sử dụng các hộpthải để làm thành các con vật như lợn, gà,…
* Chuẩn bị: Giấy,
bút màu cho trẻ
- Vỏ hộp vinamink,các vỏ hộp thải, kéo, hồ dán, băng dính 2 mặt,…
5.Góc
KPKH/Thiên
nhiên
- Chăm sóc cáccon vật,quan sátcác con vật nuôi,
bể cá, chơi các tròchơi phân loại vềhình khối, con vậttheo dấu hiệu đặctrưng
-Trẻ biết cáh chăm sóccác con vật, biết cáchphân loại về hình khối,con vật theo dấu hiệu đặctrưng
- Các con vật thật,
bể cá
- Xô nước, gáo,thức ăn cho cáccon vật
* Cô HD và tổ chức c/c chơi các góc, cô nhận xét tuyên dương kịp thời
Hoạt động
chiều
HĐ có chủ đích:
Dinh dưỡng
& SK:
- Làm gì khigặp tình huống nguy hiểm
- Bình cờ
LQVH
- Thơ:
Mèo đicâu cá
- Bình cờ
HĐ có chủ đích
TC -KNXH
- Hoạt động vui chơi chủ đề: Vật muôitrong gia đình - Góc xây dựng:
“Xây trang trại chăn nuôi”
Tạo hình
- Vẽ đàn gà
- Bình cờ
Sinh hoạt văn nghệ cuối tuần
- Bình xét bé ngoan
Trang 8- Bình cờ.
***********************************************
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2014
- Trẻ biết tên một số con vật nuôi trong gia đình
- Biết cấu tạo, vận động, thức ăn, sinh sản, ích lợi của chúng
* 5 tuổi:
- Trẻ biết tên một số con vật nuôi trong gia đình
- Biết cấu tạo, vận động, thức ăn, sinh sản, ích lợi của chúng
2/ Kỹ năng:
* 3 tuổi:
- Rèn cho trẻ có kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc
* 4 tuổi:
- Rèn cho trẻ có kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc
- Rèn kỹ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 con vật biết phân loại 2nhóm gia súc, gia cầm,
* 5 tuổi:
- Rèn khả năng tư duy ghi nhớ, chú ý, quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi
- Rèn kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc
- Rèn kỹ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 con vật biết phân loại 2nhóm gia súc, gia cầm,
3/ Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc yêu quý các con vật trong gia đình
- Kỹ năng yêu quí các con vật, nuôi các con vật
Trang 9- Tranh lô tô 1 số con vật, bút chì đen màu Mũ 1 số con vật
III /Tiến trình hoạt động:
- Quan sát tranh.qua hình chiếu
- Đàm thoại: 1 số con vật nuôi gần gũi trong gia đình, cấu tạo,
vận động, thức ăn, sinh sản, ích lợi, cách chăm sóc
- Cô cho c/c quan sát tranh con gà, lợn ,chó , mèo vịt hỏi
đây là con gì ?
+ Cô cho c/c đàm thoại từng con vật
- Con mèo đang làm gì ? Mèo kêu như thế nào ?
- Mèo là con vật có mấy chân ? Mèo ăn gì ? Chân mèo có đặc
điểm gì ?
+ Cô đố:
Con gì nằm ở xó nhà
Người lạ thì sủa người quen thì mừng (Đó là con gì ?)
- Cô đưa tranh con chó cho trẻ quan sát
- Có từ cháu Tìm chữ cái học rồi
- Con chó có mấy chân ?chó ăn gì ? Nuôi chó để làm gì ?
+ Cô đưa tranh con bò, con trâu, con dê cho cháu làm quen nói
đặc điểm, hình dáng
- Đây là những con vật ăn gì ? Đầu trâu bò có gì? Nuôi trâu bò
để làm gì?
- Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
- Trẻ quan sát và trảlời câu hỏi
Trang 10- Cô nói : thịt bò, trâu, dê có nhiều chất đạm, chế biến nhiều
món ăn và bổ
- Cô đố: Con gì cục tát cục te.
Nó đẻ cái trứng nó khoe trứng tròn.
Đẻ rồi ấp nở thành con (Đố là con gì ?)
- Cô gắn tranh gà mái, gà trống, gà con gọi là gì
- Gà có mấy chân ? Gà đẻ trứng hay đẻ con ?
