TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ---o0o---LÊ ĐÌNH THUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ Penaeus monodon KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU CHỈ VÀNG Gracilaria spp VÀ NUÔI CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH Oreochr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-o0o -LÊ ĐÌNH THUẬN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ
Penaeus monodon KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU CHỈ VÀNG
Gracilaria spp VÀ NUÔI CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH
Oreochromis niloticus TẠI VÙNG TRIỀU THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-o0o -LÊ ĐÌNH THUẬN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ
Penaeus monodon KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU CHỈ VÀNG
Gracilaria spp VÀ NUÔI CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH
Oreochromis niloticus TẠI VÙNG TRIỀU THANH HÓA
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực, chính xác và chưa được sử dụng trong bảo vệ học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Đình Thuận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài được thực hiện nhờ đề tài cấp Tỉnh “Xây dựng mô hình trồng rong câu
chỉ vàng (Gracilaria verrucosa (Huds) Papenf) ghép với các đối tượng nuôi thuỷ sản
có giá trị kinh tế theo hướng bền vững tại vùng triều tỉnh Thanh Hóa” Chủ nhiệm đề
tại KS Lê Đình Thuận trại trưởng trại tôm Hải Yến
Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đếnthầy PGS-TS Lại Văn Hùng Trường Đại Học Nha Trang người đã tận tình hướng dẫn tôitrong quá trình thực hiện,đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của trường Đạihọc Nha Trang, khoa sau đại học đã truyền đạt kiến thức cho tôi hai năm qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cố vấn Thạc sĩ Hoàng Thị Thoa Giảngviên trường Cao Đẳng Nghề Nông Nghiệp Và phát Triển Nông Thôn Tỉnh Thanh Hóa,thạc sĩ Lê Đức Thuần Trại trưởng Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sảnThanh Hóa đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình làm Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ kỹ thuật những người đã cùng tôi, giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, anh em bạn bè đã giúp đỡ,độngviên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót.Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, thầy, cô và các bạn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Khánh Hòa,tháng 11 năm 2014
Học viên thực hiện
Lê Đình Thuận
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 3
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.3 Một số đặc điểm sinh học 3 đối tượng nghiên cứu nuôi kết hợp 6
1.3.1 Rong câu chỉ vàng 6
1.3.1.1 Đặc điểm hình thái: 6
1.3.1.2 Phân bố 7
1.3.1.3 Độ mặn, nhiệt độ, ph, chất đáy 7
1.3.2 Tôm sú 7
1.3.2.1 Vị trí phân loại: 7
1.3.2.2 Đặc điểm hình thái 8
1.3.2.3 Phân bố 8
1.3.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái 8
1.3.2.5 Nhiệt độ 8
1.3.2.6 PH và ôxy hòa tan 9
1.3.2.7 Chất đáy 9
1.3.2.8 Đặc điểm dinh dưỡng 9
1.3.3 Cá rô phi đơn tính 9
3.3.1 Vị trí phân loại: 9
1.3.3.2 Nhiệt độ 10
1.3.3.3 Độ mặn 10
1.3.3.4 PH 10
1.3.3.5 Oxy hoà tan 10
1.3.3.6 Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng 10
1.4 Cơ sở khoa học làm căn cứ để lựa chọn 3 đối tượng nuôi kết 11
1.4.1 Sự tương đồng về đều kiện sống 12
1.4.2 Sự phù hợp về đều kiện dinh dưỡng 13
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 14
2.1.Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.Vật liệu nghiên cứu 14
2.3.Địa điểm nghiên cứu 14
2.4 Nội dung nghiên cứu 15
2.5.Phương pháp nghiên cứu 15
2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16
2.5.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tôm sú((P monodon Fabricius, 1798), cá rô phi (Rô phi O.niloticus)và rong câu (Gracilaria spp) 17
2.6 Phương pháp nghiên cứu về thong số môi trường 17
2.6 Phương pháp nghiên cứu về thong số môi trường 18
2.7 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm và cá rô phi 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1.Ảnh hưởng của tỉ lệ nuôi ghép tôm sú, rong câu, cá rô phi lên các yếu tố môi trường 21
3.1.1.Độ trong của ao nuôi 22
3.1.2.Hàm lượng Oxy hòa tan ( DO) 23
3.1.3.Hàm lượng NH3. 24
3.1.4 Hàm lượng N,P tổng số trong ao nuôi 25
3.2.Ảnh hưởng của tỷ lệ nuôi ghép đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống của tôm sú (P monodon Fabricius, 1798) cá rô phi (O.niloticus) và năng suất rong (Gracilaria ssp) 26
3.2.1.Tốc độ tăng trưởng tương đối và tuyệt đối khối lượng tôm nuôi 28
3.2.2.Tăng trưởng trung bình chiều dài thân tôm 28
3.2.3.Tốc độ tăng trưởng tương đối và tuyệt đối chiều dài thân tôm 30
3.2.4.Tỷ lệ sống của tôm trong ao thử nghiệm 31
3.2.5.Tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá rô phi 31
3.2.6.Tỷ lệ sống của cá rô phi 32
3.3.Ảnh hưởng của tỷ lệ nuôi ghép lên năng suất rong câu 32
Trang 73.3.1.Đánh giá hiệu quả kinh tế 33
