1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc

133 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/Là một cán bộ đã từng công tác trong lĩnh vực quản lý đào tạo nghề, với tình hình và yêu cầu về nguồn nhân lực của tỉnh học viên

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THỊ ÁNH THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC THEO NHU CẦU NHÂN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THỊ ÁNH THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC THEO NHU CẦU NHÂN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG

THÁI NGUYÊN -2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực Các số liệu trong Luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

TÁC GỈẢ LUẬN VĂN

Lương Thị Ánh Thu

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Đề tài khóa luận này được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Để hoàn thành công trình này tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

- PGS.TS Nguyễn Bá Dương là thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả xác định phương hướng nghiên cứu và xây dựng nội dung của luận văn trong suốt quá trình nghiên cứu

- Phòng Dạy nghề - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập các báo cáo về công tác dạy nghề của tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm

- Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện để tác giả làm thực nghiệm, lấy số liệu về đề tài nghiên cứu của mình tại các phòng, khoa, trung tâm của nhà trường

Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn

Xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lương Thị Ánh Thu

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

7 Các phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 7

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

1.2 Những khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Khái niệm quản lý, biện pháp quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.3 Đào tạo, nhân lực, nhu cầu xã hội 15

1.2.4 Quan hệ giữa đào tạo nghề và sử dụng sau đào tạo theo nhu cầu xã hội 16

18

1.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội 21

1.3.1 Quản lý kế hoạch đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động 21

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 22

1.3.3 Quản lý các hình thức, phương pháp đào tạo nghề 23

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy và học nghề 23

1.3.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho dạy và học nghề 25

1.3.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động đào tạo nghề 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC TỈNH VĨNH PHÚC 35 2.1 Khái quát về tình hình KT - XH của tỉnh Vĩnh Phúc và quá trình hình thành, phát triển của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.1.2 Tình hình đào tạo nghề của tỉnh Vĩnh Phúc 36

2.1.3 Quá trình hình thành và phương hướng phát triển của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc 37

2.1.4 Chương trình đào tạo của Nhà trường 41

2.1.5 Quy mô và kết quả đào tạo 41

2.1.6 Tổ chức bộ máy nhân sự của trường 43

2.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của trường 43

2.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường 43

2.2.2 Thực trạng về quản lý kế hoạch, chương trình đào tạo 45

2.2.3 Thực trạng về quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, CBQL của trường 46

2.2.4 Thực trạng về quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong những năm qua 48

2.2.5 Thực trạng về các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HSSV trong thời gian qua 50

2.2.6 Thực trạng về quản lý việc đổi mới PPDH 52

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.7 Thực trạng về các biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở

vật chất, thiết bị dạy học tại trường 53

2.2.8 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động đào tạo liên kết với doanh nghiệp 55

2.2.9 Thực trạng về quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo 57

2.3 Đánh giá chung thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 59

2.3.1 Ưu điểm 59

2.3.2 Hạn chế 60

2.3.3 Nguyên nhân 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 65

3.1 Phương hướng của công tác đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 65

3.1.1 Phương hướng chung 65

3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 65

3 2 Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 66

3.2.1 Hoàn thiện xây dựng nội quy, quy chế của Nhà trường 66

3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên và cán bộ quản lý 69

3.2.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất 73

3.2.4 Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường và Doanh nghiệp 77

3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng dạy nghề 81

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3 Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BGH: : Ban giám hiệu CBGVNV : Cán bộ giáo viên, nhân viên CBQL : Cán bộ quản lý

CNH,HĐN : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CNKT : Công nhân kỹ thuật CNTT : Công nghệ thông tin CSVC :Cơ sở vật chất

ĐTN : Đào tạo nghề GD- ĐT : Giáo dục- đào tạo GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HSSV : Học sinh, sinh viên KCN: : Khu công nghiệp KHCN : Khoa học công nghệ KHKT : Khoa học kỹ thuật KT-XH : Kinh tế xã hội LĐTB&XH : Lao động- Thương binh và xã hội PPDH: : Phương pháp dạy học

QLGD: : Quản lý giáo dục TCDN : Tổng cục dạy nghề UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo qua các năm học 42

Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp qua các năm học 42

Bảng 2.3: Tình hình cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 42

Bảng 2.4: Cơ cấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ 43

Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của nhà trường 44

Bảng 2.6: Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo trong những năm vừa qua tại trường 45

Bảng 2.7: Kết quả điều tra về các biện pháp quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giảng viên 47

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giảng viên năm học qua 49

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại trường 51

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc tăng cường đổi mới PPDH 53

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học, cơ sở vật chất của nhà trường 54

Bảng 2.12: Khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động đào tạo liên kết với doanh nghiệp 56

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo 58

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề có tính quyết định đối với sự phát triển của bất kỳ một xã hội nào nói chung và nó đang được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là của công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