* So sánh: Sự giống nhau và khác nhau giữa 2 con vật nuôi
như mèovà chó Gàvà vịt
b Hoạt động 2: Phân loại gia cầm, gia súc:
- Cô có các con vật nuôi trong gia đình cô sẽ phân loại ra làm 2
nhóm: gia cầm và gia súc
- Gia cầm có mấy chân, các bộ phận như thế nào
- Con kể ra con gì ?
- Gia súc: có 4 chân, đẻ con như con gì ?
+ Trò chơi : phân loại gia súc, gia cầm qua tranh lô tô.
- Tổ nào phân loại nhanh được khen
- Con thích con vật nào ?
+ Trò chơi: “ Ai sống trong ngôi nhà này”
Cô phổ biến luật chơi và hướng dẫn c/c chơi
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ đàn gà con”
c Hoạt động 3: Làm tiếng kêu về con vật
Cho cháu hát dưới các hình thức thi đua giữa các tổ
* Cho trẻ bắt trước tiếng kêu các con vật.
Hát bài “ Mèo con và cún con”
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động có chủ đích: Dinh dưỡng & Sức khỏe
Đề tài: Làm gì khi gặp tình huống nguy hiểm.
I/ Mục đích, yêu cầu:
Trang 11- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phân biệt nơi an toàn và không an toàn.
- Rèn kỹ năng giữ gìn đồ dùng trong lớp học cẩn thận, sạch đẹp
- Rèn khả năng lựa chọn các đồ dùng, dụng cụ hoặc hành động phù hợp với một sốtình huống nguy hiểm xảy ra
* 5 tuổi:
- Phát triển khả năng quan sát nhận xét, phán đoán, suy luận
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phân biệt nơi an toàn và không an toàn
- Rèn kỹ năng giữ gìn đồ dùng trong lớp học cẩn thận, sạch đẹp
- Rèn khả năng lựa chọn các đồ dùng, dụng cụ hoặc hành động phù hợp với một sốtình huống nguy hiểm xảy ra
3/ Thái độ :
- Trẻ chú ý lắng nghe và phản ứng nhanh với hiệu lệnh của cô
- Trẻ yêu thích các hoạt động khám phá, tích cực tham gia các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết phòng tránh những nơi nguy hiểm và biết giữ gìn sức khỏe an toàn
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp Biết lấy và cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
Trang 12III /Tiến trình hoạt động:
của trẻ
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú
Tạo tình huống cho trẻ xem tranh ảnh về một số tình huống khi
gặp nguy hiểm: lửa đang cháy, bình nước nóng đang bốc hơi, ổ
cắm và dây điện, lũ lụt, đất đang sạt lở, mưa to, sấm sét
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Nhận biết các tình huống nguy hiểm
* Đàm thoại:
+ Các tình huống trên có nguy hiểm không? Vì sao con biết?
+ Làm thế nào để nhận biết được các tình huống đó?
+ Chúng mình nên làm gì khi gặp các tình huống đó? (Trẻ trả lời
theo hiểu biết)
- Cô đưa ra tình huống nào, trẻ sẽ phải tìm đồ vật giúp trẻ bảo vệ
bản thân hoặc thể hiện một hành động xử lý tình huống để bảo
vệ bản thân trước những nguy hiểm đó có thể xảy ra
Ví dụ: Cô đưa ra hình ảnh, trẻ tìm cách xử lí nhanh phù hợp với
tình huống giáo viên đưa ra:
+ Đất đang sạt lở - trẻ chạy nhanh khỏi nơi sạt lở
+ Lửa đang cháy - trẻ tìm khăn ướt hoặc chăn trùm lên người
chạy ra khỏi nơi có cháy
+ Trời đang mưa to sấm sét - trẻ chạy vào nhà, không đứng dưới
gốc cây to
- Cô lần lượt đưa ra các hiệu lệnh, các tình huống xảy ra, trẻ thực
hành
- Sau mỗi lần chơi cô cùng trẻ nhận xét ai đúng và nói lí do vì
sao phải tránh nơi nguy hiểm và vì sao tìm nơi an toàn đó để trú
ẩn
- Cô khái quát và dẫn dắt trẻ chuyển sang hoạt động tiếp theo
b Hoạt động 2: Trò chơi củng cố:
- Giới thiệu tên trò chơi : “Bé nên làm gì?”