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
4.1.Kết luận: 38
4.2.Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi 13
Bảng 2.1: Các loại vật liệu sử dụng trong nghiên cứu 14
Bảng2 2 kích cỡ giống, mật độ thả và năng suất dự kiến 16
Bảng2 3.Phương pháp đo các thông số môi trường 18
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong các ao nuôi thử nghiệm 21
Bảng3.2 Kết quả theo dõi N,P tổng trong đáy ao thử nghiệm 25
Bảng 3.3 Tăng trưởng trung bình khối lượng tôm nuôi 26
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng tôm nuôi 28
Bảng 3.5 Tăng trưởng trung bình chiều dài tôm nuôi 29
Bảng 3.6 tốc độ tăng trưởng tương đối và tuyệt đối về chiều dài thân tôm 30
Bảng 3.7 Tỷ lệ sống của tôm trong các ao nuôi 31
Bảng 3.8 Tăng trưởng trung bình về khối lượng cá rô phi vằn nuôi 32
Bảng 3.9 Tỷ lệ sống của cá rô phi vằn trong các ao nuôi thử nghiệm 32
Bảng 3.10 Sản lượng rong câu, tôm sú và rô phi nuôi thử nghiệm 33
Bảng 3.11 Tổng chi phí cho nuôi ghép thử nghiệm ao AG1 34
Bảng 3.12 Tổng chi phí cho nuôi ghép thử nghiệm ao AG2 35
Bảng 3.13 Tổng chi phí cho nuôi ghép thử nghiệm ao AG3 36
Bảng 3.14 Tổng chi phí cho ao thử nghiệm nuôi đơn tôm sú (AD) 36
Bảng 3.15 Lợi nhuận thu được từ các ao nuôi thử nghiệm 37
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 hình thái bên ngoài rong câu 6
Hình 1.2 đặc điểm hình thái bên ngoài tôm sú 8
Hình 1.3 Đặc điểm hình thái bên ngoài cá rô phi 10
Hình 2.1 Sơ đồ các điểm thu mẫu tôm sú/cá rô phi nuôi thử nghiệm trong ao 19
Hình 3.1 biến động về độ trong ao nuôi theo thời gian 22
Hình 3.2 biến động hàm lượng oxy trong ao nuôi 23
Hình 3.3 biến động hàm lượng NH3 trong ao nuôi 24
Hình 3.4 tăng trưởng trung bình về khối lượng tôm 27
Hình 3.5 tốc độ tăng trưởng rong câu 33
Trang 11MỞ ĐẦU
Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, đã góp phần không nhỏ trong sự phát triểnkinh tế đất nước Ngoài cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng trong nước, sản phẩm thủysản còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn kim ngạch lớn cho đất nước Từ 2,4 tỷUSD thu được năm 2004, lên tới 5,01 tỷ USD năm 2010
Nhu cầu thị trường xuất khẩu mở rộng là động lực thúc đẩy nghề nuôi trồng thủysản của Việt Nam phát triển, đặc biệt là nuôi thủy sản mặn, lợ Tập trung một số đốitượng nuôi có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá song, cá dò, cá cam, cá hồng Mỹ, traingọc, ốc hương, ngao, tôm sú, tôm thẻ chân trắng Sản phẩm thủy sản nuôi trồng chiếm
thị phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản (hơn 60%) Trong đó, tôm là mặt
hàng chủ lực có tỷ trọng giá trị áp đảo, hiện đã có mặt trên 92 thị trường
Thời gian qua, nghề nuôi tôm sú của Việt Nam phát triển ồ ạt Thậm chí nhiềuđịa phương phát triển nuôi tôm không theo quy hoạch Hình thức nuôi bán thâm canh
và thâm canh đã dần thay thế hình thức nuôi quảng canh truyền thống Nhờ vậy mà sảnlượng tôm nuôi tăng lên đáng kể, đã góp phần tích cực làm thay đổi bộ mặt vùng nôngthôn ven biển
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, nghề nuôi tôm hiện đang phải đốimặt với nhiều khó khăn thách thức mà một trong những nguyên nhân chính là mật độgiống thả nuôi cao, nguồn thức ăn đầu vào lớn với việc sử dụng hóa chất, thuốc phòngtrị bệnh tôm không đúng kỹ thuật làm cho môi trường bị ô nhiễm, dịch bệnh tôm nuôiphát triển Có vụ nuôi, ở nhiều địa phương tôm chết hàng loạt, dẫn đến tình trạng cơ sởnuôi và hộ gia đình lâm vào cảnh nợ nần
Thanh Hóa là một tỉnh có tiềm năng để phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản nhờ
sự đa dạng về điều kiện tự nhiên phong phú về nguồn lợi thủy sản Trong những nămqua kinh tế thủy sản nói chung, nuôi trồng thủy sản nói riêng đã có bước phát triểnmạnh mẽ Sản lượng 6 tháng đầu năm 2012 tăng 17,1% đạt 15.903 tấn, diện tích nuôitrồng thủy sản ngày càng được mở rộng, mức độ nuôi thâm canh cao, hình thức và đốitượng nuôi đa dạng cân xứng với tiềm năng phát triển của vùng Theo báo cáo của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2012 diện tích đã được sử dụng cho nuôithủy sản mặn, lợ là 5.176 ha, đạt sản lượng 6.050 tấn Riêng diện tích sử dụng chonuôi tôm sú đạt 3.956 ha, với sản lượng thu được 2.220 tấn
Trang 12Tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nuôi tômnhằm hạn chế tối đa dịch bệnh phát sinh là vấn đề đang được nhà nước và tất cả cáccộng đồng người nuôi quan tâm
Nuôi kết hợp là một hình thức có thể khắc phục tình trạng trên vì nó nâng caohiệu suất sử dụng mặt nước, ngoài ra một lượng lớn chất thải của đối tượng nuôi lại lànguồn thức ăn rất tốt cho đối tượng kia, từ đó làm sạch được môi trường nước, giảmchi phí sản xuất và tăng năng suất thu hoạch của một vụ nuôi Ngoài ra nuôi kết hợpcòn góp phần đa dạng hóa các đối tượng nuôi
Do đó đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi tôm sú Penaeus monodon kết hợp trồng rong câu chỉ vàng Gracilaria spp và nuôi cá rô phi đơn tính
Oreochromis niloticus tại vùng triều Thanh Hóa” được thực hiện.
- Hình thành mô hình nuôi tôm sú kết hợp trồng rong câu và nuôi rô phi vằn
- Bước đầu đánh giá tính hiệu quả của mô hình nuôi ghép ba đối tượng có sự so sánhvới mô hình nuôi đơn tôm sú, làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo
* Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn đề tài
Làm phong phú số liệu về cơ sở khoa học cho các bước nghiên cứu nuôi kết hợp
Bố sung thêm danh sách đối tượng nuôi mới (rô phi đơn tính) cho vùng triều venbiển Thanh Hóa (đa dạng hóa đối tượng nuôi)
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu thành công có khả năng ứng dụng vào thực tế sản xuất, chuyểngiao nhân rộng cho các hộ nuôi trồng thủy sản (khu vực bãi triều ven biển Thanh Hóa)
Mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp phát triển, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, để
có sản phảm sạch, an toàn, năng suất cao, ổn định Góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh
tế nước nhà
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu các mô hình nuôi ghép ở nước ngoài
Trong những năm qua nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) các nước trên thế giớiphát triển mạnh mẽ, đảm bảo nguồn thực phẩm chủ yếu cho người tiêu dùng, đẩymạnh sự tăng trưởng về kinh tế, cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là cộngđồng dân cư sống ven biển Sản lượng các nhóm động vật thân mềm, giáp xác và cá cótốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 9,2% (theo FAO, 2002) Hình thức nuôi từquảng canh cho đến nuôi thâm canh là một bước tiến dài cho việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào NTTS Thực tế cho thấy tính ưu việt của nuôi thâm canh đã tạo nên sảnlượng lớn, năng suất thu được cao tuy nhiên lượng chất thải ra môi trường rất lớn Khảnăng tự làm sạch của môi trường không thể trung hoà hết lượng chất thải dẫn đến ônhiễm môi trường và làm phát sinh dịch bệnh Folke và Kautsky (1992) đã đề nghịnuôi kết hợp các loài để giảm nguồn dinh dưỡng và chất thải ra môi trường Mô hình nuôighép cá, vẹm và rong biển cũng được Brzeski và Newkirk (1997) đề xuất
Ở Trung Quốc, Qian (1996) tiến hành nuôi kết hợp giữa rong sụn (Kapaphycus alvarezii) và trai ngọc ở vịnh Lian (Hải Nam): 18 lồng (40 x 50cm) trong đó 6 lồng
nuôi đơn trai ngọc (kích thước trung bình 2,5 cm, mật độ 20 con/lồng) 6 lồng nuôi đơnrong biển (200g/lồng) và 6 lồng nuôi kết hợp giữa rong biển và trai ngọc (200 g rongbiển và 20 con trai ngọc/lồng) Kết quả thu được cho thấy tốc độ sinh trưởng của Traingọc và Rong biển trong lồng nuôi kết hợp nhanh hơn nuôi đơn là 12,5%/ngày đối vớitrai ngọc và 45%/ngày đối với rong biển
Ở Israel, Gordin và cộng sự (1980) đã tiến hành nuôi ghép trai ngọc với cá vược
(Sparus aurata) trong 8 ao đất (mỗi ao 250 m2) với mật độ cá thả là 35.000 con/ha Kếtquả cho thấy năng suất cá đạt 8,75 tấn/ha/năm, trai ngọc 13 tấn/ha/năm, chất hữu cơgiảm và chất lượng nước rất tốt
Nghiên cứu về khả năng hấp thụ muối dinh dưỡng của rong Ulva lactuca từ nước
thải nuôi cá vược, Krom và cộng sự (1995) bố trí thí nghiệm gồm 4 bể nuôi (2,5
m3/bể): một bể nuôi cá với khối lượng 25 kg ( thể tích nước trong bể là 1790 lít), 3 bểcòn lại thả mỗi bể 1 kg rong Nước trong bể nuôi cá được luân chuyển qua các bể nuôirong bằng máy bơm Hàm lượng NH3-N trong bể nuôi rong thấp hơn khoảng 4 lần so
Trang 14với bể nuôi cá (30g/l so với 120 g/l) Từ đó ông đề xuất sử dụng rong biển trongNTTS để mang lại hiệu quả cao hơn.
