Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng. Phân tích điều kiện kinh tế xã hội (đặc điểm sinh thái, nhân văn, điều kiện sản xuất kinh doanh lâm nghiệp) Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất lâm nghiệp và kết quả thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc:
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Ngô Văn Vinh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ vàgiúp đỡ của Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên rừng, Tổ Sau Đại học củaTrường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam cơ sở 2 và các quý Thầy, Cô đã tận tìnhgiảng dạy trong suốt chương trình đào tạo thạc sỹ
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Bảo Lâm
đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ban quản lý rừng phòng hộ XuânLộc tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập sốliệu để hoàn thành tốt hơn đề tài tốt nghiệp
Tác giả cũng xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của các đồng nghiệp, cảm ơn
sự động viên chia sẻ của gia đình và bạn bè gần xa
Đồng Nai, ngày 12 tháng 04 năm 2012
Tác giả: Ngô Văn Vinh
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Sơ lược về các loại hình quy hoạch trên thế giới 4
1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ 4
1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp 5
1.1.3 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 6
1.2 Nghiên cứu quy hoạch lâm nghiệp ở Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình phát triển công tác quy hoạch lâm nghiệp 8
1.2.2 Các loại hình quy hoạch lâm nghiệp ở Việt Nam 11
1.3 Những thảo luận làm rõ tính cần thiết của đề tài 14
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng 17
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.1.3 Giới hạn và phạm vi vấn đề nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.2.1 Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc 17
2.2.2.Những nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 19
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22
Trang 43.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên nhiên 22
3.1.1 Vị trí đị lý – kinh tế 22
3.1.2 Tài nguyên khí hậu 23
3.1.3 Tài nguyên đất đai 23
3.1.3.1 Về phân loại đất 23
3.1.3.2 Đặc điểm 26
3.1.4 Tài nguyên nước 28
3.1.5 Tài nguyên rừng 29
3.2.6 Thực trạng về môi trường 30
3.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội khu vực BQLR phòng hộ Xuân Lộc 30
3.2.1 Đặc điểm dân cư 30
3.2.2 Sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi 31
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 32
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Cở sở lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại Ban QLRPH Xuân Lộc 35
4.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 35
4.1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 35
4.1.1.2 Các hình thức sử dụng đất 38
4.1.1.3 Thực trạng công tác quy hoạch đất lâm nghiệp 40
4.1.1.4 Công tác giao khoán đất lâm nghiệp 41
4.1.1.5 Hiện trạng tổ chức quản lý đất lâm nghiệp 42
4.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng 43
4.1.2.1 Công tác bảo vệ rừng 43
4.1.2.2 Công tác trồng rừng 43
4.1.2.3 Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên 45
4.1.2.4 Khai thác rừng trồng và lâm sản phụ 45
4.1.3 Đánh giá chung 47
4.1.3.1 Những thuận lợi 47
4.1.3.2 Những tồn tại và thách thức 47
4.1.4 Một số dự báo cơ bản 49
4.1.4.1 Dự báo về dân số - lao động 49
4.1.4.2 Dự báo về môi trường 49
4.1.4.3 Dự báo về tiến bộ khoa học công nghệ lâm nghiệp 50
4.2 Đề xuất nội dung cơ bản QH bảo vệ phát triển rừng Ban QLRPH Xuân Lộc 52
4.2.1 Cơ sở pháp lý của công tác lập quy hoạch 52
Trang 54.2.2 Quan điểm quy hoạch phát triển lâm nghiệp 53
4.2.3 Định hướng phát triển lâm nghiệp Ban QLRPH Xuân Lộc 54
4.2.4 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp Ban QLRPH Xuân Lộc 55
4.2.4.1 Mục tiêu chung 55
4.2.4.2 Mục tiêu cụ thể 56
4.2.5 Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng BQLRPH Xuân Lộc 57
4.2.5.1 Quy hoạch 3 loại rừng 57
4.2.5.2 Quy hoạch quản lý bảo vệ rừng 60
4.2.5.3 Quy hoạch phát triển rừng 63
4.2.5.4 Quy hoạch sử dụng rừng 66
4.2.5.5 Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng lâm sinh 67
4.2.5.6 Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực 68
4.2.6 Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch 69
4.2.6.1 Phân kỳ quy hoạch 69
4.2.6.2 Tiến độ thực hiện quy hoạch 70
4.2.7 Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch 71
4.2.7.1 Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh 71
4.2.7.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 73
4.2.7.3 Giải pháp khoa học công nghệ 74
4.2.7.4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 74
4.2.7.5 Giải pháp tài chính 75
4.2.7.6 Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh 76
4.2.8 Ước tính vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư 77
4.2.8.1 Ước tính vốn đầu tư 77
4.2.8.2 Ước tính hiệu quả về môi trường 78
4.2.8.3 Ước tính hiệu quả về kinh tế 79
4.2.8.4 Ước tính hiệu quả về xã hội 80
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Tồn tại 81
5.3 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
17 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp
Quốc
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất của Ban QLRPH Xuân Lộc 26
Bảng 3.2: Diện tích phân theo độ dốc và tầng dày đất 27
Bảng 3.3: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của BQLRPH Xuân Lộc 29
Bảng 3.4: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp nằm trên các xã 30
Bảng 4.1: Biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp qua các năm 37
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp Ban QLRPH Xuân Lộc 38
Bảng 4.3: Hiện trạng trữ lượng rừng Ban QLRPH Xuân Lộc 38
Bảng 4.4: Đất đai được quản lý theo 3 nhóm đối tượng sử dụng đất 39
Bảng 4.5: Thống kê diện tích rừng trồng mới giai đoạn 2002 – 2011 44
Bảng 4.6: Kết quả khai thác rừng trồng và lâm sản phụ ở các giai đoạn 45
Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất Ban QLRPH Xuân Lộc đến năm 2020 57
Bảng 4.8: Tổng hợp diện tích phát dọn đường băng PCCCR 61
Bảng 4.9: Tổng hợp khối lượng bảo vệ và phát triển rừng 69
Bảng 4.10: Tiến độ thực hiện quy hoạch bảo vệ rừng 70
Bảng 4.11: Tiến độ quy hoạch phát triển rừng 71
Bảng 4.12: Tiến độ quy hoạch khai thác rừng 71
Bảng 4.13 Tổng hợp dự báo nhu cầu vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng 77
Bảng 4.14: Tổng hợp dự báo vốn đầu tư phân theo nguồn 78
Bảng 4.15: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cho từng loài cây 80
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ phân loại đất Ban QLRPH Xuân Lộc 24
Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất Ban QLRPH Xuân Lộc 36
Hình 4.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp tại BQL 40
Hình 4.3 So sánh tổng diện tích đất rừng trước và sau quy hoạch 57
Hình 4.4 Bản đồ Quy hoạch 3 loại rừng Ban QLRPH Xuân Lộc 58
Hình 4.5 Bản đồ Quy hoạch Bảo vệ & phát triển rừng Ban QLRPH Xuân Lộc 59
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên rừng có vai trò rất lớn đối với sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng
và các ngành kinh tế nói chung Rừng không những là cơ sở để phát triển kinh tế
-xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng Tuy nhiên, do tốc độ tăngdân số ngày càng cao, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách ồ ạt trong thờigian dài để phục vụ cho nhu cầu của con người đã làm cho nguồn tài nguyên rừng
bị can kiệt nhanh chóng Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạchlâm nghiệp để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm trong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, mỗivùng miền hay mỗi khu vực
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, là bộ phận không thể tách rời của nông nghiệp, nông thôn và nông dân Rừngkhông những có vai trò bảo đảm môi trường nước, môi trường sống của động thựcvật và con người mà còn góp phần giữ vững và phát triển bền vững và phát triển ổnđịnh kinh tế - xã hội nói chung Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnhhưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế xã hội tại khu vực có rừng
mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuấtkhác Do vậy, để sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững, lâu dài đòi hỏi phải
có quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế gắnvới việc bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý
Quy hoạch phát triển lâm nghiệp là một trong những hoạt động rất quantrọng, đặc biệt đối với sản xuất lâm - nông nghiệp để tổ chức sử dụng đất sao cho cóhiệu quả, bố trí, sắp xếp nền sản xuất lâm nghiệp nhằm phát huy vai trò chủ đạo,định hướng đối với sản xuất lâm nghiệp Công tác quy hoạch phát triển lâm nghiệp
là tiền đề vững chắc cho các giải pháp nhằm phát huy đồng thời những tiềm năngcủa tài nguyên rừng và các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, góp phần vào sựnghiệp phát triển bền vững ở địa phương
Trang 10Thực chất của công tác quy hoạch là lập kế hoạch dài hạn về phát triển lâmnghiệp của cả nước hoặc từng vùng lãnh thổ, từng khu vực, địa phương… Do vậy,hầu hết các phương án quy hoạch lâm nghiệp đều đước các cấp quản lý, khai thác
sử dụng ở nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau
Nhiều phương án quy hoạch lâm nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và đã trở thành các chương trình, dự ánlớn của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ như: “Chương trình phát triển trồng rừng phủxanh đồi núi trọc hướng tới đóng của rừng tự nhiên” (1997) sau chuyển thành “Dự
án trồng mới 5 triệu ha rừng thời kỳ 1997-2010” – công trình đã được Quốc hộithông qua và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 661/QĐ-TTgngày 29/7/1998 Phương án quy hoạch phát triện các vùng nguyên liệu giấy toànquốc giai đoạn 1996-2010, đã cung cấp thông tin, số liệu cho Chính phủ và ngànhquyết định xây dựng các vùng nguyên liệu giấy: Kon Tum, Thanh Hóa, Bắc Cạn,Tuyên Quang, Phú Thọ … Dự án xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồnSông Đà, phục vụ các công trình thủy điện lớn của quốc gia (thủy điện Hòa Bình,Sơn La…) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010; Quy hoạch
gỗ trụ mỏ vùng Đông Bắc (1996-2010); quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; … đã tác động sâu sắc đến công tác quy hoạchlâm nghiệp
Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc là đơn vị quản lý 10.300 ha rừng vàđất lâm nghiệp nằm trong địa giới hành chính của 5 xã (Xuân Hòa, Xuân Thành,Xuân Trường, Xuân Tâm, Xuân Hưng) thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.Những năm qua, lâm nghiệp trên địa bàn quản lý của đơn vị đã có bước phát triển,đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội và cải thiện môi trường sinh tháicủa địa phương Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự đầu tư hỗ trợ củaNhà nước bằng các chương trình và dự án, công tác quản lý bảo vệ và phát triểnrừng của đơn vị đang từng bước được cải thiện
Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý
sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh: rừng và đất lâm nghiệp cơ bản
Trang 11đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước nhưng sử dụngcòn kém hiệu quả; tình trạng cháy rừng, khai thác rừng trái phép vẫn còn xảy ra;Việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích, không theo quy hoạch, hiện tượng lấnchiếm, mua bán chuyển nhượng đất rừng trái phép còn xảy ra Từ năm 2007, việcsắp xếp đổi mới các lâm trường theo Nghị định 200/NĐ-CP và thực hiện rà soát quyhoạch 3 loại rừng đã làm thay đổi mô hình quản lý, thay đổi quy mô diện tích 3 loạirừng và kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâmnghiệp Những thay đổi trên đòi hỏi phải xây dựng phương án quy hoạch lâmnghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học nhằm quản lý, bảo vệ chặt chẽ và sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên rừng.
Để có những cơ sở, luận cứ góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp cấptỉnh, huyện, xã phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm phục vụ cho
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa
học lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai” đã được thực hiện.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sơ lược về các loại hình quy hoạch trên thế giới
1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ
Quy hoạch vùng lãnh thổ là hệ thống các biên pháp tác động vào một vùnglãnh thổ nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn liền với cơ cấu đất đai để sửdụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, các công trình kinh tế, văn hóa xã hội, nguồnlao động, tăng cường cơ sở hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất, góp phần pháttriển kinh tế xã hội xây dựng nông thôn mới, xã hội mới
Quy hoạch vùng lãnh thổ đóng vai trò là những căn cứ quan trọng để đầu tưphát triển kinh tế xã hội, thiết lập các dự án đầu tư cho các ngành trong từng vùng;
là một căn cứ quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất, định hướng sửdụng đất theo cơ cấu kinh tế hợp lý, bố trí cơ cấu đất phù hợp với yêu cầu phát triểncủa các cấp, các ngành, xây dựng một hệ thống biện pháp bảo vệ môi trường và sửdụng đất đai bền vững
Nội dung quy hoạch vùng: Xác định mục tiêu quy hoạch vùng, phạm vi lãnhthổ quy hoạch và thời gian quy hoạch; đánh giá hiện trạng vùng thông qua phân tíchcác nguồn lực như vị thế vùng, tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng, nguồn nhânlực, ; phân tích hiện trạng kinh tế xã hội: GDP vùng, nhịp độ tăng trưởng trong giaiđoạn trước quy hoạch, quy luật chuyển dịch kinh tế, đặc điểm phát triển và phântích các ngành kinh tế, phân tích cơ cấu lãnh thổ, đánh giá tương quan giữa cơ cấukinh tế vùng với cơ cấu tài nguyên và lãnh thổ vùng Định hướng phát triển và phân
bố các lực lượng sản xuất của vùng; Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn quyhoạch, quy mô, nhịp độ tăng trưởng GDP, bình quân GDP/người, tỷ suất hàng hoákhối lượng sản phẩm, Luận chứng phát triển ngành: công nghiệp, nông nghiệp,giao thông vận tải, du lịch dịch vụ, Luận chứng phân bố theo vùng: Phân chia cácđịa khu theo chức năng sử dụng, sơ đồ tổng mặt bằng, phân bố cá trung tâm, mạng
Trang 13lưới, trục, điểm Xác định các chương trình, kế hoạch, tính toán và tìm kiếm cácgiải pháp thích hợp, đề xuất kiến nghị với các cấp chính quyền.
1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp
Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nước vềphân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên lãnh thổ các vùng hành chính nôngnghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển đồng đều tất cả các ngành kinh tếtrong vùng
Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc của kế hoạch hóa tươnglai của Nhà nước một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theolãnh thổ của các vùng Là biện pháp xác định các công ty sản xuất chuyên môn hóamột cách hợp lý Là biện pháp thiết kế và thực hiện nghiêm túc việc sử dụng đấtđai trên từng khu vực cụ thể của vùng Là biện pháp xác định sự phân bố đúng đắncác cơ quan y tế và phục vụ sinh hoạt văn hoá cho người dân Là biện pháp xâydựng các tiền đề tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiênnhiên, các thành tựu KHKT, các nguồn lao động nhằm thúc đẩy tất cả các công typhát triển với tốc độ nhanh, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và văn hoá vàtinh thần cho người dân trong vùng lao động nông nghiệp đó
Vùng hành chính là đối tượng quy hoạch vùng nông nghiệp Đồng thời cácvùng hành chính cũng là các vùng lãnh thổ mà ở đó có các điều kiện kinh tế và tổchức lãnh thổ thuận lợi cho việc phát triển có kết quả tất cả các ngành kinh tế quốcdân, như vậy trong quy hoạch vùng nông nghiệp lấy vùng hành chính nông nghiệplàm đối tượng quy hoạch Quy hoạch vùng nông nghiệp có các nội dung như sau:
+ Lập kế hoạch phát triển tương lai của nền kinh tế quốc dân trong vùnghành chính nông nghiệp
+ Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững
+ Tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng
+ Phân bố hợp lý các công ty chế biến nông - lâm sản
+ Xác định cân đối lao động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân
+ Lập kế hoạch phân bổ nhân khẩu
Trang 14+ Phân bổ các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, thươngnghiệp dịch vụ.
+ Phân bổ cơ sở hạ tầng như: Đường giao thông, điện, nước, thông tin liênlạc, và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác
+ Lập kế hoạch thực hiện tất cả các biện pháp đề ra trong sơ đồ quy hoạchvùng trong thời gian chuyển tiếp
Như vậy, lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ vớiviệc lập sơ đồ quy hoạch vùng là những nội dung quy hoạch vùng nông nghiệp (hayquy hoạch nông nghiệp huyện )[3]
1.1.3 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế tưbản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên yêu cầu khốilượng gỗ khai thác ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phươngcủa chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa.Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần
mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuậnlâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâmnghiệp và điều chế rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy
Đầu thế kỷ 18, quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc "Khoanh khu chặt luân chuyển", có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều
cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theotrữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanhrừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn
Sau cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu Vào thế kỷ 19, phương thứckinh doanh rừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu
kỳ khai thác dài và phương thức "Khoanh khu chặt luân chuyển" nhường chỗ cho phương thức "Chia đều" của Hartig Hartig đã chia chu kỳ khai thác thành nhiều thời
kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó, khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm 1816, xuất
Trang 15hiện phương pháp luân kỳ lợi dụng của H.Cotta H.Cotta chia chu kỳ khai thácthành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm.
Sau đó phương pháp "Bình quân thu hoạch" ra đời Quan điểm phương pháp
này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảmbảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19, xuất hiện
phương pháp "Lâm phần kinh tế" của Judeich Phương pháp này khác phương pháp
"Bình quân thu hoạch" về căn bản Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ đưa vào diện khai thác Hai phương pháp "Bình quân thu hoạch" và "Lâm phần kinh tế" chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh
và tổ chức rừng khác nhau Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "Cấp tuổi" chịu ảnh hưởng của "Lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải
có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa cáccấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng nàyđược dùng phổ biến cho các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp
"Lâm phần kinh tế" và hiện nay là phương pháp "Lâm phần" không căn cứ vào tuổi
rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác địnhsản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ phương
pháp này còn phát triển thành "Phương pháp kinh doanh lô" và "Phương pháp kiểm tra" [10].
Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và thập kỷ 40 của thế kỷ XX, quy hoạch ngànhgiữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ Năm
1946, Jack đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên "Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất" Đây cũng là tài liệu đầu tiên, đề cập đến
đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất Tại vùng Rhodesia trước đây(nay là Cộng hoà Zimbabwe), Bộ Nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hướng dẫnquy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch cơ sở hạ tầng cho công tác trồng rừng
Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Tạp chí "East African Journal for
Trang 16Agriculture and Forestry" đã xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở
Nam châu Phi Năm 1966, Hội Đất học và Hội Nông học của Mỹ cho ra đời chuyênkhảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong quyhoạch sử dụng đất [3]
1.2 Nghiên cứu quy hoạch lâm nghiệp ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình phát triển công tác quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp (QHLN) áp dụng vào nước ta từ thời Pháp thuộc nhưxây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông nhựatheo phương pháp hạt đều
Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tàinguyên rừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Chođến năm 1960 - 1964 công tác QHLN mới áp dụng ở miền Bắc
Từ năm 1984 – 1990 thực hiện chương trình điều chế rừng, do FAO tài trợ;
đo vẽ bản đồ địa hình 1/10.000 các vùng lâm nghiệp trọng điểm; điều tra quy hoạchrừng đặc dụng Năm 1991-1992 kiểm kê rừng tự nhiên, sà soát tài nguyên rừng.Năm 1991-1995 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các vùng trọng điểm,vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ vùng Đông Bắc Năm 1998-2000 thực hiện kiểm kêrừng theo chỉ thị 286/TTg Năm 1991-2008 điều tra đánh gía theo dõi diễn biếnrừng, tài nguyên rừng toàn quốc chu kỳ I, II, III, IV [2]
Phương án quy hoạch phát triện các vùng nguyên liệu giấy toàn quốc giaiđoạn 1996-2010 đã cung cấp thông tin, số liệu cho Chính phủ và ngành quyết địnhxây dựng các vùng nguyên liệu giấy: Kon Tom, Thanh Hóa, Bắc Cạn, TuyênQuang, Phú Thọ …; Dự án xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà,phục vụ các công trình thủy điện lớn của quốc gia (thủy điện Hòa Bình, Sơn La…);Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010; Quy hoạch gỗ trụ mỏĐông Bắc (1996-2010); quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg củaThủ tướng Chính phủ [6]; … đã tác động sâu sắc đến công tác quy hoạch lâmnghiệp và ngày càng được tăng cường và mở rộng [2]
Trang 17Giai đoạn từ 1991 đến nay, đất nước ta thực hiện chính sách đổi mới doĐảng khởi xướng, thực hiện sự chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết của Nhà nước Với sự chuyểndịch của các ngành kinh tế, sự mở cửa hội nhập đã thúc đẩy kinh tế nước ta pháttriển theo chiều hướng thuận lợi, ngành sản xuất lâm nghiệp nước ta cũng có sựchuyển dịch theo chiều hướng chung đó Với các nét đặc trưng sau:
- Đó là sự chuyển đổi từ nền lâm nghiệp truyền thống, lâm nghiệp Nhà nướcsang nền lâm nghiệp xã hội, gắn với định hướng phát triển của nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Hệ thống tính chất quản lý ngành cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp vớiyêu cầu quản lý tài nguyên rừng tổng hợp, đa ngành, đa mục đích
- Trong sự thay đổi có tính cách mạng về tính chất và quản lý, hàng loạt cácchủ trương, chính sách mới được ban hành tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển củangành lâm nghiệp nói chung và vấn đề quản lý rừng bền vững nói riêng
- Công tác tổ chức sử dụng tài nguyên rừng (tổ chức sản xuất lâm nghiệp)được quan tâm và có định hướng phát triển tích cực Do nhận thức về vai trò quantrọng của rừng trong vấn đề phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái nên các hoạtđộng lâm nghiệp đặc biệt quan tâm đến hai loại rừng phòng hộ và đặc dụng Dẫnchứng là tháng 11/1997 Quốc hội nước ta đã thông qua dự án trồng mới 5 triệu harừng (giai đoạn 1998 - 2010), trong đó quy hoạch trồng mới 2 triệu ha rừng đặcdụng, phòng hộ và 3 triệu ha rừng sản xuất, đặc biệt trong giai đoạn này Chính phủ
đã ban hành một loạt các hệ thống luật pháp và những chính sách quan trọng nhằmtăng cường công tác bảo vệ phát triển rừng và quản lý rừng bền vững
Viện Điều tra Quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng Điều tra quyhoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, không ngừng cải tiến cũng như ápdụng các phương pháp điều tra hiện đại, QHLN của các nước cho phù hợp với trình
độ và điều kiện tài nguyên rừng của nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triểncủa các nước thì QHLN ở nước ta hình thành và phát triển muộn hơn rất nhiều
Trang 18Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừng làm
cơ sở cho công tác QHLN chưa được giải quyết triệt để, nên công tác này ở nước tađang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [10]
Những năm gần đây, Nhà nước ta đã ban hành một loạt các văn bản liên quanđến lĩnh vực phát triển lâm nghiệp, trong đó có thể kể đến một số các văn bản quantrọng như: Hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Luật Đất đai năm 2003; Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Quy chế quản lýrừng năm 2006 và Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 –
Theo biên bản hội thảo quốc gia về "Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp'' năm 1997, có nhiều ý kiến cho rằng cần nghiên cứu tính thống nhất giữa
hai luật: Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trong quy hoạch và giao đấtnông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địa phương trong QHLN và giaođất, giao rừng [3]
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên toànquốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành Songcăn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời điểm, căn cứ vàonguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà nội dung các phương
án quy hoạch, dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho phù hợp
Hiện nay, Việt Nam đang tiếp tục sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước, kinh tế có chiều hướng tăng trưởng tốt, xu thế mở cửa,
Trang 19hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng cao Với nền kinh tế tăng trưởng, an ninhlương thực đảm bảo, các nhu cầu về chất đốt, xây dựng đã có nhiều loại thay thế gỗ,củi Do đó sức ép về nhu cầu lâm sản có phần giảm xuống, mặt khác với xu thế hộinhập quốc tế thì vấn đề nhận thức về bảo vệ môi trường ngày càng cao, vì vậy tàinguyên rừng được bảo vệ tốt hơn, diện tích rừng trồng ngày một tăng lên Điều đókhẳng định rằng Việt Nam đã quan tâm đến QLRBV thông qua các chủ trương,chính sách, tổ chức quản lý và thực hiện nghiêm túc bằng việc khai thác lợi dụng tàinguyên rừng hợp lý, xã hội hoá nghề rừng, thực hiện các cam kết quốc tế và khuvực trong bảo vệ và phát triển rừng bền vững Song chỉ tiêu được chú trọng trongQLRBV mới chỉ dừng lại ở chỉ tiêu số lượng (diện tích), còn các chỉ tiêu về chấtlượng như tính đa dạng sinh học, khả năng phòng hộ giữ đất giữ nước chóng xóimòn, bảo vệ môi trường sinh thái lại được thể hiện bằng cách xây dựng các khurừng đặc dụng, các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ Năm 1992, Chính phủ đãphê duyệt chương trình trồng rừng phòng hộ mang mã số 327, sau này được lồngghép vào chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010 Với chương trìnhnày, nước ta sẽ đạt được thành tựu trong công cuộc bảo vệ và phát triển rừng vớiviệc nâng cao diện tích rừng, tăng độ che phủ, đảm bảo về môi trường, đáp ứng nhucầu lâm sản cho nền kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân.
1.2.2 Các loại hình quy hoạch lâm nghiệp ở Việt Nam
(1) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh (SXKD) baogồm: Quy hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâmtrường; Quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừngphòng hộ, quy hoạch các khu rừng đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất lâmnông nghiệp cho các cộng đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình) Cácnội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khácnhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vàosản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp
(2) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Trang 20Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hànhchính: Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thànhphố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường) Để phát triển, mỗi đơn vị đềuphải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạchphát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội…
* Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệptrên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản, bao gồm: Xácđịnh phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quyhoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và đặc dụng).Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch táisinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp.Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch
tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xâydựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
Do đặc thù khác với những ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạchlâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quyhoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định phươnghướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ vào phương hướngnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch lâm nghiệp toàn quốcđồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Tiến hành quyhoạch đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ba chức năng: Rừng sản xuất, rừngphòng hộ và rừng đặc dụng Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyênrừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng),thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thịtrường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm
Trang 21nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Quy hoạch đadạng sinh học.
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện, về cơ bản các nội dung quy hoạch lâmnghiệp cũng tương tự như quy hoạch lâm nghiệp tỉnh, tuy nhiên nó được thực hiện
cụ thể, chi tiết hơn và được tiến hành trên phạm vi địa bàn huyện Quy hoạch lâmnghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:
- Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội củahuyện, căn cứ vào phương án phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự nhiênkinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xác định phươnghướng nhiệm vụ phát triển trên địa bàn huyện
- Quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: sản xuất, phòng
hộ và đặc dụng
- Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên rừng hiện có
- Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồirừng tự nhiên
- Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền với thịtrường tiêu thụ
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho cácthành phần kinh tế trong huyện
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải cho vận chuyển lâmsản hàng hóa và trao đổi nội bộ
- Xác định tiến độ thực hiện: Thời gian quy hoạch lâm nghiệp cấp huyệnthường là 10 năm
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã
Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sảnxuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân Quy hoạch lâmnghiệp trên địa bàn xã cần chi tiết cụ thể hơn và được tiến hành trong thời gian 10năm Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau:
Trang 22- Điều tra các điều kiện cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất lâmnghiệp như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; điều kiện tài nguyên rừng.
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, căn cứ vào quyhoạch cấp huyện và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng nhiệm vụphát riển lâm nghiệp trên địa bàn xã
- Quy hoạch đất đai trong xã theo ngành và theo đơn vị sử dụng Xác định rõmối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai trên địa bàn xã Căn cứ vào phươnghướng phát triển, các điều kiện về nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác(nếu có) phân chia đất lâm nghiệp theo ba chức năng sử dụng: sản xuất, phòng hộ,đặc dụng
- Quy hoạch các nội dung sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng, bố trí khônggian, tổ chức các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng: bảo vệ và nuôi dưỡng rừnghiện có, trồng rừng và tái sinh phục hồi rừng, nông lâm kết hợp, khai thác, chế biếncác loại lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu của địa phương và thị trường, quy hoạchcác nội dung sản xuất hỗ trợ
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong xãgắn với phát triển lâm nghiệp xã hội
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các công trình phục
vụ sản xuất và đời sống
- Ước tính đầu tư và hiệu quả: ước tính đầu tư lao động tiền vốn, vật tư thiết
bị Hiệu quả đầu tư cần được đánh giá đầy đủ trên các mặt kinh tế - xã hội, môitrường Xác định tiến độ thực hiện
Về cơ bản, nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ từtoàn quốc đến tỉnh, huyện, xã, đơn vị sản xuất kinh doanh là tương tự như nhau.Tuy nhiên, mức độ giải quyết khác nhau về chiều sâu và chiều rộng tuỳ theo các cấp
độ của quy hoạch
1.3 Những thảo luận làm rõ tính cần thiết của đề tài
Ban quản lý (BQL) rừng phòng hộ Xuân Lộc được chuyển từ Lâm trườngXuân Lộc vào năm 2007 Địa bàn hoạt động chủ yếu của BQL ở trên các xã của
Trang 23huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Trong những năm của thập kỷ 70-90 của thế kỷ
XX, chức năng và nhiệm vụ chính của Lâm trường là khai thác lợi dụng tài nguyênrừng tự nhiên và quản lý bảo vệ rừng, sản lượng khai thác hàng năm của Lâmtrường Xuân Lộc đạt hàng chục ngàn khối gỗ rừng tự nhiên, sản phẩm khai thácphục vụ cho nhu cầu xây dựng của khu vực và quốc phòng Sang những năm cuốithập kỷ 90 và thời gian trở lại đây, hoạt động tổ chức quản lý xây dựng rừng và kinhdoanh lợi dụng rừng của lâm trường phát triển ở mức cao hơn và đi vào nề nếp vớinhững nhiệm vụ cơ bản sau:
- Trồng rừng
- Khoanh nuôi tái sinh
- Nuôi dưỡng và làm giàu rừng
- Quản lý bảo vệ rừng
BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc đã đẩy mạnh việc thực hiện các biện pháp kỹthuật lâm sinh trong kinh doanh lợi dụng rừng, khai thác đảm bảo vốn rừng, nuôidưỡng rừng, làm giàu rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhằm nâng cao chất lượngrừng và đã có những thành công đáng kể Thực hiện chủ trương của Chính phủ vềhạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và tiến tới đóng cửa rừng, tăng cường trồng rừng
và khai thác chế biến sản phẩm từ gỗ rừng trồng thì sản lượng khai thác hàng nămcủa lâm trường giảm đáng kể và hiện nay chỉ còn khai thác gỗ nguyên liệu từ rừngtrồng
Với quá trình hình thành và phát triển của BQL rừng phòng hộ Xuân Lộcqua các thời kỳ, ta cũng thấy được những khó khăn và thách thức đặt ra đối vớiBQL hiện nay Đó là việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng như thế nào để đáp ứngnhu cầu lâm sản cho các ngành kinh tế và nhu cầu xã hội, nhưng vẫn đảm bảo đượctính bền vững trong kinh tế - xã hội, bền vững về môi trường sinh thái đó là vấn đềcần có lời giải cho công tác tổ chức quản lý, xây dựng phát triển và kinh doanh lợidụng tài nguyên rừng bền vững trong giai đoạn hiện nay của BQL
Những năm vừa qua, có nhiều chương trình, dự án đã và đang triển khai tạiBQL rừng phòng hộ Xuân Lộc như: Chương trình 327, 661, 147 [1]; đã thực hiện rà
Trang 24soát quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủtướng Chính phủ [6]; lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết theo Thông tư 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của Bộ tài nguyên và Môi trường nhằm quản lý bảo vệ,phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng theo hướng phát triển bềnvững Song, do chưa có quy hoạch phát triển lâm nghiệp ổn định lâu dài nên chấtlượng rừng trồng chưa cao, phân bố còn manh mún, chưa tạo thành được những dảirừng có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, cải tạo môi trường đồng thời đáp ứng đượcmục tiêu kinh tế (nguyên liệu gỗ nhỏ, củi, lâm sản ngoài gỗ) hiện tại và lâu dài.
Như đã trình bày ở trên, công tác nghiên cứu về quản lý và phát triển rừng(QL&PTR) còn rất mới, phạm vi nghiên cứu còn hạn chế, chủ thể nghiên cứu chưa
đa dạng, nhất là hiện nay BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc còn có các đơn vị kinh tếnhận khoán quản lý và kinh doanh trên phạm vi đất lâm nghiệp, có ảnh hưởng vàquyết định trực tiếp đến công tác QL&PTR của địa phương Vì vậy, trong đề tàinày, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lýrừng và phát triển bền vững, đồng thời đề xuất một số giải pháp để giúp đơn vị làmtốt công tác kinh doanh lợi dụng rừng trên quan điểm bền vững
Trang 25Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 10.300,4 ha rừng và đất rừng của Banquản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai [11] và cập nhật biến động rừngđến năm 2011
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định cơ sở khoa học của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại BQLrừng phòng hộ Xuân Lộc
+ Đề xuất những nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Banquản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc giai đoạn 2013 - 2020
2.1.3 Giới hạn và phạm vi vấn đề nghiên cứu
Theo phân cấp loại hình quy hoạch theo lãnh thổ ở trên (mục 1.2.2), cấp quy
hoạch lâm nghiệp ở BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc nằm giữa quy hoạch cấp huyện
và quy hoạch cấp xã Tuy nhiên, để cho rõ, đề tài vận dụng quy hoạch tương đươngcấp xã và đặt trọng tâm vào quy hoạch sử dụng đất và phát triển rừng trên đất lâmnghiệp, không mở rộng sang các loại khác như kiểu một quy hoạch lâm nghiệpthông thường
Tóm lại, giới hạn nghiên cứu là những nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ
và phát triển rừng trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc phạm vi của BQLrừng phòng hộ Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng được hai mục tiêu, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dungchính sau đây:
2.2.1 Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc
- Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng
Trang 26- Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội (đặc điểm sinh thái, nhân văn, điều kiệnsản xuất kinh doanh lâm nghiệp)
- Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất lâm nghiệp và kết quả thực hiện quyhoạch bảo vệ và phát triển rừng của BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc:
- Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng đến năm 2020:
2.2.2.Những nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc
- Các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quantới công tác quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Quan điểm, định hướng bảo vệ và phát triển rừng BQL rừng phòng hộXuân Lộc giai đoạn 2013 đến năm 2020
- Quy hoạch 3 loại rừng tại BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc
- Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng, các biện pháp khai thác rừng,biện pháp chế biến lâm sản theo hướng lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng
- Tiến độ thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng BQL rừng phòng hộXuân Lộc (2013 – 2020)
- Ước tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư bảo vệ và phát triển rừng BQL rừngphòng hộ Xuân Lộc (2013 – 2020)
- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện quy hoạch
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Kế thừa có chọn lọc các số liệu, tài liệu thống kê, các công trình nghiên cứuliên quan đến quy hoạch rừng
Trang 27+ Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất của Ban quản lýrừng phòng hộ Xuân Lộc giai đoạn 2008 – 2011.
- Khảo sát thực địa:
a) Thu thập số liệu ở Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc và 5 xã có đấtlâm nghiệp của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai về các hoạt động sản xuất kinhdoanh rừng
b) Điều tra tài nguyên rừng:
Chủ yếu là sử dụng tài liệu kế thừa của Phòng kỹ thuật của BQL Ngoài ra,kết hợp tiến hành phúc tra số liệu trong các ô hệ thống trên các tuyến điển hình Sốlượng ô tiêu chuẩn đo đếm tối thiểu 30 ô/trạng thái rừng Kích thước ô đo đếm nhưsau:
+ Đối với rừng trồng: 20 m x 25 m = 500 m2
+ Trong ô đo đếm các nhân tố điều tra: Đường kính, chiều cao vút ngọn + Tính toán các chỉ tiêu: D1 3/ ha, H vn / ha, H dc/ ha, G /ha , M /ha
c) Điều tra tình hình tái sinh rừng:
+ Đối với đất có rừng: Tại các ô đo đếm trữ lượng rừng gỗ, cạnh trục xuyêntâm ô về phía bên phải, lập giải đo đếm tái sinh kích thước 2 m x 25 m = 50 m2
(gồm 10 ô dạng bản, với kích thước mỗi ô là 2 m x 2,5 m = 5 m2)
+ Đối với đất trống IC và IB: Mỗi trạng thái/ tiểu vùng lập địa lập 10 giải đođếm tái sinh, kích thước giải đo đếm và ô dạng bản như đo đếm tái sinh ở đất córừng
Nội dung thu thập trong ô: Đo đếm tất cả các cây tái sinh trong giải theo loài,cấp chiều cao và cấp chất lượng (A, B, C)
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
+ Tổng hợp và phân tích thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội:
Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội được tổng hợp và phântích theo các nhóm sau:
Trang 28- Các thông tin liên quan đến các điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hìnhđịa vật, khí hậu thuỷ văn, thổ nhưỡng, động - thực vật tự nhiên được thu thập từ cáctài liệu liên quan
- Các thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, các dịch vụ xã hội và cơ
sở hạ tầng (y tế, giáo dục, giao thông, thông tin liên lạc, thị trường giá cả ) đượctổng hợp theo mục đích của đề tài
- Hệ thống thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế được tổng hợp và phântích bằng phương pháp SWOT Phương pháp phân tích tập trung vào các chỉ tiêu:điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và bảo vệ rừng
+ Tổng hợp và phân tích thông tin điều tra chuyên đề:
- Thông tin thu thập được để phục vụ quy hoạch phát triển lâm nghiệp đượctổng hợp theo phương pháp tối ưu hoá mục tiêu và phân tích đa tiêu chuẩn áp dụngcho xây dựng kế hoạch Bài toán phân tích kinh tế được sử dụng cho việc lựa chọncác phương án
- Trong quá trình xử lý tài liệu, tiến hành chỉnh lý và sắp xếp các thông tintheo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quan điểm
để lựa chọn tìm ra giải pháp
+ Phân tích hiệu quả kinh tế
Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó để lựa chọncác mô hình rừng trồng của các hộ gia đình, cộng đồng có hiệu quả kinh tế nhất đểtiến hành quy hoạch sản xuất Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế một số môhình trồng rừng sử dụng phương pháp động Các chỉ tiêu kinh tế được tập hợp vàtính toán bằng các hàm: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR, trong chương trình Excel
* Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Giá trị hiện tại thuần tuý NPV: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chiphí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu đểquy về thời điểm hiện tại
i
C B
0 (1 )
Trang 29Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng).
Bt: là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)
Ct : là giá trị chi phí ở năm t (đồng)
i : là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t : là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay cácphương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
- Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu
tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu
IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi
n 0
t t
)i1(
CB
= 0 thì i = IRR
- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR
BCR sẽ là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mứcthu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
+ Tính toán các trị số tổng, tổng phụ của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội
+ Chỉnh lý, tính toán các trị số sinh trưởng bình quân, tổng diện tích đất, diệntích các trạng thái rừng
+ Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel, soạn thảotrình bày luận văn bằng phần mềm Microsoft Word, trình bày báo cáo bằngMicrosoft Powerpoint
+ Số hoá và xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ quy hoạchphát triển lâm nghiệp cho Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (giaiđoạn 2013 - 2020) bằng phần mềm MapInfor
Trang 30Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Ranh giới quản lý của Ban QLRPH Xuân Lộc được xác định như sau :
- Phía Đông giáp xã Gia Huynh, huyện Tánh Linh, xã Tân Đức huyện HàmTân, tỉnh Bình Thuận;
- Phía Tây giáp xã Xuân Thành, Xuân Trường, Xuân Tâm, Xuân Hưng thuộchuyện Xuân Lộc;
- Phía Nam giáp Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc;
- Phía Bắc giáp xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận;
Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc có diện tích nằm trên ranh giới hànhchính của 5 xã (gồm Xuân Trường, Xuân Thành, Xuân Hưng, Xuân Hòa và XuânTâm) thuộc huyện Xuân Lộc, tổng diện tích tự nhiên của đơn vị là 10.393 ha, chiếm24,2% diện tích tự nhiên của 5 xã, chiếm 14,3% diện tích tự nhiên huyện Xuân Lộc,diện tích đất lâm nghiệp trên các xã như sau: xã Xuân Thành (diện tích 3.528,61 hachiếm 33,95% diện tích tự nhiên); xã Xuân Trường (diện tích 1.046,67 ha chiếm10,07%); xã Xuân Tâm (diện tích 684,69 ha, chiếm 6,59%); xã Xuân Hưng (diệntích 1.380,08 ha, chiếm 13,28%) và xã Xuân Hòa (diện tích 3.753,73 ha, chiếm36,12%)
Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cách thànhphố Biên Hoà khoảng 80 km theo quốc lộ 1A, cách thành phố Phan Thiết 100 km
về phí Đông, có hệ thống giao thông thuận lợi (Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, gaTrảng Táo…) nên Ban quản lý rừng phòng hộ có điều kiện thuận lợi trong pháttriển, tạo cho đơn vị nói riêng và huyện Xuân Lộc nói chung có lợi thế về phát triển
Trang 31kinh tế và mở rộng giao lưu với các tỉnh lân cận, nhưng đây cũng là áp lực lớn đốivới công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng
3.1.2 Tài nguyên khí hậu
Khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với những đặc trưngchính sau [14]:
- Năng lượng bức xạ dồi dào (trung bình 154 – 158 Kcal/cm2/năm) Nắngnhiều (trung bình từ 5,7 – 6 giờ/ngày) Nhiệt độ cao và đều quanh năm, (trung bình24,50C), tổng tích ôn lớn (trung bình 9.2710C/năm) Hầu như không có thiên tainhư bão, lụt; rất thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư nghiệp
- Lượng mưa trung bình lớn (từ 1.956 – 2.139 mm/năm), mùa mưa thườngbắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào cuối tháng 11, mưa nhiều và mưa to vào thời kỳ từtháng 7 đến tháng 9, giữa mùa mưa thường có tiểu hạn kéo dài khoảng 10-15 ngày
Mùa khô thường bắt đầu từ đầu tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau, vào mùanày bức xạ nhiệt lớn và bốc thoát hơi nước mạnh, do bị mất cân đối nghiêm trọngtrong cán cân ẩm vào mùa này nên khả năng gây cháy rừng rất cao và hạn chế đếnsinh trưởng cây trồng rất lớn, cây trồng co nhu cầu nước rất lớn, nếu cung cấp đủnước thì sản xuất thường cho hiệu quả cao và ổn định
- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính là gió Tây Nam hoạt động thịnh hànhvào mùa mưa từ tháng 5 – 11, gió Đông Bắc hoạt động thịnh hành vào mùa khô, từtháng 12- 4
Nhìn chung, đặc điểm khí hậu chi phối mạnh mẽ đến sinh trưởng của cây cối
và sản xuất nông lâm nghiệp trong vùng Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt caođều quanh năm với tổng tích ôn rất cao là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cao chocây trồng phát triển Mùa mưa cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuất chính,ngược lại mùa khô kéo dài, đất đai khô cằn, cây cối phát triển rất kém và nguy cơcháy rừng rất cao
3.1.3 Tài nguyên đất đai
3.1.3.1 Về phân loại đất
Trang 32Hình 3.1 Bản đồ phân loại đất Ban QLRPH Xuân Lộc
Trang 33Căn cứ vào bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Đồng Nai và bản đồ đất huyệnXuân Lộc tỷ lệ 1/25.000, xác định trên địa bàn do đơn vị quản lý có 04 nhóm đấtchính: đất xám vàng diện tích 3.920,4 ha chiếm tỷ lệ 37,8 % diện tích tự nhiên dođơn vị quản lý; đất tầng mỏng diện tích 114,22 ha chiếm 1,9%; đất nâu thẩm 288,5
ha chiếm 2,8 % và đất xám nâu có diện tích 6.066,6 ha chiếm 58,4% diện tích đất tựnhiên do đơn vị quản lý Xét đến phân vị cấp 3 (theo FAO) thì có 9 đơn vị
- Nhóm đất xám vàng:
Nhóm đất xám vàng (AC): Diện tích 3920,41 ha, chiếm 37,76% diện tích tựnhiên, phân bố trên địa hình bằng phẳng Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp(nghèo mùn, đạm, lân tổng số), khả năng giữ nước kém Đất được hình thành trên 2loại mẫu chất là granit và phù sa cổ, gồm 3 lọai đất là: (i) Đất xám cơ giới nhẹ(ACR.ve): diện tích 1842,93ha, chiếm 17,75% diện tích nhóm đất xám vàng (ii)Đất xám vàng kết von (Acf.ve): diện tích 1233,29ha, chiếm 11,88% diện tích nhómđất xám vàng (iii) Đất xám vàng Gley (ACf.fh2): diện tích 884,20ha, chiếm 8,13%diện tích nhóm đất xám vàng
- Đất tầng mỏng:
Nhóm đất tầng mỏng chiếm 1,1% tổng diện tích do đơn vị quản lý, phân bố ởcác xã Nhóm đất tầng mỏng chủ yếu được hình thành trên địa hình núi với mẫuchất là đá granit, số ít trên đá bazan Hầu hết diện tích có độ dốc lớn hơn 150, tầngdày dưới 30 cm Chất lượng đất xấu nhất, bị thoái hóa nghiêm trọng, cần đượcnhanh chóng phủ xanh thảm rừng
- Đất nâu thẫm:
Nhóm đất tầng mỏng có vai trò quan trọng trong phát triển trồng và bảo vệrừng Nhóm đất này có diện tích 288,52ha, chiếm 2,78% tổng diện tích tự nhiên.Đất phát triển trên đá bazan, kết cấu đất tơi xốp, độ phì nhiêu khá cao (hàm lượngmùn, đạm, lân, kaly khá cao) Dựa vào mức độ và độ sâu xuất hiện tầng kết von,tầng đá nông đã phân nhóm đất này thành 2 nhóm đất chính Đất nâu (LVx.li1) diệntích 66,29 ha và đất nâu thẩm có tầng kết von (LVf.fh1) diện tích 222,23 ha
- Đất xám nâu:
Trang 34Đất nâu thẫm đất nâu xám phân bố tập trung ở phía đông nam của ban quản
lý rừng phòng hộ thuộc phạm vi 2 xã Xuân Hưng và Xuân Hòa với diện tích6066,63 ha chiếm 58,37% diện tích tự nhiên Đất hình thành trên đá granit, chấtlượng đất thấp (thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dưỡng chất)
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất của Ban QLRPH Xuân Lộc
Trang 35đối đồng nhất và ít bị chia cắt Địa hình trên phạm vi BQL rừng phòng hộ Xuân Lộcchia thành 2 vùng tương đối rõ nét:
- Khu vực phía Tây và phía Nam : Gồm một phần thuộc Xã Xuân Thành, XãXuân Trường; Xuân Tâm; Xuân Hưng và một phần phía Đông và Nam thuộc XãXuân Hòa có địa hình chủ yếu là các đồi dốc, sườn thoải Độ dốc trung bình khoảng
00 - 80, đồng thời khu vực này cũng là đầu nguồn của hồ Gia Ui là hồ chứa nướclớn của huyện Xuân Lộc
- Khu vực phía Bắc và phía Đông: Tiếp giáp ranh giới Đồng Nai – BìnhThuận có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc từ 0-30, thuận lợi trong việc khaithác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của đơn vị để mở rộng các hoạt động sản xuấtkinh doanh lâm nghiệp
Bảng 3.2: Diện tích phân theo độ dốc và tầng dày đất
Độ dốc D Tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tầng dày
D Tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Cấp I (<30) 6041,83 58,13 >100cm 6709,71 64,56 Cấp II (3- 8o) 4233,73 40,77 70-100cm 794,17 7,65
Tầng dày: Diện tích có tầng dày lớn hơn 100 cm chiếm 64,56%, đất có tầngdày từ 70-100 cm chiếm 7,65%, đất có tầng dày trung bình 50-70 cm chiếm21,77%, đất tầng dày từ 30-50 cm chiếm 3,16%, đất tầng mỏng nhỏ hơn 30 cmchiếm 2,86%
Theo kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Đồng Nai năm 1997của Viện Thổ nhưỡng nông hóa, hầu hết đất đai Ban quản lý rừng thuộc nhóm đất
Trang 36nâu (lixisols) Nhìn chung đất của đơn vị có độ phì kém, phân bố ở khu vực khôhạn, nguồn nước khó khăn, mức độ thích nghi với cây trồng thấp Do đó, Ban quản
lý này cần ưu tiên giành cho việc trồng và bảo vệ rừng kết hợp với các loài câynông nghiệp và cây công nghiệp dài ngày nhằm khắc phục tình trạng khô hạn thiếunước và giảm nhẹ sự khắc nghiệt của khí hậu thời tiết Nam Trung bộ
3.1.4 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Phần lớn sông suối trong địa phận huyện Xuân Lộcthường ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên lưu lượng nhỏ, khả năng giữ nước rất kém, nênnghèo kiệt vào mùa khô Trên huyện có 3 hệ thống sông chính là sông La Ngà, sôngRay, các nhánh suối của sông Dinh Địa phận Ban quản lý thuộc khu vực đầu nguồncủa sông La Ngà chảy ra hồ Trị An, sông Gia Ui chảy qua hệ thống sông Dinh -Bình Thuận đổ ra biển; lưu vực thượng nguồn của hồ Gia Ui và hồ Núi Le là 2 hồlớn quan trọng của huyện Xuân Lộc
Khu vực Ban quản lý rừng không có sông, có hệ thống suối thường ngắn,lòng suối hẹp, chế độ thuỷ văn phân hóa theo mùa Mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6năm sau: các dòng suối rất cạn, những tháng kiệt thường không còn dòng chảy,không có khả năng cung cấp nước tưới cho sản xuất và phòng chống cháy Mùamưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 12, các suối lớn đều có dòng chảy Dovùng thượng nguồn độ che phủ kém, lòng suối hẹp, quanh co, nhiều vật cản nên khi
có mưa lớn, tập trung và kéo dài ở thượng nguồn thường xảy ra lũ quét cục bộnhưng mức thiệt hại không lớn
Là khu vực đầu nguồn các sông lớn và các hồ thuỷ lợi quan trọng lại nằmtrong vùng có các đặc điểm về khí hậu thời tiết, thủy văn và vị trí như trên, rừng củaBan quán lý rừng có vai trò, chức năng và tác dụng to lớn về phòng hộ:
Là khu vực đầu nguồn của sông La Ngà đổ ra hồ thủy điện Trị An, sông Gia
Ui, sông Giêng chảy qua Bình Thuận ra biển và là khu vực thượng lưu của các hồthuỷ lợi quan trọng Núi Le và Gia Ui
Là hành lang ngăn cản làm giảm nhẹ ảnh hưởng bất lợi của khí hậu khô nóngcủa vùng cực Nam Trung bộ đến khu vực Đông Nam bộ, tạo lá chắn bảo vệ cho khu
Trang 37vực phía trong, góp phần quan trọng vào cải thiện môi trường, điều hòa tiểu khí hậu,hạn chế xói mòn bảo vệ đất, phòng hộ cho sản xuất nông nghiệp và nguồn tàinguyên nước trong khu vực.
- Nguồn nước ngầm: theo bản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Đồng Nai tỷ lệ1/100.000 thì khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc nói riêng và huyệnXuân Lộc nói chung nằm trong khu vực nghèo nước ngầm, mạch nước ngầmthường xuất hiện ở độ sâu khoảng 30 – 45 m Do vậy, nguồn nước ngầm chỉ đượckhai thác để phục vụ sinh hoạt cho người dân
3.1.5 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích tự nhiên của Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc là10.300,4 ha (thời điểm 2011) Chi tiết các loại rừng và đất lâm nghiệp như trình bày
ở bảng 3.3
Bảng 3.3: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của BQLRPH Xuân Lộc
Trang 38Loại đất, loại rừng
Phân theo đơn vị hành chính cấp xã
Tổng cộng
XuânHòa
Xuân Hưng
Xuân Tâm
Xuân Thành
Xuân Trường
sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng đến môi trường.Tuy nhiên, một số bộ phận dân cư quanh các cơ sở, nhà máy sản xuất và chế biếnnông sản (điều); hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được hoàn thiện, trong đó giao thôngchủ yếu là đường đất có chất lượng xấu, vào mùa mưa thường bị sình lầy; mùa khôthì bụi làm ảnh hưởng đến quá trình trồng và bảo vệ rừng và phòng cháy rừng
3.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội khu vực BQLR phòng hộ Xuân Lộc
3.2.1 Đặc điểm dân cư
Dân cư trong lâm phận phần lớn là người từ các địa phương khác và mộtphần tại chỗ những năm trước 1995 đến khu vực lâm trường để khai phá, lấn chiếmhoặc nhận khoán để sản xuất, sau khi diện tích rừng tự nhiên đã kiệt quệ Nhữngngười từ nơi khác đến dần dần đã nhập hộ khẩu tại địa phương và sinh sống ổn địnhcho đến nay Theo kết quả theo dõi của Ban quản lý, tình hình dân cư trong lâmphận như sau [33]:
- Tổng số hộ sử dụng đất trong lâm phận: 2.260 hộ; sống ổn định trong lâmphận 802 hộ, chiếm 35,5 % ; không sống ổn định trong lâm phận 1.458 hộ, chiếm64,50% ; hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh Đồng Nai 81 hộ, chiếm 3,60% ; hộ khẩu
Trang 39thường trú trong tỉnh Đồng Nai: 2.179 hộ, chiếm 96,40% (trong huyện Xuân Lộc:1.745 hộ, chiếm 82 %, ngoài huyện Xuân Lộc: 408 hộ, chiếm 18 %).
- Thành phần dân tộc: Kinh, Hoa, Châu Ro, Tày, Mán, S’tiêng, Chăm, Khơ
me, Nùng, Mường, Sán dìu…
Về tình hình dân cư: mật độ số dân trong lâm phận khá cao, gồm nhiều sắctộc, tiềm năng lao động lớn nhưng hầu hết là lao động nông nghiệp phổ thông.Những năm gần đây đời sống kinh tế của người dân đã được cải thiện đáng kể,nhiều hộ đã làm ăn có hiệu quả, vươn lên làm giàu từ các hoạt động sản xuất trênđất nhận khoán Tuy nhiên, nhiều hộ kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu vốnsản xuất, thu hoạch bấp bênh, hiểu biết và chấp hành pháp luật về đất đai, quản lýbảo vệ rừng còn hạn chế
3.2.2 Sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi
Đây là mục tiêu sản xuất chính của Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc,nhằm đảm bảo được độ che phủ rừng trên phần diện tích được giao để bảo vệ đấtđai, bảo vệ môi trường chung cho toàn khu vực
Quá trình đầu tư sản xuất, đã có những hình thức đầu tư phù hợp theo từngkhu chức năng rừng, nhằm đảm bảo tốt chức năng phòng hộ và nâng cao trữ lượngrừng Các loại cây gỗ lớn, cây bản địa được thay thế dần để phát triển thành rừng cógiá trị phòng hộ
Việc chăm sóc và bảo vệ rừng, Ban quản lý đã áp dụng hình thức tổ chức sảnxuất giao khoán hộ gia đình, tự tổ chức sản xuất và hợp tác liên kết việc tổ chức sảnxuất quản lý bảo vệ rừng đã giải quyết được việc làm và thu nhập của người dân địaphương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và huyệnXuân Lộc Nhờ đó, tỷ lệ che phủ và trữ lượng rừng ngày càng được nâng lên, đảmbảo được mục tiêu chung của toàn tỉnh và từng khu vực về tỷ lệ che phủ
Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đất của Ban quản lý đã có những pháttriển phù hợp với mục tiêu chung của các địa phương, là nguồn sống của các hộ dânsống trong lâm phận, góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên củađơn vị So với chức năng nhiệm vụ Ban QLRPH Xuân Lộc thì diện tích đất sản xuất
Trang 40nông nghiệp hiện tại là chưa phù hợp, nhưng đã góp phần khai thác sử dụng có hiệuquả nguồn tài nguyên đất đai, không để diện tích đất hoang hóa.
Trong ranh giới đất của Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc có khoảng3,03 ha đất nuôi trồng thủy sản Đây là những khu vực thấp trũng đang được tậndụng để thả cá, tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công nhân viên cũngnhư người dân trong khu vực
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
- Có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, ga Trảng Táo và nhiều tuyếnđường nhánh liên xã đã góp phần quan trọng trong công tác trồng nuôi đưỡng vàphòng chóng cháy rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ nói riêng và trên địa bàncác xã nói chung Tổng diện tích đất giao thông trên địa bàn Ban quản lý là 176,4
ha, chiếm 56,52% diện tích đất phi nông nghiệp Hệ thống giao thông nội vùng yếukém, chủ yếu là các tuyến đường vận chuyển lâm sản trước đây nay đã bị hư hỏngnặng nề, việc giao thông vận chuyển rất khó khăn, trở ngại Tuy nhiên, nếu đặttrong mối quan hệ tổng thể toàn vùng thì vị trí của Ban quản lý rất thuận lợi về việclưu thông và giao thương với các địa phương khác trong tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu và tỉnh Bình Thuận
- Thông tin liên lạc: đã được trang bị hệ thống điện thoại cố định không dâytạo thuận lợi cho liên lạc nội bộ Tuy nhiên, với các sự cố bất thường xảy ra ở xavăn phòng các đơn vị cần liên lạc khẩn cấp thì điện thoại cố định không dây khônggiải quyết được, phải sử dụng điện thoại di động Do độ phủ sóng trong khu vựclâm phận không đều nên nhiều trường hợp gặp trở ngại, chậm trễ
- Hệ thống lưới điện quốc gia đã được đầu tư xây dựng phục vụ cho sản xuất
và sinh hoạt, nhưng các công trình hạ thế mới tập trung ở một số khu vực trọng yếu,
có đông dân cư Đây cũng là một đặc thù đối với một đơn vị sản xuất lâm nghiệp cóđịa bàn rộng lớn, ít dân cư
- Hệ thống cung cấp nước tập trung chưa được đầu tư xây dựng, nguồn nướcsinh hoạt và sản xuất là nước ngầm hoặc nước mặt tùy theo từng khu vực Chính vìvậy chưa chủ động trong sản xuất Đặc biệt đối với hệ thống công trình phòng