Hơn nữa, trong thời đại mà khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão, kinh tế tri thức trở thành sức mạnh và lợi thế đặc biệt, Việt Nam thực hiện chính sách hội nhập quốc tế để phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội, thì phát triển nguồn nhân lực lại càng trở thành vấn đề bức thiết

Phát triển nguồn nhân lực là một công việc lâu dài, có tính chiến lược và chiến thuật đúng đắn, phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi tỉnh Phát triển nguồn nhân lực phải trên cơ sở nền tảng một nền văn hoá, khoa học, công nghệ, v.v… với nhiều trình độ, nhiều cấp bậc học vấn và kỹ thuật khác nhau Trong yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện tại ở nước ta và ở mỗi tỉnh, vấn đề đào tạo nghề đang đặt ra bức xúc hơn bao giờ hết

Để tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nói chung, tỷ lệ đội ngũ công nhân lành nghề với chất lượng kỹ thuật cao, Đảng và Nhà nước ta đã có chiến lược và các chính sách phát triển, trong đó đặc biệt quan tâm xây dựng hệ thống đào tạo nghề nghiệp Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu rõ

“Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, các khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động”

Thực tế, trong những năm gần đây, trên bình diên cả nước, việc đào tạo nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đã được chú trọng, tỷ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lệ lao động được đào tạo nghề trong tỷ lệ lao động tăng lên từ 20% năm 2000 lên 35% năm 2010 và dự kiến là 45% vào năm 2020 Trong 5 năm (2006-2010) riêng đào tạo nghề dài hạn trung bình hàng năm tăng 15%, chất lượng đào tạo nghề có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, về số lượng, chất lượng lao động qua đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trường lao động, còn mất cân đối giữa cơ cấu lao động được đào tạo đại học, trung học, công nhân (năm 2005 tỷ lệ cơ cấu lao động là 1/1,31/4,8, năm 2010

tỷ lệ là 1/1,7/5,5, trong khi tỷ lệ được đánh giá hợp lý là 1/4/10) Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đánh giá là đào tạo nghề chưa cân đối với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của tính chất và trình độ lao động hiện nay Những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là các chính sách quản lý Nhà nước nói chung, quá trình thực hiện chính sách về phát triển đào tạo nghề nói riêng chưa phát huy thật sự có hiệu quả

Mặt khác, Luật Giáo dục (2005), Luật Dạy nghề ra đời đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển mạnh mẽ hệ thống dạy nghề Hệ thống dạy nghề đã có bước tiến bộ rõ rệt qua việc chuyển đổi từ dạy nghề theo bậc thợ chuyển sang dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề và

Sơ cấp nghề Hiện tại toàn quốc đã có 1.332 cơ sở dạy nghề, trong đó có 158 trường cao đẳng nghề là những cơ sở đầu đàn không những góp phần rất lớn đào tạo nguồn nhân lực mà còn là những hạt nhân phát triển hệ thống, hoàn thiện sứ mệnh của ngành Tuy nhiên, đây là một loại hình cơ sở khá mới mẻ trong hệ thống giáo dục quốc dân, do đó các chính sách đối với loại hình này còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc thực hiện chính sách đào tạo nghề còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng tốt việc “Tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập Tuy nhiên, với những chính sách thu hút đầu tư phù hợp của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh đã làm cho tỉnh trở thành một trong những tỉnh phát triển tương đối nhanh với hệ thống các Cụm và Khu công nghiệp thuộc loại lớn trong toàn quốc và kèm theo đó là yêu cầu nguồn nhân lực rất lớn Để có được nguồn nhân lực đủ về số lượng và đặc biệt là

về chất lượng lao động công nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển các Cụm và Khu công nghiệp thuộc loại lớn đó của tỉnh, Vĩnh phúc đã có nhiều chính sách nhằm phát triển nhanh hệ thống cơ sở dạy nghề Đến nay, toàn tỉnh có 55 cơ sở dạy nghề, đây là một mô hình phù hợp để nghiên cứu nhân rộng trên toàn quốc Tuy nhiên số lao động qua đào tạo trong tỉnh còn chưa đáp ứng tương xứng với sự phát triển của các ngành công nghiệp trong tỉnh Bởi vậy đào tạo nghề cho người lao động là vấn đề bức xúc và là một trong những chỉ tiêu chiến lược trong kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh Nghị quyết Đại hội Đảng bộ

tỉnh lần thứ XV đã nêu rõ “lấy nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông làm nền tảng; lấy đào tạo nghề, đào tạo lao động chất lượng cao làm khâu đột phá”

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là một trong những trường được đầu tư trọng điểm của tỉnh và được Bộ Lao động TB&XH quyết định đầu

tư thành trường dạy nghề chất lượng cao giai đoạn 2012 - 2015 Hiện nay Nhà trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề Trên chặng đường hơn 13 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, trường đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Tuy vậy, công tác đào tạo của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc cũng còn rất nhiều điểm hạn chế, bất cập như nguồn tài chính cấp cho đào tạo; cơ sở vật chất; trình độ đội ngũ giáo viên giảng dạy, hệ thống nội quy, quy chế, Chất lượng đào tạo chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trên địa bàn trong và ngoài tỉnh