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và giải quyết vấn đề nạn ô nhiễmmôi trường ở những vùng nuôi thuỷ sản tập trung Nhiều tác giả đã và đang nghiêncứu các mô hình nuôi kết hợp: mô hình nuôi ghép cá mú với cá dìa, cá măng với cá đối(Ấn Độ); nuôi cá hồi và rong câu (Chilê) hay rong bẹ, điệp và trai (Trung Quốc)
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Thời gian gần đây nuôi trồng thủy sản ven biển ở Việt Nam phát triển mạnh cả về
số lượng loài nuôi, loại hình thủy vực (mặn, lợ) và hình thức nuôi (ao, đầm, bãi triều vàlồng bè trên biển) Chủ yếu nuôi các loài có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá mú, cáhồng, cá cam, trai ngọc, ốc hương, ngao, cua, tôm sú, tôm chân trắng Nuôi cá và trai ngọctrong lồng bè trên biển tập trung ở một số tỉnh có điều kiện như Quảng Ninh, Hải Phòng,Khánh Hoà, Vũng Tàu, Kiên Giang Nuôi nhuyễn thể vùng triều, tập trung ở các tỉnh TiềnGiang, Bến Tre, Khánh Hòa, Quảng Ninh, Hải Phòng Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa.Riêng tôm sú, được nuôi hầu khắp các tỉnh ven biển trong cả nước
Nuôi ghép các đối tượng nhằm tận dụng triệt để nguồn thức ăn có trong ao nuôi,nâng cao hiệu quả trên một đơn vị diện tích là giải pháp đã được thực hiện trong lĩnhvực nuôi cá nước ngọt như nuôi kết hợp cá mè, trôi, trắm, chép, rô phi đen Hiện nay,công việc nghiên cứu vẫn được tiếp tục cho các mô hình nuôi mới
Lam Mỹ Lan và cộng sự (2004) thực hiện nuôi ghép cá với các mật độ khácnhau: bố trí thí nghiệm với các mật độ cá 5 con/m2, 7 con/m2 và 9 con/m2, 3 nghiệmthức được bố trí trong 9 ao đất sử dụng thức ăn là chất thải của trại heo Các đối tượng
cá được chọn nuôi là rô phi 60%, sặc rằn 30% và cá hường 10% Kết quả cho thấynăng suất cao nhất ở mật độ nuôi 7 con/m2, mật độ Chlorophylla ở những ao mật độcao thấp hơn so với những ao thả cá mật độ ít Điều này chứng tỏ khả năng làm sạchmôi trường của đối tượng nuôi, xác định mật độ phù hợp sẽ giảm ô nhiễm môi trườngtạo điều kiện tối ưu cho đối tượng nuôi phát triển
Đối với vùng nước mặn, lợ, các thông số môi trường (độ muối, độ kiềm, pH, oxyhòa tan…) ở từng khu vực không giống nhau, lại biến động theo thời gian Trong khi
đó, mỗi loài cá nuôi lại có khoảng thích ứng các thông số môi trường không giốngnhau Do đó, việc nghiên cứu tìm tòi để ghép các đối tượng nuôi kết hợp nhằm đạt
Trang 15được mục đích cải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất là một sự cố gắnglớn của các nhà khoa học
Năm 2003, Phạm Mỹ Dung tiến hành theo dõi thí nghiệm nuôi ghép ốc hương,hải sâm và rong biển Các thí nghiệm được bố trí trong 8 bể nuôi (1,5 x 0,8 m) với cácnghiệm thức ốc hương nuôi đơn, ốc hương kết hợp hải sâm, ốc hương kết hợp Hải sâm
và rong sụn, ốc hương kết hợp hải sâm và rong câu Kết quả thu được cho thấy ở các
lô có rong hàm lượng N tổng số thấp hơn, các lô có hải sâm thì hàm lượng H2S thấphơn những lô không có rong Tỷ lệ sống của ốc hương ở những lô nuôi ghép cao hơn ởnhững lô nuôi đơn (85,5% so với 80,9%) và tốc độ sinh trưởng cũng cao hơn
Viện hải dương học Nha Trang thực hiện thành công đề tài nuôi ghép vẹm xanhtrong lồng nuôi Tôm hùm do Nguyễn Tác An làm chủ nhiệm Đề tài được thực hiện từ3/2003 đến 4/2004 (Đề tài KC 09.07) tại thôn Xuân Tự, xã Xuân Tự, Huyện VạnNinh, Khánh Hoà Thí nghiệm gồm 400 kg vẹm kích thước trung bình 2,21 cm được
bố trí trên các dây xung quanh lồng tôm hùm Sau 9 tháng khảo nghiệm tôm hùm cótốc độ tăng trưởng bình quân 77,91 g/tháng, vẹm xanh 0,37 g tháng
Từ năm 2001-2003, Nguyễn Thị Xuân Thu viện nghiên cứu NTTS III Nha Trang
đã thực hiện đề tài “Nuôi kết hợp hải sâm cát với tôm sú để cải thiện môi trường” doSUMA tài trợ Đề tài đã chỉ cho thấy lợi ích của hải sâm trong xử lý nền đáy ao nuôitôm sú rất khả quan, hàm lượng tổng N, P ở đáy ao giảm đáng kể so với ao nuôi đơntôm sú
Năm 2004, Thái Ngọc Chiến (RIA3) viện nghiên cứu NTTS III Nha Trang thựchiện đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu công nghệ và xây dựng quy trình nuôi tổnghợp đa đối tượng trên biển theo hướng bền vững” Kết quả ban đầu cũng chỉ cho thấynuôi hải sâm kết hợp với ốc hương và tôm hùm cũng đem lại hiệu quả kinh tế và môitrường cao
Để khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trong nuôi tôm sú, một sốđịa phương đã mạnh dạn tiến hành thử nghiệm áp dụng nuôi ghép một số đối tượngthủy sản nước lợ như: mô hình nuôi kết hợp cá kèo - tôm sú ở Trà Vinh; nuôi kết hợptôm - cua - cá chua ở Thừa Thiên Huế; nuôi kết hợp tôm - cua - cá rô phi ở KiênGiang Tuy nhiên, là thử nghiệm bước đầu trên diện tích nhỏ, nên kết quả mới chỉ ởmức tham khảo
Trang 161.3 Một số đặc điểm sinh học 3 đối tượng nghiên cứu nuôi kết hợp
da gồm 1 – 3 hàng tế bào nhỏ Túi bào tử 4 phân cách thành hình chữ thập hoặc bốnmặt hình chùy, hình thành trong phần da rải rác khắp thân Túi bào tử quả hình báncầu, đỉnh hình nón, hình thành với số lượng lớn trên khắp thân Vỏ bao có 9 – 13 lớp
tế bào, phần trong tế bào hình nón, phần giữa hình sao và phần ngòai hình bầu dục,xếp thành hàng dọc hoặc lộn xộn
Hình1.1 hình thái bên ngoài rong câu
Trang 171.3.1.2 Phân bố
Trên thế giới: Rong phân bố ở vùng Châu Á – Thái Bình Dương
Tại Việt Nam: Phân bố từ Bắc đến Nam nhưng phân bố nhiều ở Móng cái, CẩmPhả, Tân Yên, Hoành Bộ (Quảng Ninh), Cát hải, An Hải, Dồ Sơn (Hải Phòng) HảiHậu, Xuân Thủy (Nam Định), Quảng Xương, Hoằng Hóa (Thanh Hóa), Phá TamGiang (Thừa Thiên Huế), Đề Di (Bình Định), Ô Loan (Phú Yên), Hà Tiên (KiênGiang)
- pH: rong câu sống được ở pH từ 7 - 9 (thích hợp từ pH = 7,4 – 8,5)
- Chất đáy: thích hợp nhất cho cho việc trồng rong câu là nền đáy bùn hoặc bùn cát.Rong sinh trưởng tốt trong môi trường không có hoặc có lẫn rất ít một số rongxanh (rong tóc, rong bún), rong đỏ (rong nhiều ống) hoặc một số cỏ dại khác Chúng
ưa sống nơi mặt nước lặng, không có sóng gió, mức nước sâu thích hợp nhất choquang hợp là 20 cm - 30 cm về mùa đông và 30 cm - 40 cm về mùa hè, đáy phẳng bùnpha cát, có dòng chảy nhẹ, rong câu chỉ vàng sống ở môi trường nước lợ, có biên độdao động nhiệt độ khá rộng (13oC – 35oC), nhiệt độ tối ưu 20oC – 25oC, độ mặn 10‰ - 26‰, pH: 7 – 8
Loài: P monodon (Fabricius, 1798).
Tên tiếng Việt là: Tôm Sú
Trang 18Tên tiếng Anh là: Black tigershrimp
1.3.2.2 Đặc điểm hình thái
Toàn thân tôm được chia làm hai phần Phần đầu ngực và phần thân, phầnđầu ngực được bao bọc bởi một tấm vỏ kitin, phần thân chia làm 7 đốt và mỗilớp được bao bọc bởi một tấm vỏ kitin riêng biệt
Hình 1.2 đặc điểm hình thái bên ngoài tôm sú
Phần đầu ngực chứa đại đa số các nội quan như gan, tụy, dạ dày, nội quan
Gờ bên chủy đầu thấp kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan rõ,phẳng
Tôm đực: Dài 16 – 21 lượng 80 – 200 gr
Tôm cái: Dài 22 – 25cm, Trọng lượng 100 – 300 gr
1.3.2.3 Phân bố
Trên thế giới: Tôm Sú phân bố ở tất cả các đại dương, nhất là ở vùng nhiệt đới vàcận nhiết đới
Ở Việt Nam: Phân bổ từ Bắc vào Nam, trong đó chủ yếu ở vùng trung bộ
1.3.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái
* Độ mặn
Độ mặn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sống và sinh trưởngcủa tôm sú Tôm sú thích nghi được với độ mặn 0‰ - 45‰, thích hợp nhất là10‰-25‰
* Nhiệt độ
Tôm sú có khả năng sống ở nhiệt độ từ 10oC - 35oC Nhiệt độ thích hợp chotôm sinh trưởng và phát triển 22oC – 30oC (Phạm Văn Tình, 2002)
Trang 19* pH và ôxy hòa tan
Độ pH: Tôm Sú có khả năng chịu được pH từ 6 -10, thích hợp nhất từ 7,5-8,5
Độ Oxy hòa tan từ 5-6mg/l
* Chất đáy
Khi nhỏ tôm thích sống ở nơi có chất đáy bùn pha cát Khi lớn lên sống ởnơi có chất đáy cát pha bùn
1.3.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm sú là loại ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thốirữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu
cơ, giun nhiều tơ, ĐVTM 2 mảnh vỏ, côn trùng Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% làgiáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ,thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn
1.3.2.6 Đặc điểm sinh trưởng
Sau khi đẻ 15 giờ trứng nở thành ấu trùng
Ấu Trùng Nauplius: 3 ngày
Ấu trùng Zoea: 3 – 5 ngày
Ấu trùng Mysis: 3 ngày
Tôm sinh trưởng nhanh, trong 3 – 4 tháng có thể đạt cỡ bình quân 40 -50 gr Cábiệt có thể đạt 70 – 100 gr/con 1 năm tuổi tôm có trọng lượng trung bình 100 gr
1.3.3 Cá rô phi đơn tính
Trang 20Hình 1 3 Đặc điểm hình thái bên ngoài cá rô phi
* Đặc điểm sinh học của cá rô phi đơn tính
Đặc điểm hình thái:Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọcđậm song song nhau từ lưng xuống bụng Vi đuôi có màu sọc đen sậm song song từphía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi Vi lưng có những sóc trắng chạysong song trên nền xám đen Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt
1.3.3.2 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái
Trang 21Cá rô phi có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ tảo dày, cóhàm lượng chất hữu cơ cao Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá rô phi
ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú
1.3.3.3 Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng
* Tập tính ăn:
Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn dinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm) Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn cáctảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh Tuy nhiên trong nuôi côngnghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp,bột khoai mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng Trong tự nhiên
cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m
* Sinh trưởng:
- Khi nuôi trong ao, cá sử dụng thức ăn tự nhiên sẵn có kết hợp với thức ăn chếbiến, cá rô phi vằn đơn tính lớn nhanh từ tháng đầu đến tháng thứ 5-6
1.4 Cơ sở khoa học làm căn cứ để lựa chọn 3 đối tượng nuôi kết
Nuôi ghép được rất nhiều quốc gia sử dụng Theo Patrick (2000), nuôi trồng cầnkết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thể giảm ảnh hưởng chất thải
