TRINH BAY TRANG - Nếu trong trang có nhiều nội dung với những chủ đề khác nhau hoặc cần nhập nội dung với dạng cột báo chí thì dùng layout table để bố cục trang theo chủ đề được chuẩn b
Trang 1CHƯƠNG XI BẢNG VÀ TRÌNH BÀY TRANG
Trang 2BANG
KE BANG
Cách kẻ bảng: Insert/Table, hoặc click nút
Table
* Rows: sO dong can chen
Columns: sO cOt can chén
Width: chiều rộng của bảng theo số điểm pixels hoặc phần
tram
Border: độ dầy của đường viền bảng
Cell Padding: khỏang cách nội dung ô và biên ô
Cell Spacing: khoảng cách giữa các ô.
Trang 3
Table
Table size
Trang 42 HIEU CHiINH BANG
a)Chén thém dong, cOt vao bang:
* Dat dau nhay tai vi tri can chén
* Modify>table> Insert row/Insert column
* COt mdi mac định chèn vào bên trái dấu nháy
° Dòng mới mặc định chèn vào bên trên dấu nháy
b)Xoá dòng, cột, bảng
* Chon dòng, cột, bảng cần xóa
* Edit/Cut (Ctrl +X) hoặc nhấn delete
Trang 5— Modify>Table> Splits Cell
— Split Cell into Columns: tach 6 thanh nhiéu 6 theo cét
— Split Cell into Rows: tach 6 thanh nhiéu 6 theo dong
— Number of columns, Rows: xac dinh s6 6 can tach theo cOt, dong.
Trang 64 THUOC TINH CUA BANG:
Chon table> mo Properties inspector
— Rows, Cols : s6 dong, s6 cét
—W,H: chiều rộng, chiều cao của bảng
— Cellpad : khoảng cách văn bản đến ô trong bảng
— Cellspace : khoảng càch giữa các ô trong bảng
— Align : canh lề bảng, phải, trái, giữa
— Border : độ dày nét đường viền bảng
— Bg color : màu nền của bảng
`
¡¡ wProperties
Nj) Cols 2 H | pixels VY) CellSpace Border | 1
Meat Heat eet Bg color [ _ Brdr color [_ -
la im Ix Bg Image So
Trang 7ll TRINH BAY TRANG
- Nếu trong trang có nhiều nội dung với những chủ đề khác
nhau hoặc cần nhập nội dung với dạng cột báo chí thì dùng layout table để bố cục trang theo chủ đề được chuẩn bị
trước
Trang 8— Layout Table dùng để bố cục trang, không dùng để chứa dữ liệu, viền khung của Layout Table có màu xanh lá cây
— Khi thiết kế dạng Layout, cần phải chuyển sang chế
độ Layout mode, trong Insert Inspector, chon tab Layout, chon Layout mode, hoac chon
View > Table Mode > Layout Mode
| WiInsert Common Layout Forms | Text | HTML |
?ì Ej E3 | Standard | Expanded Layout | {5}
Trang 9— Layout cell:
— Layout cell Nam trong Layout table, ding dé chtva di liệu, dữ liệu trong layout cell có thể là văn bản, hình ảnh, khi thíiêt kế dạng layout cần lưu ý các layout cell
phải sát nhau
—._ Một layout Table có thể chứa nhiều layout table con,
mỗi Layout Table gồm có nhiều dòng, mỗi dòng chứa nhiều Layout Cell, số Layout Cell trên mỗi dòng có thể khác nhau
Trang 102 MOt sO cach két ho’p Layout Table va Layout
Cell:
a)Vẽ một Layout Table có kích thước đầy trang, sau đó
vẽ các Layout cell bên trong Layout Table theo đúng
kích thước và yêu câu của bô cục
b)Hoặc vẽ nhiều Layout Table cùng cấp
¢ Layout Table trên chứa chứa Logo, Banner, nút ngang
¢ Layout Table ở giữa chứa nội dung văn bản, hình ảnh
e Layout Table dưới chứa địa chỉ liên lạc, phone
Trang 11c) Hoặc kết hợp cả 2 cách trên, dùng 2 Layout table
ngang cập:
— Layout Table trên chứa Logo, banner, nút ngang
— Layout Table dưới chứa 2 Layout table con, một layout table trái và một layout table phải
Lưu ÿ:
— Khi vẽ một Layout Cell bên ngoài Layout Table thì
Dreamweaver tự phát sinh một Layout Table chứa Layout Cell đó
— Chế độ Expanded Tables : cho hiển thị khoảng cách từ nội dung trong ô đến đường viền của Table, tiện cho việc hiệu chỉnh độ rộng của ô
Trang 123 Thuôc tính của Layout Table :
— Drag chuột kéo các handle của khung thay đổi kích
thước
— Nếu cần kích thước chính xác thì nhập các thông số
trong Properties lnspector của Layout Table
— Width:
e Fixed: số Pixel xác định chiều rộng
e AutoStretch: tự động kéo dẫn ngang theo nội dung
e Height: Xác định chiều cao, nhỏ nhất là 19 Pixel
— Bg: mau nén
— CellPad: khoảng cách từ nội dung đến biên
— CellSpace: Khoảng cách giữỮa các Layout Cell
Trang 13— Clear Row Height: tu’ d6ng thay đổi chiều cao
của các dòng cho vừa khít với nội dung, nếu
không có nội dung thì chiều cao của dòng ít
nhất là 19 Pixel
— Remove All Spacers: Có hiệu lực khi chọn
AutoStretch (xoá tất cả khoảng trống thừa)
— Make cells Width Consistent: tao cac cell trong
Layout Table có chiêu rộng như nhau
at ae “q1 ao tt
¡¡ W Properties
|] Layout table WidthÖFjxed j Height 212 | CelPado | | fe f
— © Autostretch Ba TI Cell5pace (0 | „4
Trang 144 Thuôc tính cla Layout Cell :
— Width: Fixed: SỐ Pixel xác định chiều rộng
— AutoStretch: tự động kéo dẫn ngang theo nội dung văn bản hoặc hình ảnh chèn vào Layout Cell
— Height: Xac dinh s6 Pixel chiều cao, nhỏ nhất là 19
Pixel
— Bg: mau nén cla Layout Cell
— Horz: Canh lề cho nội dung trong Layout Cell theo chiêu ngang (Left, Center, Right)
— Vert: Canh lỀ theo cho nội dung trong Layout Cell
Trang 155 LAYER:
a)Giới thiệu:
— Layer là một thành phần mới trong thiết kế Web, nó
có thể chứa nội dung văn bản, hình ảnh xếp chồng
lên nhau, nỗi trên trang và chuyển động rất linh
hoạt
— Layer thường được sử dụng để thiết kế trang có các
hiệu ứng đặc biệt như chữ rơi, ảnh bay,
— Điểm bắt lợi của Layer là không hiễn thị trên các
trình duyệt cũ như IE4.0, Nestcape 4.0
Trang 16b)Cach tao Layer trén trang:
Có thể tạo Layer bằng một trong các cách sau:
_ Chon Standard Mode Eel 6 Standard | Expanded | Layout
— Click nut Draw Layer, drag chuỘt vẽ LÍ unttled-2
* Cach 2:
— Chon menu Insert> Layout Objects > Chon Layer
c) Hiéu chinh Layer:
* Chọn layer, Layer được chọn sẽ xuất hiện 8 Handle xung quanh
Trang 17s* Thay đối kích thước của Layer:
—._ Chọn Layer cần hiệu chỉnh kích thước
—._ Click chuột vào một trong các Handle, Drag chuột để thay doi kích thước
— Hoặc nhập thông số trực tiếp vào Properties lInspector s* Chèn nội dung vào Layer:
—._ Nếu nội dung là văn bản thì nhập trực tiếp vào Layer
—._ Nếu nội dung là hình ảnh thì drag chuột chọn hình
trong thư mục Image tha vao Layer (hoặc chon Insert Image)
Trang 18‹* Xếp chOng cdc Layer:
Khi can hién thi nhiéu anh trén trang, nhưng không đủ
chÕ, ta có thê xêp chồng lên nhau, sau đó cho xuât hiện từng lớp một hoặc cho từng lớp Layer bay ra khỏi màn
hình, điêu này có thê thực hiện được khi kêt hợp Layer, Timeline và Behaviors
s* Thứ tự các Layer:
Mỗi lớp Layer đều có thuộc tính Z-Index hiển thị thứ tự
của các lớp Layer, lớp Layer sau sẽ che khuât lớp Layer trước
Trang 19Nếu nó có cùng toạ độ, có thể thay đổi trình tự các lớp layer băng cách:
— Chọn Lớp Layer cần thay đổi thứ tự
— Trong Properties Inspector, nhập thứ tự mới trong
Trang 206 TIMELINE PANEL:
— Timeline Panel la mOt bang sắp xếp ảnh, lớp Layer
theo một trình tự xuất hiện trên trục thời gian, nó
giúp tạo các hình ảnh động
— Mở Timeline Panel: Window> Others Timeline
e Trục hoành là trục thời gian
e Trục tung là trục không gian
° Fps: (Frame per Second) tc d6 chay dau doc theo s6 khung hinh trén giay
Trang 21
HI TEMPLATE
° Gidi thiéu:
Template la dang trang mẫu được thiết kế trước
chứa các thành phần dùng chung
Template giữ quan hệ giữa các thành phần trong
một mẫu trang được thiết kế, bố cục sẵn Ta có thé
căn cứ vao mot mau template để tạo nhanh nhiều trang có cùng một bố cục thiết kế
Thao tác với template, ta cần phân biệt rõ giữa trang
mẫu và trang sử dung template
Trang 22— Trang mẫu template
Là tập tin kiểu dwt với phần thiết kế chuẩn cho một
bố cục dùng chung, trong trang có 2 loại vùng: vùng được khoá và vùng không khoá
— Trang sw dung template:
Là tập tin kiểu htm nhưng có bố cục giống như
trang mẫu template, ta chỉ được phép hiệu chỉnh,
nhập nội dung mới cho các vùng không khoá Khi có
sự thay đổi trong trang mẫu template thì các vùng
khoá của các trang sử dụng template cũng sẽ tự
động cập nhật theo
Trang 232.Tao trang template:
— Tao mới một trang HTML template nhữ một trang bình thường kẻ Layout table, Layout cell phù hợp, nhập nội dung, chèn hình, trang trí cho các vùng dùng chung
— Lưu trang mẫu template: File Save as template
— Khi lưu trang dưới dạng template (.dwt) mặc định
tất cả các vùng của trang template đều bị khóa, do
đó phải mở khóa cho các vùng không dùng chung
— Chọn vùng cần mở khóa
—Insert> template objects> Editable Region> đặt tên cho vùng mở khóa
Trang 24Cac cach khac dé tao Template:
— Chon File/New
— Chon Page Designs/Text: Article D with Navigation
— Chọn Creat template ở cuối phải hộp thoại
3.Tạo trang theo mẫu template:
s Chọn File/New
s Trong hộp thoại New Document, chon tab
template
° Chọn mẫu template da tao san-> create
— Những vùng dùng chung sẽ bị khóa, khi thiết kế
người dùng chỈ có thể thay đổi nội dung trong phần
đã được mở khóa
Trang 254 Hiệu chỉnh template
- Mở template cần hiệu chỉnh:
— Modify/ template / Open Attached template
— Xuất hiện trang mẫu template, thực hiện hiệu chỉnh s*Đổi tên template:
— Trong Asset Panel, nhóm template
— Chọn template cân đồi tên
s*Xoá một template:
— Trong Asset panel, chọn nhóm template
— Chọn template cần xóa
- Nhấn delete
Trang 26Khi xoá một template sẽ ảnh hưởng đến tất cả các
trang có sử dụng template Nêu thực sự muôÔn xoá,
trước tiên nên mở các trang sử dụng template ri
chọn chức năng tách khỏi template
s*Tách trang khỏi template
Modify/ Template/ Detach from template
5.Sử dụng Template cho trang:
Sau khi tạo được các trang mẫu template, áp
dụng một mẫu template:
— File/ New/ HTML tạo trang mới
— Modify/ Template/ Apply template to page
— Chon mau template
— Nhập nội dung, hình ảnh vào những vùng không khoá
Trang 27Hoặc thực hiện cách khác:
— Mở Asset Panel, nhóm template
— Chọn trong danh sách các mẫu template
— Chọn nút Apply
6 Cập nhật trang sử dụng template:
— Modify/ Template/ Update current page, cap nhat
trang hién hanh
— Modify/ Template/ Update page/ Entire site trong list box look in
Trang 28CHƯƠNG XII BEHAVIORS - FORM
Trang 29— Giúp thêm các điều khiển, hàm kiểm tra trình duyệt
— Thêm hệ thống liên kết Popup_Menu, chèn âm
Trang 30— Đối tượng chứa Behaviors: rất đa dạng, có thé là
trang, form, ảnh, nút, một dòng text, đÔi tượng phải phủ hợp với biến cố và hành động
— Biến cô (Event) xảy tra trên đối tượng, là các sự kiện xãy ra trên đối tượng được chọn, có rất nhiều
loại biến cố, các biến cố khác nhau trên các đối
tượng khác nhau trên cùng một trang Web
— Hành động đi kèm với biến cố (action): Là một
đoạn mã lệnh thực hiện nhiệm vụ cho đối tượng Hành động chỉ được gọi khi có biến cố tương Ứng, điều đó nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa đối
tượng, biến cố và hành động.
Trang 31— Một đối tượng trong trang thường đi kèm với một Behaviors, nhưng cũng có trường hợp một đối tượng có nhiều hơn một biến có, khi
đó tuỳ thuộc vào trình tự các Behaviors mà
chương trình lần lượt kiểm tra từng biến cố
— Nếu một đối tượng có nhiều Behaviors mà
các Behaviors này lại có cùng loại biến cố
(nhưng khác hành động) thì khi biến cố xãy ra,
lập tức các hành động tuần tự thực hiện
Trang 32** Behaviors Panel
Mo’ Behaviors Panel:
— Chon Window > Behaviors> Xuat hién
Behaviors Panel
— Chọn đối tượng gắn Behaviors
— Tuỳ thuộc vào việc chọn các đối tượng khác nhau
mà Behaviors tự chọn loại biếncố phù hợp và cho
phép thực hiện một số hành động tương Ứng trên đối tượng đó
— Đối tượng được chọn sẽ hiển thị trên Behaviors
Panel dưới dạng <Tag> Actions, tên thẻ HTML kế
bên từ Actions
Trang 34s*Thêm, xoá một Behaviors
— Thêm Behaviors:
— Click nút (+) chọn hành động trong danh sách
— Một biến cố tương ứng xuất hiện (có thể hiệu chỉnh lại)
— Xoá Behaviors:
— Chọn dòng Behaviors cần xoá trong danh sách
— Click nút (-)
Trang 35s*Thay đôi trình tự Behaviors
— Tuỳ thuộc vào trình tự các Behaviors mà các hành
động theo trình tự thực hiện Có những hành động ngang cấp thì không cần trình tự
— Các Behaviors khác biến cô
Ví dụ: một ảnh <img> có 2 biến cố khác nhau
onMouseOut và OnMouseOver, không cần quan
tâm đến trình tự
— Các Behaviors có cùng biến cố:
Trong trường hợp này, phải sắp xếp đúng trình tự thì mới có kết quả như mong muốn Cách sắp xếp:
Trang 36— Chon Behaviors can sap xép
— Click nut _ x ©sắp xếp
s*Thay đổi biến cô:
Khi hành động được chọn thì biến cỗ tương
Ứng cũng được gán cho Behavior Khi biến cố
khôngphù hợp, ta có thể thay đổi biến cố
khác bằng cách:
— Chọn dòng Behaviors chứa biến cố cần thay đổi,
— Click chuột vào mũi tên trên dòng Behaviors đó
Trang 37s*Tên và ý nghĩa các biến cố
se OnAbort: Khi ngưng tải một ảnh
° OnAfterUpdate: Khi trang thực hiện xong việc cập nhật
e OnChange: Khi có sự thay đổi trong Textfield hay
List/menu của form
Trang 38e Onclick: Khi Click chuột vào đối tượng
se OnDbIClick: Khi Double Click vào đối tượng
e OnError: Khi xảy ra lỗi hiện trang của trình duyệt
e OnFinish: khi nội dung Marquee đi hết một vòng
e OnFocus:Khi nhập nội dung vào TextField
e OnKeyDown: Khi nhấn phím xuống
se OnkeyUp: Khi thả phím ra
e OnKeyPress:Khi nhắn phím rồi thả ra
e OnLoad:Khi hoàn tất việc tải trang mới
se OnMouseDown: Khi nhắn chuột xuống
e OnMouseMove: Khi di chuyển chuột
Trang 39e OnMouseOut:Khi di chuyển chuột ra ngoài nút
e OnMouseOver: Khi di chuyển ngang qua nút
se OnMouseUp: Khi thả chuột ra
e OnMove: khi cửa số hoặc khung di chuyển
° OnReadyStateChange: Trạng thái thành phần thay
đôi, trạng thái gôm: Uninitialized, loading,
complete
e Onreset: Khi Form trả về giá trị mặc định
e OnResize: khi cửa số hoặc khung thay đổi kích
thước