- Cách chơi: Chia trẻ ra thành hai đội thi đua chọn và gắn hình
ảnh phù hợp với nội dung tình huống đưa ra ở mỗi bức tranh
(hình ảnh lửa đang cháy, bình nước nóng đang bốc hơi, ổ cắm và
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
Trang 13dây điện, lũ lụt, đất đang sạt lở, mưa to sấm sét ).
- Luật chơi: Các đội chơi thi đua trong thời gian một đoạn nhạc Hầu hết nhạc đội nào tìm được nhiều tranh đúng theo yêu cầu, đội đó sẽ chiến thắng - Nhận xét, khen ngợi, động viên kết quả chơi thi đua cuả hai đội 3 Kết thúc - Cô nhận xét chung, tuyên dương lớp về buổi học - Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định - Cô và trẻ hát và vận động theo bài “Giọt mưa và em bé” và ra ngoài chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô - Trẻ lắng nghe và chơi hứng thú - Trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định - Trẻ hát và ra chơi * ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY 1 Tình trạng sức khỏe của trẻ:
2 Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi:
3 Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
************************************
Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm
2014
Hoạt động chủ đích: TDKN
Đề tài: Bò chui qua cổng dài 1,5m x 60cm
TCVĐ: Chạy tiếp sức I/ Mục đích, yêu cầu:
Trang 14- Trẻ tập cách thực hiện vận động phối hợp chân tay một cách khéo léo, linh hoạt
- Trẻ bò phối hợp chân tay nhịp nhàng khéo léo
- Rèn luyện kỹ năng bò phối hợp chân tay nhịp nhàng khéo léo
- Rèn luyện và phát triển cơ chân và khéo léo của trẻ
- Rèn tố chất nhanh nhẹn, linh hoạt và phối hợp với bạn trong khi chơi
- Nhạc bài hát: Chú mèo con; Ai cũng yêu chú mèo; Thương con mèo
* CHÁU: - Mũ mèo đủ cho mọi trẻ
- 2 chậu cây
III /Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cô cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” Hỏi trẻ : Chúng mình
đang thực hiện chủ đề gì?
- Vậy cô cháu mình cùng chơi 1 trò chơi thật vui nhé, đó là trò
chơi “Hãy nói nhanh” Cô sẽ nói đặc điểm của một số con vật,
- Trẻ hát và tròchuyện cùng cô
Trang 15các con nói nhanh tên con vật đó nhé.
- Cô cháu mình hãy cùng làm các chú mèo con thật đáng yêu đi
dạo chơi nào
* Cô và trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát “Chú mèo con”
(Nguyễn Đức Toàn)
-Cô đi vào phía trong ngược chiều với trẻ và nêu hiệu lệnh
+ Các chú mèo đi các kiểu đi nhé
+ Cho trẻ chạy về đội hình 3 hàng ngang
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Bài tập phát triển chung
- Hô hấp: Gà gáy (Trời sáng rồi các chú gà hãy cất tiếng gáy thật
to để gọi mèo con thức dậy nào)
- Tập kết hợp Theo nhạc bài “Ai cũng yêu chú mèo” (Kim Hữu)
“ Nhà em có con mèo chú mèo kêu meo meo…đuôi vờn như tay
múa ai cũng yêu chú mèo”
+ Động tác tay: Tay đưa lên cao, hạ xuống
+ Động tác lưng - bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Động tác chân: Khuỵu gối (động tác nhấn mạnh)
+ Bật tách, khép chân: 2 lần 8 nhịp
Yêu cầu trẻ chuyển về đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào
nhau
b Hoạt động 2: Vận động cơ bản
- Các chú mèo có tài leo trèo và rất tinh nghịch, hôm nay các
“chú mèo con” hãy cùng cô tập chui qua ổng dài nhé Để chui
được các “chú mèo con” xem cô tập trước nhé
Cô tập mẫu
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác
Tư thế chuẩn bị: Đứng trước ổng nằm sấp xuống