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Là một cán bộ đã từng công tác trong lĩnh vực quản lý đào tạo nghề, với

tình hình và yêu cầu về nguồn nhân lực của tỉnh học viên cao học chọn đề tài: “ Quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức theo nhu

cầu nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc” Với mong muốn đề xuất các giải pháp nâng cao

chất lượng đào tạo, đóng góp vào chiến lược phát triển chung của nhà trường, đưa trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc ngày càng phát triển, khẳng định được uy tín của nhà trường và trở thành một trong những trường trọng điểm về đào tạo nghề chất lượng cao trên toàn quốc

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc luận văn đề xuất các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Việt

- Đức tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh phúc

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo nghề và quản lý hoạt động đào tạo nghề trong những năm qua ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc còn có nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì chất lượng đào tạo nghề được nâng lên và “sản phẩm đào tạo” của nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lí luận về quản lý đào tạo nghề

ở trường Cao đẳng nghề

5.2 Điều tra khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề và quản lý hoạt

động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề nhằm nâng

cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc

6.2 Giới hạn khách thể điều tra

Đề tài khảo sát một số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, HSSV học nghề hệ chính qui đang công tác và học tập tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến những vấn đề quản lý, quản lý giáo dục, quản lý đào tạo nghề… để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn đề làm cơ sở lí luận để nghiên cứu đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, phương pháp quan sát, phỏng vấn, phương pháp khảo nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong xử lý và phân tích số liệu

Sử dụng một số công thức thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra những kết luận khoa học

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8 Cấu trúc luận văn

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và các nhà nghiên cứu chiến lược coi đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng trong việc phát triển KT - XH Vì thế các nhà khoa học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về “Phát triển nguồn nhân lực”, ở cấp độ vĩ mô cũng như vi mô UNESCO và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển ngồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng LĐ và sự đáp ứng với yêu cầu của việc làm Tổ chức LĐ thế giới (ILO) cho rằng, phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Liên Hợp Quốc sử dụng khái niệm theo nghĩa rộng hơn, bao gồm

GD, đào tạo nghề nghiệp và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống

Nguồn nhân lực là nguồn lực cơ bản của mỗi quốc gia, là tổng thể tiềm năng LĐ của con người Theo Begg, Fircher và Dornbusch cho rằng khác với nguồn lực vật chất khác, nguồn lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn

mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai Giống như nguồn lực vật chất, nguồn lực là kết quả đầu

tư trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai Tuy nhiên, khác với các nguồn lực vật chất khác, nguồn lực là con người LĐ có năng lực (tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái dộ nghề nghiệp, các phẩm chất tâm lý), có khả năng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp và vốn sống

Xét về tổng thể, nguồn lực là tiềm năng LĐ của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo, vùng miền, ngành kinh

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực

kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương, ngành nghề và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường LĐ quốc tế Nhiều nước như Hàn

Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Ooxxtrâylia rất chú trọng phát triển đội ngũ nguồn nhân lực và các nước này đã thành công trong việc đào tạo phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu các ngành sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực kinh tế xã hội của đất nước

Trong công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng là lãnh đạo

từ sau Đại hội VI đến nay, nhà nước ta luôn đặc biệt coi trọng nhân tố con người và nguồn nhân lực Đảng đã khẳng định Nghị quyết Đại hội IX: “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định phát triển của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH” Văn kiện Đại hội X cũng đã xác định mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là : “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho CNH - HĐH đất nước… Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phải phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao…”

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao trỏ thành một trong các mục tiêu cơ bản của Chiến lược phát triển

GD giai đoạn 2001 - 2010 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đòi hỏi khách quan, mang tính quy luật, là nền tảng và động lực, là giải pháp đột phá trong tiến trình đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển KT - XH thời kỳ 2001 - 20120, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 là “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển KT - XH, tiến bộ khoa học - công nghệ, củng cố quốc phòng,

an ninh, đảm bảo hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và sử dụng”

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, biện pháp quản lý

a Khái niệm quản lý

Cho đến nay cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý:

Theo tiếng Việt gốc Hán, thuật ngữ ”Quản lý” bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình ”Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình ”Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp làm cho phát triển Nếu nhà quản lý chỉ lấy việc ”Quản” là chính thì tổ chức sẽ bị trì trệ; ngược lại chỉ quan tâm đến việc ”Lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Do vậy nhà quản lý phải làm sao kết hợp thật tốt giữa ”Quản” và ”Lý” để làm cho trạng thái của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng động

- Tác giả Vũ Ngọc Hải, Bùi Thị Minh Hiền đưa ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.” [5][8]

- Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [9]

- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [13]

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tác giả Nguyễn Văn Chí và Nguyễn Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là qúa trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [1]

- Tác giả Trần Quốc Thành định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [21]