và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước
Nuôi bền vững được xem xét ở 3 khía cạnh chính, đó là: Môi trường, kinh tế và
xã hội Khía cạnh môi trường liên quan đến sự ảnh hưởng của hệ thống nuôi đến môitrường; khía cạnh kinh tế liên quan đến lợi nhuận và mức độ đầu tư; và khía cạnh xãhội liên quan đến giải quyết công ăn việc làm và mối tương tác lẫn nhau giữa các vùng
và địa phương với họat động nuôi trồng Do đó nuôi bền vững sẽ là biện pháp quản lýhiệu quả nhất để đảm bảo phát triển nguồn lợi ổn định và lâu dài Để xác định loàinuôi và tỷ lệ nuôi ghép như thế nào cho phù hợp, chúng ta cần xác định đặc điểm sinhhọc của từng đối tượng ghép
Nghiên cứu dựa trên cơ sở ứng dụng các tác động tương hỗ giữa thực vật (rongbiển) và động vật (tôm, cá) với các yếu tố môi trường Cụ thể ở đây là: rong câu tạo raôxy hòa tan - tôm, cá tiêu thụ, rong câu tiêu thụ CO2 và các mối dinh dưỡng, do tômsản sinh ra nó; rong câu làm giảm axít trong môi trường nước - tôm, cá làm tăng tínhaxít Sự hoạt động cân bằng này cho phép giữ ổn định môi trường nuôi tôm
Trang 22Biện pháp nuôi luân canh cá, tôm rong câu kết hợp là chiến lược quản lý môitrường nuôi tôm tốt hơn cả Đây là biện pháp dọn vệ sinh và làm gián đoạn chu trìnhphát sinh bệnh, làm giảm thiểu những tác động của bệnh đối với nghề nuôi tôm Cá rôphi được lựa chọn là đối tượng để nuôi ghép với tôm tốt nhất, bởi chúng là loài ăn tạp,phù hợp với vai trò "dọn vệ sinh" còn rong câu lọc nước tốt giúp nguồn nước trongsạch hơn, đảm bảo nguồn nước không bị ô nhiễm trong suốt quá trình nuôi
Trên thực tế, các ao nuôi tôm - cá rô phi kết hợp đã giảm được những thiệt hại doWSSV và nhiều bệnh khác gây ra, đồng thời còn làm cho tôm lớn nhanh hơn Cá rôphi đã ăn những con tôm bị yếu và chết do bệnh đốm trắng và vì vậy đã hạn chế đượcnhững rủi ro lây nhiễm qua con đường thức ăn của tôm nuôi
Ngoài ra, việc nuôi kết hợp rô phi, tôm còn có tác dụng trong việc cải thiện chấtlượng nước ao và đáy ao
Nuôi tôm kết hợp với trồng rong câu và nuôi cá rô phi đơn tính còn làm giảm tỷ
lệ chết sớm ở tôm
Trong kỹ thuật nuôi ghép, nuôi kết hợp, sử dụng nhiều đối tượng nuôi có sức chịuđựng khác nhau như: tôm, cá, cua lột, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, động vật không xươngsống, tảo biển… hoặc luân canh, cải thiện môi trường, cải tiến kỹ thuật nuôi, quản lý…Nuôi kết hợp đầu tư ít hơn nhưng lại đa dạng được sản phẩm Tôm và cá rô phi, nên khinuôi ghép sẽ giúp giảm thiểu dịch bệnh Một số vùng không còn nuôi tôm được tại một sốnước, chỉ sau vài năm nuôi cá rô phi đã có thể nuôi tôm trở lại bình thường
Hiện nay có nhiều cách nuôi ghép, nuôi kết hợp như nuôi cá trong ao lắng, cátrong lồng, trong dèo hoặc thả chung với tôm trong ao Người ta có thể dùng nướcnuôi cá rô phi để nuôi tôm và nước nuôi tôm để nuôi rong biển (rong sụn, rong câu) rấthiệu quả, vì rong biển xử lý kim loại nặng rất tốt Trong những năm xảy ra dịch bệnhtrên tôm nuôi, cũng nhờ tăng lượng cá rô phi mà người nuôi ở một số nước đã nhanhchóng khắc phục được dịch bệnh, phục hồi nghề nuôi nhanh chóng Khi có thả cá rôphi, nghiên cứu thấy có tảo lục trong ao, hạn chế được vi khuẩn gram âm
Ngoài ra, cá rô phi còn giúp khuấy đảo đáy ao, tạo kháng sinh tự nhiên, giúp đáy
ao và nguồn nước ao nuôi tốt hơn nên giảm được khuẩn vibrio Thái Lan cũng là nước
sử dụng nhiều cá rô phi nuôi kết hợp để tái sử dụng nước thải từ ao nuôi tôm Kết quả
mô hình này đạt năng suất tôm 3 tấn/ha và 1,5 tấn cá rô phi với tỷ lệ sống đến 90%,
Trang 23nên hiệu quả kinh tế vẫn cao hơn nuôi chuyên tôm Cả tôm và cá rô phi đều thích ănmùn bã hữu cơ, nên khi thả chung, chúng có thể xử lý chất thải của nhau.