Khi có hiệu lệnh tay và chân bò chui qua ổng sang bên kia ổng
Cứ như vậy bò chui phối hợp chân nọ tay kia qua ổng chui ra
ngoài sang bên kia ống.đúng lên về cuối hàng của mình
+ Lần 3: từ vị trí trẻ, nhấn mạnh trẻ bò chui phối hợp chân nọ
tay kia Khi tập xong cô đứng xuống cuối hàng
Trẻ thực hiện
- Trẻ hát đi cáckiểu đi
- Trẻ tập theo nhịpbài hát
- Trẻ tập 2 lần 8nhịp
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
Trang 16+ Cho 1- 2 trẻ khá lên thực hiện Cô gợi ý các bạn nhận xét về
- Thi đua giữa 2 tổ “mèo vàng” và “mèo trắng” 1 trẻ đội “mèo
trắng” lại 1 trẻ đội “mèo vàng” lên tập (1 lần)
-Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ tập phối hợp chân nọ
tay kia
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Chạy tiếp sức”
- Cô thấy “các chú mèo” tập luyện bò chui rất giỏi, cô sẽ thưởng
cho “các chú mèo” một trò chơi đó là trò chơi “Chạy tiếp sức”,
các chú mèo sẽ chạy đi tìm bắt chuột
- Luật chơi: Các chú mèo phải chạy vòng qua chậu cây để tìm
chuột
- Cách chơi: Chú mèo đầu tiên chạy vòng qua chậu cây rồi chạy
về đập vào tay chú mèo thứ 2 và đứng xuống cuối hàng…Cứ
như vậy “chú mèo” cuối cùng của tổ nào về trước là tổ đó chiến
thắng
- Hai tổ mèo trắng và mèo vàng thi tài Cho trẻ chơi 1- 2 lần
* Các chú mèo hãy đi nhẹ nhàng ra sân sưởi nắng nhé Cô và trẻ
hát bài “Thương con mèo” (Huy Du) đi nhẹ nhàng.
Trang 17- Hôm nay cả lớp mình rất ngoan và hát rất giỏi Cô khen cả lớp
* CÔ: - Giáo án điện tử
- Tranh thơ chữ to, tranh thơ minh hoạ,
* CHÁU: - Tranh cho trẻ tô chú mèo, mũ mèo, mũ chuột
III /Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú
- Cô cho trẻ hát “Vì sao mèo rửa mặt”, trò chuyện về bài hát và
dẫn dắt vào bài Cô cho c/c xem 1 sô hình ảnh trên máy chiếu
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát
Trang 18+ Chúng mình hãy lắng nghe cô đọc bài thơ “Mèo đi câu cá” của
nhà thơ Thái Hoàng Linh nhé!
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Đọc thơ “Mèo đi câu cá”
- Cô đọc lần 1 thể hiện tình cảm
+ Cô vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ của tác giả nào?
- Cô đọc thơ lần 2
b Hoạt động 2: Trích dẫn, giảng giải, đàm thoại
- Anh em nhà mèo không chỉ bắt chuột giỏi mà còn bắt cá cũng rất
tài đấy Vào một ngày đẹp trời 2 anh em nhà mèo đã rủ nhau đi
câu cá Hai anh em đã tìm được chỗ để câu rất lý tưởng, em ngồi
bờ ao- anh ra sông cái Mèo anh rất ngoan đã biết nhướng cho em
câu ở chỗ gần đấy
Anh em mèo trắng ,vác giỏ đi câu
Em ngồi bờ ao, anh ra sông cái
+ Anh em mèo trắng đi đâu?
+ Anh em mèo đã ngồi câu ở đâu?
- Anh em nhà mèo đi câu cá bên bờ sông gió hiu hiu thổi “Hiu
hiu” một làn gió thổi thật nhẹ nhàng, khiến cho chúng ta có cảm
giác thật dễ chịu, gió hiu hiu thổi đã làm cho mèo anh thấy buồn
ngủ Mèo anh đã dần đi vào giấc ngủ bởi cảm giác dễ chịu, nhẹ
nhàng của cơn gió Vì quá buồn ngủ nên mèo anh đã quên mất
công việc của mình là phải câu cá kiếm cái ăn cho bữa tối, ỷ lại đã
có em rồi
Hiu hiu gió thổi Đã có em rồi
+ Mèo anh ra ngoài sông câu cá không khí ngoài bờ sông thế nào?
+ Gió thổi hiu hiu đã khiến cho mèo anh cảm thấy thế nào và mèo
anh đã làm gì?
+ Mèo anh đã nghĩ gì?
+ Vì mèo em cũng nghĩ rằng anh câu là đủ rồi mình không cần
phải câu nữa
Mèo em đang ngồi Nhập bọn vui chơi+ Mèo em đang ngồi câu cá thì thấy gì?
+ Thấy thế mèo em đã làm gì?
và đàm thoạicùng cô
- Đi chơi luôn