Qua các khái niệm trên đây tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác song những điểm chung thống nhất đều coi quản l là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Ngoài ra quản lý vừa là khoa học vừa là một nghệ thuật Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên quy luật, nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Đồng thời quản lý cũng là một nghệ thuật vì nó vận dụng những sáng tạo trong những điều kiện cụ thể và các yếu tố khác nhau trong xã hội

Như vậy nói một cách tổng quát thì Quản lý là những hoạt động tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã xác định

b Biện pháp quản lý

Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tuỳ thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng các biện pháp quản lýí điều đó giúp cho chủ thể quản lý có thể tạo được động lực thúc đẩy đối tượng quản lý thực hiện tốt các nhiệm vụ

Vì vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm biện pháp quản lý là những định hướng quan điểm cho công tác quản lý ở một lĩnh vực nào đó, nó cũng là cách thức, con đường, cách làm cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất của quá trình quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực của các thành phần tham gia quản lý

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

a Quản lý giáo dục

Trước hết, cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ có con người mới có khả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái tiềm

ẩn sang trạng thái hiện thực Như đã biết, mục đích giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội,… bằng hành động của mình hiện thực hoá mục đích đó trong hiện thực

Về thuật ngữ Quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau Theo ý kiến của tác giả Trần Kiểm thì thuật ngữ này có nhiều cấp độ Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lý một hoặc một loạt đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Đối với cấp vĩ mô:

- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hoặc:

- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí trên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội tính trồi của

hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động Hoặc:

- Cũng có thể định nghĩa Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- M.L Konđacốp cho rằng: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức, kế hoạch hoá, công tác cán bộ, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trọng HTGD để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [11]

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “QLGD thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của đảng, tiến tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [3]

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: QLGD thực chất là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Tuy nhiên, sự tác động đó không chỉ đơn thuần một hướng, QLGD trong đó có quản lý công tác đào tạo mà tâm điểm là quản lý hoạt động dạy và học, do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là những tác động kép Từ năm 1973, cố thủ

tướng Phạm Văn Đồng đã đề cập đến bản chất của QLGD là “Quản lý thế nào

để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môn cao,

là công cụ giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục nhất là trong dạy và học, bảo đảm điều kiện cần thiết cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

b Quản lý nhà trường

Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, nhà trường là một cộng đồng học tập hay một tổ chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà còn đối với giáo viên và các nhà quản lý Hệ thống giáo dục nước ta bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên với các ngành học từ mầm non đến đại học Mục tiêu giáo dục nhằm “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục hướng nghiệp… Quản lý các đối tượng khác nhau: quản lý giáo viên, học sinh, quản lý tài chính, quản lý cơ

sở vật chất….Quản lý (Thực ra là tác động đến) nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hoá giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với hội phụ huynh học sinh, sinh viên…

Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Việc quản lý trường học mà trọng tâm là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục Nội hàm của khái niệm quản lý trường học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau Ta hãy điểm qua các định nghĩa dưới đây về quản lý nhà trường:

- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên

và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài trường một cách hợp qui luật (quy luật quản lý, quy luật giáo

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.” Hoặc:

+ “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [10]

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Trong thực tế, giáo viên và học sinh gắn với rất nhiều quan hệ xã hội trong cộng đồng Điều này đặt ra yêu cầu quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội và nhiệm vụ quan trọng của nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa những lợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của xã hội

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo”…[6]

Từ các khái niệm đó, ta có thể hiểu: Quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực Quản lý trường học chính là quản

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Như vậy, Quản lý trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường thực hiện

có hiệu quả mục tiêu đào tạo Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách cũng như nhân cách nghề nghiệp của học sinh

1.2.3 Đào tạo, nhân lực, nhu cầu xã hội

a Đào tạo

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt (Chủ biên: Nguyễn Như Ý, NXB Văn hóa Thông tin, 1999): Thuật ngữ đào tạo được hiểu là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp; Đào tạo thành người có tri thức, chuyên môn nghiệp vụ

Theo Từ điển Giáo dục học (2001) Nhà xuất bản Từ Điển Bách khoa (tr 76)

“đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước”

b Nhân lực

Theo Từ điển Tiếng Việt 1999 - 2000 (1999), Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin (trang 589) “Nhân lực là sức người nói về mặt vận dụng vào một công cuộc lớn” Thuật ngữ “Nhân lực” còn hiểu là sức người dùng trong sản xuất

Theo lý thuyết phát triển nhân lực, khái niệm nhân lực bao gồm tất cả tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội ( kể cả những người làm công tác lãnh đạo quản lý) sử dụng kiến thức, kỹ năng và hành vi ứng

xử, giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức hay xã hội Còn khái niệm nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của con người bao gồm thể lực và trí lực

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

c Nhu cầu xã hội

Theo Viện khoa học và xã hội, các yếu tố cấu thành thị trường lao động (TTLD) có thể khái quát thành 4 nhóm:

+ Cung lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu)

+ Cầu lao động (chỗ làm việc được duy trì, chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới)