1.4.1 Sự tương đồng về đều kiện sống
Cơ sở của việc nuôi tôm sú, rong câu và cá rô phi đó là sự tương đồng về điềukiện sinh sống Mỗi loài có giới hạn về điều kiện sinh thái, môi trường khác nhau tuynhiên những khoảng giới hạn này có sự tương đồng với nhau giữa các loài Việc xâydựng mô hình nuôi ghép còn dựa trên các đặc tính không cạnh tranh môi trường sốngthức ăn và không là địch hại của nhau, đặc biệt còn bổ sung và hổ trợ cho nhau cùngphát triển, không những thế mà còn tạo cho môi trường ao nuôi trong sạch, giảm thiểuđược dịch hại
Bảng 1.1 Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi
Đối tượng
Chỉ tiêu Nhiệt độ
Ngoài ra, khi thả ghép không xảy ra sự cạnh tranh môi trường sống giữa các đốitượng nuôi ngược lại nó còn hỗ trợ nhau cùng phát triển: cá rô phi là loài sống đáytrong khi đó Rong câu sống ở tầng trên, rong câu có tác dụng chủ yếu là hấp thu dinhdưỡng làm cho môi trường sống tốt hơn
1.4.2 Sự phù hợp về đều kiện dinh dưỡng
Tôm sú, cá rô phi và rong câu không cạnh tranh thức ăn với nhau do mỗi loài cóđặc tính dinh dưỡng khác nhau Tôm sú là loài ăn tạp thiên về tảo và động vật phù du,
cá rô phi ăn mùn bã hữu cơ do tôm thải ra và các chất tạp lơ lững còn Rong câu hấpthu muối dinh dưỡng hòa tan Chất thải của hoạt động nuôi tôm làm gia tăng nguồndinh dưỡng trong thủy vực tạo điều kiện cho tảo phát triển Tảo làm thức ăn cho cá rôphi, phân thải của cá rô phi và tôm sú lại bổ sung dinh dưỡng cho rong phát triển
Trang 24CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình nuôi tôm sú P monodon (Fabricius, 1798) kết hợp trồng rong câu chỉ
vàng (Gracilaria spp) và nuôi cá rô phi đơn tính (Rô phi vằn O.niloticus)
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Các loại vật liệu sử dụng trong quá trinh nghiên cứu được trinh bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Các loại vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại khu vực nuôi trồng thủy sản nước lợ, thôn phượng Ngô
-Xã Hoằng Lưu - Huyện Hoằng Hóa -Tỉnh Thanh Hóa
Thời gian thực hiện đề tài : Từ 6/2012 – 12/2013
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của tỷ lệ nuôi ghép tôm sú (P monodon Fabricius, 1798), cá rô phi (O.niloticus) và rong câu (Gracilaria spp) đến các yếu tố môi trường.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ nuôi ghép lên tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống của tôm (P monodon Fabricius, 1798) cá rô phi vằn O.niloticus và năng suất rong (Gracilaria spp).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của hình thức nuôi kết hợp với tỉ lệ nuôi ghép khác nhau
Trang 252.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
AG1+AG2+GA3: Tôm sú, rong câu và cá rô phi AD: Tôm sú
2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Mật độ tôm sú, cá rô phi trong các ao nuôi ghép là khác nhau
- Do đều kiện thời tiết, khí hậu chỉ phù hợp cho rong câu phát triển từ tháng 11(dương lịch) đến tháng 6 và tháng 7 sang năm nên việc cải tạo ao để trồng rong câu từtháng 11 là vô cùng khẩn trương và cần thiết
- Rong câu sẽ được khoanh vùng lại một góc để tránh việc rong phát triển lây lanlàm giảm hoạt động của vật nuôi nên rong được thả vào 25-29/11.Tôm sú thả vào
sú 10con/m2, rong 500g/m2,
cá rô phi, 2con/m2)
Tôm sú ghép với rong câu chỉ vàng và nuôi cá rô phi đơn tính (tôm
sú 15con/m2, rong 500g/m2,
cá rô phi, 2con/m2)
Tôm sú ghép với rong câu chỉ vàng và nuôi cá rô phi đơn tính (tôm
sú 15con/m2, rong 500g/m2,
cá rô phi, 2con/m2)
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Các yếu tố môi trường
- Sinh trưởng, tỷ lệ sống
- Năng suất rong
- HIệu quả kinh tế
Kết luận và đề xuất ý kiến
Trang 2605/4 Đối với cá rô phi sẽ thả muộn hơn tôm sú 1,5 tháng và cá sẽ được ương tronggiai ương 1 tháng trước khi thả trực tiếp ra ngoài ao nuôi Để phù hợp với đều kiệnmôi trường và tránh tranh dành thức ăn với tôm sú.
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng mô hình
- Lựa chọn ao nuôi thử nghiệm
Các ao nuôi thử nghiệm: vị trí liền kề, giống nhau về kích thước, chất đáy; độ sâu
và cùng chung nguồn nước cấp
Bảng 2.2 kích cỡ giống, mật độ thả và năng suất dự kiến
giống thả
Mật độGiống thả
Thời điểmthả giống
Dự kiến năngsuất (tấn/ha)
2.5.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tôm sú (P monodon (Fabricius, 1798)), cá rô phi (O.niloticus) và rong câu (Gracilaria spp)
Cải tạo ao nuôi
Quản lý và chăm sóc rong câu
Thu hoạch rong câu
Quản lý và chăm sóc rong câu
Thu hoạch rong câu
Thả tôm sú
Thả cá rô phi
Quản lý và chăm sóc các đối tượng nuôi
Thu hoạch rong câu
Thu hoạch tôm sú
Thu hoạch cá rô phiTrồng rong câu
Trang 27* Tôm sú
- Trước khi thả tôm vào ao, phải tắm vô trùng cho tôm
- Cho tôm ăn: khẩu phần và thời gian cho ăn trong ngày theo hướng dẫn của nhàsản xuất được ghi trên nhãn Ngoài ra, tùy vào thực tế (sức khỏe của tôm, chu kỳ lột xác,thời tiết,…) và theo dõi sàng ăn/chài khi tôm từ 20 ngày tuổi trở lên để điều chỉnh, quản lýthức ăn cho phù hợp, tránh tình trạng cho ăn thiếu hoặc thừa thức ăn sẽ ảnh hưởng đến tốc
Trang 28độ phát triển và sức khỏe của tôm Thức ăn chủ yếu rải sườn ao cách bờ 2m (với tôm 2-3cm)bởi gai đoạn này tôm còn nhỏ nên tập trung chủ yếu ở sừn bờ nơi có mực nước nông.
- Từ tháng thứ 2 trở đi thức ăn được rải rộng ra xa, nhiều hơn gần bờ Lượng thức ănđược tính toán dựa trên cơ sở ước lượng khối lượng tôm có trong ao, kích cỡ tôm trungbình và tỉ lệ thức ăn so với trọng lượng thân của kích cỡ tôm trung bình Đồng thời phảiđựa vào các vó cho ăn, tình hình môi trường, thời tiết và sức khỏe tôm để đều hỉnh thức
ăn cho thích hợp:
+ Điều chỉnh thức ăn trong ngày qua theo dõi lượng thức ăn thừa trên sàng ăn
+ Chuyển đổi loại thức ăn phù hợp theo giai đoạn phát triển, cỡ miệng tôm và nhucầu dinh dưỡng như hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì Khi chuyển đổi thức ăn,nên trộn lẫn 2 loại thức ăn cũ và mới cho ăn ít nhất 3 ngày
Giám sát môi trường trong quá trình nuôi để có giải pháp xử lý khi cần thiết
Trong quá trình nuôi nếu pH < 7,5 cần bón vôi (CaCO3, Dolomite) với liều 10 –20kg/1000 m3 nước
+ Khắc phục tình trạng pH cao: sử dụng mật đường 3kg/1000 m3 kết hợp sử dụng visinh hoặc dùng Acid acetic 3lít/1000 m3
+ Khắc phục độ kiềm thấp: sử dụng Dolomite 15-20kg/1000 m3 vào ban đêm chođến khi đạt yêu cầu
+ Khắc phục độ kiềm cao: sử dụng EDTA 2-3 kg/1000 m3 vào ban đêm
Tùy vào tình hình thực tế môi trường ao nuôi mà điều chỉnh và bón lượng vôi chophù hợp
- Định kỳ bón vôi nông nghiệp CaCO3 10 ngày/lần vào lúc 20-21h với liều lượngdao động từ 10-20 kg/1.000 m3tùy theo độ mặn để điều chỉnh pH thích hợp:
+ Nếu độ mặn dưới 17‰ thì điều chỉnh pH từ 8,2 - 8,4;
+ Nếu độ mặn trên 17‰ thì điều chỉnh pH giảm dần xuống 8,0 - 8,2;
Trang 292.6 Phương pháp nghiên cứu về thông số môi trường
- Phương pháp xác định các yết tố thủy lý, thủy hóa ao nuôi thử nghiệm đượcnêu tại bảng sau:
Kỹ thuật lấy mẫu nước theo TCVN 6663 -1: 2010 (Phần 1)
Bảo quản mẫu theo TCVN 6663 -1: 2010 (Phần 3)
Bảng 2.3 Phương pháp đo các thông số môi trường
Oxy hòa tan(DO) Máy đo oxy(YSI-Mỹ) 6h- 7h và 14h -15h 2 lần/ngày
Phương pháp thu mẫu đáy ao xác định hàm lượng N, P tổng, định kỳ 15 ngày/lầndùng cuốc đại dương lấy mẫu đáy ở 5 điểm khác nhau trong ao Dùng thìa lấy mẫu đáytrong cuốc bỏ vào các túi nilon, ghi nhãn và ướp lạnh đưa về phòng thí nghiệm đểphân tích
- Phương pháp xác định Ni tơ tổng đáy theo TCVN 6643:2000
- Phương pháp xác định phôt pho tổng đáy ao theo TCVN 6499:1999
- Phương pháp xác định tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm, cá nuôi
- Phương pháp thu mẫu để xác định tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm sú
và rô phi trong ao nuôi
+ Địa điểm thu mẫu gồm 04 điểm thu ở 4 góc và 1 điểm giữa ao theo Hình 1 (sơđồ)
Hình 2.3 Sơ đồ các điểm thu mẫu tôm sú/cá rô phi nuôi thử nghiệm trong ao
+ Dùng vó hoặc chài để thu mẫu
Trang 30+ Tính tổng số tôm/cá thu được trong vó hay chài tại 05 điểm, xác định diện tích vóhay chài để tính số tôm/cá còn sống trong ao (cơ sở để xác định tỷ lệ sống)
+ Thu ngẫu nhiên 30 cá thể tôm/cá để cân, đo xác định chiều dài và khối lượng bìnhquân tại thời điểm kiểm tra (cơ sở để xác định tốc độ tăng trưởng)
2.7 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm và cá rô phi
*Phương pháp xác định tỷ lệ sống
Công thức tính :
Số lượng tôm trong ao = Tổng số tôm chài được (con)Tổng diện tích chài (m2) * Diện tích ao (m2)
Tỷ lệ sống (%) = Số tôm, cá hiện có trong ao (con)Số tôm, cá ban đầu (m2) * 100%
*Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng (gam/ngày)
DWG =
t1 - t2
Wtb1 - Wtb2
- Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng (%)
Ww(%) = * 100
Wtb1
Wtb1 - Wtb2
Trong đó:
DWG : Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng
Ww (%): Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng
Wtb1: Khối lượng trung bình cân ở thời điểm t1
Wtb2: Khối lượng trung bình cân ở thời điểm t2
t2 – t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần cân (ngày)
- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (mm/ngày)
DLG = t2 - t1
Ltb1 - Ltb2
- Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài (%)
L1 (%) = Ltb2 – Ltb1t2 – t1 * 100%
Trong đó:
DLG: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài
Ll(%): Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài
Trang 31Ltb1: Chiều dài trung bình đo ở thời điểm t1
Ltb2 Chiều dài trung bình đo ở thời điểm t2
t2 –t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần đo
* Phương pháp xác định hệ số chuyển đổi thức ăn của tôm sú, cá rô phi
FCR = Tổng khối lượng tôm, cá thu hoạchTổng lượng thức ăn