Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh trên cơ sở tổ chức tốt công tác, kế hoạch đề ra. Công tác hạch toán, kế toán luôn được ưu tiên, có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của doanh nghieepp. Kế toán ngoài việc cung cấp số liệu về tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, kế toán còn là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị nhận thấy được tình trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định phù hợp. Để có thể áp dụng được những kiến thức mà chúng em đã được thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường thì quá trình thực tập rất cần thiết. Quá trình này sẽ giúp chúng em tiếp cận được thực tế nhanh hơn trong điều kiện trình độ, tổ chức bộ máy kế toán rất đa đạng trong các công ty khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh,... Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu về việc vận dụng các chế độ, chuẩn mực kế toán đối với một công ty.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 5
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 5
1.1.1.Sơ lược về lịch sử phát triển của đơn vị 5
1.1.2 Quy mô hoạt động: 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 6
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 7
1.3.1 Hội đồng quản trị: 8
1.3.2 Ban Tổng Giám đốc: 8
1.3.3 Ban kiểm soát: 9
1.3.4 Các phòng ban chức năng: 9
1.3.5 Các đơn vị trực thuộc: 9
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 10
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 10
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thương mại dầu khí Nghệ An 11
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 13
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 13
2.1.1.Kế toán trưởng: 13
2.1.2.Phó phòng Tài chính kế toán - Kế toán tổng hợp: 13
2.1.3.Bộ phận kế toán thanh toán tiền mặt - ngân hàng (Kế toán vốn bằng tiền): 14 2.1.4 Bộ phận kế toán công nợ - kế toán hàng tồn kho: 14
2.1.5 Bộ phận kế toán thuế - Kế toán TSCĐ, CCDC: 14
Trang 22.1.6.Bộ phận kế toán tiền lương,thủ quỹ: 14
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 14
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 14
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 15
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 16
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 19
2.3.1 Tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền 19
2.3.1.1.Nội dung các khoản thu, chi bằng tiền: 19
2.3.1.2 Sổ kế toán chi tiết: 20
2.3.1.3 Sổ kế toán tổng hợp: 21
2.3.2 Tổ chức kế toán phần hành tiền lương 25
2.3.3 Tổ chức kế toán phần hành TSCĐ 28
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 31
3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 31
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 31
3.2.1 Ưu điểm: 31
3.2.2 Nhược điểm: 32
KẾT LUẬN 33
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Tình hình chung công ty giai đoạn 2007 – 2009 6
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 10
Bảng 1.3: tình hình tài chính của công ty 11
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 8
Sơ đồ 2.1: bộ máy tổ chức kế toán 13
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi chép khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán:17 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của công ty CP đầu tư và thương mại dầu khí Nghệ An: 18
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức nhật ký chung tại công ty 27
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty: 30
Trang 4Để có thể áp dụng được những kiến thức mà chúng em đã được thầy cô giáogiảng dạy trong nhà trường thì quá trình thực tập rất cần thiết Quá trình này sẽ giúpchúng em tiếp cận được thực tế nhanh hơn trong điều kiện trình độ, tổ chức bộ máy kếtoán rất đa đạng trong các công ty khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động, đặcđiểm sản xuất kinh doanh, Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư vàThương mại Dầu khí Nghệ An, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu vềviệc vận dụng các chế độ, chuẩn mực kế toán đối với một công ty
Được sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và sự giúp đỡ của các anhchị Phòng kế toán, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu bộ máy kế toán cụ thể tại công ty
và viết Báo cáo tổng hợp về bộ máy kế toán của công ty
Nội dung báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1:Tổng quan về công ty CP đầu tư và thương mại Dầu khí Nghệ An Chương 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty CP đầu tư và thương mại Dầu khí Nghệ An.
Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và kiến nghị về tổ chức kế toán tại công
ty CP đầu tư và thương mại Dầu khí Nghệ An.
