1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo sự chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đối tượng thế hệ mới

38 580 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trình bàyĐặt vấn đề Mô hình AS Tiếp cận ngôn ngữ lập trình Kết luận... Đặt vấn đềLàm sao xây dựng mô hình hướng đối tượng và mô hình truy vấn hướng đối tượng cho phép tương tác

Trang 1

Sự chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

đối tượng thế hệ mới

Next-Generation Object Database Standardization [2007]

GVHD: PGS TS Đồng Thị Bích Thủy HVTH: Nguyễn Bá Quang Lâm 1212019

Trang 2

Nội dung trình bày

Đặt vấn đề

Mô hình AS

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình Kết luận

Trang 3

Đặt vấn đề

• Sau khi giải thể Object Data Management Group (ODMG) vào năm 2001, những nỗ lực tiêu chuẩn hóa cho cơ sở dữ liệu đối tượng gần như kết thúc.

• Trong năm 2005, OMG’s Object Database Technology Working Group được thành lập như là sự kế thừa cho các ODMG.

Trang 4

Đặt vấn đề

• OMG mua lại quyền sở hữu trí tuệ của ODMG

và ODBTWG tiến hành một cuộc khảo sát của các nhà cung cấp cơ sở dữ liệu đối tượng trên các lĩnh vực quan tâm về tiêu chuẩn hóa

• ODBTWG đề ra 3 cách có thể để có thể chuẩn hóa

Trang 5

Đặt vấn đề

1 Xây dựng một nền tảng lý thuyết cho các cơ

sở dữ liệu đối tượng và cơ bản của tất cả các tiêu chuẩn trên đó

2 Nhanh chóng đưa ra một tiêu chuẩn trên một

công nghệ trung lập giống tiêu chuẩn XML

3 Nhanh chóng phát triển một tiêu chuẩn cho

C# / ngôn ngữ lập trình NET

Trang 6

Đặt vấn đề

Làm sao xây dựng mô hình hướng đối tượng và mô hình truy vấn hướng đối tượng cho phép tương tác với các ứng dụng được xây dựng bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng?

Trang 7

Nội dung trình bày

Đặt vấn đề

Mô hình AS

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình Kết luận

Trang 8

Mô hình AS (Abstract Store)

 Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

 Mô hình AS1 (Abstract Store 1)

 Mô hình AS2 (Abstract Store 2)

Trang 9

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

Tất cả mọi thứ là đối tượng và đối tượng quyết định một giá trị duy nhất.

Đối tượng có 3 thành phần

 Id: Mỗi đối tượng có một id phân biệt

 Name: Tên đối tượng

 Giá trị:

+Đơn: Chuỗi, số,…

+Id của đối tượng khác +Tập hợp các đối tượng {dt1,dt2,….dtn}

Trang 10

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

1 đối tượng có thể biểu diễn dưới 3 hình thức:

Atomic object <i,n,v> (Đối tượng nguyên tố)

- i2: id của đối tượng tham chiếu đến

 Aggregation object <i,n,T> (Đối tượng tập hợp)

- i: id

- n: tên

- T: tập hợp các đối tượng

Trang 11

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

Ví dụ đối tượng có thể biểu diễn dưới 3 hình thức:

 Atomic object: <i,n,v>

< i ,n, v >

• i : id của đối tượng

• v : Giá trị đơn

Ví dụ

• < i1 , hoten , “An” >

• < i2 , namsinh , 2000 >

Trang 12

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

Ví dụ đối tượng có thể biểu diễn dưới 3 hình thức:

 Pointer (rerference) object: <i1,n,i2>

< i1 , n , i2 >

chiếu đến

Ví dụ

• < i1 , dangky , id2 >

Trang 13

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

Ví dụ đối tượng có thể biểu diễn dưới 3 hình thức:

 Aggregation object: <i,n,T>

< i , n , t >

• i : id của đối tượng

• n : tên đối tượng

• t : tập hợp các đối tượng

Ví dụ

< id1 , hocsinh , {<id2,hoten,“An” > ,

<id3,namsinh,2000> } >

Trang 14

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

<S, R>

 S: tập hợp các đối tượng

 R: tập các id của đối tượng “root”

(là đầu vào cho các ứng dụng bên ngoài để có thể truy xuất các đối tượng khác trong mô hình)

Trang 15

Mô hình AS (Abstract Store)

Trang 16

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

 Để truy vấn các nội dung của một lưu trữ AS0, ngôn ngữ truy vấn chúng ta sẽ sử dụng là Abstract Object Query Language (AOQL)

 Các quy tắc cú pháp cho AOQL cho một lưu trữ AS0 như sau:

Trang 17

Mô hình AS (Abstract Store)

Trang 19

Mô hình AS0 (Abstract Store 0)

Ví dụ: một báo cáo với tên của từng phòng và tổng lương của nhân viên

mà không phải là chủ.

Trang 20

Mô hình AS (Abstract Store)

"deptemp" là một tên dùng để lưu trữ dữ liệu XML của AS0.deptemp"deptemp" là một tên dùng để lưu trữ dữ liệu XML của AS0 là một tên dùng để lưu trữ dữ liệu XML của AS0.

Một đối tượng department (đổi tên thành "deptemp" là một tên dùng để lưu trữ dữ liệu XML của AS0.d"deptemp" là một tên dùng để lưu trữ dữ liệu XML của AS0.) với tổng giá trị salary của nhân viên trong phòng trừ đi salary của boss, tổng số này được đổi tên thành “s”

Truy vấn sau đó trả về một cặp có chứa tên phòng và tổng số “s”.

Trang 21

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS1 (Abstract Store 1)

 CC: Định nghĩa sự kế thừa của các đối tượng

 SC: Định nghĩa các class thành viên

Trang 22

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS1 (Abstract Store 1)

S={< i 1 , Person, {< i 2, name, ”Doe”>, } >,

< i 5 , Emp, { < i 6, name, ”Poe”>,

C= { < i 40 , PersonClass, {< i 41 , age, ( the code of the method age } >,

< i 50 , EmpClass, { < i 51 , changeSal, ( the code of the method changeSal )>, } >

}

R={i 1 , i 5 , i 9}

CC={< i 50 , i 40>}

SC={< i 1 , i 40 >, < i 5 , i 50 >, < i 9 , i 50>}

Trang 23

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS2 (Abstract Store 2)

Thừa kế tĩnh đôi khi không đủ để mô hình hóa các tình huống trong thế giới thực.

Ví dụ: Một đối tượng thuộc lớp Person có việc làm sẽ có vai trò của một đối tượng thuộc lớp Employee!!!

Trang 24

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS2 (Abstract Store 2)

 Khi một đối tượng Person đòi hỏi vai trò của Employees, các đối tượng Employee có thể được tạo ra và được liên kết với đối tượng Person khi cần thiết và sẽ bị phá hủy khi Person không còn hoạt động trong vai trò đó

 Mô hình lưu trữ AS2 bao gồm các tính năng thừa

kế tĩnh của AS1 cộng với tính năng thừa kế động

Trang 25

Mô hình AS (Abstract Store)

Mô hình AS2 (Abstract Store 2)

AS2: <S,C,R,CC,SC, SS>

 S, C, R, CC và SC theo định nghĩa của AS1

 SS: biểu diễn sự kế thừa động (roles) giữa các

đối tượng

Trang 26

Mô hình AS (Abstract Store)

Trang 28

Mô hình AS2 (Abstract Store 2)

 Cú pháp ngôn ngữ truy vấn trừu tượng (AOQL) thêm 2 quy định mới để hỗ trợ các lưu trữ AS2

Trang 29

Nội dung trình bày

Đặt vấn đề

Mô hình AS

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình Kết luận

Trang 30

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình

Ánh xạ cú pháp AOQL sang NNLT HĐT?

Trang 31

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình

 Tập trung vào ánh xạ từ AOQL vào Ruby

 Ngôn ngữ giải thích của cả hai hướng đối tượng

và khái niệm lập trình chức năng

 Ruby đã được lựa chọn vì phổ biến, rõ ràng, và

cú pháp ngắn gọn

Trang 32

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình

Trang 35

Nội dung trình bày

Đặt vấn đề

Mô hình AS

Tiếp cận ngôn ngữ lập trình Kết luận

Trang 36

Kết luận

 Các định nghĩa chính xác và đầy đủ của các lưu trữ AOQL giáo sư Subieta cho phép nhóm tác giả xây dựng cơ sở dữ liệu đối tượng với khả năng truy vấn rất mạnh mẽ

 Nhóm tác giả vẫn đang làm việc để thay đổi và hoàn thiện cú pháp

Trang 37

Kết luận

Trang 38

Cảm ơn cô và các bạn

đã chú ý theo dõi!

Ngày đăng: 27/01/2015, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w