1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phụ thuộc dữ liệu trong mô hình quan hệ

13 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay các PTH không đầy đủ bằng PTH đầy đủ 3.. Loại bỏ các phụ thuộc hàm thừa có thể được suy dẫn từ các PTH còn lại trong F • Ghi chú:Một tập PTH F có thể có nhiều hơn 1 phủ tối thiểu...

Trang 1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Khoa Công nghệ Thông tin

Bộ môn Hệ thống Thông tin

Chương 2:

Phụ thuộc dữ liệu trong mô hình

quan hệ

2

Nhắc lại mô hình quan hệ

• Quan hệ Q

– Định nghĩa trên một tập thuộc tính (A1, A2,,An) – Tân từ ║Q║ để mô tả mối liên hệ ngữ nghĩa giữa những thuộc tính trong Q

• Ký hiệu:

– Q(A1, A2,An) : quan hệ Q định nghĩa trên tập các thuộc tính A1, A2,An

– Q+= {A1, A2,An} – Dom(A) : miền giá trị (domain) của thuộc tính A

Mô hình quan hệ (tt)

• Một bộ q của quan hệ Q(A1, A2, An) là một

tổ hợp giá trị (a1, a2, ,an) thoả 2 điều kiện:

– ai∈Domain(Ai), ∀ Ai ∈Q+

– Tân từ ║Q(a1, a2, ,an)║ được thỏa

• Một thể hiện của Q là tập các bộ của Q, ký

hiệu TQ

Mô hình quan hệ (tt)

• Phép chiếu

– Chiếu một bộ q của Q lên một tập thuộc tính X ⊂ Q+ (giả

sử X = {A1, Am}):

 Là phép trích các giá trị tương ứng với các thuộc tính trong X từ

bộ q

 Ký hiệu: q.X hoặc q[A1,Am] – Chiếu một thể hiện TQ của Q lên X

 Là phép trích các giá trị tương ứng với các thuộc tính trong X từ tất cả các bộ trong TQ

 Ký hiệu TQ[X] hoặc TQ[A 1 ,A m ]

Trang 2

Mô hình quan hệ (tt)

• Ví dụ:

– q = (a1, a2, , am, am+1, an)

=>q.X = (a1, a2, , am)

- TQ:

=>TQ[X]:

a 1 a’1

a 2

a2





a m a’m

a m+1

am+1



a n a’n

a 1 a’1

a 2

a2





a m a’m

6

Mô hình quan hệ(tt)

• Khoá(key) của một quan hệ

– K ⊆ Q+là khóa của quan hệ Q khi và chỉ khi hai điều kiện sau được thỏa:

 (i) Mỗi giá trị k của khóa K xác định duy nhất một bộ của Q

 (ii) K là tập thuộc tính nhỏ nhất thỏa điều kiện (i)

– Nếu chỉ thỏa điều kiện (i), K được gọi là một siêu khóa

của Q

7

Phụ thuộc hàm (functional dependency)

Phụ thuộc hàm (functional dependency)– – Định nghĩa Định nghĩa

• Phụ thuộc hàm (PTH) thể hiện sự phụ thuộc

của một tập thuộc tính (Y) đối với một tập

thuộc tính khác(X)

– Định nghĩa dựa trên những ngữ nghĩa, qui tắc tìm

hiểu được từ môi trường ứng dụng

– Ký hiệu X→Y

• Cho quan hệ Q(X, Y, Z), với X, Y, Z là các tập

thuộc tính, X ≠≠≠≠ ∅, Y ≠≠≠≠ ∅

– Một thể hiện TQ của Q thỏa PTH X→Y nếu:

∀q,q’∈TQ, q.X = q’.X =>q.Y = q’.Y

8

Phụ thuộc hàm Phụ thuộc hàm – – Định nghĩa(tt) Định nghĩa(tt)

– TQ vi phạm PTH X→Y nếu:

∃ q,q’ ∈TQ: q.X = q’.X và q.Y ≠ q’.Y

– PTH X→Y được gọi là định nghĩa trên Q nếu ∀TQ là thể

hiện của Q, TQ thỏa PTH này

– PTH X→Y gọi là phụ thuộc hàm hiển nhiên ⇔ Y⊆ X

Trang 3

Ví dụ

• Xét lịch xếp lớp của một cơ sở giảng dạy trong

một ngày, ta có các phụ thuộc hàm sau:

– (1) GV, Giờ → Lớp

( nếu biết giảng viên và giờ dạy, ta sẽ biết được lớp mà giảng viên

dạy vào giờ đó)

– (2) Giờ, Lớp → Phòng

(Cho một giờ học và lớp học cụ thể, ta sẽ biết được lớp đang học

phòng nào vào giờ đó)

Nếu biết giảng viên và giờ dạy, ta sẽ biết Phòng mà

giảng viên dạy vào giờ đó

⇒(3) GV,Giờ → Phòng (3) Là hệ quả

của (1) và (2)

10

Hệ quả của tập PTH & Bao đóng

• Cho FFFF là tập các PTH định nghĩa trên Q

– PTH f là hệ quả của F, ký hiệu F╞ f nếu f được thỏa

trong tất cả các thể hiện TQ của Q

– Tập tất cả các phụ thuộc hàm hệ quả của F gọi là bao

đóng(closure) của F, ký hiệu F+(F ⊆ F+)

Làm sao

xác định F+?

Phụ thuộc hàm suy dẫn từ F

• f là một PTH được suy dẫn từ F, ký hiệu F├ f,

nếu:

– Tồn tại một chuỗi phụ thuộc hàm f1, f2,fn, với

 fn= f

 fi ∈ F hoặc được suy từ những phụ thuộc hàm f j , j=1 i-1 nhờ

vào luật dẫn

– Flà tập các PTH suy dẫn từ Fnhờ vào tập luật dẫn R (F

⊆F)

– Tập luật dẫn R là hợp lệ và đầy đủ nếu và chỉ nếu F

= F+

Hệ tiên đề Amstrong

• Gồm 3 luật dẫn:

– (FD1) Luật phản xạ:

∀ Y ⊆ X, X→Y – (FD2) Luật cộng:

Nếu X →Y và Z ⊆ W thì X,W →Y,Z – (FD3) Luật bắc cầu:

Nếu X →Y và Y →Z thì X →Z

• Hệ tiên đề Amstrong là một tập luật dẫn hợp

lệ và đầy đủ

• Là cơ sở để tính F+

Trang 4

Một số luật dẫn thông dụng khác

• Từ các luật dẫn trong tiên đề Amstrong ta có

thể suy ra các luật dẫn khác, một số sau đây

thường được sử dụng:

– Luật bắc cầu giả:

Nếu X →Y và Y,W → Z thì X,W → Z

– Luật hội:

Nếu X →Y và X →Z thì X →Y,Z

– Luật phân rã:

Nếu X →Y và Z ⊆Y thì X →Z

Ghi chú:X,Y hay XY có nghĩa là X ∪ Y

14

Bao đóng của tập PTH Bao đóng của tập PTH Nhận xét Nhận xét

• F+ thường rất lớn

định xem f có thuộc FFFF+(có thỏa với mọi thể hiện của quan hệ Q? )

•   Có cần phải xác định FFFF+để trả lời câu hỏi này?

15

Bao đóng của một tập thuộc tính

• Bao đóng của tập thuộc tính X nhờ vào tập

phụ thuộc FFFF, ký hiệu X+

F, được định nghĩa:

X+

F = {Y| X→Y được suy dẫn từ FFFF}

 X ⊆ X+F ;

X+F ⊆Q+

• Khái niệm bao đóng của một tập thuộc tính

được sử dụng để kiểm tra xem một phụ thuộc

hàm f có được suy dẫn từ FFFF hay không (f∈ ∈ ∈FFFF+?)

16

Thuật toán để xác định X+

• Vào:

– Q + : tập các thuộc tính của quan hệ Q (hữu hạn) – F : tập các phụ thuộc hàm định nghĩa trên Q – X ⊆ Q +

• Ra: X +

• Thuật toán:

1 X + := X

2 Lặp { Nếu ( ∃ f: U→V thuộc F | U ⊆ X +

F )

X +

F := X + ∪ V } cho đến khil ( X +

F = Q + hoặc X +

F không còn thay đổi nữa )

Trang 5

Bài toán thành viên

• Bổ đề (2.1):

– Cho f: X→ Y

F├ f ⇔Y⊆X +

– CM: Y là tập thuộc tính, ta viết Y = {A1, A2,An}

 Chiều thuận:

Ta có X → Y được suy dẫn từ F

Theo luật phân rã: X → A i , ∀i =1 n

⇒ Ai ∈ X +

F , ∀i =1 n

⇒ Y ⊆ X +

F (1)

 Chiều nghịch:

Ta có Y ⊆ X +

F , suy ra F├ f i : X → Ai, ∀i =1 n

⇒PTH X → Y được suy dẫn từ F (theo luật hội) (2)

(1) và (2) : ĐPCM

18

Bài toán thành viên

• Bài toán thành viên:

– Cho F là tập PTH định nghĩa trên Q – f: X→ Y là một phụ thuộc hàm mới nhận diện Bài toán: f ∈ F+ ?

Theo bổ đề 2.1, để chứng minh f ∈ F+, ta chỉ cần chứng minh Y ⊆ X+

 Để giải quyết bài toán thành viên, chỉ cần xác định X+ , không cần xác định F+

Ví dụ 2.1

• Cho Q(ABCDEG)

F= { AB→C; D→EG; C→A; BE →C; BC →D

CG → BD; ACD→B; CE → AG }

Phụ thuộc hàm BD →A có đúng với mọi thể

hiện của q không?

Phủ Phủ khái niệm liên quan khái niệm liên quan

• Tập phụ thuộc hàm tương đương

– Định nghĩa: Hai tập PTH F và F’ gọi là tương đương, ký hiệu F ≡ F ’ nếu F+= F ’+

– Bổ đề 2.2: F ≡ F ’ ⇔ F╞ F ’ và F ’ ╞ F

⇔ F├ F ’ và F ’├ F

• Ví dụ 2.2: Xét tính tương đương của hai tập phụ thuộc hàm sau, định nghĩa trên Q(ABCDE)

F= {A→BC; A →D; CD →E}

F’ ={A →BCE; A →ABD; CD →E}

Trang 6

Phủ

• Định nghĩa:

Một tập phụ thuộc hàm F’ được gọi là phủ của F nếu F’≡ F

• Ví dụ:

Trong ví dụ 2.2, F’ là một phủ của F

22

Phủ tối thiểu Phủ tối thiểu – – khái niệm liên quan khái niệm liên quan

• Phụ thuộc hàm đầy đủ

– Định nghĩa:

Cho F là tập các phụ thuộc hàm và f:X→Y ∈ F

f là một phụ thuộc hàm đầy đủ trong F nếu:

¬∃X’ ⊂X sao cho: FFFF≡≡≡≡(FFFF- {X→Y}∪{X’ →Y}), nghĩa là, từ FFFF không suy dẫn ra được PTH X’ →Y

– Ví dụ 2.3

F= { A →BCD; BCD →E; CD → I; I →E } BCD → E là phụ thuộc hàm không đầy đủ,

vì F├ CD→E

23

Phủ tối thiểu

• Định nghĩa:

Cho F là tập các PTH mà vế phải chỉ chứa một thuộc

tính (dùng luật phân rã để biến đổi các PTH mà vế phải

có nhiều hơn một thuộc tính)

G là một phủ tối thiểu của F nếu G là một phủ của F và

thoả hai điều kiện:

(1) G chỉ chứa các PTH đầy đủ

(2) ¬∃ f: X→A ∈ G sao cho G ≡ (G – {X→A})

Ký hiệu: G = PTT(F)

24

Phủ tối thiểu (tt)

• Thuật toán tìm phủ tối thiểu

– Vào: Tập phụ thuộc hàm F – Ra : PTT(F)

– Thực hiện:

1 Nếu ∃ f: X → Y ∈ F với card(Y) >1, phân rã f.

2 Thay các PTH không đầy đủ bằng PTH đầy đủ

3 Loại bỏ các phụ thuộc hàm thừa (có thể được suy dẫn từ các PTH còn lại trong F)

Ghi chú:Một tập PTH F có thể có nhiều hơn 1 phủ tối thiểu

Trang 7

Ví dụ

• Ví dụ 2.4:

Cho F = {A→BC; B →AC; C →A}

Tìm phủ tối thiểu của F?

• Ví dụ 2.5:

– Cho F = { AB→C; A → B; B → A}

Tìm phủ tối thiểu của F

26

Đồ thị phụ thuộc hàm

• Đồ thị phụ thuộc hàm là một đồ thị vô hướng, với :

– Một tập nút tượng trưng cho tập PTH, ký hiệu O với tên PTH bên cạnh.

– Một tập nút tượng trưng cho các thuộc tính, ký hiệu ● với tên thuộc tính bên cạnh.

– Một tập cung có hướng nối một nút PTH(thuộc tính) đến một nút thuộc tính (PTH)

– Một cung xuất phát từ nút thuộc tính A đến một nút PTH f, cùng với một cung từ nút PTH f đến nút thuộc tính B, biểu diễn cho PTH A→B

• Khi FFFF có nhiều PTT, đồ thị của FFFF có chứa chu trình.

Ví dụ 2.6

Cho F = {f1:A→BC; f2: B →A; f3: AD →E; f4:BD →E }

Đồ thị của F:

A

C

E

B

D

f 1

f 2

f 3

f 4

Tính chất của phụ thuộc hàm

• Tính chiếu

f: X→Y định nghĩa trên Q Lấy Q’ = Q[W] với W ⊇X và W ∩Y <>0 Khi đó, trên Q’ ta có PTH f’:X → W ∩Y

• Tính phản chiếu:

f: X→Y định nghĩa trên Q’[W]

Lấy Q(V) sao cho V⊇ W Khi đó, PTH X→Y định nghĩa trên cả Q

Trang 8

Ứng dụng phụ thuộc hàm vào khóa

hàm:

– Cho quan hệ Q và F là tập PTH định nghĩa trên Q

– K ⊆ Q+là một khóa của Q nếu:

i f: K→Q +∈ FFFF∈ + (hay K + = Q + )

ii ¬∃¬∃K’ ⊂K | K’ →Q +

30

Ứng dụng phụ thuộc hàm vào khóa (tt)

Thuật toán xác định khóa của quan hệ:

1 Xây dựng các tổ hợp có thể có từ Q +

2 Tìm tập S chứa tất cả các tổ hợp K ⊆ Q + thỏa điều kiện (i), mỗi tổ hợp K như vậy là một siêu khóa của Q.

3 ∀K∈ S

Nếu ∃K’ | K’ ⊂ K thì loại K ra khỏi S

Thực tế, kết hợp bước 2 và bước 3: bắt đầu xét từ những tổ hợp

có ít phần tử nhất, nếu tìm được một tổ hợp K i thỏa điều kiện (i) thì loại bỏ ngay các tổ hợp có chứa K i.

Vấn đề: Số tổ hợp có thể có từ Q + sẽ rất lớn nếu Q +

lớn  Cần giới hạn số tổ hợp cần khảo sát

31

Ứng dụng phụ thuộc hàm vào khóa(tt)

• Giới hạn số lượng tổ hợp:

– Thuộc tính nguồn:

 A là một thuộc tính nguồn nếu ¬∃f: X→Y ∈ F |A∈Y

 Trên đồ thị PTH, thuộc tính nguồn không có cung vào

 Nhận xét: mọi thuộc tính nguồn phải xuất hiện trong mọi khóa

của Q

– Thuộc tính đích:

 B là một thuộc tính đích nếu ¬∃f: X→Y ∈ F| B∈X

 Trên đồ thị PTH, thuộc tính đích chỉ có cung vào, không có

cung ra.

 Nhận xét: thuộc tính đích không xuất hiện trong bất kỳ khóa nào

của Q

32

Ví dụ 2.7

• Cho Q(ABCDEG) với

F = {f1: AD→B; f2:EG →A; f3: BC →G}

Xác định các khóa của Q

Trang 9

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Khoa Công nghệ Thông tin

Bộ môn Hệ thống Thông tin

Phụ thuộc đa trị (multi-value

dependency)

34

Phụ thuộc đa trị Phụ thuộc đa trị Định nghĩa Định nghĩa

• Định nghĩa 1:

Cho Q(XYZ) với:

 ∅ ≠ X ⊆ Q + , ∅ ≠ Y ⊆ Q +

 Z = Q + -(X ∪Y) ≠ ∅

X →> Y là một phụ thuộc đa trị được định nghĩa trên Q

nếu mỗi giá trị x của X xác định duy nhất một tập giá trị {y1, y2,} của Y, không phụ thuộc vào các giá trị z của Z

Phụ thuộc đa trị

Phụ thuộc đa trị định nghĩa (tt) định nghĩa (tt)

• Định nghĩa 2:

X →> Y là một phụ thuộc đa trị được định nghĩa trên Q

(XYZ), với X ≠ ∅, Y ≠ ∅ và Z ≠ ∅ nếu:

∀q1, q2 ∈ TQ sao cho: q1.X = q2.X và q1.Z ≠ q2.Z thì:

∃q3, q4 ∈ TQ sao cho: q3.X = q4.X = q1.X =q2.X

và q3.Y = q1.Y và q3.Z = q2.Z

và q4.Y = q2.Y và q4.Z = q1.Z

Phụ thuộc đa trị Phụ thuộc đa trị ví dụ ví dụ

• Ví dụ 2.8

NHÂN_VIÊN(Mã_NV, HọTên, Con_NV, BậcLương )

Ta có phụ thuộc đa trị MãNV →> Con_NV

NV001 Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A1 2.34 NV001 Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A2 2.34 NV002 Nguyễn Văn B Nguyễn Văn B1 2.67

Trang 10

Phụ thuộc đa trị

Phụ thuộc đa trị ví dụ (tt) ví dụ (tt)

• Ví dụ 2.9

GIANG_DAY(ChuyênĐề, Sách, GV, SV)

Phụ thuộc đa trị ChuyênĐề →> Sách được định nghĩa trên

quan hệ GIANG_DAY

38

Phụ thuộc đa trị hiển nhiên

• X →>→>Y là một phụ thuộc đa trị hiển nhiên trong Q nếu

X∪Y = Q + (Z = ∅)

• Ví dụ 2.10

Xét quan hệ CD_SACH(ChuyênĐề, Sách) Phụ thuộc đa trị ChuyênĐề →> Sách, và Sách →> ChuyênĐề là hiển nhiên trên CD_SACH

39

Phụ thuộc đa trị hệ quả và phụ thuộc đa trị suy dẫn

• Tương tự phụ thuộc hàm, ta cũng có khái niệm

phụ thuộc đa trị hệ quả và phụ thuộc đa trị suy

dẫn từ một tập phụ thuộc D

• Ký hiệu

D+ = {d| D╞ d}

= {d| D├ d nhờ tập luật dẫn hợp lệ và đầy đủ}

40

Hệ luật dẫn cho phụ thuộc đa trị

• Cho Q(Q+) và X,Y, W, V ⊆Q+

Nếu X→>→>Y thì X →>→>Q + - (X∪Y)

– (MVD2) Luật cộng:

Nếu X →>→>Y và V⊆W thì WX →>→>VY

– (MVD3) Luật bắc cầu:

Nếu X →>→>Y và Y →>→>Z thì X →>→>(Z-Y)

Trang 11

Hệ luật dẫn cho phụ thuộc đa trị (tt)

– (FD_MVD1) Nếu X →Y thì X →>→>Y

– (FD_MVD2) Nếu X →>→>Y và W →Z, với Z ⊆Y, W∩Y = ∅

thì X →Z

• Tập các luật dẫn trên, bổ sung 3 luật dẫn trong

hệ tiên đề Amstrong là tập luật dẫn đầy đủ

42

Hệ luật dẫn cho phụ thuộc đa trị (tt)

• Luật bắc cầu giả:

Nếu X→>Y và WY →>Z thì WX →>(Z – WY)

• Luật hội:

Nếu X →> Y và X →>Z thì X →>(YZ)

• Luật phân rã

Nếu X →>Y và X →>Z thì :

X →>(Y∩Z)

X →>(Y-Z)

Z →>(Z-Y)

Tập phụ thuộc của X dựa trên D

• Bài toán thành viên đối với phụ thuộc đa trị

Cho d: X →>→>Y là một phụ thuộc đa trị, kiểm tra d∈D?

• Khái niệm tương tự bao đóng của tập thuộc

tính X: Tập phụ thuộc của X dựa trên D , ký hiệu

PT(X)D

PT(X) D = {Y ⊆Q| DDDD ╞ (X →>→>Y) }

viên đối với phụ thuộc đa trị.

Tập phụ thuộc của X dựa trên D (tt)

• Lưu ý:

– Khác với phụ thuộc hàm, ta không thể phân rã tùy ý vế phải của phụ thuộc đa trị, vì vậy, mỗi phần tử của PT(X)Dlà 1 tập thuộc tính

– Do đó, số lượng phần tử của PT(X)Dcó thể sẽ rất lớn

Thuật toán tìm PT(X)D phải chú ý đến việc cho ra tập PT(X)Dtối thiểu

Trang 12

Thuật toán tính PT(X)D

Vào: Q(Q + ), D, X ; Ra: PT(X) D

0 G X := ∅

1 Dùng luật bổ sung và luật cộng để xác định G X :

Gx:={A i }, Ai ∈X

∀d : X’ →> Y’ ∈ D với X’ ⊆ X thì: G X := G X ∪ { Y’,Q + -(X’ ∪Y’) }

2 Tối thiểu G X bằng cách áp dụng luật phân rã :

∀ Y 1 , Y 2 ∈ G X thì:

Nếu Y 1 ∩Y 2 ≠ ∅

Thì: thay Y 1 , Y 2 trong G X bằng (Y 1 ∩ Y 2 ), (Y 1 -Y 2 ), (Y 2 -Y 1 ) (chỉ thay vào các tập khác ∅)

Cuối Nếu

Cuối ∀

(Tập G X sau bước 2 gọi là CTT(G X ))

PT(X) D = CTT(G X )

46

Thuật toán tính PT(X)D (tt)

3 Phân nhỏ các tập hợp trong PT(X) D bằng cách sử dụng luật bắc cầu:

∀ d : W →> Z ∈ D thì:

nếu ∃{Y 1 , Y 2 , Y k ∈ PT(X) D } sao cho W⊆Y = Y 1 ∪ Y 2 ∪  ∪ Y k thì (Ta có: X →> Y(do định nghĩa PT(X) D

Y →> Z(luật cộng) ) Nếu ¬∃ Y’ 1 Y’ 2 Y’ m ∈ PT(X) D sao cho (Z-Y) = Y’ 1 ∪Y’ 2 ∪  ∪ Y’ m

Thì PT(X) D := CTT(PT(X) D ∪ {Z-Y} ) Cuối Nếu

Cuối ∀

47

Phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong Q

• Tính chất chiếu của phụ thuộc đa trị

Cho Q(Q+) và d: X →>Y định nghĩa trên Q

Nếu có Z sao cho X⊆Z ⊆Q+

Thì X →>(Y∩Z) là một phụ thuộc đa trị định nghĩa trên

Q(Z)

• Không có tính chất ngược lại (tính phản

chiếu):

Nếu d: X →>Yđịnh nghĩa trên Q’(Q’+) với Q’+ ⊆Q+ thì

không nhất thiết d phải được định nghĩa trên Q

48

Phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong Q(tt)

• Định nghĩa phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong Q:

Cho d’: X’ →>Y’ là một phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong

Q nếu:

1 d’ được định nghĩa trên Q’(Q’ + ) với Q’ + ⊆ Q +

2 ¬∃ d định nghĩa trên Q sao cho d’ có được bằng cách chiếu d lên Q’ +

Trang 13

Phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong Q(tt)

• Ví dụ 2.11

Cho quan hệ PHỤ_ĐẠO(ChuyênĐề, SV, TrợGiảng, SốGiờ)

D = {SV, TrợGiảng → SốGiờ; SV, TrợGiảng →> ChuyênĐề}

Thể hiện sau của PHỤ_ĐẠO thỏa D:

50

Phụ thuộc đa trị tiềm tàng trong Q(tt)

• Ví dụ 2.11(tt)

Nhận xét:

Trong Q không có phụ thuộc đa trị ChuyênĐề →>SV và ChuyênĐề →>TrợGiảng

Tuy nhiên, hai phụ thuộc đa trị trên tồn tại trong quan hệ PHỤ_ĐẠO_2(ChuyênĐề, SV, TrợGiảng)

Ngày đăng: 27/01/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ thuộc hàm - Phụ thuộc dữ liệu trong mô hình quan hệ
th ị phụ thuộc hàm (Trang 7)
Đồ thị phụ thuộc hàm - Phụ thuộc dữ liệu trong mô hình quan hệ
th ị phụ thuộc hàm (Trang 7)
Đồ thị của  F : - Phụ thuộc dữ liệu trong mô hình quan hệ
th ị của F : (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w