1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 40 - Thực hành về khí hậu - thủy văn Việt Nam

4 3,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể là mối quan hệ nhân quả giữa mùa ma và mùa lũ trên các lu vực sông.. Diễn biến từng mùa không đồng nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa ma và mùa lũ t

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn : 20-3-2013 Ngày dạy : -3-2013

Tiết 40

Bài 35 THựC HàNH Về KHí HậU - THủY VĂN VIệT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về khí hậu - thủy văn Việt Nam thông qua hai lu vực

sông : Lu vực sông Hồng (Bắc Bộ), lu vực sông Gianh (Trung Bộ)

- Nhận rõ mối quan hệ của các hợp phần trong cảnh quan tự nhiên Cụ thể là mối quan hệ nhân quả giữa mùa ma và mùa lũ trên các lu vực sông

2 Kĩ năng

- Vẽ biểu đồ phân bố lu lợng nớc và ma trong năm ở một địa điểm (trạm thủy văn) cụ thể

- Phân tích và xử lí số liệu về khí hậu - thủy văn

- Phân tích mối quan hệ giữa lợng ma của khí hậu với lợng chảy của sông

3 Thái độ :

- Giáo dục các em hiểu đợc trong quá trình lao động sản xuất và cuộc sống, con ngời đã biết khắc phục những hạn chế trong tự nhiên, tận dụng những yếu tố tich cực

để phát huy các ngành nghề phục vụ cho nền kinh tế nớc nhà

- Tập dần cho HS tính cẩn thận trong thao tác vẽ biểu đồ

II chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu bài, chuẩn kiến thức, soạn bài.

- Giáo án, SGK, SGV Địa lí 8

- Bản đồ Các hệ thống sông Việt Nam

- Bảng số liệu 35.1, SGK Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS : Đọc trớc bài ở nhà.

-Thớc kẻ có chia mm, chì đen, chì hoặc bút màu nớc đỏ, xanh

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra:

* Tự luận (7 điểm)

- Kể tên và xác định trên bản đồ “Các hệ thống sông Việt Nam” 9 lu vực sông

lớn

(- ở Bắc Bộ: Các lu vực sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng-Bằng Giang – 1 điểm

- ở Trung Bộ: Các lực vực sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (4 lu vực) – 1 điểm

- ở Nam Bộ: Sông Đồng Nai, sông Cửu Long (2 lu vực) – 1 điểm

- Xác định đúng, chính xác (4 điểm)

* Trắc nghiệm (3 điểm)

- Theo tổng cục khí tợng thủy văn nớc ta có số sông dài > 10 km là:

(Đáp án : b)

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới : Sông ngòi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nớc ta là

có một mùa ma và một mùa khô Chế độ nớc sông phụ thuộc chế độ ma ẩm Mùa ma dẫn đến mùa lũ, mùa khô dẫn tới mùa cạn Diễn biến từng mùa không đồng nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa ma và mùa lũ trên từng lu vực sông thuộc các miền khí hậu khác nhau Sự khác biệt đó thể hiện nh thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành

Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt

* Yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành Xác định

đúng trọng tâm yêu cầu

HĐ1 : Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ ma và chế độ

dòng chảy trên từng lu vực

B

1.

Vẽ biểu đồ thể hiện chế

độ m a và chế độ dòng chảy trên từng l u vực

Nguyễn Thu Thủy Trờng THCS Cộng Lạc1

Trang 2

lợng ma (mm) và lu lợng (m3/s) theo các tháng trong

năm”

GV: Hớng dẫn cụ thể các bớc vẽ.

+ Vẽ trục tung và trục hoành

+ Chọn tỉ lệ phù hợp để vẽ biểu đồ cân đối

+ Thống nhất thang chia cho 2 lu vực sông để dễ

dàng so sánh sự biến động khí hậu - thủy văn của các

lu vực

+ Xác định đờng giá trị trung bình trên các biểu

đồ

+ Kết hợp vẽ biểu đồ lợng ma: hình cột màu xanh

và biểu đồ lu lợng: đờng biểu diễn màu đỏ trên trục

tung và trục hoành

+ Chú ý: Đơn vị ma: mmm ; lu lợng nớc: m3/s

Theo số liệu trong bảng 35.1 SGK / 124

B

ớc 2 : Chia 4 nhóm thực hành – 10 phút

- Nhóm 1 và nhóm 2: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ ma

và chế độ dòng chảy của sông Hồng

- Nhóm 3 và nhóm 4: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ ma

và chế độ dòng chảy của sông Gianh

* Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở các

em sử dụng bút chì khi vẽ, hoàn thành bút màu xanh

tô lợng ma và sử dụng bút đỏ hoàn thành đờng biểu

diễn lu lợng

B

ớc 3 : Vẽ biểu đồ - Hoàn thành bài thực hành.

Lợng ma Lu lợng

Biểu đồ thể hiện chế độ ma và dòng chảy ở lu vực sông Hồng

Nguyễn Thu Thủy Trờng THCS Cộng Lạc2

100-

500-

400-

300-

200-mm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

m3/s

600-Tháng

-1000

-7000 -6000 -5000

- 4000 -3000 -2000 -8000

Trang 3

Lợng ma Lu lợng

Biểu đồ thể hiện chế độ ma và dòng chảy ở lu vực sông Gianh

Sau khi các nhóm đã vẽ hòan thành, GV cho HS

ghép các biểu đồ đã vẽ lên bản đồ các hệ thống

sông Việt Nam cho phù hợp với vị trí

Bớc 4:

- GV trình bày bản vẽ mẫu : so sánh nhận xét sự

phân hóa không gian của chế độ ma - lũ trên các lu

vực sông ở Việt Nam

HĐ2 : Xác định mùa ma và mùa lũ theo chỉ tiêu

vợt trung bình

GV hớng dẫn HS dựa vào bảng 35.1 SGK/ 124,

hớng dẫn cách tính cho HS

Giá trị TB lợng ma tháng =Tổng l ợng m a 12 tháng

12

Giá trị TB lu lợng tháng = Tổng l u l ợng 12 tháng

12

- Qua lợng ma và lu lợng trung bình tháng trong

năm hãy cho biết mùa ma và mùa lũ ở 2 lu vực

sông trên vào những tháng nào ? (Những tháng có

lợng ma và lu lợng dòng chảy bằng hoặc lớn hơn

giá trị trung bình tháng thì xếp vào mùa ma và mùa

lũ)

GV giới thiệu bảng phụ

Lu

vực

sông

Tháng

Mùa

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Sông

Sông

Ghi Chú:  Tháng có ma

+ Tháng có lũ.

2 Xác định mùa m a và mùa

lũ theo chỉ tiêu v ợt trung b

ình

- Giá trị TB lợng ma tháng : (S Hồng : 153mm, S Gianh : 186mm)

- Giá trị TB lu lợng tháng : (S Hồng : 3632m3/s, S Gianh : 61,7m3/s)

Kết quả :

- Lu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây) :

+ Mùa ma : 5, 6, 7, 8, 9, 10 + Mùa lũ: 6, 7, 8, 9, 10 (lũ lớn tháng 8)

- Lu vực sông Gianh (trạm

Đồng Tâm) : + Mùa ma: 8, 9, 10, 11 + Mùa lũ: 9, 10, 11 (lũ lớn tháng 9)

Nguyễn Thu Thủy Trờng THCS Cộng Lạc3

100-

500-

400-

300-

200-mm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

m3/s

600-Tháng

-1000

-7000 -6000 -5000 -4000 -3000 -2000 -8000

Trang 4

 Tháng có ma nhiều nhất

++ Tháng có lũ nhiều nhất

HĐ3 : Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa ma và

mùa lũ trên từng lu vực

- Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với các tháng

mùa ma?

- Chế độ ma của khí hậu và chế độ nớc của sông

có quan hệ nh thế nào? (mùa ma và lũ có quan hệ

chặt chẽ với nhau)

- Các tháng nào của mùa lũ không trùng hợp với

các tháng mùa ma? Vì sao mùa ma và mùa lũ lại

không hoàn toàn trùng nhau?

+ Sông Hồng: tháng 5

+ Sông Gianh: tháng 8

- Từ những phân tích trên có kết luận gì về mối

quan hệ giữa mùa ma và mùa lũ trên từng lu

vực?

* GV đ ặt câu hỏi mở rộng:

- Vậy đối với việc xây dựng các đập thủy điện, hồ

chứa nớc trên các sông cần tính toán vấn đề gì ?

(Mùa ma, lợng ma trên các lu vực sông)

- Việc xây dựng các đập thủy điện hồ chứa nớc

trên dòng sông có tác dụng gì ?

(Điều tiết nớc sông ngòi theo nhu cầu sử dụng của

con ngời Thông qua đó giáo dục các em hiểu đợc

trong quá trình lao động sản xuất và cuộc sống, con

ngời đã biết khắc phục những hạn chế trong tự

nhiên, tận dụng những yếu tố tich cực để phát huy

các ngành nghề phục vụ cho nền kinh tế nớc nhà.)

3 Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa m a và mùa lũ trên từng l u vực sông

- Mùa ma và lũ có quan hệ chặt chẽ với nhau

- Mùa lũ không hoàn toàn trùng khớp với mùa ma do nhiều nhân tố tự nhiên tham gia làm biến đổi dòng chảy : Độ che phủ rừng, hệ số thấm của đất

đá, hình dạng mạng lới sông và nhất là ảnh hởng của các hồ chứa nớc nhân tạo

VD : ở lu vực còn nhiều rừng,

hệ số thấm của đất đá cao, nhiều hang động ngầm thì mùa

lũ diễn ra chậm hơn mùa ma

4 Củng cố - luyện tập

- Nhắc lại một số điều cơ bản vẽ biểu đồ kết hợp hình cột và đờng.

- Gọi một số học sinh nộp sản phẩm biểu đồ đã hoàn thành

- Chọn ý đúng trong câu sau: Mùa lũ và mùa ma có thể lệch nhau vì các nhân tố

a Mạng lới sông ngòi, rừng rậm, hồ nớc nhân tạo

b Đất của lu vực có hang động ngầm, đất có hệ thấm cao

c Cả 2 câu a-b đúng *

d Câu a đúng, b sai

5 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài kết hợp đọc sách giáo khoa Hoàn thành bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài 36 “Đặc điểm đất Việt Nam” Xem trớc nội dung bài học:

+ Ôn lại các nhân tố hình thành đất

+ Tìm hiểu đặc tính của 3 nhóm đất

+ Tìm 1 số câu ca dao tục ngữ về các loại đất hoặc vai trò của đất đối với con ng -ời

-Nguyễn Thu Thủy Trờng THCS Cộng Lạc4

Ngày đăng: 26/01/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w