Tuy nhiên do giới hạn về thời gian thực tập cũng như khả năng của bản thâncòn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong nhận được sự góp ý của thầy cô cùng các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG đã tận tìnhhướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua cùng các anh chị ở Công ty cổ phầnđầu tư và thương mại dầu khí Nghệ An và đặc biệt là các anh chị Phòng kế toán đã tạođiều kiện, chỉ bảo giúp đỡ em rất nhiệt tình trong thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN
1.1.1.Sơ lược về lịch sử phát triển của đơn vị
Công ty CP Đầu tư & Thương mại Dầu khí Nghệ An là một đơn vị trực thuộcTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập ngày 25/02/2007 theo chủtrương của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, nằm trong thỏa thuận hợp tác giữaUBND tỉnh Nghệ An và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆAN
Tên giao dịch: PETRO VIETNAM - NGHE AN INVESTMENT & TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PVIT
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Đường Hùng Cường
Tổng Giám đốc: Ông Lê Phi Hùng
Tổng số vốn điều lệ (VĐL): 150 tỷ VNĐ (Một trăm năm mươi tỷ đồng)
Công ty Đầu tư & Thương mại Dầu khí Nghệ An là tổ chức sản xuất kinhdoanh hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu và tàikhoản ngân hàng riêng
Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 2703001785 vào ngày 25/02/2007, cấp lại lần 2 ngày 16/06/2009 và Giấyđăng ký kinh doanh số 2900872462 do Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lại lần
3 ngày 19/11/2009
Trang 6- Giấy đăng ký thuế số 2900872462 cấp ngày 28/02/2007
- Tổng số vốn điều lệ (VĐL) ban đầu tại thời điểm đăng ký kinh doanh của Công ty
CP Đầu tư & Thương mại Dầu khí Nghệ An là: 100.000.000.000VNĐ (Một trăm tỷđồng), gồm 7 cổ đông lớn trong ngành Dầu khí
1.1.2 Quy mô hoạt động:
Mặc dù công ty mới được thành lập nhưng trong 3 năm qua dưới sự lãnh đạo củaban quản lý, công ty đã không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường Điều đóđược thể hiện trên một số chỉ tiêu như là:
Bảng 1.1 Tình hình chung công ty giai đoạn 2007 – 2009.
Số lượng cán bộ công nhân viên:
4521101
5621136
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển, PVIT ngày một trưởng thành, vữngmạnh và có nhiều bước tiến vượt bậc Với định hướng đúng đắn của HĐQT, Ban Tổnggiám đốc và sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ CBCNV, PVIT đã và đang từng bướckhẳng định được thương hiệu, vị thế của mình trong các lĩnh vực - trong đó lĩnh vựcđầu tư kinh doanh Bất động sản là lĩnh vực được coi là thế mạnh và ưu tiên hàng đầucủa Công ty
Lĩnh vực hoạt động của PVIT:
- Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, kinh doanh các trung tâm thương mại,
Trang 7khu đô thị, công nghiệp khu chung cư;
- Đầu tư xây dựng, khai thác, quản lý các dự án thủy điện;
- Thăm dò, khai thác, chế biến mua bán khoáng sản;
- Dịch vụ ủy thác đầu tư; Đầu tư tài chính;
- Đầu tư kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh vật tư vật liệu sản phẩm nghành Dầu khí (Phân đạm, Ga, Xăng dầu)
- Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán các công trình: Dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp,giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng và lắpđặt thiết bị;
- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công, thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán các côngtrình: Dân dụng, Công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Xây dựng các công trình: Hạ tầng khu công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật;
- Vận tải hành khách du lịch, hàng hoá đường bộ;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo môhình quản lý trực tiếp Các phòng, ban chức năng, đơn vị thành viên trực thuộc đóngvai trò tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giúpBan Tổng Giám đốc nắm rõ được mọi tình hình SXKD của Công ty trong mọi thờiđiểm báo cáo lên Hội đồng quản trị công ty thông qua và đưa ra các quyết định quản lýđúng đắn và phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường hiện nay
Trang 8
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan tới quản lý, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông; Giám sát việc điều hành của Ban Tổng Giám đốc vànhững bộ phận quản lý trong từng phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty
- Phó Tổng Giám đốc là người trực tiếp giúp việc cho Tổng Giám đốc, chịu sựphân công điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc, thay Tổng Giám đốc quản lý, điềuhành khi Tổng Giám đốc đi vắng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Xí nghiệp PVIT-10
Ban quản lý dự án
P Kinh tế tổng hợp
P Tài chính Kế toán Phòng TCHC
Sàn giao dịch BĐS, Ban Thương mại
Xí nghiệp PVIT-11
Trang 91.3.3 Ban kiểm soát:
Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính và kế toán của Công ty
1.3.4 Các phòng ban chức năng:
* Phòng Tổ chức hành chính – Nhân sự:
Tham mưu cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc các lĩnh vực:Công tác tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, tuyển dụng, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật và công tác
vệ sinh an toàn lao động, an ninh chính trị - quân sự của Công ty…
* Phòng tài chính - kế toán:
Tham mưu cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc các lĩnh vực:
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nước trong việcquản lý vốn và tài sản của Công ty
- Tổ chức phân tích hoạch định và kiểm soát tài chính của Doanh nghiệp giúpTổng Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn,tài sản của Doanh nghiệp trong SXKD
* Phòng kinh tế tổng hợp:
Tham mưu cho HĐQT, Ban tổng giám đốc các lĩnh vực: xây dựng định hướng,chiến lược phát triển; công tác kế hoạch, báo cáo thống kê; công tác quản lý và thựchiện các hợp đồng;…
* Ban quản lý dự án:
Tham mưu cho HĐQT, Ban tổng giám đốc các lĩnh vực: công tác đầu tư , pháttriển dự án; kiểm tra đôn đốc các dự án đầu tư do công ty làm chủ dự án hay tham giađầu tư.Công tác xây dựng và quản lý chất lượng của các công trình xây dựng …
1.3.5 Các đơn vị trực thuộc:
* Xí nghiệp PVIT 10:
Là đơn vị trực thuộc Công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chothuê thiết bị, vận tải và thi công các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và các côngtrình xây dựng trong và ngoài ngành Dầu khí, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuấtkinh doanh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng để giaodịch
Trang 10* Xí nghiệp PVIT 11:
Là đơn vị trực thuộc Công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcThương mại và Xây dựng trong và ngoài ngành Dầu khí, tự chịu trách nhiệm về hiệuquả sản xuất kinh doanh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngânhàng để giao dịch
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
8 Thu nhập BQ đầu người Triệu VNĐ/Người 26,429 -245,302 -109,741
Trang 111.4.2 Tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thương mại dầu khí Nghệ An.
Bảng 1.3: tình hình tài chính của công ty.
