1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận

103 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.1. Mục tiêu chungGóp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật quản lý bền vững rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.3.1.2. Mục tiêu cụ thể Xác định được đặc điểm cấu trúc tầng cây cao; Xác định đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh; Xác định được chỉ số đa dạng loài khu vực nghiên cứu; Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho công tác quản lý bền vững rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

Trang 1

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Mai Trí Mân

Trang 2

Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngànhLâm nghiệp, hệ chính quy, tại Trường Đại Học Lâm Nghiệp.

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ vàgiúp đỡ của Ban Chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng đào tạo Sau đại học, Bangiám hiệu Trường Đại Học Lâm Nghiệp và các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy trongsuốt chương trình đào tạo Thạc sỹ

Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Trọng Bình

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhânviên Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Tác giả cũng xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của các đồng nghiệp, cảm ơn

sự động viên chia sẻ của các bạn bè thân hữu gần xa

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Mẹ Cha, người đã

có công sinh thành, nuôi dưỡng dạy dỗ để cho tác giả trưởng thành đến ngày hômnay

Bình Thuận, tháng 7 năm 2012

Tác giả: Mai Trí Mân

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Ở nước ngoài 3

1.1.1 Phân loại rừng 3

1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 4

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 6

1.1.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng 7

1.2 Ở Việt Nam 8

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng 8

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 10

1.2.3 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 12

1.2.4 Nghiên cứu về tái sinh tự nhiên 13

1.3 Tổng quan về đa dạng sinh học 13

1.3.1 Khái niệm về đa dạng sinh học 13

1.3.2 Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học 14

Chương 2 : ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

2.1 Lịch sử hình thành 16

2.2 Điều kiện tự nhiên 16

2.2.1 Vị trí địa lý 16

2.2.2 Diện tích rừng tự nhiên của khu vực nghiên cứu 16

2.2.3 Địa hình, địa thế 17

2.2.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn 18

2.2.5 Địa chất thổ nhưỡng 18

2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 19

Trang 4

2.4 Về tình hình dân sinh kinh tế: 19

2.5 Mục tiêu nhiệm vụ Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông 20

Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 21

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

3.1.1 Mục tiêu chung 21

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 21

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Phân loại trạng thái rừng 21

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 21

3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng 22

3.3.4 Xác định chỉ số đa dạng loài 22

3.3.5.Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đề xuất các biện pháp kỹ thuật quản lý bền vững rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông, tỉnh Bình Thuận 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp luận 22

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.4.4 Đánh giá tái sinh của rừng 29

3.4.5 Chỉ số đa dạng sinh học và cách tính 29

3.4.6 Phân loại trạng thái rừng hiện tại 32

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Phân loại trạng thái rừng hiện tại 34

4.1.1 Trạng thái rừng IIB 34

4.1.2 Trạng thái rừng IIIA2 35

4.1.3 Trạng thái rừng IIIA3 35

4.2 Một số đặc điểm cấu trúc rừng 36

4.2.1 Cấu trúc tổ thành loài cây 36

4.2.2 Hình thái phân bố cây rừng trên mặt đất 40

Trang 5

4.2.3 Quy luật cấu trúc đường kính 42

4.2.4 Quy luật cấu trúc chiều cao 56

4.3 Một số đặc điểm tái sinh rừng 73

4.3.1 Tổ thành loài cây tái sinh 74

4.3.2 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao 76

4.3.3 Hình thái phân bố cây tái sinh 78

4.4 Chỉ số đa dạng sinh học của hệ thực vật 79

4.4.1 Đa dạng loài thực vật 79

4.4.2 Đa dạng quần xã thực vật trên các trạng thái rừng IIB, IIIA2 và IIIA3 80

4.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận 82

Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.1.1 Về phân loại rừng 86

5.1.2 Về tổ thành tầng cây cao của các trạng thái rừng tự nhiên 86

5.1.3 Về hình thái phân bố cây rừng trên mặt đất của các trạng thái rừng tự nhiên 86 5.1.4 Về đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng tự nhiên 87

5.1.5 Về đặc điểm tầng cây tái sinh 87

5.1.6 Về chỉ số đa dạng sinh học của hệ thực vật 88

5.2 Tồn tại 88

5.3 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

G Tiết diện ngang lâm phần, (đvt: m2/ha)

HVN Chiều cao hay chiều cao vút ngọn của cây, (đvt: m)

Hdc Chiều cao dưới cành của cây, (đvt: m)

HVN/D1.3 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực

Ln Logarit cơ số e (e = 2,7128)

LT Lý thuyết

M Trữ lượng (đvt: m3/ha)

N/D1.3 Phân bố số cây theo chiều cao

N/HVN Phân bố số cây theo đường kính

NL/D1.3 Phân bố số loài cây theo chiều cao

NL/HVN Phân bố số loài cây theo đường kính

N% Tỷ lệ phần trăm tổng số cây, (đvt: %)

ODB Ô dạng bảng

P Mức ý nghĩa thống kê

r Hệ số tương quan

R Range = Biên độ biến động

S Standard deviation = Độ lệch tiêu chuẩn

SS Sum of Square = Tổng các bình phương

Sy/x Standard Error = Sai số chuẩn

TN Thực nghiệm

UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization

= Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc

V Thể tích thân cây (đvt: m3)

[6] Số hiệu của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo

5.1 Số hiệu của bảng, hình theo chương

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Công thức tổ thành của các trạng thái theo N% 37Bảng 4.2: Công thức tổ thành của các trạng thái theo IV% 38Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu hình thái phân bố cây rừng trên mặt đất của các trạng thái rừng tự nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông 41Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạngthái rừng IIB 43Bảng 4.5: Phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạngthái rừng IIIA2 44Bảng 4.6: Phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạngthái rừng IIIA3 45Bảng 4.7: Phân bố số cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 47Bảng 4.8: Phân bố số cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 48Bảng 4.9: Phân bố số cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 49Bảng 4.10: Phân bố số loài theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIB 50Bảng 4.11: Phân bố số loài theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 51Bảng 4.12: Phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 52Bảng 4.13: Phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có 1 cm <D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 53Bảng 4.14: Phân bố số loài cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm <D1.3 < 8

cm trạng thái rừng IIIA2 54Bảng 4.15: Phân bố số loài cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm <D1.3 < 8

cm trạng thái rừng IIIA3 55

Trang 8

Bảng 4.16: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng

thái rừng IIB 57

Bảng 4.17: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 58

Bảng 4.18: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 59

Bảng 4.19: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 61

Bảng 4.20: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 62

Bảng 4.21: Phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 63

Bảng 4.22: Phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIB 66

Bảng 4.23: Phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 67

Bảng 4.24: Phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 68

Bảng 4.25: Phân bố số loài cây theo chiều cao của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 70

Bảng 4.26: Phân bố số loài theo chiều cao của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 71

Bảng 4.27: Phân bố số loài theo chiều cao của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 72

Bảng 4.28: Tổ thành loài cây tái sinh ở các trạng thái rừng theo N% 75

Bảng 4.29: Tỷ lệ cây tái sinh theo chiều cao 76

Bảng 4.30: Hình thái phân bố cây tái sinh của các trạng thái rừng 78

Bảng 4.31: Một số loài thực vật có chỉ số IVI cao tại khu vực nghiên cứu 79 Bảng 4.32 Chỉ số đa dạng trên các quần xã thực vật trên các trạng thái rừng 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Đường biểu diễn hệ số tổ thành theo N% và IV% 40Hình 4.2: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính lớp cây có D1.3

 8 cm trạng thái rừng IIB 43Hình 4.3: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có

D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 44Hình 4.4: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có

D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 45Hình 4.5: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có

1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIA 47Hình 4.6: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có

1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 48Hình 4.7: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có

1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 49Hình 4.8: Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có

D1.3  8 cm trạng thái rừng IIB 51Hình 4.9: Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có

D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 52Hình 4.10: Đường biểu diễn phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D1.3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 52Hình 4.11: Đường biểu diễn phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 54Hình 4.12: Đường biểu diễn phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 54Hình 4.13: Đường biểu diễn phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 55Hình 4.14: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm trạng thái rừng IIB 57

Trang 10

Hình 4.15: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm của trạng thái rừng IIIA2 58Hình 4.16: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm của trạng thái rừng IIIA3 59Hình 4.17: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 62Hình 4.18: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1

cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 63Hình 4.19: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1

cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 64Hình 4.20: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm trạng thái rừng IIB 66Hình 4.21: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm trạng thái rừng IIIA2 67Hình 4.22: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có

D1,3  8 cm trạng thái rừng IIIA3 68Hình 4.23: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1

cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIB 70Hình 4.24: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1

cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA2 71Hình 4.25: Đường biểu diễn phân bố số loài theo cỡ chiều cao của lớp cây có 1

cm < D1.3 < 8 cm trạng thái rừng IIIA3 72

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp Sự cân bằng và ổn địnhcủa rừng được duy trì bởi nhiều yếu tố mà sự hiểu biết của con người còn rất hạnchế Ở nước ta, rừng và đất rừng chiếm 3/4 tổng diện tích lãnh thổ, song thực tếrừng tự nhiên còn rất ít, chủ yếu là rừng thứ sinh ở những mức độ thoái hoá khácnhau Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức và sự tác động bất hợp lý của con ngườinhư đốt nương làm rẫy, khai thác lạm dụng vượt quá mức cho phép hay nói đúnghơn là sự đói nghèo và sự thiếu hiểu biết của không ít người

Trãi qua một thời gian dài, diện tích rừng ở Việt Nam đã bị suy giảm liên tục(năm 1943 là 14,3 triệu ha và năm 1993 chỉ còn 9,3 triệu ha) Cũng theo số liệuthống kê thì độ che phủ năm 1943 là 43% và do bị tàn phá nặng nề vào những năm

1980, đến năm 1990 độ che phủ giảm xuống chỉ còn 28,4% [18], làm tăng các ảnhhưởng bất lợi của môi trường sống đối với con người như bão, lũ lụt, hạn hán, ônhiễm không khí và gần đây nhất là vấn đề môi trường và sự nóng lên của bầu khíquyển đang có nguy cơ đe dọa tính mạng của nhân loại Tuy nhiên trong những nămgần đây, diện tích rừng đang có xu hướng gia tăng và ngày càng được mở rộng khắpcác địa phương trên phạm vi toàn quốc Theo kết quả của chương trình "Tổng kiểm

kê toàn quốc, tháng 1/2001", tính đến năm 2000, nước ta có khoảng 10,9 triệu harừng, trong đó bao gồm 9,4 triệu ha rừng tự nhiên kể cả những rừng nghèo đã đượcphục hồi và 1,5 triệu ha rừng trồng, với độ che phủ chung của cả nước là 33,2% đất

tự nhiên Trong số đó, rừng giàu chiếm khoảng 30%, rừng trung bình khoảng 35%,còn lại là rừng phục hồi Rừng giàu còn lại chủ yếu ở vùng sâu vùng xa, núi cao có

độ dốc lớn Vì vậy việc tìm hiểu các quy luật cấu trúc cơ bản, cũng như đặc điểmcủa lớp cây tái sinh có ý nghĩa rất lớn đối với sự hình thành những khu rừng mới cóchất lượng tốt hơn cũng như đối với việc quản lý bền vững tài nguyên rừng

Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông được xác thành lập theo Quyết định số: 50/TTg ngày 10/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ, với diện tích 25.468 ha, thuộc

Trang 12

địa giới hành chính 02 huyện: Tánh Linh và Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Với nhiều kiểu rừng độc đáo như: Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với các kiểu phụ ưu hợp dầu rái và kiểu phụ thứ sinh; Kiểu rừng kín nữa rụng lá

ẩm nhiệt đới; Kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới; Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp; Kiểu quần hệ lạnh núi cao với ưu hợp cây lùm; Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao hơi khô nhiệt đới ưu hợp cây họ dầu Với một quần thể sinh vật phong phú và đa dạng Tuy nhiên, hiện nay các công trình nghiên cứu về rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông còn ít và phân tán, chưa đầy đủ, dẫn tới những hiểu biết về rừng tự nhiên ở đây còn nhiều hạn chế Để duy trì và phát triển rừng theo hướng bền vững cần có những hiểu biết sâu về cấutrúc rừng, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong quản lý rừng hợp lý, đồng bộ Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi xin được thực hiện đề tài:

“Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận” Đề tài thực nhiện nhằm

bổ sung cơ sở lý luận về cấu trúc rừng tự nhiên và đề xuất các giải pháp kỹ thuậtquản lý rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận theo hướng sửdụng bền vững

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vấn đề nghiên cứu về cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả trên thế giới vàViệt Nam đề cập từ những năm đầu thế kỷ 20 Những nghiên cứu này đều có xuhướng xây dựng các cơ sở lý luận có tính khoa học phục vụ công tác quản lý kinhdoanh rừng Bước đầu đi từ định tính, sau đó đến định lượng với quy luật phát triển

tự nhiên của hệ sinh tái rừng, góp phần làm sáng tỏ và giải quyết được nhiều vấn đềtrong nghiên cứu khoa học và thực tiễn kinh doanh rừng

Có nhiều hướng, nhiều phương pháp khác nhau khi nghiên cứu cấu trúcrừng Ở châu Âu, vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các nghiên cứu quy luật phân

bố số cây ổn định theo tần số và tần suất ở các cỡ tự nhiên về đường kính, chiềucao, thể tích, đã được nhiều tác giả công bố Nhiều nghiên cứu cấu trúc rừng trướcđây còn nặng về nghiên cứu định tính, mô tả thì nay đã chuyển sang nghiên cứuđịnh lượng Định hướng nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà khoa học kháiquát lại dưới dạng các mô hình toán học từ đơn giản đến phức tạp nhằm định lượngcác quy luật của tự nhiên, nhờ đó đã giải quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanhrừng cũng như xây dựng hệ thống các biện pháp kinh doanh, nuôi dưỡng rừng chotừng đối tượng cụ thể

Cho đến nay, các thành tựu trong nghiên cứu về cấu trúc rừng của các nhàkhoa học trên thế giới và Việt Nam là rất đồ sộ Tuy nhiên, trong khuôn khổ tổngquan vấn đề nghiên cứu của một luận văn cao học, chúng tôi chỉ có thể khái quátmột số công trình tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiêncứu của luận văn, làm cơ sở định hướng cho việc lựa chọn phương pháp nghiêncứu

1.1 Ở nước ngoài

1.1.1 Phân loại rừng

Phân loại rừng theo điều kiện tự nhiên trên thế giới rất đa dạng với các trườngphái khác nhau như:

Trang 14

- Trường phái Liên Xô cũ và một số nước Đông Âu

G.F.Môrôdốp (1912) với tác phẩm: “ Học thuyết về kiểu lâm phần ” đã đặt

cơ sở khoa học cho việc phân loại kiểu rừng và gắn liền nó với mục đích kinhdoanh Ông đi sâu vào bản chất của rừng và tiến hành phân loại rừng dựa vào 5nhân tố hình thành: Đặc tính sinh thái học của loài cây cao; Hoàn cảnh địa lý (khíhậu, thổ nhưỡng, ); Quan hệ giữa các thực vật tạo nên quần lạc và quan hệ qua lạigiữa chúng với khu hệ động vật rừng; Nhân tố lịch sử, địa chất; Tác động của conngười

Xuất phát từ quan điểm của G.F.Môrôdốp coi rừng là thể thống nhất giữasinh vật rừng và hoàn cảnh, P.S Pôgrepnhiac phân loại rừng tự nhiên ra 3 cấp:

1 Kiểu lập địa: là cấp phân loại lớn nhất, bao gồm mọi khu đất có điều kiệnthổ nhưỡng giống nhau, kể cả khu đất có rừng hay không có rừng

2 Kiểu rừng: là tổng hợp những khu đất có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậugiống nhau

3 Kiểu lâm phần: bao gồm những khoảnh rừng giống nhau cả về điều kiệnthổ nhưỡng, khí hậu và quần lạc thực vật rừng

- Trường phái Bắc Âu: có hai trường phái

+ Trường phái sinh thái học:

Phân loại kiểu rừng căn cứ vào hai nhân tố: độ ẩm và độ phì Độ ẩm chia làm

5 cấp: rất khô, khô, hơi ẩm, ẩm, ướt; độ phì chia làm 4 cấp: xấu, tốt, giàu, rất giàu

Sự kết hợp các chỉ tiêu độ ẩm, độ phì, cùng với các loài cây gỗ và thực vật thảmtươi chỉ thị là cơ sở để phân loại kiểu rừng

+ Trường phái Quần xã thực vật:

Phân loại kiểu rừng dựa vào đặc trưng chủ yếu là tổ thành thực vật và coiquần hợp thực vật là đơn vị phân loại cơ bản

1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.1.2.1 Cấu trúc tổ thành

Richard P.W (1952) [30], cho rằng trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi hectaluôn có hơn 40 loài cây gỗ, có trường hợp còn trên 100 loài Nhiều loài cây gỗ lớn

Trang 15

sinh trưởng hỗn giao với nhau theo tỷ lệ khá đồng đều, nhưng cũng có khi có mộthoặc hai loài chiếm ưu thế Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi vàcác loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiềuthực vật phụ sinh trên thân cây, cành cây “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoànchỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”.

Trong rừng ẩm nhiệt đới châu Phi, Catinot R (1974) [5] thống kê tới vàitrăm loài thực vật, còn trong tổ thành thực vật của rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam

Á thường có một nhóm loài ưu thế chiếm đến 50% quần thụ (nhóm loài cây họDầu)

1.1.2.2 Về cấu trúc tầng thứ

Trong quần xã thực vật rừng sự phân tầng là một trong những đặc trưng nổibật của rừng nhiệt đới, là kết quả của chọn lọc tự nhiên mà ở đó có sự chung sốnggiữa loài cây ưa sáng (tầng trên) và loài cây chịu bóng (tầng dưới), giữa chúng lànhững loài thực vật trung tính Do sự đa dạng, phức tạp trong cách thể hiện sự phântầng thứ của rừng nên có nhiều ý kiến không đồng nhất trong việc phân chia, có tácgiả cho rằng ở loại rừng này chỉ có một tầng cây gỗ Ngược lại, có nhiều tác giả lạicho rằng rừng lá rộng thường xanh có từ 3 đến 5 tầng Richards (1939) phân chiarừng ở Nigieria thành 5 - 6 tầng Tuy nhiên, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu tầngthứ rừng tự nhiên đều nhắc đến sự phân tầng nhưng mới dừng lại ở mức nhận xéthoặc đưa ra những kết luận mang tính định tính; việc phân chia các tầng theo chiềucao cũng mang tính chất cơ giới, chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp củarừng tự nhiên nhiệt đới

1.1.2.3 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần

và được các nhà Lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu Đầu tiên phải kể đếncông trình nghiên cứu của Meyer (1934), ông đã mô phỏng phân bố số cây theođường kính bằng phương trình toán học (hàm Meyer), mà dạng của nó là đườngcong giảm liên tục J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (1992), khi nghiên cứu 19 ô tiêu

Trang 16

chuẩn với 60 loài cây của rừng nhiệt đới ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull

để mô phỏng phân bố N/D

1.1.2.4 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )

Một trong những đặc trưng nổi bật nhất của cấu trúc rừng nhiệt đới là hiệntượng phân chia thành tầng Để nghiên cứu sự phân tầng trong rừng mưa ở Guana,Davis và Richard P.W (1933 - 1934) đã dùng phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứngcủa rừng, phương pháp này được đánh giá có giá trị nhất về mặt nghiên cứu lý luậncũng như thực tiễn sản xuất Kết quả đã phân rừng hỗn giao nguyên sinh ở sôngMoraballi tại Guana thành năm tầng với ba tầng cây gỗ (A, B, C), tầng cây bụi (D)

và tầng mặt đất (E)

Catinot R (1974) [5] cũng cho rằng rừng ẩm nhiệt đới có sự phân hóa mạnh,những tầng trong quần thụ rõ nét, cụ thể là có một tầng vượt tán với những cây cóchiều cao trên 40 m và những tầng bên dưới

Tóm lại, mặc dù có các ý kiến trái ngược về sự phân tầng và phương phápthể hiện tầng tán trong rừng mưa nhiệt đới, nhưng quan điểm có sự phân tầng trongrừng mưa nhiệt đới được nhiều nhà khoa học xác nhận

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững

Ở Mỹ, Richard (1991) [30] đã nêu lên: “Rừng phải bền vững như thế nào”.Vấn đề này ông đưa ra 8 câu trả lời:

- Chủ yếu là bền vững về sản phẩm

- Bền vững về xã hội

- Bền vững về lợi ích nhân loại

- Bền vững về thôn địa cầu

- Bền vững về khả năng tự duy trì hệ sinh thái

- Bền vững về loại hình sinh thái

- Bền vững về đảm bảo an toàn hệ sinh thái

- Bền vững hệ sinh thái hạt nhân và ông chỉ rõ phải có phương thức kinhdoanh tổng hợp

Trang 17

Ở Ca Na Đa, tháng 8 năm 1990 Thứ trưởng Bộ Lâm nghiệp Canada, Maini

[2] đưa ra khái niệm “Phát triển lâm nghiệp bền vững” Ông định nghĩa: Phát triển

bền vững đất rừng và giá trị môi trường, bao gồm cả đảm bảo năng lực sản xuất củađất rừng, khả năng tái sinh, tính đa dạng loài và hệ sinh thái không tổn thất

Với định nghĩa “Quản lý rừng bền vững” là quá trình quản lý đất rừng cốđịnh để đạt được một hoặc nhiều mục tiêu được xác định rõ ràng của công tác quản

lý trong vấn đề sản xuất liên tục các lâm sản và dịch vụ rừng mà không làm giảm điđáng kể những giá trị vốn có và khả năng sản xuất sau này của rừng và không gây

ra những ảnh hưởng tiêu cực thái quá đến môi trường và xã hội” Tổ chức gỗ nhiệtđới (ITTO) đã xây dựng bảng tiêu chuẩn và chỉ thị (Criteria and Indicators - C&I)cho việc quản lý rừng tự nhiên, theo đó bên cạnh những vấn đề kỹ thuật như sảnlượng, chất lượng bền vững, các vấn đề kinh tế xã hội, chính sách, thể chế đượcnhấn mạnh như là những điều kiện tiên quyết cho sự thành công của công tác quản

lý rừng

Tháng 9/1998, các nước trong khu vực Đông Nam Á đã họp hội nghị lần thứ

18 tại Hà Nội để thoả thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ sốvùng ASEAN về quản lý rừng bền vững (viết tắt là C&I ASEAN) C&I củaASEAN bao gồm 7 tiêu chí và chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc gia và cấp đơn vịquản lý

1.1.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh tháirừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con những loài cây gỗ ởnhững nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng saukhai thác, đất rừng sau nương rẫy Sứ mạng lịch sử của lớp cây con này là thay thếthế hệ cây già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng có thể được hiểu là quá trình phục hồi thànhphần cơ bản của rừng, chủ yếu là cây gỗ

Kết quả và quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh được xácđịnh bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân

bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã

Trang 18

được nhiều nhà khoa học quan tâm (Richard, 1933; Aubreville, 1938; Baur, 1964;Rollet, 1969, ) Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một sốloài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩanhất định.

Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít đượcnghiên cứu, phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa thườngchỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bịbiến đổi Vanstenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừngmưa nhiệt đới là tái sinh phân tán, liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệtcủa các loài cây ưa bóng

Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của cáccách thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểurừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặttái sinh Công trình của Bernard (1954, 1959), Wyatt Smith (1961, 1963) vớiphương thức rừng đều tuổi ở Mã Lai; Nicholson (1958) ở Bắc Borneo; Donis vàMaudoux (1951, 1954) với công thức đồng nhất hóa tầng trên ở Zaia; phương thứcchặt dần tái sinh dưới tán ở Nigieria và Ghana Nội dung chi tiết các bước và hiệuquả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur (1964) [2] tổng kết trongtác phẩm: “Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa”

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng

Mục đích chủ yếu của phân loại rừng là nhằm xác định các đối tượng rừngvới những đặc trưng cấu trúc cụ thể, từ đó lựa chọn, đề xuất các biện pháp lâm sinhthích hợp để điều khiển, dẫn dắt rừng đạt trạng thái chuẩn

Loeschau (1966) đã phân loại rừng theo trạng thái hiện tại trong công trình:Phân chia kiểu trạng thái và phương hướng kinh doanh rừng hỗn giao lá rộngthường xanh nhiệt đới Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã dựa trên hệ thống phânloại của Loeschau đã sửa đổi, bổ sung và cải tiến cho phù hợp với đặc điểm rừng tự

Trang 19

nhiên của Việt Nam và cho đến nay vẫn áp dụng hệ thống phân loại này (QPN 6 84) [47].

-Thái Văn Trừng (1998) [37] trên quan điểm sinh thái đã chia rừng Việt Namthành 14 kiểu thảm thực vật Đây là công trình tổng quát, đáp ứng được yêu cầu vềquy luật sinh thái Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của rừng nhiệt đới, tác giảkết luận: Không thể dùng quần hợp thực vật làm đơn vị phân loại cơ bản như cáctác giả kinh điển đã sử dụng ở vùng ôn đới Ông đề xuất dùng kiểu thảm thực vậtlàm đơn vị phân loại cơ bản và lấy hình thái, cấu trúc quần thể làm tiêu chuẩn phânloại

Bảo Huy (1993) [12] đã xác định trạng thái hiện tại của các lâm phần BằngLăng ở Tây Nguyên theo hệ thống phân loại của Loeschau, đồng thời tác giả cũngxác định các loại hình xã hợp thực vật với các ưu hợp khác nhau thông qua trị số IV

%

Lê Sáu (1996) [31], Trần Cẩm Tú (1999) [41], Nguyễn Thành Mến (2005)[23] khi phân loại trạng thái rừng tự nhiên tại Kon Hà Nừng - Tây Nguyên, HươngSơn - Hà Tĩnh, Phú Yên đã dựa trên hệ thống phân loại rừng của Loeschau (1960)

đã được Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam bổ sung (QPN6 - 84) [47]

Gần đây, một số tác giả đã sử dụng mô hình toán học để phân loại trạng tháirừng, như: Ngô Út (2003), bước đầu định lượng hoá việc phân loại các trạng tháirừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá vùng Đông Nam Bộ; NguyễnVăn Thêm (2003), ứng dụng hàm lập nhóm trong phân loại trạng thái rừng và đưa

ra kết luận: Các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại của Loeschau có thể đượcnhận biết chính xác thông qua các hàm phân loại tuyến tính được xây dựng dựa trênnhiều biến số định lượng Ngô Út, Nguyễn Phú Hùng (2003) đưa ra một số ý kiến

về cải thiện hệ thống phân chia trạng thái rừng lá rộng thường xanh Việt Nam…Các tác giả này đã nghiên cứu và đề xuất các ý kiến nhằm bổ sung cho hệ thốngphân loại trạng thái rừng của Việt Nam, khả năng ứng dụng hàm toán học trongphân chia trạng thái rừng

Trang 20

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.2.2.1 Cấu trúc tổ thành

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc sinh thái và hình tháicủa rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá mức độ đa dạngsinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng Cấu trúc tổ thành đãđược nhiều nhà khoa học Việt Nam đề cập trong công trình nghiên cứu của mình

Bảo Huy (1993) [12], Đào Công Khanh (1995) [14] khi nghiên cứu tổ thànhloài cây đối với rừng tự nhiên ở Đăk Lăk và Hương Sơn - Hà Tĩnh đều xác định: Tỷ

lệ tổ thành của các nhóm loài cây mục đích, nhóm loài cây hỗ trợ và nhóm loài câyphi mục đích cụ thể, từ đó đề xuất biện pháp khai thác thích hợp cho từng đối tượngtheo hướng điều chỉnh tổ thành hợp lý

Lê Sáu (1996) [31], Trần Cẩm Tú (1999) [41] khi nghiên cứu cấu trúc rừng

tự nhiên ở Kon Hà Nừng - Tây Nguyên và Hương Sơn - Hà Tĩnh đã xác định danhmục các loài cây cụ thể theo cấp tổ thành và các tác giả đều kết luận sự phân bố của

số loài cây theo cấp tổ thành tuân theo luật phân bố giảm

1.2.2.2 Về cấu trúc tầng thứ

Tầng thứ là nhân tố cấu trúc phản ánh sự phân bố cây rừng theo chiều thẳngđứng Ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1998) [37] đã phân chia rừng nhiệt đới nước tathành 5 tầng: tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi thấp vàtrảng cỏ và đã chỉ ra độ cao giới hạn cho các tầng nhưng cũng chỉ mang tính địnhtính

Trần Ngũ Phương (1970,1998)[27] cho rằng số tầng nhiều nhất trong đai rừngnhiệt đới mưa mùa ở Việt Nam là 05 tầng, kể cả tầng cây bụi và thảm tươi nhưngkhông tán thành việc phân tầng theo các cấp chiều cao Tuy nhiên, thực tế cho thấynếu việc phân tầng mà không chỉ rõ giới hạn về cấp chiều cao thì việc phân tầng thứchỉ mang tính chất định tính

Nguyễn Văn Trương (1973, 1983, 1984) [40] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗnloài cũng xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng nhưng việc phân tầng theocấp chiều cao lại được thực hiện một cách cơ giới

Trang 21

Vũ Đình Phương (1988) [26] xuất phát từ kết quả nghiên cứu của các tác giảtrước đã nhận định rằng: việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh làhoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng bằng phương pháp định lượng để xác định giớihạn của các tầng thứ này chỉ có thể làm được khi có sự phân tầng rõ rệt, có nghĩa làkhi rừng đã phát triển ổn định và theo tác giả thì rừng lá rộng thường xanh ở miềnBắc nước ta ở giai đoạn ổn định thường có 3 tầng.

Lê Minh Trung (1991) [35] đã phân các ưu hợp giổi xanh, ưu hợp bằng lăngthành 3 tầng và ưu hợp dầu đỏ thành 02 tầng với các giá trị đường giới hạn tầngkhác nhau cho rừng ở Gia Nghĩa - Đắc Nông trên cơ sở phân cấp chiều cao với cự

ly mỗi cấp là 2m

Sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới đã được các tác giả trên đề cập và giảiquyết bằng các phương pháp khác nhau, nhưng đều chung một quan điểm là có sựphân tầng trong rừng tự nhiên nhiệt đới và sự phân tầng này cần phải được địnhlượng hóa thông qua các trắc đồ và công cụ toán học

1.2.2.3 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Thống kê các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên ở Việt Nam cho thấy:Phân bố N/D1.3 của tầng cây cao (D ≥ 6 cm) có 2 dạng chính:

- Dạng giảm liên tục và có nhiều đỉnh phụ hình răng cưa

- Dạng một đỉnh hình chữ J

Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả đã chọn những mô hình toán học thích hợp

để mô phỏng Đồng Sỹ Hiền (1974) [7], khi lập biểu thể tích cây đứng rừng tựnhiên miền Bắc Việt Nam đã đưa ra kết luận: Dạng tổng quát của phân bố N/D làphân bố giảm, nhưng do quá trình khai thác chọn thô không theo quy tắc nên đườngthực nghiệm có dạng hình răng cưa Với kiểu phân bố thực nghiệm như vậy, tác giả

đã dùng hàm Meyer và họ đường cong Pearson để mô tả Nguyễn Hải Tuất (1986)[42] đã sử dụng hàm Khoảng cách để mô tả phân bố thực nghiệm dạng một đỉnh ởngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo Kết quả mô tả phân bố N/D theo hàm Khoảngcách đã được Trần Cẩm Tú (1999) [41] kiểm nghiệm khi nghiên cứu đặc điểm rừngsau khai thác ở Hương Sơn – Hà Tĩnh và cho kết quả tốt Trần Văn Con (1991) [6]

Trang 22

đã thử nghiệm một số phân bố xác suất mô tả phân bố N/D và đưa ra nhận xét làphân bố Weibull thích hợp nhất cho rừng tự nhiên ở Đắc Lăk.

Lê Sáu (1996) [31] khi nghiên cứu cấu trúc rừng tại Kon Hà Nừng - TâyNguyên đã kết luận: Hàm Weibull là thích hợp nhất khi mô tả phân bố N/D cho tất

cả các trạng thái rừng tự nhiên, cho dù phân bố thực nghiệm có dạng giảm liên tụchay một đỉnh

Gần đây, Nguyễn Thành Mến (2005) [23] đã khẳng định: Hàm Weibull môphỏng phân bố N/D trên các lâm phần sau khai thác tại tỉnh Phú Yên là tốt nhất

1.2.2.4 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )

Những nghiên cứu của Đồng Sỹ Hiền (1974) [7] cho thấy: Phân bố số câytheo chiều cao (N/H) ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài cây thường cónhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Gần đây, một số tác giảkhác như: Bảo Huy (1993), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1999), Nguyễn ThànhMến (2005),… đã nghiên cứu phân bố N/H để tìm tầng tích tụ tán cây Các tác giảđều đi đến nhận xét chung là: Phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình răngcưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull

1.2.3 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững

1.2.3.1 Cơ sở lâm học để quản lý rừng tự nhiên bền vững

Theo Trần Văn Con [6], cơ sở lâm học để quản lý rừng tự nhiên bền vững là:chúng ta phải xem xét hai nhóm đối tượng:

- Các nhân tố bên trong của hệ sinh thái

- Các nhân tố bên ngoài phụ thuộc vào cơ cấu thể chế xã hội

Do vậy, cơ sở để quản lý rừng bền vững chính là kiến thức về các nhân tốbên trong của hệ sinh thái rừng (kiến thức lâm học)

Chúng ta có thể thấy rằng: Không thể sử dụng một khu rừng nhiệt đới màvẫn giữ được nguyên trạng tính đa dạng sinh học, sự hỗn giao và kích thước banđầu của nó Tuy nhiên, các kỹ thuật lâm sinh và các biện pháp quản lý dựa trên cơ

sở khoa học đúng đắn có thể được phát triển để bảo đảm tương đối giá trị của tàinguyên rừng nhiệt đới

Trang 23

1.2.3.2 Những mục tiêu cơ bản của quản lý rừng bền vững

- Bền vững về môi trường: Đảm bảo hệ sinh thái ổn định, giữ gìn bảo toànsản phẩm của rừng, đáp ứng khả năng phục hồi rừng trên quá trình tự nhiên

- Bền vững về xã hội: Phản ánh sự liên hệ giữa sự phát triển tài nguyên rừng

và tiêu chuẩn xã hội, không diễn ra ngoài sự chấp nhận của cộng đồng

- Bền vững về kinh tế: Lợi ích mang lại lớn hơn chi phí đầu tư và đượctruyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác

1.2.4 Nghiên cứu về tái sinh tự nhiên

Bên cạnh các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh tự nhiên rừng ở Việt Nam là vấn

đề được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều tác giả

Thái Văn Trừng (1963, 1978) [37] đã nêu 2 phương thức tái sinh của các xãhợp thực vật rừng nhiệt đới nguyên sinh hay thứ sinh là tái sinh tự nhiên liên tụcdưới tán rậm của những loài chịu bóng và tái sinh theo vệt để hàn gắn các lỗ trốngđầu tiên với các loài cây tiên phong Qua đó, tác giả cũng khẳng định ánh sáng lànhân tố sinh thái đã khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên

Gần đây, phương pháp định lượng cũng đã được nhiều tác giả áp dụng trongkhi nghiên cứu tái sinh tự nhiên, điển hình là các tác giả: Đinh Quang Diệp (1993)

đã sử dụng phân bố khoảng cách để mô phỏng phân bố N/H của cây tái sinh rừngKhộp - Đắc Lăk Ngô Kim Khôi (1999) dùng tiêu chuẩn U của Clark và Evans đểnghiên cứu hình thái phân bố cây tái sinh trên bề mặt đất rừng, chọn hàm Meyer để

mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số phân bố số cây, số loài tái sinh theo cấp chiềucao cho rừng vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát - Nghệ An

1.3 Tổng quan về đa dạng sinh học

1.3.1 Khái niệm về đa dạng sinh học

Thuật ngữ đa dạng sinh học xuất hiện từ giữa những năm 1980 nhằm nhấnmạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu về tính đa dạng và sự phong phúcủa sự sống trên trái đất Nguồn gốc của thuật ngữ đa dạng sinh học xuất phát từ 2bài báo được xuất bản năm 1980 (Lovejoy, 1980; Norse và Mc Manus, 1980).Lovejoy (1980) cho rằng đa dạng sinh học hay đa dạng của sự sống được xác định

Trang 24

bằng tổng số các loài sinh vật Norse và McManus (1980) định nghĩa đa dạng sinhhọc bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là đa dạng di truyền (tính đa dạng

về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong quần

xã sinh vật) (trích dẫn bởi Trương Quang Học và ctv, 2005)

Có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học Định nghĩa do Quỹ Bảo tồnđộng vật hoang dã – WWF, 1989 đề xuất như sau: “Đa dạng sinh học là sự phồnthịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, lànhững gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùngtồn tại trong môi trường” (trích dẫn bởi Võ Quý và ctv, 1999)

1.3.2 Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học

Công tác bảo tồn đa dạng sinh học và các sinh cảnh nhạy cảm là vô cùngquan trọng, mang tính cấp bách và cần thiết Chính vì vậy, trên thế giới và ViệtNam có rất nhiều công trình, chương trình nghiên cứu về đa dạng sinh học theo thờigian Ở đây chỉ có thể khái quát một số nghiên cứu về đa dạng sinh học nói chung,

đa dạng sinh học thực vật nói riêng, làm cơ sở định hướng cho việc lựa chọnphương pháp nghiên cứu

Trên thế giới, đặc biệt là các nước ở Bắc Mỹ, châu Âu và các vùng khác trênthế giới đã nhận thức được tầm quan trọng của sinh học bảo tồn từ hàng thập kỷ,thậm chí hàng thế kỷ nay Ở nước Mỹ, các nhà triết học như Emerson và Thoreaucho rằng thiên nhiên là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành phẩm giá vàtinh thần đạo đức của con người (Callicott, 1990; trích dẫn bởi Viên Ngọc Nam,2005) Khoa học sinh học bảo tồn hiện đại dựa trên những giả thuyết, sự đa dạngcủa sinh vật sống là có lợi, tác hại của sự tuyệt chủng đối với một loài nào đó, lợiích của tính phức tạp về đa dạng sinh học, tính lợi ích của quá trình tiến hoá, giá trịriêng của sự đa dạng sinh học

Perman và Adelson (1997) đã nhấn mạnh rằng đa dạng sinh học dần trở nênhết sức phổ biến trong các hoạt động về khoa học và môi trường và ngày càng phổbiến trong các chương trình giáo dục đại học

Maurer (1994) cho rằng việc bảo tồn đa dạng sinh học đã trở thành một vấn đề

Trang 25

quan trọng bậc nhất hiện nay, ông nói lên các tư tưởng về quản lý tài nguyên truyềnthống và các số lượng loài thực vật hiện nay để làm cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

và để lý giải cho các vấn đề suy giảm đa dạng sinh học và giải pháp bảo tồn chúng.Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học do các tác giả Richard,Diamond, Huston, Pianka, Groombridge, Mares, Grass, Currie, Myer, Witmore, thực hiện Đa phần các tác giả trên thường đi vào điều tra, thống kê thành phần củacác quần xã, khảo sát mối quan hệ giữa quần xã và môi trường hay điều tra khảo sátthành phần và đặc điểm thảm thực vật

.Ở Việt Nam, đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học cũng đã đượcmột số nhà khoa học nghiên cứu từ những thập kỷ trước và đã công bố nhiều côngtrình Tiêu biểu là một số tác giả như Võ Quý, Đặng Huy Huỳnh, Phạm BìnhQuyền, Trương Quang Học, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Nghĩa Thìn, NguyễnThanh Nhàn, Phạm Nhật, Lê Quốc Huy, Viên Ngọc Nam,

Richard (1999) (Võ Quý và ctv biên dịch) trong cuốn “Cơ sở sinh học bảotồn” đã nêu chi tiết về sinh học bảo tồn và đa dạng sinh học, những mối đe dọa đốivới đa dạng sinh học và đề ra chiến lược bảo tồn quần thể, loài, quần xã Cuốn sáchtrang bị những lý thuyết cơ sở về sinh học bảo tồn – là căn cứ áp dụng để đề rachiến lược bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với từng khu vực nghiên cứu

Phùng Ngọc Lan và ctv (2006) đã đề cập về hệ sinh thái rừng tự nhiên ở ViệtNam Cuốn sách này đã bàn về tính đa dạng của hệ sinh thái rừng tự nhiên ViệtNam, nhưng chỉ mang tính chất định tính

Cục Bảo vệ Môi trường Việt Nam (2005) đã tổng quan về hiện trạng đất ngậpnước Việt Nam sau 15 năm thực hiện công ước Ramsar Năm 1989, Việt Nam làquốc gia thứ 50 trên thế giới tham gia công ước Ramsar Cuốn sách này đã nhấnmạnh về sự đa dạng về kiểu loài của đất ngập nước Việt Nam Góp phần vào việcbảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), quản lý, phát triển bền vững đất ngập nước ViệtNam

Nhìn chung, cũng giống như một số nghiên cứu trên thế giới, các nghiên cứutrong nước thường đi vào thống kê thành phần họ, chi, loài và mô tả định tính cácquần xã, quần thể, thảm thực vật

Trang 26

Chương 2 : ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Lịch sử hình thành

Khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi Ông được thành lập theo Quyết địnhsố: 14/TTg ngày 19/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Lámtrường Sông cát và Rừng cấm Biển Lạc Đến ngày 10/4/2001, Thủ tướng Chính phủban hành Quyết định số: 50/2001/QĐ- TTg về việc phê duyệt điều chỉnh phạm viranh giới và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông thuộc địa giới hành chính 6 xã, 1 thị trấn là:Gia Huynh, Suối Kiết, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận và thị trấn Lạc Tánh (huyệnTánh Linh), Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam)

- Toạ độ địa lý:

+ Từ 10059' đến 11010' Vĩ độ Bắc

+ Từ 107032' đến 107052' Kinh độ Đông

- Địa giới hành chính:

Phía Bắc, Đông Bắc giáp sông La Ngà

Phía Nam, Đông Nam giáp Lâm trường Sông Dinh, Lâm trường Tánh Linh

Phía Đông giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Móng – KaBét

Phía Tây, Tây Nam giáp tỉnh lộ 336 từ Tánh Linh đi Hàm Thuận – Đa Mi

2.2.2 Diện tích rừng tự nhiên của khu vực nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có tổng diện tích: 25.468 ha

Căn cứ vào các trạng thái, kiểu rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông đượcchia 03 phân khu chức năng, cụ thể:

2.2.2.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 20.666 ha

- Bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, các lọai rừng và thảm thực vật rừng,tạo điều kiện thuận lợi cho các loài động, thực vật sinh sống và phát triển

Trang 27

- Phòng hộ đầu nguồn sông, suối, chống xói mòn đất, bảo vệ môi trườngsống và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên trong vùng.

2.2.2.2 Phân khu phục hồi sinh thái: 4.802,5 ha

- Phục hồi thảm thực vật rừng nhằm tái tạo hệ sinh thái rừng

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài động, thực vật đặc biệt là những nguồngien quý hiếm tồn tại và phát triển

- Phòng hộ xung yếu đầu nguồn sông Cát và các hệ suối của nó

- Làm chức năng vùng đệm cho khu bảo vệ nghiêm ngặt

2.2.2.3 Phân khu dịch vụ hành chính: 0,66 ha

- Là nơi đóng trụ sở Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông

- Là trung tâm chỉ huy các họat động quản lý của Khu bảo tồn thiên nhiênNúi Ông

- Thực hiện các họat động hành chính, tổ chức, giao dịch và hợp tác trên cáchọat động của Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông

- Xây dựng nơi làm việc, ăn ở của cán bộ công nhân viên và khách công tác,xây dựng các công trình phúc lợi công cộng

- Xây dựng nhà bảo tàng, khu nuôi động vật hoang dã

2.2.3 Địa hình, địa thế

Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông thuộc dạng địa hình núi cao gồm toàn

bộ phận Núi Ông Hệ thống Núi Ông có nhiều đỉnh cao trên 1.000 m, cao nhất là Núi Ông: 1.302 m kế tiếp là các đỉnh: 1234 m, 1222 m, 1114 m, 1054 m, độ dốc lớn, địa hình hiểm trở Hệ thống Núi Ông có xu thế thấp dần từ Đông – Bắc xuống Tây – Nam và đặc biệt sườn phía tây Núi Ông rất dốc và đột ngột chuyển thành đồng bằng Cấu trúc địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông từ phía Đông sang phía Tây theo kiểu địa hình biến đổi như sau: vùng đồi núi trung bình – vùng núi thấp – vùng đồi cao – vùng đồi thấp – vùng bằng gợn sóng Cấu tạo địa hình vừa đa dạng vừa uyển chuyển đã tạo nên các hệ sinh thái rừng và động vật rừng phong phú, đa dạng

Trang 28

2.2.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn

* Khí hậu, thời tiết:

 Khu vực khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,80C (trung bìnhtháng cao nhất là 290C, trung bình tháng thấp nhất là 180C) Lượng mưa trung bìnhnăm là 2.29,3mm (trung bình tháng cao nhất là 237,8 mm, trung bình tháng thấpnhất là 109mm) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là 80,7%, lượng bốc hơi trungbình hàng năm là 1.100mm, nhìn chung lượng bốc hơi thấp hơn lượng mưa nênmùa khô ít bị hạn Mùa mưa thường có gió Tây Nam và gió Đông Bắc vào mùakhô, Tốc độ gió: 3,9 - 4,1 m/s, thời gian có gió bão, gió hại từ tháng 8 – 10

* Thuỷ văn:

Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông là khu vực có nguồn nước phong phú, trữlượng khá dồi dào với nhiều sông suối lớn chảy qua, sông La Ngà bắt nguồn từ caonguyên Di Linh là sông lớn nhất chảy qua Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, sôngbao quanh phía Bắc Núi Ông; ngoài ra còn có Sông Các chảy từ khu vực Thác Bà racầu Quận (Thị trấn Lạc Tánh) đây là điểm du lịch sinh thái của Khu bảo tồn thiênnhiên Núi Ông hiện nay và trong tương lai Suối Dâu Dạ bắt nguồn từ Thác NhỏĐức Bình chảy xuống tỉnh lộ 710 là nguồn cung cấp nước quan trọng cho khu vựcthôn III dân tộc thiểu số xã Đức Bình; sông Phan; sông Móng; sông Ka bét (BàBích) cũng bắt nguồn từ đỉnh Núi Ông chảy qua địa phận huyện Hàm Thuận Nam

về hướng quốc lộ IA Ngoài ra còn nhiều suối lớn nhỏ khác cung cấp nước cho sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân khu vực các xã Gia Huynh, Đức Thuận, Đức Bình,

La Ngâu và thị trấn Lạc Tánh

2.2.5 Địa chất thổ nhưỡng

Các loại đá kết tinh chua là đá mẹ tạo ra các loại đất ở Khu bảo tồn thiênnhiên Núi Ông, điển hình là đá Granit Trong đó có các loại đất chính như sau:

Trang 29

 - Đất Feralit vàng nhạt phát triển trên đá axít kết tinh chua nghèo dinhdưỡng, hạt thô, độ kết dính kém Do quá trình xói mòn và rửa trôi nên đã tạo thànhdạng đất xương xẩu ở sườn và đỉnh núi và trung bình trong hệ thống Núi Ông.

 - Đất Feralit vàng xám phát triển trên nền phù cổ, tầng rất mỏng,thành phần cơ giới nhẹ, tầng dưới bị đá ong hoá, tầng trên bị rửa trôi theo chiềuthẳng đứng làm cho đất bị bạc màu

- Đất Feralit vàng xám phát triển trên phiến thạch sét, tầng đất dày trungbình, thành phần cơ giới nặng, độ màu mỡ khá, nhưng diện tích loại đất này phântán, thường phân bố ở dưới chân đồi, núi

2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

thuộc họ vang mới phát hiện có phân bố tự nhiên ở khu vực Núi Ông mà các tỉnhphía Nam không có

2.4 Về tình hình dân sinh kinh tế:

- Tổng số xã: 06 xã và 01 thị trấn

Trang 30

- Tổng dân số: 43.787 nhân khẩu

2.5 Mục tiêu nhiệm vụ Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông

Bảo tồn và duy trì các hệ sinh thái rừng, các kiểu rừng, các sinh cảnh, cácloài động vật, thực vật và đặc biệt là các nguồn gien quý hiếm, tạo điều kiện chochúng phát triển theo quy luật tự nhiên phục vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập

và tham quan du lịch sinh thái

Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khôi phục hệ sinh thái rừng trong diện tíchKhu bảo tồn và bảo vệ rừng đầu nguồn của hồ thuỷ điện Trị An, bảo vệ phòng hộmôi trường vùng đầu nguồn xung yếu các sông, suối nhằm duy trì nguồn nước phục

vụ cho sinh họat và sản xuất, phòng chống lũ lụt cho dân cư trong vùng

Trang 31

Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các giảipháp kỹ thuật quản lý bền vững rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông -huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được đặc điểm cấu trúc tầng cây cao;

- Xác định đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh;

- Xác định được chỉ số đa dạng loài khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho công tác quản lý bền vững rừng tự nhiêntại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi ông, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các trạng thái rừng tự nhiên ở Khu bảo tồn thiênnhiên Núi ông, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

- Phạm vi nghiên cứu: Một số quy luật cấu trúc cơ bản của tầng cây cao, tầngcây tái sinh, làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trong quản lý bền vữngrừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đặt ra, đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dungchính sau đây:

3.3.1 Phân loại trạng thái rừng

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

3.3.2.1 Cấu trúc tổ thành

3.3.2.2 Hình thái phân bố tầng cây cao

Trang 32

3.3.2.3 Quy luật phân bố

- Quy luật phân bố số loài theo đường kính ở vị trí 1,3m (NL/D1.3), chiều caovút ngọn (NL/Hvn);

- Quy luật phân bố số cây theo đường kính ở vị trí 1,3m (N/D1.3), chiều cao vútngọn (N/Hvn)

3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

- Tổ thành cây tái sinh;

- Mật độ và hình thái phân bố cây tái sinh;

- Chất lượng cây tái sinh theo cấp chiều cao

Rừng và ngoại cảnh là một thể thống nhất luôn ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

và phát triển theo quy luật tự nhiên, được phản ánh trong đặc điểm cấu trúc quần thểtương ứng

Để đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng các phươngpháp truyền thống trong nghiên cứu điều tra rừng để thu thập số liệu, các phươngpháp trong thống kê toán học để xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu và tính toán đảmbảo độ chính xác cần thiết trong nghiên cứu khoa học Từ đó đề xuất một số giảipháp kỹ thuật trong quản lý rừng bền vững

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu cơ bản

- Phương pháp kế thừa các số liệu đã có sẵn: dựa trên quan điểm ứng dụngvào sản xuất kinh doanh rừng nên khi nghiên cứu phải có sự kế thừa thành quảnghiên cứu của các tác giả đi trước làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu đơn giản,phù hợp với đối tượng nghiên cứu

Trang 33

- Trên cơ sở kế thừa các số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế

xã hội của khu vực nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến đề tài của các tác giảtrong và ngoài nước Dựa trên hồ sơ quản lý rừng của Khu bảo tồn, bản đồ hiệntrạng và các tài liệu thu thập được, tiến hành điều tra khảo sát sơ bộ khu vực nghiêncứu Qua bản đồ hiện trạng kết hợp với một số cán bộ Khu bảo tồn tiến hành tìmhiểu sơ bộ trạng thái, tình hình sinh trưởng, phát triển, tái sinh, tổ thành loài, điềukiện lập địa

- Chọn địa điểm, đối tượng cần nghiên cứu:

Tiếp xúc với Ban lãnh đạo Khu bảo tồn, thông qua đó tìm ra những vấn đềnổi bật, đáng quan tâm để đi sâu vào công tác nghiên cứu Thu thập toàn bộ số liệu,

hồ sơ có liên quan đến đề tài, từ đó xác định được khu vực cần nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra điển hình ở các trạng thái rừng khácnhau, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác Việc thu thập số liệungoài thực địa được thực hiện vào tháng 3/2011 Việc xác định vị trí ô đo đếm, tiếnhành công việc đo đếm, định danh tên cây được thực hiện bởi tác giả và một số cán

bộ kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông cùng với sự hỗ trợ của Thạc sỹ HồThanh Tuyền, cán bộ Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Bình Thuận và Thạc sỹ Nguyễn VănViệt, cán bộ Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ

* Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực tế

+ Lập ô tiêu chuẩn 2.500 m2

- Áp dụng các quy trình điều tra trong công tác ngoại nghiệp Cụ thể, áp dụngphương pháp điển hình để điều tra, thu thập số liệu Ô điều tra (ô tiêu chuẩn) dùng

để thu thập số liệu là ô tổng hợp của BRUNN

- Tiến hành lập 3 ô trên mỗi trạng thái, những ô này được thiết lập sao chomang tính đại diện cho mỗi trạng thái rừng, vị trí của ô được xác định ở các dạngđịa hình là chân, sườn và đỉnh; sau đó tính toán sơ bộ mức độ biến động của các chỉtiêu nghiên cứu để xác định được số ô tiêu chuẩn cần phải điều tra dựa trên côngthức tính toán dung lượng mẫu với sai số cho trước 5%

Trang 34

- Sử dụng địa bàn cầm tay để lập ô tiêu chuẩn, đường quanh ô được phát đủrộng để cắm tiêu và dễ dàng nhận ra vị trí 4 góc của ô Tại 4 góc, đóng 4 cọc có độcao 1 m, cọc mốc có đường kính 10 cm, đỉnh cọc mốc được vát 4 mặt và có ghi kýhiệu ô.

- Sau khi thiết lập ô tiêu chuẩn có diện tích 2.500 m2 (50 m x 50 m), pháttuyến theo hai đường chéo của ô để xác định điểm cắt, đây là tâm của ô tiêu chuẩn.Tại tâm của ô tiêu chuẩn, thiết lập một ô hình tròn có diện tích 707 m2 (bán kính r =

15 m) Trong ô hình tròn diện tích 707 m2, tiến hành lập 12 ô dạng bản được thiết kếnăm trên hai đường chéo của ô tiêu chuẩn 2.500 m2, diện tích mỗi ô dạng bản là 4

m2 (2 m x 2 m) Các nội dung cần tiến hành điều tra bao gồm:

* Điều tra lớp cây gỗ lớn

Tại mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành mô tả các chỉ tiêu như vị trí, độ dốc, hướngphơi, độ cao

- Trong ô tiêu chuẩn 2.500 m2, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu cần thiết củanhững cây có đường kính D1.3 ≥ 8 cm

- Tên cây được xác định đến loài, cây không biết thì lấy tiêu bản để về xácđịnh hoặc ghi ký hiệu sp1, sp2,…

- Đo C1.3 bằng thước mét dây và ghi số hiệu cây ở vị trí 1,3 m

- Đo chiều cao vút ngọn (HVN, m): Đo chiều cao của một số cây có đườngkính bình quân cộng của ô bằng thước đo cao HaGa, còn lại mục trắc chiều cao (cókết hợp sào đo cao và một số dụng cụ đo cao đơn giản để điều chỉnh sai số) HVN củacây được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây

- Đo chiều cao dưới cành (Hdc, m): Hdc được tính từ gốc cây đến điểm phâncành đầu tiên tạo nên tán cây rừng

- Đường kính tán là (DT, m) được đo bằng thước mét dây Đo hình chiếu tán

lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị sốtrung bình

Trang 35

- Xác định phẩm chất cây: Phẩm chất cây được phân theo 3 loại: a, b, c vàghi chú tình hình dây leo ảnh hưởng trực tiếp đến cây đứng:

o Loại a: Cây thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối, không có hiện tượng

sam bọng, sâu bệnh, cụt ngọn, 2 thân

o Loại b: Thân cong, phát triển trung bình, tán mất cân đối, không có

hiện tượng sam bọng, sâu bệnh

o Loại c: Thân cong queo, phát triển kém, cụt ngọn, có  2 thân, có hiện

tượng sam bọng, sâu bệnh

Kết quả đo được thống kê đầy đủ và chi tiết vào phiếu điều tra cây gỗ lớn

- Xác định độ tàn che

Dùng phương pháp vẽ trắc đồ rừng theo phương pháp của David và Richards(1933), biểu diễn trên giấy kẻ ô ly với dải rừng có diện tích 500 m2 (10 m x 50 m), tỉ

lệ 1/200, sau đó tính diện tích độ tàn che trên giấy ôly, tính tỉ lệ phần trăm (%)

* Điều tra lớp cây có đường kính 1 cm < D1.3 < 8 cm

Trong ô tiêu chuẩn 707 m2, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu cần thiết của nhữngcây có đường kính 1 cm < D1.3 < 8 cm Các bước tiếp theo được tiến hành tương tựnhư trong phần điều tra lớp cây gỗ lớn

* Điều tra lớp cây tái sinh

Trên 12 ô dạng bản 4 m2, tiến hành đo đếm và thống kê toàn bộ các cây thân

Trang 36

+ Chất lượng cây tái sinh: Được phân làm 2 cấp chất lượng: cây có triểnvọng và không có triển vọng (có khả năng tham gia vào tầng tán chính trong tươnglai).

o Cây có triển vọng: là cây luôn xanh tốt, sinh trưởng và phát triển tốt,

không bị sâu hại, không có biểu hiện bị ức chế

o Cây không có triển vọng: được phản ánh bằng sức sinh trưởng kém và

không ổn định, cây bị sâu hại nặng, cây đang chết từng phần hoặc bịgãy đổ

+ Điều tra số lượng cây tái sinh

Trong đó: Ai là tên loài

Ni là hệ số được tính theo công thức:

Trang 37

IVi%: là chỉ số quan trọng của loài i (Important Value)

N% là phần trăm số cá thể ở tầng cây cao của loài nào đó so với tổng số câytrên ÔTC

G% là phần trăm tiết diện ngang của loài cây nào đó so với tổng tiết diệnngang của ÔTC

Theo Daniel Marmillod, những loài cây nào có IV% > 5% mới thực sự có ýnghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Mặt khác, theo Thái Văn Trừng (1978) trongmột lâm phần, nhóm loài cây nào đó chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng câycao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đó là những chỉ dẫn làm cơ sởquan trọng xác định loài và nhóm loài ưu thế Tính tổng IV% của những loài có trị

số này > 5% từ cao đến thấp và dừng lại khi IV% đạt 50%

b Quy luật phân bố đường kính và chiều cao

Bao gồm quy luật phân bố số cây và số loài theo cỡ đường kính và chiều cao.Phương pháp mô phỏng theo các bước: Thiết lập dãy phân bố thực nghiệm, từ đóxem xét kiểu dạng phân bố cụ thể để lựa chọn hàm phân bố lý thuyết hợp lý để môphỏng phân bố Các hàm phân bố lý thuyết được đề tài thử nghiệm:

Trang 38

Trong đó:

- : Đặc trưng cho độ nhọn của phân bố

- : Đặc trưng cho độ lệch của phân bố ( < 3 phân bố có dạng lệch trái,  >

3 phân bố có dạng lệch phải,  = 3 phân bố có dạng đối xứng)

Giá trị  và  được ước lượng nhờ sự trợ giúp của phần mềm SPSS 13.0

1 )(

1 (

)

1 ( )

Bằng phương pháp tối đa hợp lý có thể xác định được tham số của phân bố

khoảng cách như sau:

o

x f

f n

.

) (

1

* Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố:

Sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm được đánh giáthông qua tiêu chuẩn 2 của Pearson, với giả thuyết:

- H0: Phân bố lý thuyết được chọn (Khoảng cách, Weibull) phù hợp với phân

f

f f

1

2 2

Trang 39

Tổ nào có fl < 5 thì ghép với fl tổ trên hoặc tổ dưới, sao cho fl sau khi gộp 5.

c Xác định kiểu phân bố cây rừng trên mặt đất

Nghiên cứu hình thái phân bố cây rừng trên mặt đất thông qua khoảng cách

từ một cây chọn ngẫu nhiên đến cây gần nhất, với dung lượng quan sát đủ lớn, dùngtiêu chuẩn U của phân bố chuẩn để kiểm tra (theo Clark và Evans):

26136 0

5 0

- Nếu /U/ £ 1.96 thì tổng thể cây có phân bố ngẫu nhiên

- Nếu U > 1.96 thì tổng thể cây có phân bố cách đều

- Nếu U < -1.96 thì tổng thể cây có phân bố cụm

3.4.4 Đánh giá tái sinh của rừng

- Xác định mật độ (cây/ha), nguồn gốc cây tái sinh

- Đánh giá chất lượng cây tái sinh theo 4 cấp: Cấp 1: H < 0,5m, cấp 2: H từ 0,5

Đánh giá theo số lượng loài: số lượng loài của quần xã càng nhiều thì độ phongphú hay tính đa dạng càng cao

Trang 40

Đánh giá theo kiểu dạng của loài: tức là đánh giá về số lượng loài trong cácnhóm phân loại khác nhau.

Tần suất tương đối (RF) (%) = ×100

+ Độ phong phú được tính theo công thức:

Độ phong phú (A) =

+ Chỉ số giá trị quan trọng IVI được áp dụng để biểu thị cấu trúc, mối tươngquan và trật tự ưu thế giữa các loài trong quần xã thực vật Chỉ số IVI biểu thị tốthơn, toàn diện hơn cho các tính chất tương đối của hệ sinh thái so với các giá trị đơntuyệt đối của mật độ, tần suất, độ ưu thế,v.v…

Chỉ số IVI của mỗi loài được tính bằng công thức:

IVI (%) = (RD + RF + A)/3

Trong đó: RD là mật độ tương đối (%), RF là tần suất xuất hiện tương đối(%), A là độ phong phú tương đối (%) Chỉ số IVI của một loài đạt giá trị tối đa là

300 khi hiện trường nghiên cứu chỉ có duy nhất loài cây đó

- Sử dụng phần mềm thống kê PRIMER-V (Clarke và Warwick, 1994) vàBiodiversity Pro 2.0 (Neil MacAleece, 1997) để xác định các chỉ số đa dạng sinh

Tổng số cá thể của loài xuất hiện ở tất cả các ô tiêu chuẩn nghiên cứu

Tổng số các ô tiêu chuẩn nghiên cứuMật độ của loài nghiên cứu

Số lượng các ô tiêu chuẩn có loài nghiên cứu xuất hiện

Độ phong phú của một loài nghiên cứuTổng độ phong phú của tất cả các loàiTần suất xuất hiện của một loài nghiên cứuTổng số tần suất xuất hiện của tất cả các loài

Ngày đăng: 27/01/2015, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh (1998), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng IIIA 2 làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp điều chế rừng tại lâm trường Bù Đăng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Anh (1998), "Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừngIIIA"2" làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp điều chế rừng tại lâmtrường Bù Đăng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 1998
2. Baur. G. N (1964), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baur. G. N (1964), "Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur. G. N
Nhà XB: Nxb KHKT Hà Nội
Năm: 1964
3. Bộ NN&amp;PTNT (1993), Quy phạm các giải pháp kỹ thuật Lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre, nứa (QPN 14 - 92) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT (1993)
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Năm: 1993
4. Bộ NN&amp;PTNT (1998), Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, kết hợp trồng bổ sung (QPN 21- 98) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT (1998)
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Năm: 1998
5. Catonot R. (1965), Hiện tại và tương lai rừng nhiệt đới ẩm, Thái Văn Trừng, Nguyễn Văn Dưỡng dịch, tư liệu KHKT, Viện KHLNVN, tháng 3 năm 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Catonot R. (1965), "Hiện tại và tương lai rừng nhiệt đới ẩm
Tác giả: Catonot R
Năm: 1965
6. Trần Văn Con (1991), Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak. Tóm tắt luận án PTS KHNN, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Con (1991), "Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấutrúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong,Daklak
Tác giả: Trần Văn Con
Năm: 1991
7. Đồng Sỹ Hiền (1974), Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng Sỹ Hiền (1974), "Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng ViệtNam
Tác giả: Đồng Sỹ Hiền
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1974
8. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp chí Lâm nghiệp. 91 (2) tr. 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, "Tạp chí Lâmnghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
9. Vũ Tiến Hinh, Xác định quy luật sinh trưởng cho từng loài cây rừng tự nhiên, Tạp chí lâm nghiệp, số 1-1988, tr.17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tiến Hinh, X"ác định quy luật sinh trưởng cho từng loài cây rừng tự nhiên
10. Vũ Tiến Hinh, Xây dựng phương pháp mô phỏng động thái phân bố đường kính rừng tự nhiên, Thông tin KHKTLN số 1-1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tiến Hinh, "Xây dựng phương pháp mô phỏng động thái phân bố đườngkính rừng tự nhiên
11. Vũ Đình Huề (1984), Phân loại các kiểu rừng phục vụ sản xuất Lâm nghiệp, tạp chí Lâm nghiệp số 7/1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Huề (1984), "Phân loại các kiểu rừng phục vụ sản xuất Lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Huề
Năm: 1984
12. Bảo Huy (1993), Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nửa rụng lá - rụng lá ưu thế Bằng lăng làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Huy (1993)
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 1993
13. Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải, Đường Hồng Dật, Phạm Bình Quyền, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Chí Thành, Nguyễn Huy Yết, Đỗ Quang Tùng, Nguyễn Công Minh, Trần Công Khánh, Nguyễn Ngọc Sinh và Mai Đình Yên (2005), Chuyên đề đa dạng sinh học, Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2005, 86 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải, Đường Hồng Dật, Phạm Bình Quyền, VũVăn Dũng, Nguyễn Chí Thành, Nguyễn Huy Yết, Đỗ Quang Tùng, NguyễnCông Minh, Trần Công Khánh, Nguyễn Ngọc Sinh và Mai Đình Yên(2005), "Chuyên đề đa dạng sinh học
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải, Đường Hồng Dật, Phạm Bình Quyền, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Chí Thành, Nguyễn Huy Yết, Đỗ Quang Tùng, Nguyễn Công Minh, Trần Công Khánh, Nguyễn Ngọc Sinh và Mai Đình Yên
Năm: 2005
14. Đào Công Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn - Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng, Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện KHLNVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Công Khanh (1996), "Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lárộng thường xanh ở Hương Sơn - Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháplâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Tác giả: Đào Công Khanh
Năm: 1996
15. Lê Văn Khôi (Chủ biên), Viên Ngọc Nam và Lê Đức Tuấn (2006), Khôi phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh 1978 – 2000, Hội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, 135 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Khôi (Chủ biên), Viên Ngọc Nam và Lê Đức Tuấn (2006), "Khôi phụcvà phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố HồChí Minh 1978 – 2000
Tác giả: Lê Văn Khôi (Chủ biên), Viên Ngọc Nam và Lê Đức Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
16. Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), "Tin học ứng dụngtrong Lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
17. Triệu Văn Khôi (2009), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo làm cơ sở đề xuất một số biện pháp xử lý lâm sinh trong điều chế rừng ở công ty lâm nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, luận văn thạc sỹ KHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu Văn Khôi (2009), "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo làmcơ sở đề xuất một số biện pháp xử lý lâm sinh trong điều chế rừng ở côngty lâm nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Triệu Văn Khôi
Năm: 2009
18. Phùng Ngọc Lan, Phan Nguyên Hồng, Triệu Văn Hùng, Nguyễn Nghĩa Thìn và Lê Trần Chấn (2006), Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam, Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 98 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phùng Ngọc Lan, Phan Nguyên Hồng, Triệu Văn Hùng, Nguyễn Nghĩa Thìn vàLê Trần Chấn (2006), "Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Phùng Ngọc Lan, Phan Nguyên Hồng, Triệu Văn Hùng, Nguyễn Nghĩa Thìn và Lê Trần Chấn
Năm: 2006
19. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học tập I, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phùng Ngọc Lan (1986), "Lâm sinh học tập I
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1986
20. Vũ Biệt Linh (1984), Vấn đề phân chia rừng theo hệ thống phân loại kinh doanh, Tạp chí Lâm nghiệp số 11/1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Biệt Linh (1984), "Vấn đề phân chia rừng theo hệ thống phân loại kinhdoanh
Tác giả: Vũ Biệt Linh
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Công thức tổ thành của các trạng thái theo N% - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.1 Công thức tổ thành của các trạng thái theo N% (Trang 49)
Bảng 4.2: Công thức tổ thành của các trạng thái theo IV% - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.2 Công thức tổ thành của các trạng thái theo IV% (Trang 50)
Hình 4.1: Đường biểu diễn hệ số tổ thành theo N% và IV% - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.1 Đường biểu diễn hệ số tổ thành theo N% và IV% (Trang 52)
Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥  8 cm trạng thái rừng IIB - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.4 Phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ 8 cm trạng thái rừng IIB (Trang 55)
Hình 4.3: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥  8 cm trạng thái rừng IIIA2 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.3 Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ 8 cm trạng thái rừng IIIA2 (Trang 56)
Hình 4.4: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥  8 cm trạng thái rừng IIIA3 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.4 Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ 8 cm trạng thái rừng IIIA3 (Trang 57)
Hình 4.5: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3  &lt; 8 cm trạng thái rừng IIB - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.5 Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3 &lt; 8 cm trạng thái rừng IIB (Trang 59)
Hình 4.6: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3  &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA2 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.6 Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3 &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA2 (Trang 60)
Hình 4.7: Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3  &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA3 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.7 Đường biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính của lớp cây có 1 cm &lt; D 1.3 &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA3 (Trang 61)
Bảng 4.10: Phân bố số loài theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥  8 cm trạng thái rừng IIB - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.10 Phân bố số loài theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ 8 cm trạng thái rừng IIB (Trang 62)
Hình 4.8: Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥ - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.8 Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ (Trang 63)
Hình 4.9: Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥ - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Hình 4.9 Đường biểu diễn phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ (Trang 64)
Bảng 4.12: Phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3  ≥  8 cm trạng thái rừng IIIA3 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.12 Phân bố số loài cây theo cỡ đường kính của lớp cây có D 1.3 ≥ 8 cm trạng thái rừng IIIA3 (Trang 64)
Bảng 4.13: Phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có 1 cm &lt;D 1.3  &lt; 8 cm trạng thái rừng IIB - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.13 Phân bố số loài theo đường kính của lớp cây có 1 cm &lt;D 1.3 &lt; 8 cm trạng thái rừng IIB (Trang 65)
Bảng 4.14: Phân bố số loài cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm &lt;D 1.3  &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA2 - Xác định một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và chỉ số đa dạng loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
Bảng 4.14 Phân bố số loài cây theo đường kính của lớp cây có 1 cm &lt;D 1.3 &lt; 8 cm trạng thái rừng IIIA2 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w