đích trên và chúng tôi hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiêncứu được hoàn thiện hơn.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau: -Nêu
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚNMÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Tên đề tài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) tại Việt Nam:
Trang 2Danh sách học viên thực hiện
Nguyễn Thị Lài Phạm Thị Thùy Liên Nguyễn Thị Bích Liên Trần Thị Hồng Yến
Lê Xuân Thành Nguyễn Thị Ngọc Lan
Võ Thanh Hoàng
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 5
1.1 Đầu tư và đặc điểm của đầu tư 5
1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Các hình thức FDI 6
1.2.3 Đặc điểm của FDI 8
1.2.4 Ý nghĩa, vai trò của FDI 9
1.2.4.1 Đối với nước đầu tư 9
1.2.4.2 Đối với nước nhận đầu tư 10
1.2.4.3 Đối với các nước đang phát triển 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM 11
2.1 Tình hình thu hút và triển khai FDI: 11
2.2 Tình hình đăng ký và thực hiện FDI 13
2.2.1 FDI theo lĩnh vực đầu tư 15
2.2.2 Theo đối tác đầu tư 17
2.2.3 Theo địa bàn đầu tư 18
2.3 Những thành quả đạt được 22
2.4 Những mặt hạn chế 24
2.5 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 25
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TRONG THỜI GIAN TỚI 28
3.1 Kinh nghiệm của một số nước: 28
3.1.1 Trung Quốc 28
3.1.2 Thái Lan 29
3.1.3 Malaysia 29
Trang 43.2 Định hướng, giải pháp trong thời gian tới 29 KẾT LUẬN 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng và sâusắc Việt Nam với chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế đã từngbước hội nhập vào nền kinh tế thương mại và toàn cầu: là thành viên của ASEAN,APEC, ASEM, đã ký hiệp định thương mại Việt Mỹ và đang xin gia nhập tổ chứcthương mại thế giới( WTO) Các nước đánh giá cao vai trò và vị trí của Việt Nam ởkhu vực và thế giới, đồng thời đánh giá cao tiềm năng phát triển của Việt Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là một loại hình hoạt động kinh tế quốc tế rađời và phát triển có tính tất yếu, lâu dài cùng với xu thế toàn cầu về kinh tế FDI có vaitrò, vị trí quan trọng, tích cực đối với cả nước tiếp nhận FDI lẫn nước đi đầu tư Côngnghiệp hóa- hiện đại hóa là nhiệm vụ của Đảng và nhà nước ta trong suốt thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội Trong suốt quá trình này, chúng ta cần nhiều vốn, công nghệ
và kinh nghiệm quản lý Nên việc thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài, nhất làcác nước trong cùng khu vực có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa, xã hội làrất quan trọng Trong thời gian tới, các nguồn vốn đầu tư gián tiếp không ổn định dotình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, ODA đang có xu hướng giảm dần, doViệt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp, nguồn vốn từ ngân sách và khu vực tưnhân trong nước còn hạn chế thì FDI càng trở thành nguồn lực quan trọng cho mụctiêu phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi ới mô hình tăng trưởng
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần phải giảiquyết Tỷ trọng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lình vực nông, lâm, ngư nghiệp cònthấp, đầu tư từ các nước phát triển có thế mạnh về công nghệ tăng chậm, việc cung cấpnguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài còn hạn chế, đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao tuy ngàycàng gia tăng nhưng vẫn chậm… Đặc biệt công tác quản lý nàh nước về đầu tư trựctiếp nước ngoài còn rất nhiều bất cập Điều này đòi hỏi chúng ta cần phải có giải pháptổng thể để khăc phục dần những tồn tại đó nên đề tài “đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiViệt Nam: thực trạng và giải pháp” của chúng tôi được thực hiện không ngoài mục
Trang 6đích trên và chúng tôi hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiêncứu được hoàn thiện hơn.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau:
-Nêu ra ý nghĩa của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước đầu tư, nước nhận đầu
tư, các nước phát triển trong đó có Việt Nam
- Đánh giá thực trạng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam qua các mốcthời gian nhằm tìm ra điểm hạn chế và có các giải pháp để khắc phục
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng thu hút, sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) trong khoảng thời gian 2008 đến 2012
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Đánh giá vai trò và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởngkinh tế Việt nam, từ đó nêu quan điểm về mức độ sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài trong giai đoạn tới Đánh giá những tồn tại và hạn chế đồng thời đưa ra cácgiải pháp, kiến nghị nhằm thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thờigian tới
NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu được chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:Chương 1 – Các vấn đề cơ bản về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2 –Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Chương 3 – Định hướng, giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời giantới
Trang 7CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)1.1 Đầu tư và đặc điểm của đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian tương đốidài nhằm thu được lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế- xã hội
Vốn đầu tư bao gồm:
- Tiền tệ các loại: nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
- Hiện vật hữu hình: tư liệu sản xuất, tài nguyên, hàng hóa, nhà xưởng…
- Hàng hóa vô hình: Sức lao động, công nghệ, thông tin, bằng phát minh, quyền
sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dịch vụ, uy tín
- Các phương tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, các chứng từ cógiá khác
Đặc điểm của đầu tư :
- Tính sinh lợi: Đầu tư là hoạt động tài chính (đó là việc sử dụng tiền vốn nhằmmục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đó bỏ ra ban đầu)
- Thời gian đầu tư thường tương đối dài
Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm thường không gọi làđầu tư
- Đầu tư mang tính rủi ro cao: Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiệntại nhằm thu được lợi ích trong tương lai Mức độ rủi ro càng cao khi nhà đầu tư bỏvốn ra nước ngoài
1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI).
1.2.1 Khái niệm
FDI đối với nước ta vẫn còn khá mới mẻ bởi hình thức này mới xuất hiện ởViệt Nam sau thời kỳ đổi mới Do vậy, việc đưa ra một khái niệm tổng quát về FDIkhông phải là dễ Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau trên thếgiới đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI
- Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
Trang 8nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản
lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp,
cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và cáctài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
- - Theo luật Đầu tư nước ngoài của Liên Bang Nga (04/07/1991): Đầu tư trựctiếp nước ngoài là tất cả các hình thức giá trị tài sản và những giá trị tinh thần mà nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khácnhằm mục đích thu lợi nhuận
- - Theo Hiệp hội Luật quốc tế Henxitiky (1996 ): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
là sự di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xâydựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ
- - Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 12/11/1996,tại Điều 2 Chương 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưavào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theoquy định của luật này
Như vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm vềFDI, song ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập cơ
sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại”.
1.2.2 Các hình thức FDI
- Theo phạm vi quốc gia:
+ Đầu tư trong nước
+ Đầu tư ngoài nước
- Theo thời gian sử dụng:
+ Đầu tư ngắn hạn
Trang 9+ Đầu tư trung hạn.
+ Đầu tư dài hạn
- Theo lĩnh vực kinh tế:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Đầu tư vào sản xuất công nghiệp
+ Đầu tư vào sản xuất nông nghiệp
+ Đầu tư khai khoáng, khai thác tài nguyên
+ Đầu tư vào lĩnh vực thương mại - du lịch - dịch vụ
+ Đầu tư vào lĩnh vực tài chính
- Theo mức độ tham gia của chủ thể quản lý đầu tư vào đối tượng mà mình bỏvốn:
+ Đầu tư trực tiếp
+ Đầu tư gián tiếp
Trên thực tế, người ta thường phân biệt hai loại đầu tư chính: Đầu tư trực tiếp
và đầu tư gián tiếp Cách phân loại này liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sửdụng vốn đầu tư
* Đầu tư gián tiếp: là hình thức mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không
phải là một Người bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lại vốn ( viện trợ không hoàn lại )hoặc không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, họ được hưởng lợi tứcthông qua phần vốn đầu tư Đầu tư gián tiếp bao gồm:
+ Nguồn vốn viện trợ phát triển chớnh thức (Official Development Assistance ODA) Đây là nguồn vốn viện trợ song phương hoặc đa phương với một tỷ lệ viện trợkhông hoàn lại, phần còn lại chịu mức lãi xuất thấp còn thời gian dài hay ngắn tuỳthuộc vào từng dự án Vốn ODA có thể đi kèm hoặc không đi kèm điều kiện chính trị
-+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non Government NGO): Tương tự như nguồn vốn ODA nhưng do các tổ chức phi chính phủ viện trợcho các nước đang thiếu vốn Đó là các tổ chức như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Organization-+ Tín dụng thương mại: là nguồn vốn chủ yếu nhằm hỗ trợ cho hoạt độngthương mại, xuất nhập khẩu giữa các quốc gia
Trang 10+ Nguồn vốn từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, cố phiếu Đây là nguồn vốn thuđược thông qua hoạt động bán các chứng từ có giá cho người nước ngoài Có quốc giacoi việc mua chứng khoán là hoạt động đầu tư trực tiếp.
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn đồng thời là người sử
dụng vốn Nhà đầu tư đưa vốn ra nước ngoài để thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh,làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê người quản lý, hoặc hợp tác liêndoanh với đối tác nước sở tại để thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchthu được lợi nhuận
Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nguồn vốn tài chínhđưa vào một nước trong hoạt động đầu tư nước ngoài
1.2.3 Đặc điểm của FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn có cảcông nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình độ quảnlý Hình thức đầu tư này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đưa vào đầu tư thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh được tiến hành và sản phẩm được tiêu thụ trên thị trườngnước chủ nhà hoặc xuất khẩu Do vậy, đầu tư kỹ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm là một trong những nhân tố làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Đây là đặc điểm để phân biệt với các hình thức đầu tư khác, đặc biệt là vớihình thức ODA (hình thức này chỉ cung cấp vốn đầu tư cho nước sở tại mà không kèmtheo kỹ thuật và công nghệ)
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu vào vốnpháp định tùy theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở từng nước, để họ có quyềntrực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Chẳng hạn, ở
Việt Nam theo điều 8 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định: ”Số vốn
đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án”
Trang 11tiếp nước ngoài Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàntoàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
- Quyền lợi của các nhà ĐTNN gắn chặt với dự án đầu tư: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu tư Sau khi trừ
đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước chủ nhà, nhà ĐTNN nhận được phầnlợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định
- Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là các công ty xuyên quốc gia
và đa quốc gia (chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế giới) Thôngthường các chủ đầu tư này trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp (vì họ cómức vốn góp cao) và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
- Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích của chủ thể ĐTNN trong khuônkhổ luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể địnhhướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những mục đích mong muốn thôngqua các công cụ như: thuế, giá thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào một lĩnh vực, một ngành nào đó
- Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính Phủ song có phần ít lệ thuộc vàoquan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA
- Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước chủ nhà,bởi nhà ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trước hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.Trong khi đó, hoạt động ODA và ODF ( Official Development Foreign) thường dẫnđến tình trạng nợ nước ngoài do hiệu quả sử dụng vốn thấp
1.2.4 Ý nghĩa, vai trò của FDI
1.2.4.1 Đối với nước đầu tư
Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sản xuất ởcác nước tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận củavốn đầu tư và xây dựng được thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phảichăng Mặt khác đầu tư ra nước ngoài giúp bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao
uy tín chính trị Thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ởnước ngoài mà các nước đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng ràobảo hộ mậu dịch của các nước
Trang 121.2.4.2 Đối với nước nhận đầu tư
Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyếtnhững khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát…Qua FDI các tổ chứckinh tế nước ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, giúp cảithiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho người lao động FDI còn tạođiều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chingân sách, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại,giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nướckhác
1.2.4.3 Đối với các nước đang phát triển
- FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc tao ra nhữngdoanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động, giải quyết một phần nạn thất nghiệp ởnhững nước này
- FDI giúp các nước đang phát triển khắc phục được tình trạng thiếu vốn kéodài Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khanhiếm được giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá-hiệnđại hoá Theo sau FDI là máy móc thiết bị và công nghệ mới giúp các nước đang pháttriển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới Quá trình đưa công nghệ vào sản xuất giúptiết kiệm được chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nước đang phát triểntrên thị trường quốc tế
- Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại được du nhậpvào các nước đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịp phương thứcquản lý công nghiệp hiện đại, lực lượng lao động quen dần với phong cách làm việccông nghiệp cũng như hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi FDI giúpcác nước đang phát triển mở cửa thị trường hàng hoá nước ngoài và đi kèm với nó lànhững hoạt động Marketing được mở rộng không ngừng
- FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc đánh thuế các công
ty nước ngoài Từ đó các nước đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huyđộng nguồn tài chính cho các dự án phát triển
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM
2.1 Tình hình thu hút và triển khai FDI:
a/ Năm 2008
Vốn giải ngân tháng 12 trên cả nước là 1,45 tỷ USD, là tháng có số vốn giảingân đạt cao nhất cả năm 2008 Với con số này, vốn giải ngân trong năm 2008 của cácdoanh nghiệp FDI tại Việt Nam đã đạt 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007.b/ Năm 2009
Trong năm 2009, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngânđược 10 tỷ USD, bằng 87% so với năm 2008
Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) năm 2009 đạt 29,9 tỷ USD, bằng86,6 % so với năm 2008 và chiếm 52,7 % tổng xuất khẩu cả nước Nếu không tính dầuthô, khu vực ĐTNN xuất khẩu 23,6 tỷ USD, chiếm 41,7 % tổng xuất khẩu và bằng 98
% so với năm 2008 Nhập khẩu của khu vực ĐTNN năm 2009 đạt 24,8 tỷ USD, bằng89,2 % so với năm 2008 và chiếm 36,1% tổng nhập khẩu cả nước Trong năm 2009,khu vực ĐTNN xuất siêu 5,03 tỷ USD
c/ Năm 2010
Trang 14Trong năm 2010, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngânđược 11 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó, giải ngân của các nhàđầu tư nước ngoài ước đạt 8 tỷ USD Các dự án đầu tư nước ngoài triển khai trongnăm 2010 đạt được mục tiêu giải ngân đề ra
Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) trong năm 2010 dự kiến đạt 38,8
tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ và chiếm 53,1% tổng xuất khẩu cả nước Nếukhông tính dầu thô, khu vực ĐTNN dự kiến xuất khẩu 33,9 tỷ USD, chiếm 46% tổngxuất khẩu và tăng 40,1% so với cùng kỳ 2009 Nhập khẩu của khu vực ĐTNN năm
2010 đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ và chiếm 42,8% tổng nhập khẩu cảnước Trong năm 2010, khu vực ĐTNN xuất siêu 2,35 tỷ USD, trong khi cả nước nhậpsiêu 12,375 tỷ USD; nếu không tính xuất khẩu dầu thô, khu vực ĐTNN nhập siêu 2,59
tỷ USD, chiếm 20,9% giá trị nhập siêu cả nước
d/ Năm 2011
Vốn thực hiện:
Trong năm 2011, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngânđược 11 tỷ USD, vốn giải ngân bằng với cùng kỳ năm 2010
Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài:
Trong năm 2011, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,5 tỷUSD, bằng 98,4% so với dự toán của năm
Tình hình xuất, nhập khẩu:
Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) trong 12 tháng đầu năm 2011 dựkiến đạt 54,46 tỷ USD, tăng 39% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 56,57% kimngạch xuất khẩu Nhập khẩu của khu vực ĐTNN tính đến tháng 12 năm 2011 đạt47,76 tỷ USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 45,15% kim ngạch nhậpkhẩu Tính chung 12 tháng, khu vực ĐTNN xuất siêu 6,69 tỷ USD, trong khi cả nướcnhập siêu 9,51 tỷ USD
e/ Năm 2012
Vốn thực hiện:
Trong năm 2012, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngânđược 10,46 tỷ USD, bằng 95,1 % so với cùng kỳ năm 2011
Trang 15Tình hình xuất, nhập khẩu:
Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) trong 12 tháng đầu năm 2012 dựkiến đạt 73,4 tỷ USD, tăng 33,2% so với cùng kỳ năm 2011 và chiếm 64% tổng kimngạch xuất khẩu Nhập khẩu của khu vực ĐTNN tính đến tháng 12 năm 2012 đạt60,33 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2011 và chiếm 52,76% tổng kim ngạchnhập khẩu Tính chung trong 12 tháng năm 2012, khu vực ĐTNN xuất siêu 13,07 tỷUSD
2.2 Tình hình đăng ký và thực hiện FDI
a/ Năm 2008
Trong năm 2008, cả nước đã cấp mới thêm 112 dự án FDI với tổng số vốn đăng
ký đạt 1,17 tỷ USD Như vậy, đã có tổng số 1.171 dự án FDI được cấp mới vào ViệtNam với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 60,2 tỷ USD (phía Việt Nam chiếm khoảng10%), tăng 222% so với năm 2007 Bình quân số vốn đăng ký đạt 51,4 triệu USD/dự
án, cao hơn rất nhiều so với thời gian trước Trong năm 2008, số dự án tăng vốn cũngrất lớn với 311 dự án đăng ký, tổng số vốn tăng thêm đạt 3,74 tỷ USD Chỉ tính riêng
Trang 16số vốn tăng thêm của các dự án đang hoạt động tại Việt Nam trong năm nay đã tươngđương với tổng số vốn đăng ký mới trong một năm của đầu những năm 2000.
b/ Năm 2009
Trong năm 2009 cả nước có 839 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốnđăng ký 16,34 tỷ USD Tuy chỉ bằng 24,6 % so với năm 2008 nhưng đây là cũng làcon số khá cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay
Trong năm 2009, có 215 dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng kýtăng thêm là 5,13 tỷ USD, bằng 98,3% so với năm 2008
Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong năm 2009, các nhà đầu tư nước ngoài
đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 21,48 tỷ USD, bằng 30% so với năm 2008
c/ Năm 2010
Trong năm 2010 cả nước có 969 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốnđăng ký 17,23 tỷ USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2009
Trong năm 2010, có 269 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng
ký tăng thêm là 1,37 tỷ USD, bằng 23,5% so với cùng kỳ năm 2009
Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong năm 2010, các nhà đầu tư nước ngoài
đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 18,59 tỷ USD, bằng 82,2% so với cùng kỳ 2009.d/ Năm 2011
Trong năm 2011 cả nước có 1091 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốnđăng ký 11,559 tỷ USD, bằng 65% so với cùng kỳ năm 2010 Trong năm 2011, có 374lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm gần 3,137 tỷ USD,tăng 65% so với cùng kỳ năm 2010
Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong năm 2011, các nhà đầu tư nước ngoài
đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 14,696 tỷ USD, bằng 74% so với cùng kỳ 2010.e/ Năm 2012
Trong năm 2012 cả nước có 1100 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốnđăng ký 7,85 tỷ USD, bằng 64,9% so với cùng kỳ năm 2011 Năm 2012, có 435 lượt
dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 5,15 tỷ USD, chỉtăng 7,4% về số dự án tăng vốn nhưng số vốn tăng 58,5% so với cùng kỳ năm 2011
Trang 17Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong năm 2012, các nhà đầu tư nước ngoài đãđăng ký đầu tư vào Việt Nam 13,013 tỷ USD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011.
2.2.1 FDI theo lĩnh vực đầu tư
a/ Năm 2008
Trong năm 2008, vốn đăng ký mới tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp
và xây dựng, gồm 572 dự án với tổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD, chiếm 48,85% về số
dự án và 54,12% về vốn đầu tư đăng ký
Lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án với tổng vốn đăng ký 27,4 tỷ USD, chiếm 47,3%
về số dự án và 45,4% về vốn đầu tư đăng ký Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngưnghiệp
Các dự án đầu tư nước ngoài trong năm 2008 thực hiện chủ yếu theo hình thức100% vốn nước ngoài (882 dự án, vốn đăng ký 31,16 tỷ USD), chiếm 75,3% về số dự
án và 51,7% về vốn đăng ký
Số dự án theo hình thức liên doanh có 213 dự án với vốn đăng ký 27,16 tỷUSD, chiếm 18,2% về số dự án và 45,1% về vốn đăng ký Còn lại là các dự án theohình thức khác
Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có quy mô vốn đăng ký lớn thứ ba trongnăm 2009 với 2,97 tỷ USD vốn đăng ký, trong đó có 2,22 tỷ USD đăng ký mới và 749triệu USD vốn tăng thêm