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình tài chính của công ty chưa tốt Trướctiên là hệ số tài trợ: trị số của chỉ tiêu này duy trì ở mức thấp và giảm qua các kỳ,chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính ngày càng thấp, mức độ độc lập về tàichính ngày càng giảm Hệ số nợ của công ty luôn được duy trì ở mức tương đối caocho thấy trong 3 năm các tài sản của công ty tăng là do tài trợ từ nguồn vốn vay chiếmphần lớn và hệ số này ngày càng có xu thế tăng dần Điều này cho thấy, quy mô nợphải trả đã tăng nhanh qua các năm
Xem xét và đánh giá khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm nhận thấy hệ
số khả năng thanh toán tổng quát luôn lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảmđược khả năng thanh toán tổng quát Tuy nhiên, trị số của chỉ tiêu này lại giảm dần quacác năm, đây thực sự là dấu hiệu không tốt đối với tình hình tài chính của doanhnghiệp Đó là khả năng thanh toán tổng quát, còn khi xem xét đến khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn thì ta thấy rõ rằng doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tàichính Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn trong hai năm 2011 và 2012 đều ở mức <1,chứng tỏ doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị sốnày đang tăng dần lên và đến nửa đầu năm 2013 thì nó đã ở mức >1, chứng tỏ doanh
Trang 12nghiệp đã có những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục những khó khăn và yếu kémtrong tình hình tài chính Dù vậy thì trị số này vẫn ở mức thấp, do đó doanh nghiệp cầnthúc đẩy hơn nữa các giải pháp một cách hiệu quả Khả năng thanh toán tổng quát đolường khả năng thanh toán chung (toàn bộ các khoản nợ cả ngắn hạn và dài hạn) congkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợngắn hạn mà chưa thể hiện được khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.Nhìn vào bảng thì ta có thể thấy các trị số của chỉ tiêu “hệ số khả năng thanh toánnhanh” đều ở mức rất thấp, không đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh Như vậy,công ty đang gặp nhiều khó khăn và rủi ro về tài chính Ban lãnh đạo công ty cần nhìnnhận rõ tình hình này, điều tra nguyên nhân để đưa ra nhiều hơn nữa những đổi mớimạnh mẽ và giải pháp hiệu quả Ngoài ra, công ty cần lưu ý để có các biện pháp thuhồi vốn bị chiếm dụng hay có kế hoạch huy động vốn khác như tăng vốn chủ sở hữu,
Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán nợ đều chưa tốt, tình hình tàichính của công ty càng gặp nhiều khó khăn khi hai năm liên tục 2012, 2013 kết quảkinh doanh đều lỗ Về kết quả kinh doanh năm 2012, hầu hết các chỉ tiêu đều khônghoàn thành kế hoạch, PXA đã có năm đầu tiên thua lỗ kể từ khi niêm yết với mức lỗlên tới 62,55 tỷ đồng Sang năm 2013, công ty nhận định còn nhiều khó khăn, tháchthức Về kế hoạch kinh doanh, dự kiến sản lượng và doanh thu trong năm 2013 sẽ tăngmạnh so với thực hiện 2012 tuy nhiên LNST vẫn sẽ âm gần 45 tỷ đồng trong đó hoạtđộng xây lắp sẽ có lãi, bất động sản và hoạt động khác sẽ lỗ 46,84 tỷ đồng Và thực tếthì trong nửa đầu năm 2013, công ty đã ghi nhận khoản lỗ hơn 28 tỷ đồng
Trang 13PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
2.1.2.Phó phòng Tài chính kế toán - Kế toán tổng hợp:
Là người giúp kế toán trưởng kiểm tra tổng hợp tất cả các số liệu kế toán tài
Kế toán thuế,
Kế toán TSCĐ, CCDC
Kế toán tiền lương, Thủ quỹ
Trang 14chính của từng phần hành kế toán để lên bảng tổng hợp và lập các bảng biểu, các báocáo kế toán vào cuối kỳ, dưới sự chỉ đạo và giám sát của kế toán trưởng.
2.1.3.Bộ phận kế toán thanh toán tiền mặt - ngân hàng (Kế toán vốn bằng tiền):
Là bộ phận căn cứ vào chứng từ đã được Tổng Giám đốc và kế toán trưởng phêduyệt để làm thủ tục thanh toán cho các đối tượng liên quan
2.1.4 Bộ phận kế toán công nợ - kế toán hàng tồn kho:
- Kế toán công nợ: Là bộ phận theo dõi công nợ một cách chi tiết cho từng loạiđối tượng
- Kế toán hàng tồn kho: Là bộ phận ghi chép tổng hợp và chi tiết số lượng vàtính giá trị vật liệu nhập - xuất - tồn kho
2.1.5 Bộ phận kế toán thuế - Kế toán TSCĐ, CCDC:
- Kế toán thuế là bộ phận ghi chép chi tiết các phát sinh thuế GTGT, môn bài,TNCN, TNDN …
- Kế toán TSCĐ, CCDC: Ghi chép tổng hợp và chi tiết TSCĐ, công cụ tồn kho,tính trích khấu hao TSCĐ, phân bổ dụng cụ vào CP SXKD
2.1.6.Bộ phận kế toán tiền lương,thủ quỹ:
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Là bộ phận căn cứ vào bảngchấm công được duyệt, dựa trên chế độ của Nhà nước và cơ chế của Công ty để tínhtoán lương cho cán bộ công nhân viên và tính toán các khoản trích theo lương
- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm bảo quản và cũng là người chịu tráchnhiệm xuất nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý …
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn
Phương pháp tính trị giá xuất kho của vật tư, sản phẩm, hàng hoá: phương phápgiá thực tế đích danh
Phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp
Trang 15Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc ngày 31 tháng 12
Chế độ kế toán: áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng
03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty được thực hiện theo đúng nội dung,phương pháp lập, ký theo quyết định của BTC ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 Công ty sử dụng các chứng từ theo quyđịnh của BTC như: Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếuchi, Hóa đơn GTGT,
Khi có nghiệp vụ kinh tế xảy ra, bộ phận kế toán tiếp nhận lập và xử lý chứng
từ Tiếp theo, kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ củacác chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán vớicác tài liệu khác có liên quan và kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trênchứng từ kế toán Khi phát hiện sai sót thì từ chối thực hiện và báo cho ban giám đốc.Khi chứng từ đã kiểm tra đã hợp lệ, kế toán trưởng ký rồi trình lên giám đốc ký duyệt.Sau đó, kế toán viên phân loại, sắp xếp chứng từ, nhập dữ liệu trên chứng từ vào phầnmềm TotalSoft theo nội dung đã được thiết kế sẵn Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổchức, phân loại, sắp xếp và làm thủ tục đưa tài liệu vào lưu trữ Kế toán trưởng khi có
sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc bằng văn bản mới được phép cho phép các tổchức, cá nhân nào xem tài liệu
Các tài liệu kế toán của công ty được bảo quản, lưu trữ theo quy định số218/2000/QĐ/BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính Tài liệuđược lưu trữ đầy đủ, có hệ thống, được sắp xếp thành từng bộ (hồ sơ chứng từ kế toán,báo cáo tài chính…) Trong từng bộ hồ sơ, các kế toán viên sắp xếp các tài liệu theothứ tự thời gian phát sinh theo mỗi niên độ kế toán Việc sắp xếp đó đã đảm bảo sựhợp lý, khoa học giúp dễ tra cứu, tìm kiếm tiết kiệm thời gian khi cần thiết Tài liệuđược lưu trữ tại kho của công ty Kho dự trữ của công ty có đầy đủ trang bị bảo quản
và đảm bảo sự an toàn như: được lưu trữ trong tủ sắt có khóa chống trộm ở trên tầng 2
Trang 16của công ty, tránh được mưa lụt, bên cạnh tủ chứa là các bình phòng chống hỏa hoạn,được kiểm tra thường xuyên,…, phun thuốc chống mốc, chuột sáu tháng một lần Thờigian lưu trữ và hủy tài liệu của công ty thì tuân theo quy định của bộ tài chính.Việctiêu hủy tài liệu của công ty thì bằng hình thức dùng máy hủy tài liệu.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ hiện hành, sử dụng hầu hếtcác tài khoản theo như Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chínhban hành ngày 20/03/2006 trừ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hệthống tài khoản được chi tiết theo từng đối tượng, mỗi đối tượng lại chi tiết theo từngnghiệp vụ cụ thể
Ví dụ đối với phần tiền tệ: TK 111, TK 112,
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 112 được chi tiết theo các ngân hàng:
TK 11211: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Nghệ An
TK 11212: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh NghệAn
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn
bộ các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quanđến doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ từ yêu cầu củatrình độ quản lý và trình độ kế toán, hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm