Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ KIM TRỌNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ KIM TRỌNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ KIM TRỌNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Kim Trọng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Quốc Thành - người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức về lý luận và thực tiễn vô cùng quý báu, nhiệt tình hướng dẫn, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Đảo, các đồng chí Hiệu trưởng các trường THCS, các bạn đồng nghiệp trong huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn không tránh khỏi các khiếm khuyết, kính mong Quý thầy cô, các anh, chị
và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Học viên
Lê Kim Trọng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý nhà trường 11
1.2.3 Hoạt động dạy học 12
1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 14
1.2.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 14
1.3 Hoạt động dạy học và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 15
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 16
1.3.3 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin 17
1.3.4 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 23
1.4 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 25
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy học 25
1.4.2 Các nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 28
1.5.1 Tác động của các chủ trương, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí 29
1.5.2 Các chủ trương, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 29
1.5.3 Chủ trương, chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 30
1.5.4 Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên 30
1.5.5 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị về công nghệ thông tin 31
1.5.6 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở trong trường trung học cơ sở 32
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 35
2.1 Thực trạng về giáo dục trung học cơ sở của huyện Tam Đảo 35
2.1.1 Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất 35
2.1.2 Chất lượng giáo dục 36
2.1.3 Số lượng và trình độ đội ngũ giáo viên 37
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.4 Kinh phí đầu tư cho giáo dục trung học cơ sở 37
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 38
2.2.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các trường trung học cơ sở 38
2.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý , giáo viên về vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học 39
2.2.3 Thực trạng kỹ năng khai thác cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của giáo viên 43
2.2.4 Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở 46
2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo 49
2.3.1 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy 49
2.3.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học của học sinh 53
2.3.3 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 55
2.3.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và sử dụng các thiết bị phục vụ dạy học 58
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 61
2.4.1 Thành công, hạn chế 61
2.4.2 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 63
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 67
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 67
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 67
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Các biện pháp quản lý cụ thể 68
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên và cán bộ quản lý về vai trò của công nghệ thông tin trong nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở 68
3.2.2 Xác định rõ những bài, những nội dung dạy học có thể ứng dụng công nghệ thông tin 71
3.2.3 Nâng cao kỹ năng khai thác và sử dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để ứng dụng vào dạy học cho giáo viên 74
3.2.4 Có chế độ khuyến khích những giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học 80
3.2.5 Đầu tư đầy đủ cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin cho các trường trung học cơ sở 83
3.2.6 Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 90
3.4.1 Lấy ý kiến của các chuyên gia, cán bộ chuyên môn về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 90
3.4.2 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đưa ra thông qua thực tiễn triển khai 95
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Khuyến nghị 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin ở các trường trung
học cơ sở 39
Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 40
Bảng 2.3 Ưu thế của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 41
Bảng 2.4 Hạn chế của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 42
Bảng 2.5 Thực trạng trình độ tin học của cán bộ quản lý và giáo viên 43
Bảng 2.6 Thực trạng kỹ năng khai thác cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của giáo viên 44
Bảng 2.7 Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong dạy học 47
Bảng 2.8 Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của 12 trường trung học cơ sở năm học 2012-2013 48
Bảng 2.9 Các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy 51
Bảng 2.10 Các biện pháp kiểm tra đánh giá giáo viên trong hoạt động dạy 52
Bảng 2.11 Các biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 53
Bảng 2.12 Các biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 57
Bảng 2.13 Công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và sử dụng các thiết bị phục vụ dạy học 59
Bảng 3.1 Các trường cần xây dựng tiêu chí đánh giá giờ học sử dụng công nghệ thông tin 87
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 92
Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở của Huyện 91 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá về đề án xây dựng cổng thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, đưa tài nguyên, bài giảng điện tử, bài giảng điện tử e-Learning, các đề kiểm tra, đề thi thuộc các
bộ môn cấp trung học cơ sở phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh 92 Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 93 Biểu đồ 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 94
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ để lên chủ nghĩa xã hội” đã khẳng định quan điểm cơ bản để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục là: “Giáo dục và đào tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới” Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII năm 1996 đã nhấn mạnh “Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ thông tin (CNTT) là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu
tư cho phát triển” Chỉ thị số 47/2008/CT-BGD-ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-
2013, 2013- 2014 đã xác định chủ đề của năm học là: “Năm học đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy Ngày nay, đổi mới phương pháp giảng dạy gắn liền với việc ứng dụng CNTT trong dạy học Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng
và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách Đó là, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là cần thiết nhất trong một kỷ nguyên thay đổi nhanh chóng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục (GD) nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách là một trong số những lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng
về CNTT (cùng với khả năng biết đọc, biết viết, biết tính toán) như là những
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thành tố cơ bản của giáo dục Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTT như một công cụ hỗ trợ một quá trình
cụ thể (dạy học hay quản lý) mà CNTT phải được tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược, chính sách, kế hoạch cho đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp, đến việc đào tạo, bồi dưỡng
và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lý (CBQL) các cấp
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong quản lý
và giảng dạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt CNTT với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lý nhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực Việc thường xuyên sử dụng CNTT sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên (GV) niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh
Như vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần thực hiện đổi mới GD nói chung, đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh THCS
Xuất phát từ thực tế hiện nay của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc việc ứng dụng CNTT còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng GD chưa được nâng cao Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bách không thể thiếu được trong việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ở các trường THCS Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT huyện Tam Đảo định hướng cho các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thành công hơn
Xét trên toàn huyện trình độ về CNTT của CBQL, giáo viên nhân viên còn thấp Việc sử dụng CNTT trong các hoạt động quản lý hành chính và chuyên môn chưa thật thành thạo với nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và QLGD chưa được nghiên cứu kỹ Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT không đúng chỗ, đúng lúc, nhiều khi còn lạm dụng CNTT Chưa có tài liệu hướng dẫn ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý dạy học
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”
Quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Giả thuyết khoa học
Lãnh đạo các trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc đã quan tâm đến ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học Nhưng việc quản lý còn
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
gặp nhiều khó khăn, hạn chế và bất cập do thiếu những biện pháp thích hợp Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực trạng quanrl ý ứng dụng CNTT trong dạy học thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi
và sẽ giúp quản lý tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT có hiệu quả trong dạy
học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học trên lớp ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Số liệu về mọi mặt của các trường THCS thuộc huyện chỉ từ năm
2010 đến nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục,
về quản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, Chủ chương, Đường lối của Đảng, Nghị quyết, Chính sách, Pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc về việc quản
lý ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn
7.2 Nhóm phương pháp quan sát
Quan sát ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc có cái nhìn chung nhất (thuận lợi và khó khăn về hiện
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trạng tại địa bàn mình, từ đó đưa kết luận về thực trạng và đề xuất các giải pháp
có tính hiệu quả về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS)
7.3 Nhóm phương pháp điều tra viết
Mục đích thu thập ý kiến về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Các phiếu điều tra, phiếu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo về thực trạng công tác quản lý việc sử dụng CNTT vào dạy học cả về các biện pháp quản lý được đề xuất
7.4 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS;
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tới việc ứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chương trình quốc gia về CNTT nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo Những thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn của chương trình quốc gia này Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như sau:
- Tại Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì vậy, ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sách trợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX
- Tại Anh quốc:
+ Cấp THCS trung bình được đầu tư 198 máy tính PC và 53 máy tính xách tay/đơn vị trường
+ Tỷ lệ nối mạng ở THCS là 100%
+ CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm - đây là công việc của các chuyên gia hoặc trường Trung học chuyên nghiệp
+ Máy chiếu có ở mọi phòng học
+ Các trường phổ thông, THCS đều có phòng đa phương tiện
(Multimedia)
- Tại Nhật Bản:
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
"Kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000" đã được Chính phủ Nhật Bản công bố từ năm 1972
- Tại Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000
- Tại Singapo: Năm 1981, Chính phủ Singapo thông qua đạo luật về tin học quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học; Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản lí công tác đó
- Tại Australia: Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách Trường Đại học Oregon Australia đã đưa ra các luận điểm:
+ Lĩnh vực ICT (Information Communication Technology) đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo khiến họ lo ngại
+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng ICT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm
Trong luận điểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách Trường Đại học Oregon Australia đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởng của nhà quản lí Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng của nhà quản lí
Tại Hội thảo do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức với chủ đề
"Các giải pháp công nghệ và quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục" do hãng Microsoft tài trợ, các tác giả: Giáo sư Vương Thanh Sơn UBC (Viện Đại học British Columbia, Canada) đã có tham luận về "Những thay đổi quản lí trong thời đại thông tin" Theo các nhà khoa học cần thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Cần làm rõ tác động và tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng wed trong GD&ĐT, đặc biệt là cần thay đổi quản lí trong thời đại thông tin
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước nên Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:
- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh
và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT"
- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005
- Công văn số 9584/BGD&ĐT-CNTT, ngày 07/9/2007 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT
- Chủ đề của năm học 2008-2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bố ngày
31 tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2007-2008, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009 là "Năm học ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới cơ chế quản lí tài chính trong ngành"
- Công văn số 273/CNTT, ngày 12/8/2008 của Cục CNTT (Bộ GD&ĐT)
về việc kết nối cáp quang Internet đến các trường trong cả nước Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhà trường đã được một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến, chẳng hạn như:
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
"Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lí dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), "Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); đề tài KHCN cấp Bộ: "Nghiên cứu tổ chức và quản lí việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lí nhà trường THCS" do Trương Đình Mậu làm chủ nhiệm
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuất được một
số biện pháp cần thiết, khả thi nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lí Tuy nhiên, mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh nào đó Chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Vì thế, tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài này mong muốn đề xuất được những biện pháp nhằm tăng cường quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc thù của xã hội Hoạt động quản lý xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, tồn tại và phát triển theo sự phát triển chung của xã hội Trong hoạt động của bất cứ tổ chức xã hội nào, hoạt động quản lí mang tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức đó Vì vậy, hoạt động quản lí từ lâu đã trở thành khoa học; khoa học về quản lí
Tùy vào những cách tiếp cận khác nhau mà có những quan điểm khác nhau về quản lí
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo quan niệm truyền thống, quản lí là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: Quản lí là quá trình tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục tiêu quản lí Quản lí là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường biến động Trung tâm của quá trình là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tại nguyên bị hạn chế [36]
Theo tác giả Trần Quốc Thành, quản lí là quá trình tác động có ý thức vào một bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động vào bộ máy để đạt được mục đích
Hoạt động quản lí bao gồm nhiều thành tố, song các thành tố cơ bản gồm
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo tiếp cận hệ thống, quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích nhất định
Quan niệm hiện nay: Quản lí được hiểu là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu
Với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, có thể hiểu khái niệm quản lí như sau: "Quản lí là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, duy trì, ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động"
1.2.2 Quản lý nhà trường
Giáo dục là một hiện tượng xã hội Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện
cơ chế truyền đạt kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người từ thế hệ trước cho thế hệ sau, làm cho xã hội phát triển không ngừng Hơn nữa, giáo dục hôm nay được xem là một trong những hoạt động xã hội quan trọng có ảnh hưởng sâu rộng đến lợi ích và nghĩa vụ công dân, đến lợi ích kinh tế của mỗi cá nhân trong cộng đồng và lợi ích kinh tế quốc dân Chính vì vậy, để đạt được mục đích đó, QLGD được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế nêu trên Về thuật ngữ "quản lí giáo dục", có nhiều quan niệm khác nhau:
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quản lí được giáo dục, tức là cụ thể hóa giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước" [19]
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lí giáo dục"
QLGD có tính xã hội, do đó cần tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế,
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phục vụ cho công tác giáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lí GD, trong đó giáo viên và học sinh là hai đối tượng đặc biệt quan trọng
- Theo nghĩa tổng quát: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội
- Theo nghĩa hẹp: QLGD (quản lí trường học) là hoạt động điều hành một chuỗi các tác động có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động người học cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động chung của nhà trường
để làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu
nó, dạy học luôn luôn được xem là con đường hợp lý nhất, giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức, có thể lĩnh hội được một hệ thống trí thức
và nâng cao hành động chuyên môn thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân… Cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó” [23]
- Hoạt động học: là hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm cơ bản của người học một cách bền vững và quan sát được
- Hoạt động dạy: là hoạt động tác động đến người học và quá trình học tập hình thành và phát triển học tập trong suốt quá trình
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Dạy học có tính hai mặt vì nó tồn tại đồng thời hai hoạt động củ thể tiến hành, sự tương tác giữa dạy và học tạo thành quy luật cơ bản chi phối quá trình dạy học gọi là quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học
Chúng càng hướng tới mục đích chung của quá trình dạy học nhằm thay đổi nhân cách của người học
Mục tiêu cấp THCS nhấn mạnh có tính toán việc dạy chữ - dạy người - dạy nghề”
- Nhiệm vụ dạy học: đối với giáo dục phổ thông có 3 nhiệm vụ
Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam, đồng thời rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng kỹ sảo tương ứng
Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập sáng tạo
Tổ chức điều khiển học sinh qua hoạt động học tập hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung
- Nội dung dạy học: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt
động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc - đánh giá đối với thế giới phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị” [3] được thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa - giáo án
- Phương pháp dạy học: Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện
để đạt tới một mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định” [21]
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đổi mới phương pháp dạy học đó được xác định trong nghị quyết Trung ương 4 khóa VII nghị quyết TW 2 khóa VIII và được thể chế hóa trong luật giáo dục (2005) Điều 28.2 có ghi: “phương pháp giáo dục phát triển phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Đổi mới phương pháp dạy học phổ thông là đổi mới dạy học một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực”
Phương tiện dạy học: là cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học nguồn tài chính phục vụ dạy học
Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức tổ chức dạy học phong phú, phù hợp sẽ tăng hiệu quả hoạt động dạy học
Kết quả dạy học: Là khả năng phát triển trí tuệ và hình thành các phẩm chất đạo đức cho học sinh, theo mục tiêu giáo dục
Vậy nếu quá trình dạy học được tổ chức một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của hoạt dộng dạy học được thực hiện và phối hợp một cách hợp lý thì
sẽ đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy học là việc đưa CNTT vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn,
để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục
1.2.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là quản lý việc sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác trong các hoạt động của nhà trường, giúp quá trình dạy học, giáo dục đạt tới các mục tiêu đề ra
Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học có hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc các kiến thức về dạy học, về CNTT để
có thể ứng dụng được CNTT vào các thành tố của hoạt động dạy học và quản
lý chặt chẽ việc ứng dụng CNTT vào các thành tố đó
1.3 Hoạt động dạy học và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 nêu rõ: "Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục mầm non, tiểu học; có nền tảng ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu kỹ thuật hướng nghiệp để tiếp tục học tiếp và đi vào cuộc sống lao động" [Luật Giáo dục - Điều 27] Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học tập những kiến thức khoa học phong phú và đa dạng của các bộ môn, với khối lượng lớn hơn, phức tạp hơn và hệ thống hơn ở bậc trung học cơ sở
Các thành phần nội dung dạy học ở trường THCS được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục hướng nghiệp và tăng cường giáo dục nhân văn chuẩn bị cho học sinh trung học cơ sở thành người công dân, người lao động sáng tạo, tham gia tích cực vào hoạt động trong xã hội đang không ngừng đổi mới và phát triển
Hoạt động dạy học theo từng môn học, học sinh được hướng dẫn trực tiếp bởi các thầy cô giáo bộ môn Do đó, các em được tiếp xúc, giao lưu trực tiếp với nhiều thầy cô giáo, với những cách dạy, những phong cách giao tiếp khác nhau Điều đó góp phần mở rộng nhãn quan, hiểu biết của học sinh Mặt khác, trong tình hình xã hội có nhiều biến đổi hiện nay, người giáo viên muốn làm tốt công việc của mình cũng cần phải cải tiến PPDH, quan tâm đến tâm lí
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học sinh, nhất là học sinh đầu cấp và giúp các em vượt qua những khó khăn ban đầu để nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập của cấp trung học cơ sở Tâm lí học sinh mà người giáo viên cần quan tâm ở đây chính là tâm lí lứa tuổi thiếu niên Đây là lứa tuổi mang đậm mặc cảm, tin tưởng người lớn tuyệt đối,
ôm ấp nhiều mơ mộng, rất đa cảm, dễ xúc động, rất hiếu động, có thể trung tín đến cùng Điều này có liên quan tới việc giáo viên phải quan tâm tới các quá trình tâm lí của lứa tuổi học sinh Từ đó xác định tính chất, hình thức, các mối quan hệ giáo dục cho phù hợp thì hoạt động giáo dục mới đạt hiệu quả cao
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Hoạt động dạy học ở trường THCS giữ vị trí trung tâm bới nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, đồng thời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của các cấp nhà trường nói chung và trung học cơ sở nói riêng Nó được quy định bởi đặc thù lao động sư phạm của giáo viên Dạy học là quá trình bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó, dưới sự tổ chức chỉ đạo của giáo viên, học sinh tự giác tổ chức hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ học tập Trong quá trình dạy học, hoạt động của giáo viên có vai trò chủ đạo Hoạt động học tập của học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực Hai hoạt động này có quan hệ hữu
cơ, tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động này thì quá trình dạy học không diễn ra
Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp dạy học vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động của thầy và hoạt động học của trò
Trường THCS gắn bó với xã, phường xây dựng kế hoạch của trường là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- CNTT giúp cho các tiết dạy trở nên sinh động hơn, tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn Ngoài việc học tập trên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng Internet, tham gia học trực tuyến
1.3.3 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin
1.3.3.1 Công nghệ thông tin
Hiện nay, người ta thường dùng thuật ngữ công nghệ thông tin (Information Technology) với nghĩa rộng và bao quát hơn trước, gồm cả hai lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau là tin học và viễn thông Ngày 04-05-
1993 Thủ tướng Chính Phủ đã có chỉ thị 49CP, về phát triển CNTT đến năm
2000, đã đưa ra định nghĩa theo quan điểm của UNESCO: “Công nghệ thông
tin là tập hợp các quan điểm và phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Các thành phần của CNTT gồm công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm, công nghệ truyền thông và công nghệ điện tử
1.3.3.2 Tác động của công nghệ thông tin đối với giáo dục
* Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản
Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất, hình thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
truyền thông là mạng Internet Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục
* Thay đổi chất lượng giáo dục
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục do:
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ
hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm
- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên động lực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đề ra
Do tầm quan trọng của CNTT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Chỉnh phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong trường học từ rất sớm Sau đây là một số định hướng, chỉ đạo quan trọng:
*Thay đổi hình thức đào tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện
* Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục - đào tạo
từ xa như: Giáo dục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ xa hoặc
giáo dục ở xa… theo nhiều học giả trên thế giới thì “Giáo dục từ xa là một quá
trình giáo dục - đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quá trình giáo dục
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- đào tạo có sự tách biệt giữa người dạy và người học về mặt không gian hoặc (và) thời gian”
Mặc dù chưa có định nghĩa chính xác về giáo dục từ xa Tuy nhiên một cách tổng quát, giáo dục từ xa là hoạt động dạy học diễn ra một cách gián tiếp theo phương pháp dạy và phương pháp học từ xa Giáo dục từ xa được hiểu bao hàm các yếu tố dưới đây:
- Người dạy và người học ở một khoảng cách xa tức là có sự ngăn cách
về mặt không gian: Khoảng cách này là tương đối, có thể là cùng trường học nhưng khác phòng học hoặc khác nhau về địa lý, có thể vài kilomet hoặc hàng ngàn kilomet
- Nội dung dạy học trong quá trình dạy học được truyền thụ, phân phối tới cho người học chủ yếu thông qua các hình thức thể hiện gián tiếp như văn bản in, âm thanh, hình ảnh hoặc số liệu thông qua máy tính
- Sự liên hệ, tương tác giữa người học (nếu có) trong quá trình dạy học
có thể được thực hiện tức thời hoặc trễ sau một khoảng thời gian nào đó (có sự ngăn cách về mặt thời gian)
Tùy theo phương thức phân phối các nội dung dạy học và sự liên hệ, tương tác giữa người dạy và người học mà có các hình thức tổ chức, thực hiện giáo dục từ xa khác nhau Về cơ bản người ta phân loại giáo dục từ xa dựa trên
cơ sở mối quan hệ giữa người dạy và người học trong quá trình dạy học, đó là giáo dục từ xa tương tác và giáo dục từ xa không tương tác
Giáo dục từ xa tương tác (interactive/synchronous) tức là người dạy và
người học có tương tác qua lại, trao đổi thông tin, kiểm tra thông tin thông qua các phương tiện truyền thông tin
Giáo dục từ xa không tương tác (non- interactive/synchronous) tức là
người dạy và người học không có mối tương tác trao đổi thông tin với nhau Các thông tin (tri thức) được đặt sẵn trong các kho tài nguyên thông tin, người học chủ động nghiên cứu nắm bắt
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Công nghệ sử dụng cho giáo dục từ xa là rất đa dạng và phong phú Trên
cơ sở các phương thức giáo dục từ xa, có thể hiểu một cách tổng quát về giáo
dục từ xa như sau: “Là một phương thức giáo dục - đào tạo dựa trên cơ sở của
kỹ thuật nghe nhìn, công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin Giáo dục từ
xa lấy tự học là chủ yếu, có sự hỗ trợ tích cực của giáo trình, công nghệ thông tin và viễn thông; có thể đồng thời có sự hướng dẫn và hỗ trợ của giảng viên của cơ sở đào tạo”
* Đào tạo trực tuyến: Học tập trực tuyến (Online Learning) là một loại
hình học tập sử dụng mạng máy tính và internet
Trong loại hình học tập truyền thống (hay còn gọi là học tập mặt đối mặt) học sinh trực tiếp nhận thông tin từ giáo viên Một yếu tố rất quan trọng trong quá trình dạy và học là các giao tiếp hai chiều giữa Thầy - Trò, Trò - Trò với cách thức học sinh tự học bằng sách vở, băng tiếng, băng hình, phát thanh, truyền hình… học sinh thiếu hẳn yếu tố giao tiếp hai chiều đó
Học tập trực tuyến ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học sinh với giáo viên “ảo” và trao đổi với các đồng học “ảo” qua mạng máy tính hoặc internet Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học sinh, hỗ trợ học sinh tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều
so với bài giảng trên lớp của giáo viên
Mới ra đời trong vòng một thập kỷ qua, đến nay học trực tuyến đã là một loại học tập rất phổ biến trên toàn thế giới, không những chỉ có tác dụng hỗ trợ cho học sinh tự học, học sinh đào tạo từ xa mà còn rất bổ ích cho học sinh đang học tập trên lớp theo loại hình đào tạo truyền thống
Đào tạo trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa Hoặc giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang, băng thông rộng (ADSL) hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…Ưu điểm của đào tạo trực tuyến là
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, không gian Việc xây dựng cơ sở
hạ tầng mạng không tốn kém như xây dựng trường học thật, không đòi hỏi giấy
phép phức tạp Nhược điểm duy nhất của đào tạo trực tuyến là nếu người dùng
(client) mà có đường truyền chậm hoặc gói dữ liệu quá lớn thì bị mất dữ liệu,
dữ liệu bị sai lệch, thông tin sẽ không đến được hoặc mất mát dữ liệu là điều
không thể tránh khỏi
Hiện nay có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E-learning, cách
hiểu đơn giản là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào
tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
Tuy có nhiều cách hiểu về e-learning khác nhau, nhưng nói chung có
những điểm chung sau:
- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ
mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
- E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do e-learning có tính tương tác cao dựa trên công nghệ multimedia, tạo điều kiện
cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học
tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
- E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện
nay, e-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế
giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-learning ra đời
Hiện nay, ngoài e-learning, còn có các hình thức đào tạo trực tuyến khác
như m-learning (mobile learning), u-learning (ubiquitous learning) đã và đang
được nghiên cứu
* Thay đổi phương thức quản lý
Khi máy tính chưa ra đời, công nghệ thông tin chưa phát triển, công tác
quản lý và điều hành ở các cơ quan, xí nghiệp, trường học được thực hiện bằng
thủ công Từ khi máy tính ra đời, công nghệ thông tin phát triển, công việc
quản lý đã được thay đổi, chuyển từ quản lý thủ công sang quản lý bằng máy
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tính và các thiết bị công nghệ Sự thay đổi này đã mang lại hiệu quả to lớn cho các doanh nghiệp nói chung và các nhà trường nói riêng
Công nghệ thông tin hỗ trợ cho công tác quản lý và điều hành của các nhà trường trên mọi lĩnh vực: Tài chính, chuyên môn, nhân sự, học sinh, lập kế hoạch, thống kê báo cáo, tài sản, thiết bị, đồ dùng dạy học,…và ra quyết định
Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công nghệ thông tin cho các sở theo từng năm học, trong đó chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi công tác quản lý
Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn lực khác nhau, cơ sở hạ tầng CNTT của ngành Giáo dục và Đào tạo tăng lên đáng kể: Hầu hết các trường đã kết nối internet; nhiều trường THPT, THCS có phòng tin học, thư viện điện tử;
tỷ lệ giáo viên mua máy tính, kết nối Internet cũng tăng lên đáng kể; mạng giáo dục kết nối thành công mang lại nhiều cơ hội mới cho giáo dục
Tuy nhiên, do điều kiện về tài chính, con người nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các nhà trường hiện nay vẫn mang tính manh mún, chưa mang tính tổng thể, đồng bộ nên hiệu quản chưa cao Để nâng cao
hiệu quả quản lý, cần thay đổi phương thức quản lý nhà trường, quản lý hệ
thống giáo dục - quản lý qua mạng internet
Việc quản lý qua mạng sẽ mang lại những hiệu quả cao trong công tác quản lý và điều hành nhà trường nhờ những ưu đểm sau:
- Cho phép giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý có thể làm việc ở mọi nơi, mọi lúc chỉ cần máy tính có kết nối Internet
- Phụ huynh học sinh có thể biết được thông tin của nhà trường và kết quả học tập của con em mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet hoặc qua tin nhắn điện thoại di động
- Các cấp QLGD có thể nắm được tình hình, số liệu thống kê của các nhà trường học một cách nhanh chóng, kịp thời
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, dễ đảm bảo an toàn
- Khi triển khai hệ thống quản lý qua mạng, các trường tiết kiệm kinh phí trong việc trang bị máy chủ, thiết bị mạng, nhân lực quản trị mạng, bản quyền phần mềm
- Tiết kiệm chi phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm
Tuy nhiên, việc triển khai quản lý qua mạng internet cũng nảy sinh một
số vấn đề:
- Đòi hỏi phải có hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh
- Đòi hỏi phải triển khai đồng bộ ở các cấp
- Phải có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải có trình độ tin học nhất định
Năm học 2011 - 2012, Bộ đã hướng dẫn các cơ sở giáo dục một số nội dung liên quan đến công tác quản lý:
+ Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail đối với giáo viên và học sinh + Khai thác website và cung cấp nội dung cho website của Bộ GD - ĐT + Xây dựng website của Sở, của Phòng và các trường
+ Tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn và liên kết đào tạo
từ xa qua mạng giáo dục
+ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
+ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại Sở GD & ĐT, các Phòng GD & ĐT và các trường học
1.3.4 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở
Khả năng ứng dụng CNTT bao gồm mức độ thành thạo về kỹ năng và kiến thức để tiếp cận, sử dụng, phát triển, tạo dựng thông tin, giao tiếp, thiết kế giáo án và cho đến các thao tác trình chiếu trong quá trình giảng dạy bằng các công cụ CNTT Khả năng này của người dạy thể hiện ở chỗ biết áp dụng một cách có mục đích các CNTT để giải quyết vấn đề, phân tích và trao đổi thông
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tin; phát triển các ý tưởng, tạo ra các mô hình và điều khiển các thiết bị trong dạy học Giáo viên biết phân biệt cách sử dụng, khai thác triệt để các công cụ CNTT, các phần mềm tiện ích và có phương pháp phù hợp để truyền tải nội dung, kiến thức trong chương trình giáo dục theo mục tiêu đề ra tới học sinh (người học) hiệu quả và chất lượng nhất
Tuy nhiên trình độ Tin học, khả năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy còn
có giáo viên bị hạn chế Bên cạnh đó là sự lúng túng, quá lạm dụng CNTT từ khâu thiết kế xây dựng bài giảng cho đến trong giảng dạy, như: nặng về trình chiếu, ôm đồm…; do đó không tạo ra môi trường dạy học phong phú, khoa học, không tạo
sự hứng thú học tập của học sinh, không tạo ra môi trường dạy học mang tính tương tác cao, khi đó chỉ đơn thuần là “thầy chiếu, trò chép” theo kiểu dạy học
“truyền thống” và không đổi mới phương pháp dạy học được
Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS không chỉ đề cập đến năng lực của đội ngũ giáo viên mà còn phản ánh tới khả năng nhận thức, kỹ năng thực hành và trình độ của học sinh về ứng dụng CNTT từ kiến thức sơ đẳng nhất cho tới mức độ cao hơn nữa, như: làm quen với máy tính, sử dụng bàn phím và chuột; truy cập Internet biết thêm các kiến thức đời sống xã hội, đến các kiến thức khoa học, học trực tuyến, rồi các chương trình, các phần mềm trong chương trình giáo dục và đào tạo của môn Tin học ở trường THCS Ứng dụng CNTT trong học tập giúp cho tiết học trở nên sinh động hơn, tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn
Để nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, trước tiên các nhà quản lý, đến đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên phải có chuyển đổi từ nhận thức, từ quy định (mang tính áp đặt) lúc ban đầu sang tâm thế thích thú với bài giảng ứng dụng CNTT, đồng thời không ngừng bồi dưỡng cho đội ngũ các kiến thức về Tin học, cũng như kỹ năng ứng dụng CNTT và động viên, khuyến khích đội ngũ tự học, tự nghiên cứu Từ đó, kỹ năng soạn giảng được nâng lên, chất lượng bài giảng tốt hơn, hấp dẫn học sinh hơn
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy học
Như vậy, QL hoạt động dạy học thực chất là quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QL các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học của cán bộ QL nhà trường
1.4.2 Các nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
1.4.2.1 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động dạy của giáo viên
Với sự phát triển và ưu thế vượt trội của CNTT đã tạo ra cơ hội mới cho ngành GD&ĐT trong tất cả các lĩnh vực, từ quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên Hỗ trợ đắc lực cho phương pháp dạy học tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh
- Quản lý kế hoạch, chương trình dạy học:
Kế hoạch dạy học là các văn bản qui định thành phần các môn học của từng lớp, số giờ dành cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần, từng năm học, cấu trúc và thời gian của năm học cấp THCS
Chương trình các môn học của cấp học THCS là văn bản quy định mục tiêu môn học, quan điểm chính của việc xây dựng chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học, gợi ý về phương pháp, phương tiện dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học của học sinh
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nhà quản lý cần năm vững kế hoạch, chương trình dạy học cấp THCS như: + Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học cấp THCS
+ Nguyên tắc cấu tạo mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học đặc trưng của môn học
+ Kế hoạch dạy học từng môn, từng lớp: Phân phối chương trình, phân phối thời gian, quy định về hình thức dạy, ôn tập, thực hành…
+ Cập nhật những nội dung điều chỉnh, sửa đổi và cải cách theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
+ Các loại kế hoạch chuyên môn: Kế hoạch chuyên môn của nhà trường,
kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn (tuần, tháng, học kỳ, năm học), Kế hoạch dạy học của giáo viên gồm (tiết, bài, tuần, học kỳ, năm học)
- Quản lý phân công chuyên môn, thời khóa biểu giảng dạy cho giáo viên: Nhận thức đúng tầm quan trọng của việc phân công giảng dạy, Năm vững tình hình đội ngũ (năng lực, trình độ, hoàn cảnh), định ra các hình thức phân công cho phù hợp
Sử dụng phần mềm PEMIS để phân công chuyên môn, xếp thời khóa biểu; đảm bảo thời gian cho giáo viên thực hiện đúng, đủ theo phân phối chương trình
- Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài giảng của giáo viên
Chỉ đạo, hướng dẫn các quy định và yêu cầu về mẫu, chất lượng kế hoạch với từng bài giảng ở tổ cho tới giáo viên; thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức Kiểm tra, ký duyệt giáo án định kỳ, nắm tình hình bài soạn có ứng dụng CNTT vào bài giảng của GV
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên
Thời khóa biểu, kế hoạch giảng dạy, sổ báo giảng của GV; dự giờ và phân tích giờ dạy của GV; xử lý việc vi phạm yêu cầu giờ lên lớp
- Quản lý phương pháp dạy học, phương tiện dạy học
Định hướng và bồi dưỡng cho GV ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Biên chế tổ và tổ trưởng, nhóm và nhóm trưởng chuyên môn; kế hoạch, nội dung hoạt động của tổ chuyên môn: hội giảng, sinh hoạt chuyên đề, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém…
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Thực trạng trình độ đội ngũ GV, kế hoạch bồi dưỡng GV:
+ Nội dung bồi dưỡng: Chính trị tư tưởng, chuyên môn nghiệp vụ
+ Hình thức bôi dưỡng: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng đạt chuẩn, bồi dưỡng nâng cao, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kế hoạch kiểm tra, các quy định, quy chế thi kiểm tra; quy chế cộng tính điểm xếp loại HS; bộ ngân hàng đề, khâu tổ chức coi, chấm, bài thi, sổ điểm, học bạ
- Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học
Các cơ sơ vật chất, thiết bị dạy học, hệ thống điện, nước, bàn, ghế, phòng học
1.4.2.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học của học sinh
Có thể quản lý ứng dụng CNTT trong các nội dung hoạt động sau:
- Quản lí hồ sơ học sinh: họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, lí lịch trích ngang của học sinh
- Lưu giữ mã số đăng ký trường học, mã số lớp, theo dõi chuyên cần của học sinh; theo dõi hồ sơ học sinh chuyển đi, chuyển đến, thôi học, kỷ luật, chuyển lớp
- Quản lí quá trình học tập, rèn luyện
- Quản lí tuyển sinh, nhập học
- Quản lí việc theo dõi điểm, xếp loại học lực; quản lí thi: thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp
- Quản lí các hoạt động Đoàn, Đội, Hội,
1.4.2.3 Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quản lí tài chính; lập kế hoạch tài chính, theo dõi thu chi, lập báo cáo tài chính
- Quản lí tài sản: mua sắm, bổ sung tài sản, tính khấu hao, tính giá trị tài sản; kiểm kê, thanh lí tài sản
- Quản lí công tác kế hoạch: xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch của các hoạt động theo chủ đề, kế hoạch tuần, kế hoạch chuyên môn
- Quản lí công tác báo cáo, tổng hợp báo cáo, thống kê đầu năm, giữa năm, cuối năm học; báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất
- Quản lí công tác hành chính quản trị; quản lí công văn đi, đến, quản lí
hồ sơ học sinh, nhận và lưu giữ hồ sơ học sinh
- Quản lí công tác thư viện, thiết bị; quản lí thư viện, chỉ đạo các hoạt động thư viện, mua sắm trang thiết bị, bảo quản lưu trữ, quản lí thẻ thư viện, quản lí, theo dõi hoạt động cho mượn sách báo, hoạt động đọc, hoạt động tra cứu, kiểm kê, thanh lí
1.4.2.4 Sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
- Ra đề kiểm tra với những mã đề khác nhau giúp việc đánh giá chất lượng thực của học sinh được chính xác và mang lại hiệu quả cao hơn cho giáo dục
- Việc lưu trữ đề thi được bảo đảm và an toàn từ năm học này sang năm học khác
- Kết quả học tập của học sinh được theo dõi từng tháng, từng năm được lưu trữ một cách khoa học, chính xác Từ kết quả đó sẽ cho biết được học lực của học sinh theo từng học kỳ để có hướng giúp học sinh rèn luyện trong các
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5.1 Tác động của các chủ trương, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí
Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có tác động rất mạnh đến việc ứng dụng CNTT trong quản lí Các chính sách trong từng lĩnh vực mạnh hay yếu khác nhau Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ đã có
sự chỉ đạo sát sao nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội
Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước đã chỉ rõ:
" Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ giáo dục và đào tạo, kết nối Internet với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo "
Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 là nền tảng pháp
lí cho các hoạt động phát triển và ứng dụng CNTT
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan Nhà nước
Hiện nay, giáo dục đang đứng trước thách thức đó là sự đổi mới, đặc biệt
là sự gia tăng về số lượng, quy mô và mạng lưới trường lớp Để đáp ứng nhu cầu của người học, đáp ứng đòi hỏi của xã hội về nâng cao chất lượng dạy học thì việc ứng dụng CNTT trong quản lí ở các nhà trường được xác định là một trong những việc làm có hiệu quả
1.5.2 Các chủ trương, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Điều 34 - Luật CNTT nêu rõ:
- Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong việc học, tuyển sinh, đào tạo và hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng