1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tính chất3 đường trung tuyến của Tam giác-Tiết 53

19 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến của tam giác ABC * Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh tới trung điểm của cạnh đối diện... * Đường trung tuyến của tam

Trang 1

A

Đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến của tam giác ABC

* Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh tới trung điểm của cạnh đối diện.

Trang 2

* Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh tới trung điểm của cạnh đối diện.

Cho hình vẽ:

A

K

1 Chọn phương án đúng trong các phương án sau:

a CK là đường trung tuyến của tam giác ABC

b KM là đường trung tuyến của tam giác ABC

c AM là đường trung tuyến của tam giác ABC

2 Đoạn thẳng KM có là đường trung tuyến của tam giác nào không? Vì sao?

Bài toán 1:

Trang 3

Bài toán 2:

Biết DI là đường trung tuyến của tam giác DEF

Em hãy chọn câu trả lời đúng và đầy đủ trong các câu sau:

a Điểm I thuộc EF.

b Điểm I nằm giữa hai điểm E và F.

c Điểm I là trung điểm của cạnh EF.

?1 Hãy vẽ một tam giác với tất cả các đường

trung tuyến của nó ?

Trang 4

A

d

Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

Trang 5

Thực hành 1:

- Cắt một tam giác bằng giấy

- Gấp lại để xác định trung điểm một cạnh của nó

- Kẻ đoạn thẳng nối trung điểm này với đỉnh đối diện.

- Bằng cách tương tự, hãy vẽ tiếp hai đường trung

tuyến còn lại.

Trang 6

Thực hành 2:

- Trên mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi

chiều 10 ô, em hãy đếm dòng,

đánh dấu các đỉnh A, B, C rồi vẽ

tam giác ABC như hình 22

-Vẽ hai đường trung tuyến BE và

CF Hai trung tuyến này cắt nhau

tại G Tia AG cắt cạnh BC ở D.

Hình 22

.

.

.

A

B

C

Trang 7

Thực hành 2: Trên mảnh giấy kẻ ô

vuông mỗi chiều 10 ô, em hãy đếm

dòng, đánh dấu các đỉnh A, B, C

rồi vẽ tam giác ABC như hình 22.

Hình 22

.

.

.

A

C B

.

A

.

B

.C

Trang 8

Thực hành 2:Vẽ hai đường trung tuyến BE và CF Hai trung tuyến này cắt nhau tại G Tia AG cắt cạnh BC ở D.

.

A

.

B

.C

.E

.

F

. G

D.

Trang 9

.

.

.

A

B

C

E F

. G

D

Hình 22

?3

Dựa vào hình 22, hãy cho biết:

AD có là đường trung tuyến của tam giác ABC hay không? Các tỉ số bằng bao nhiêu? AG BG CG ; ;

AD BE CF

Trang 10

C

.

A

.E

.

F

.

G

D

.

*AD là đường trung tuyến của tam giác ABC

AG

= AD

6 9

2

=

3 BG

= BE

2 3

CG

= CF

2 3

2 3

GA =

Điểm G cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

2 3

; GB = BE ; GC = CF

2 AD 3

Trang 11

nh lí:Định lí:

Ba đường trung tuyến của tam giác ……… Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

G

D

E F

A

GT ABC: AD, BE, CF là ba đường trung tuyến đồng quy tại G.

KL AG BG CG 2

AD BE  CF 3

Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC

cùng đi qua một điểm

3 2

G

Trang 12

Trong tam giác ABC nếu muốn xác định trọng tâm G

ta làm như thế nào?

Cách 2:

2 3

Tìm giao điểm của hai đường trung

tuyến

Vẽ một đường trung tuyến, rồi xác định điểm G cách đỉnh

đó bằng độ dài đường trung tuyến ấy.

Cách 1:

Trang 13

Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống

trong các câu sau:

3 Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến………

cùng đi qua một điểm

2 Ba đường trung tuyến của tam giác……… điểm đó được gọi là ……… trọng tâm của tam giác

2

3

Bài tập 1:

1 Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ

… của tam giác tới ………

đi qua đỉnh ấy.

Trang 14

Bài tập 2: D

G

F

Cho G là trọng tâm của tam giác DEF

với đường trung tuyến DH

Trong các khẳng định sau, khẳng

định nào đúng? Khẳng định nào sai ?

DG = 2

DG 3

DG

d = 2

GH

Đ

Đ

S

Đ

Trang 15

* Bài 24 ( gk – 66)

a) MG = …MR

GR = …MR

b) NS = …NG

GR = …MG

NS = … GS

NG = … GS

3 Bài tập vận dụng (Hoạt động nhóm

đôi )

2 3 1 3

1 2

Cho hình 25 hãy điền số thích hợp vào

chỗ trống trong các đẳng thức sau:

3 2 3

2

E S

R

Hình 25

G

M

P

N

Trang 16

Sơ đồ tư

duy

Trang 17

Có thể

em

chưa

biết

Đặt một miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt

làm cho miếng bìa đó nằm thăng bằng đó chính là trọng

tâm của tam giác.

Nếu nối 3 đỉnh của một tam giác với trọng tâm của nó thì ta được ba tam giác nhỏ có diện tích bằng nhau.

Hãy thử xem!

Trang 18

-Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác.

- Luyện vẽ trung tuyến trên giấy không kẻ ô

- Bài tập về nhà: bài 25, 28, 29 trang 67 SGK; bài 31, 33

trang 27 SBT.

D

F

E

I

G

-10cm -13cm

13 cm

•Hướng dẫn bài 28 SGK:

a) Chứng minh:  DEI =  DFI (xét hai tam giác)

b)

c) Tính độ dài đường trung tuyến DI

( (tính DI theo định lí Py-ta-go DG)

DIE ; DIF là góc gì? (góc EIF là góc bẹt)

Trang 19

 Bài tập 25 trang 67

Biết rằng trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh

huyền bằng một nửa cạnh huyền Hãy giải bài toán sau:

*Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông AB = 3cm,

AC= 4cm Tính khoảng cách từ đỉnh A tới trọng tâm G của tam giác ABC.

ABC vuông, theo định lí Pytago, ta có:

BC 2 = AB 2 + AC 2 = 3 2 + 4 2 = 25  BC = 5 (cm)

(mà : AM = BC) 1

2

Hướng dẫn Tính AG:

G

A

C

M

B

AM=?

BC=?

Ngày đăng: 27/01/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư - Tính chất3 đường trung tuyến của Tam giác-Tiết 53
Sơ đồ t ư (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w