+ Giá cả sức lao động (tiền lương và tiền công)

+ Thể chế, tổ chức và hệ thống công cụ của TTLD

Ở đây, yếu tố thứ hai là cầu lao động được hiểu là nhu cầu của xã hội Như vậy, có thể hiểu nhu cầu xã hội về nhân lực là khả năng thuê mướn lao động trên và cơ cấu

d Đào tạo theo nhu cầu xã hội

- Đào tạo theo nhu cầu xã hội thực chất là đào tạo theo nhu cầu người học với giả định rằng người học đã nhận biết được nhu cầu của xã hội (doanh nghiệp) Do đó, để đáp ứng nhu cẩu người học thì các cơ sở đào tạo phải lưu ý đến nhu cầu của xã hội

- Sản phẩm đào tạo của nhà trường phải phục vụ xã hội Thị trường lao động và doanh nghiệp tồn tại được nếu có sự ồn tại được của cả cung lẫn cầu Chính vì thế cơ sở đào tạo phải luôn phối hợp với doah nghiệp xác định ngành học, chương trình học, sự chuyển đổi ngành học, kiến thức, kỹ năng và thái độ sao cho phù hợp với nhu cầu của người học

1.2.4 Quan hệ giữa đào tạo nghề và sử dụng sau đào tạo theo nhu cầu

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

-; -

- -

-

-

-

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

-

-

-

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

-;

-; -

-

Các CSĐT dựa trên mối tương quan giữa

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đàu ra của hệ thống đào tạo nhân lực với lực lượng LĐ sẵn có trên thị trường và nhu cầu nhân lực của các đơn vị sử dụng nhân lực để điều chỉnh quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo, chuẩn đào tạo, xây dựng phương án nâng cao chất lượng đào tạo Đồng thời, hệ thống thông tin về đào tạo là căn cứ quan trọng cho công tác quản lý nhà nước ( Quy hoạch, tổ chức, đào tạo, thanh tra và kiểm tra) của Bộ GD&ĐT,của các bộ ngành và địa phương

Hệ thống thông tin về đào tạo nghề,TCCN, CĐ, ĐH và sau ĐH giúp cho

HS THCS và THPT, các bậc phụ huynh trong việc lựa chọn các ngành nghề phù hợp để tư vấn cho con em mình tiếp tục con đường học tập và phát triển nghề nghiệp trong tương lai

Dựa vào hệ thống thông tin về chất lượng, quy mô, cơ cấu trình độ của ngành nghề của HS, SV đã và sẽ tốt nghiệp các CSĐT để xâu dựng kế hoạch triển khai tuyển dụng LĐ, đáp ứng nhu cầu của DN

Dựa vào các thông tin về đào tạo và các thông tin về các đơn vị sử dụng nhân lực ( cơ quan, doanh nghiệp ) để các bên tìm kiếm đối tác, thiết lập mối quan hệ để triển khai các hoạt động hợp tác đôi bên cùng có lợi

1.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội

Quản lý đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội nhằm làm cho hệ thống phát triển theo tiếp cận thị trường với một cơ chế mang nhiều tính tự quản, tăng cường quyền chủ động của các CSĐT, buộc họ phải nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng động để ĐT gắn với TTLĐ luôn biến động nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐT Các nội dung quản lý đào tạo gồm:

1.3.1 Quản lý kế hoạch đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động

Quản lý kế hoạch dạy ĐH-CĐ được tiến hành trong quá trình quản lý

kế hoạch đào tạo chung Quản lý kế hoạch bao gồm việc thu thập thông tin,

tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu dạy lý thuyết và dạy học thực hành Những vấn đề này lại được thiết kế

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trên cơ sở phân tích thị trường lao động Nội dung của kế hoạch dạy học phải thể hiện được:

Mục tiêu đào tạo ngành, nghề và mục tiêu đào tạo chung

Thời gian và phân bổ thời gian cho ngành, nghề khóa học

Thời gian thực học tối thiểu trong mỗi hoạt động

1.3.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo

Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật

và chuyên môn, thường gọi là công tác giáo vụ bao gồm:

Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác Tức là theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập, LĐ, thể dục, quân sự, được thực hiện đủ nội dung và thời gian quy định, bảo đảm cho khóa học kết thúc đúng thời gian không bị kéo dài Căn cứ để theo dõi là bảng tiến độ năm học và lịch học tập toàn khóa Trong quá trình triển khai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà tiến độ có thể bị thay đổi Vì vậy người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch ĐT, mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm cho ĐT đạt được kết quả cao, không được cắt xén tùy tiện chương trình và thời gian ĐT

Quản lý hoạt động thực tập tay nghề Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điều kiện sẵn có, bám sát tình hình sản xuất, nhu cầu của các doanh nghiệp để đảm bảo cho HSSV được thực tập đầy đủ 3 khâu: Thực tập nghề liên quan, thực tập nghề chuyên môn và thực tập kết hợp với sản xuất để làm tốt điều này cần phải xây dựng được đề cương thực tập, lựa thầy

có kinh nghiệm, có tay nghề cao hướng dẫn hoặc ký kết với các doanh nghiệp, nhà máy, công ty hợp đồng kèm cặp

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Quản lý các hình thức, phương pháp đào tạo nghề

Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho HSSV năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và học sinh nhưng vẫn đảm bảo quy trình đào tạo Quản lý phương pháp dạy học thực hành phải bảo đảm định hướng cho giáo viên và HSSV áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng ngành nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích giáo viên sang tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và HSSV rèn luyện các kỹ năng học tập theo các phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:

Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh sinh viên

Dựa vào hoạt động chủ động của chính người học

Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan hệ

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy và học nghề

Quản lý giảng dạy của GV có nghĩa la một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm

vụ của người GV Nội dung quản lý bao gồm:

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động

có kỹ thuạt cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.’

Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của GV: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của GV; Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ tay GV chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo… qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của GV; Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của GV

Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng…

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình đào tạo cụ thể: Học tập trên lớp, học tập ở nhà, thực hành sản xuất tại xưởng thực hành, phòng thí nghiệm

Học sinh- sinh viên ở trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ chấp hành pháp luật của nhà nước; thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; học tập, rèn luyện kỹ năng nghề theo nghề đào tạo; tham gia vào các hoạt động xã hội; bảo vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Hoạt động học có vị trí hết sức quan trọng, đúng thứ hai so với hoạt động dạy trong quá trình đào tạo; hoạt động học giúp sinh viên lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Để đánh giá được các hoạt động học tập của HSSV Ban giám hiệu giao cho các phòng chức năng theo dõi, tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện của HSSV, qua đó có biện pháp tác động kịp thời để điều chỉnh hệ thống đi đúng hướng và đạt dược mục tiêu giáo dục đề ra

1.3.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho dạy và học nghề

Hiện nay, trong các trường cao đẳng nghề toàn bộ nguồn kinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường được đều được bộ, ngành cấp, kể cả việc đầu

tư xây dựng cơ sở đào tạo, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị dạy học Ngoài

ra, còn nguồn kinh phí do người học đóng góp và từ các nguồn khác nhằm tạo điều kiện phục vụ cho công tác đào tạo

Với nguồn kinh phí được đầu tư như hiện nay rất khó khăn trong việc tổ chức mua sắm, trang bị cho các xưởng thực hành một cách đồng bộ và phù hợp với công nghệ hiện đại Vì thế, một trong các biện pháp hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật để HSSV có thể tiếp cận với sự phát triển của sản xuất, đồng thời tạo được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là quản lý tốt việc tổ chức liên kết đào tạo với các đơn vị sản xuất - kinh doanh trên cơ sở thoả thuận cùng phát triển

1.3.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (ĐHQGHN) chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo

Đối với mỗi nhà trường, chất lượng đào tạo khẳng định thương hiệu, vị thế của trường đó trong xã hội Sản phẩm tạo ra trong quá trình giáo dục phải đáp ứng mục tiêu giáo dục.Đánh giá chất lượng đào tạo trên hai mặt sau:

Về kiến thức - kỹ năng: Thành thạo về chuyên môn, tay nghề; có năng lực tự học tự nghiên cứu; có khả năng giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh; năng lực giao lưu; khả năng tìm việc làm, tạo việc làm; năng lực cạnh tranh và chia sẻ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Về thái độ: Có thái độ đúng đắn với nghề nghiệp; luôn có thái độ cầu tiến, tìm tòi sáng tạo và khiêm tốn; khẳng định bản thân, có khả năng phê phán,

ra quyết định, chịu trách nhiệm với quyết định của mình

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động đào tạo nghề

Quản lý hoạt động đào tạo nghề là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Trong quá trình diễn ra hoạt động này có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý cũng như hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề như:

- Nỗ lực của bản thân HSSV trong học tập

+ Trong quá trình học tập, người học đóng vai trò chủ đạo trong việc tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, cho nên người học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Mặc dù các điều kiện đảm bảo chất lượng như: chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, có tốt đến đâu nhưng năng lực của người học quá yếu hoặc người học không tích cực, không chủ động học tập và không tham gia vào quá trình học tập thì cũng không đạt kết quả

+ Đối với học sinh, học tập là việc tiếp thu kiến thức, hành động của người học nhằm thu nhận kiến thức mới, hình thành và phát triển các kỹ năng trí tuệ và hành động nghề nghiệp, góp phần hình thành và phát triển nhân cách đúng đắn trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp của mỗi cá nhân trong xã hội Các kiến thức và kỹ năng mới bao giờ cũng được hình thành và phát triển dựa trên vốn kiến thức và kỹ năng lao động cơ bản Vì vậy quá trình học tập đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các hoạt động tư duy lôgíc và cảm xúc, giữa trí tuệ và tình cảm, giữa nhận thức và hành động Để học sinh tiếp thu hiệu quả quá trình giảng dạy phải coi học sinh là chủ thể của quá trình học tập và biện pháp quan trọng là tích cực hóa quá trình nhận thức của học sinh

“Tích cực hóa là tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.”

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh đòi hỏi một quá trình lâu dài, toàn diện khi phối hợp hoạt động giữa gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó phải hình thành cho học sinh ý thức, thái độ nghề nghiệp Động cơ học tập của học sinh học nghề có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng đào tạo

- Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Đảng ta khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục

và được xã hội tôn vinh” Muốn có chất lượng đào tạo tốt phải có được đội ngũ

nhà giáo tốt Trong lĩnh vực dạy nghề, giáo viên có vai trò là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định đến chất lượng đào tạo, bởi vì giáo viên chính là người vạch kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, giám sát quá trình học tập và giáo dục học sinh Vì vậy đòi hỏi người giáo viên dạy nghề phải có trình độ chuyên môn, năng lực thực hành vững vàng, có khả năng tự đánh giá, có hiểu biết xã hội, có nhân cách

sư phạm và lòng yêu nghề sâu sắc, có trách nhiệm với học sinh và phải tác động đến tính tự giác, tự học và lòng yêu nghề của học sinh

Ngoài nhiệm vụ truyền đạt kiến thức cho học sinh, giáo viên phải là người tiên phong đi đầu trong công tác quản lý đào tạo, là đội ngũ trực tiếp tham gia công tác quản lý chất lượng đào tạo

- Hệ thống nội quy, quy chế của Nhà trường

Để nâng cao hiệu quả dạy nghề theo phương châm “Học đi đôi với hành”

và “gắn đào tạo với thực tiễn”, việc đổi mới phương pháp giảng dạy được Ban giám hiệu các Nhà trường coi trọng hàng đầu Để đạt được mục tiêu đó thì hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà trường và công tác tổ chức, thực hiện các văn bản đó là một công việc hết sức quan trọng

Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục mở rộng hợp lý quy mô đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và xã hộ

Để đạt được hiệu quả trong đào tạo Nhà trường đã ban hành các hệ thống

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các văn bản về nội quy, quy chế như: Quy chế tuyển sinh hàng năm; Quy chế quản lý học sinh, sinh viên; Quy chế đào tạo, quản lý điểm, …

Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Phương pháp dạy học là con đường, cách thức mà giáo viên sử dụng tác động vào học sinh, định hướng và hướng dẫn học sinh chủ động tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức cũng như hình thành các kỹ năng và thái độ cần thiết theo mục đích đã định sẵn Trong đào tạo nghề, phương pháp dạy thực hành chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Hiện quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm đang được coi trọng Đối với phương pháp đào tạo nghề có một số đặc điểm sau:

+ Phương pháp đào tạo nghề được hiểu là tổ hợp cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo

+ Phương pháp dạy học thực hành là đặc biệt quan trọng trong đào tạo nghề, vì 60 - 70% thời lượng dạy nghề là dạy thực hành, mặt khác hình thành

kỹ năng cho học sinh là yếu tố quan trọng nhất trong mục tiêu đào tạo nghề

Để dạy thực hành tốt giáo viên phải có thao tác mẫu rất chuẩn xác để học sinh làm theo, bên cạnh đó phải kịp thời uốn nắn các sai lệch của học sinh trong quá trình thực hành

Trong quá trình đào tạo, có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau (bao gồm

cả lý thuyết và thực hành), mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng, việc sử dụng và kết hợp giữa các phương pháp đào tạo một cách nhuần nhuyễn khéo léo nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả là phụ thuộc vào trình độ và năng lực của mỗi giáo viên Sau đây chúng ta đi sâu vào hai kiểu dạy học chính

Chương trình, giáo trình

Chương trình, giáo trình có ảnh hưởng rất quan trọng đến chất lượng đào tạo, bởi với cách tiếp cận chương trình đào tạo gồm cả yêu cầu và phương thức kiểm tra đánh giá sẽ tác động đến cách dạy và cách học của giáo viên và học

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sinh trong nhà trường Trước tầm quan trọng của chương trình, giáo trình trong đào tạo nghề với đầu ra của quá trình đào tạo, cho nên để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo thì vấn đề hàng đầu là chương trình và giáo trình đào tạo phải được thiết kế đảm bảo chất lượng, phù hợp với các điều kiện thực hiện và

sử dụng chương trình đó

Theo White (1995): Chương trình đào tạo là bản kế hoạch phản ánh các mục tiêu mà trường theo đuổi, nó cho ta biết nội dung, phương pháp dạy và học cần thiết để đạt mục tiêu đã đề ra

Theo Nghị định 43/NĐ-CP: Chương trình đào tạo là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động, giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo

Chương trình đào tạo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, đồng thời các hoạt động của nhà trường đều xoay quanh việc thực hiện chương trình đào tạo đề ra từ cơ cấu bộ máy đến việc tuyển chọn giáo viên, từ việc lập kế hoạch đào tạo đến các hoạt động khác như: Phòng đào tạo, phòng công tác học sinh sinh viên …, thư viện, mối quan hệ giữa các bộ phận, mối quan hệ giữ nhà trường với các đơn vị sử dụng nhân lực,

Cơ sở vật chất

Hệ thống phòng học

Trong các trường dạy nghề các phòng học thực hành đóng vai trò vô

cùng quan trọng, “là một thành phần cơ bản trong các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ các chức năng đào tạo của nhà trường.” Đó là nơi tổ chức các hoạt

động dạy thực hành cơ bản trong chương trình đào tạo của nhà trường ngoài ra

nó có thể đảm nhiệm một số nhiệm vụ khác như sản xuất ra sản phẩm, trưng bày giới thiệu ngành nghề đào tạo

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Các thiết bị chuyên dùng cho từng ngành nghề gồm thiết bị mang tin (sách giáo khoa, tranh ảnh, bản vẽ, sơ đồ, ), các mô hình học cụ, các thiết bị để thực hành (máy hàn, máy tiện, máy phay …)

Tuy nhiên, để có thiết bị hiện đại đáp ứng được yêu cầu đào tạo đối với các trường nghề trong điều kiện đất nước còn khó khăn như hiện nay là rất khó

và đặc biệt với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ càng là cản trở lớn cho các trường trong việc đầu tư thiết bị dạy học Để đáp ứng được yêu cầu đào tạo, mỗi trường phải coi trọng công tác tự làm các thiết bị, phương tiện dạy học, điều đó còn giúp giáo viên và học sinh hiểu sâu hơn về bài học, cũng như rèn luyện tay nghề Để học sinh có điều kiện tiếp cận với công nghệ mới hiện đại phù hợp với thực tế sản xuất thì Nhà trường cần phải có mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Ngày đăng: 27/01/2015, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chí và Nguyễn Mỹ Lộc (1996), Tập bài giảng đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đại cương về quản "lý
Tác giả: Nguyễn Văn Chí và Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1996
2. Nguyễn Mạnh Cường (2005), Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề, Tổng Cục dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy "nghề
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2005
3. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
4. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn "nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
5. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, tập bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý, tập bài giảng cao học QLGD
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
6. Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lí học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
7. Bùi Minh Hiền (2009), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2009
9. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 2
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1988
10. Trần Kiểm (2011), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2011
12. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 2000
13. Nguyễn Văn Lê (1997), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
15. Nguyễn Thị Tuyết Oanh (2010), Tập bài giảng quản lý chất lượng giáo dục, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Oanh
Năm: 2010
18. Phạm Văn Sơn (2011), Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải gắn cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, Kỷ yếu hội thảo khoa học do TW Hội nhân lực nhân tài Việt Nam tổ chức tháng 7/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải gắn "cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Sơn
Năm: 2011
19. Tổng cục dạy nghề, Những điều cần biết về đào tạo nghề, NXB lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về đào tạo nghề
Nhà XB: NXB lao động xã hội
8. Bùi Minh Hiền (2010), Giáo trình giáo dục và so sánh quốc tế, ĐHSPHN Khác
11. Konđacốp (1990), Cơ sở lý luận của khoa học QLGD, Trường cán bộ QLGDTW1, Hà Nội Khác
14. Nghị định số 02.2001.NĐ - Cp của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và Luật giáo dục về dạy nghề (2001), Hà Nội Khác
16. Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020&#34 Khác
17. Quyết định số 775.2001.QĐ - BLĐTBXH ngày 09.8.2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thường binh và xã hội về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề Khác
20. Tổng cục dạy nghề (2010), Tài liệu đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề cho trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quá trình thành lập trường Cao đẳng nghề Việt - Đức   tỉnh Vĩnh Phúc - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Sơ đồ 2.1 Quá trình thành lập trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy (Trang 50)
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo qua các năm học  Năm học  Hệ cao đẳng - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo qua các năm học Năm học Hệ cao đẳng (Trang 52)
Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp qua các năm học - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.2 Kết quả tốt nghiệp qua các năm học (Trang 52)
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của nhà trường - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của nhà trường (Trang 54)
Bảng 2.6: Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung   chương trình đào tạo trong những năm vừa qua tại trường - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.6 Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo trong những năm vừa qua tại trường (Trang 55)
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về các biện pháp quản lý công tác   quy hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ CBQL, giảng viên - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về các biện pháp quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ CBQL, giảng viên (Trang 57)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy   của đội ngũ giảng viên năm học qua - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giảng viên năm học qua (Trang 59)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động  học tập của  sinh viên tại trường - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại trường (Trang 61)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc tăng cường đổi mới PPDH - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc tăng cường đổi mới PPDH (Trang 63)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học,   cơ sở vật chất của nhà trường - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học, cơ sở vật chất của nhà trường (Trang 64)
Bảng 2.12: Khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động   đào tạo liên kết với doanh nghiệp - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.12 Khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động đào tạo liên kết với doanh nghiệp (Trang 66)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp - quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề việt - đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm