Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm ở công ty Cơ khí Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ mới, thế giới đang chứng kiến những thay
đổi lớn lao về tất cả các mặt nh kinh tế, chính trị, văn hoá,khoa học công nghệ Nền kinh tế thế giới cũng có những bớcthăng trầm nhng nhìn chung vẫn phát triển theo xu thế hộinhập, hợp tác hữu nghị, đôi bên cùng có lợi Từ khi chuyển đổinền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế ViệtNam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể đa đất nớc thoátkhỏi nghèo đói và hội nhập với thế giới Tuy nhiên, trong quátrình hội nhập ấy, Việt Nam luôn phải đối mặt với những tháchthức lớn: sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tập đoàn kinh tế lớn,thiếu vốn đầu t vào những công trình, dự án trọng điểm, môitrờng đầu t cha thông thoáng Đứng trớc thực tế đó, các nhàlàm chính sách nghiên cứu, ban hành và sửa đổi nhiều bộ luậtcho phù hợp với yêu cầu đặt ra tạo môi trờng sản xuất kinh doanhbình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nớc,giúp các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả vẫn tuân thủ theonhững quy định của pháp luật
Với t cách chủ đạo của nền kinh tế, các doanh nghiệp ViệtNam cũng đã thay da đổi thịt, ngày càng sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, quan tâm đến việc mở rộng thị trờng, nâng caochất lợng sản phẩm song vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thuthập, phân tích thông tin từ bên ngoài lẫn bên trong doanhnghiệp làm cản trở cho việc đầu t, sử dụng vốn tối u, huy độngvốn, tìm kiếm thị trờng Để nâng cao hiệu quả quản lý tàichính quốc gia công tác quản lý tài chính doanh nghiệp cần đ-
ợc chú trọng thông qua những quyết định tài chính đợc cânnhắc, hoạch định kỹ lỡng nhằm hạn chế tổn thất khôn lờng chodoanh
nghiệp và cho nền kinh tế
Trang 2Phân tích tài chính đợc các nhà quản lý chú ý từ cuối thế
kỷ 19 Từ đầu thế kỷ 20 đến nay, phân tích tài chính ngàycàng đợc chú trọng và phát triển hơn bao giờ hết do nhu cầuquản lý doanh nghiệp phải mang tính hiệu quả và do sự pháttriển mạnh mẽ của hệ thống tài chính Nghiên cứu phân tích tàichính là khâu quan trọng trong quản lý tài chính doanhnghiệp Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tàichính sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan chủquản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,cũng nh xác định một cách đầy
đủ đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của cácnhân tố, để từ đó có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai của doanhnghiệp, cung cấp thông tin cho các nhà đầu t, cơ quan cấp trên
nh thanh tra, kiểm tra, đa ra những giải pháp hữu hiệu, nhữngkiến nghị nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý doanhnghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tìnhhình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng
và của nền kinh tế nói chung, bằng những kiến thức lý luận đãhọc đợc qua nhà trờng, tài liệu tham khảo kết hợp với kiến thứcthực tế tại nơi thực tập là công ty Bóng đèn phích nớc Rạng
Đông, tôi thấy việc phân tích tài chính là rất cần thiết khôngchỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang tính thực tiễncao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Chính vì thế, tôi đã chọn nội dung phân tích tài chínhdoanh nghiệp làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính doanh
Trang 3nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông" Thông qua
đề tài này, tôi muốn vận dụng những hiểu biết của mìnhtrình bày cụ thể về những mặt đạt đợc trong công tác phântích tài chính tại công ty đặc biệt là những nguyên nhân, hạnchế làm ảnh hởng đến chất lợng của việc phân tích nhằm đa
ra những giải pháp, kiến nghị để chất lợng phân tích tàichính tại công ty ngày một tốt hơn Tôi sẽ đi sâu nghiên cứu vớicấu trúc của chuyên đề gồm có những phần sau:
Lời mở đầu
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài
chính doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông.
1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm:
Trang 4- Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là những quan hệ giátrị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế trongquá trình phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp.
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tàichính
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng khác
+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinhdoanh đều phải chú trọng đến hoạt động tài chính doanhnghiệp Hoạt động này dựa trên mối quan hệ giữa dòng tàichính và dự trữ tài chính nhằm thực hiện những mục tiêu màdoanh nghiệp hớng tới
Hoạt động tài chính doanh nghiệp trả lời các câu hỏichính sau:
+ Đầu t vào đâu và nh thế nào cho phù hợp với hình thứckinh doanh đã chọn, nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tài trợ đợc huy động ở đâu, vào thời điểmnào với một cơ cấu vốn tối u và chi phí vốn thấp nhất
+ Quản lý vốn và tài sản nh thế nào để tiết kiệm vànâng cao hiệu quả vốn kinh doanh
+ Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính
nh thế nào để thờng xuyên đảm bảo trạng thái cân bằng tàichính
+ Quản lý các hoạt động tài chính ngắn và dài hạn nhthế nào để đa ra các quyết định thu chi phù hợp
Để hoạt động tài chính có hiệu quả doanh nghiệp cần đa
ra những quyết định tài chính và thực hiện những quyết
Trang 5định đó phù hợp với mục tiêu tài chính doanh nghiệp Nhữngquyết định tài chính muốn chính xác, tối u cần phải dựa trênnguồn thông tin trung thực, liên tục, nhất quán, công khai Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin nh vậy và
là bộ phận quan trọng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp
b Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Theo Josetle Payrard :
“Phân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh mộttổng thể các phơng pháp cho phép đánh giá tình hình tàichính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho việc quyết địnhquản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác1”
Ngày nay phân tích tài chính có xu hớng trở thành hệ thống xử
lý thông tin nhằm cung cấp dữ liệu cho những ngời ra quyết
định tài chính Phân tích tài chính là cơ sở dự báo ngắntrung và dài hạn Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tìnhhình tài chính doanh nghiệp thông qua việc phân tích cácbáo cáo tài chính
Tóm lại, phân tích tài chính có thể đợc hiểu là một tậphợp các khái niệm ,phơng pháp và công cụ cho phép thu thập và
xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lýdoanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng
và tiềm lực doanh nghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin đa racác quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Cũng giống nh con ngời, mỗi doanh nghiệp đều có cuộc
đời riêng của mình, đều phải trải qua các giai đoạn ra đời,phát triển, trởng thành và suy thoái Nội lực của mỗi doanhnghiệp, cùng với sự tác động mạnh mẽ của môi trờng xung quanh,
có nhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển không ngừng,bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp không tránh khỏi giải thể,phá sản Trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đặcbiệt là nền kinh tế thị trờng chịu sự chi phối bởi các quy luật
Trang 6giá trị, quy luật cạnh tranh và chịu sự quản lý của Nhà nớc cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế không chỉ pháttriển lên bằng chính nội lực của mình mà còn phụ thuộc vàocác yếu tố xung quanh, làm thế nào để doanh nghiệp có thể
đa ra định hớng phát triển của mình và thực
hiện đợc những mục tiêu đề ra là câu hỏi mà các doanhnghiệp luôn đặt ra Công tác phân tích tài chính giúp trả lờicâu hỏi đó, mức độ chính xác, hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào thông tin đa ra từ phân tích tài chính Bên cạnh đó,những kết luận đợc đa ra từ quy trình phân tích tài chínhcòn cung cấp cho các cơ quan quản lý cấp trên, nhà đầu t,ngân hàng, ngời lao động nắm bắt đợc những thông tin phục
vụ cho mục tiêu của mình Chính vì thế, phân tích tài chính
tỏ ra là thực sự có ích và vô cùng cần thiết đặc biệt với sự pháttriển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng, của thị trờngvốn nh hiện nay Nó không chỉ phục vụ cho doanh nghiệp màcòn cho tất cả các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
1.1.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Nhà quản lý luôn đứng trớc nhiều quyết định khác nhau,
do đó mà quan tâm đến kết quả phân tích thông qua cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp dới nhiều góc độ khác nhauphù hợp với lĩnh vực và cơng vị đa ra quyết định để một khiquyết định đợc đa ra là tối u hơn cả Đối với nhà quản trịphân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp, đó là cơ sở định hớng các quyết định của Ban tổnggiám đốc, giám đốc tài chính, dự báo tài chính về kế hoạch
Trang 7đầu t, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý Phântích tài chính đối với nhà quản lý có phần thuận lợi đợc gọi làphân tích tài chính nội bộ chứ không phải là phân tích tàichính ngoài doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản lý dễ dàngnắm bắt, hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệpcũng nh các hoạt động khác từ đó có quyết định đúng đắn.Khi đó, phân tích tài chính phục vụ các mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt độngquản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tàichính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi ro tài chínhtrong doanh nghiệp
- Hớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hớngphù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nh quyết định
về đầu t, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Là cơ sở cho những dự đoán tài chính ngắn, trung vàdài hạn
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là một công cụ
để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Tóm lại, phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọngcủa dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt độngquản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà cònlàm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu t
Với t cách là nhà đầu t: Nhà đầu t là những ngời giao vốncủa mình cho ngời khác quản lý và nh vậy có những rủi ro Thunhập của các nhà đầu t là tiền lời đợc chia và thặng d giá trịcủa vốn Hai yếu tố này phần lớn ảnh hởng của lợi nhuận thu đợc
ở đơn vị mình giao vốn Vì vậy, cần đánh giá khả năng hoạt
động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mình có ý định
Trang 8đầu t Câu hỏi chủ yếu đợc đặt ra là tiền lời bình quân chomột suất đầu t là bao nhiêu? Phải mất bao lâu mới thu hồi đủvốn? Tuy nhiên, những dự đoán đặt ra có khoảng cách khá xa
so với tiền lời thực sự bởi chính sách phân phối lợi nhuận củanơi nhận đầu t và các ảnh hởng của thị trờng về các yếu tố
nh lạm phát, chính trị, văn hoá, chính sách Nhà nớc nhiều khikhông thể dự đoán chính xác đợc Khi đó, phân tích tài chínhdoanh nghiệp là để đánh giá doanh nghiệp, các nhà đầu tquan tâm đến việc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khảnăng sinh lời, chính sách phân phối lợi nhuận, phân tích rủi rotài chính trong kinh doanh để lựa chọn hớng đầu t, cơ cấu
đầu t, nơi đầu t
1.1.2.3 Đối với các chủ nợ
Với t cách là các chủ nợ bao gồm ngân hàng, các chủ nợtrong quan hệ mua bán trả chậm, trả trớc, mua bán chịu hay trảgóp là những đối tợng có quan hệ khăng khít với doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanhkhông có bất kỳ doanh nghiệp nào có thể tiến hành công việckinh doanh của mình chỉ bằng vốn chủ sở hữu mà phải gắnliền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thơng mại cungcấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn hoặc tín dụngthơng mại Vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính chocác hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ vốn cho các
dự án mở rộng hoặc đầu t chiều sâu Tài trợ bằng tín dụng
th-ơng mại là phth-ơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinhdoanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợptác kinh doanh một cách lâu bền Song việc tài trợ bằng hìnhthức đi nữa thì các chủ nợ đều quan tâm rằng doanh nghiệp
có đủ điều kiện để vay vốn không thông qua việc đáp ứngyêu cầu bảo đảm an toàn tín dụng, có tài
Trang 9sản thế chấp, lãi suất vay và mức độ rủi ro mà các chủ nợ có thểchấp nhận đợc từ tình hình tài chính thực tế của công tythông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, khả năngthanh toán hiện hành đối với việc cho vay ngắn hạn.Việc hoàntrả cả vốn lẫn lãi có đúng thời hạn không, khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, khả vay nợ từ những ngời cung cấp nào và khảnăng trả nợ trong hiện tại và trong tơng lai Từ đó, các chủ nợ mớiquyết định có nên cho doanh nghiệp vay với cơ cấu vốn nh thếnào, thời hạn trong bao lâu
1.1.2.4 Đối với ngời lao động
Với những ngời lao động là những ngời trực tiếp hởng
l-ơng, lơng là nguồn thu nhập chính thể hiện giá trị sức lao
động mà những ngời lao động bỏ ra, là nguồn tiền giúp cho họ
có thể tái sản xuất và nuôi sống gia đình Bên cạnh đó, đối vớinhững doanh nghiệp cổ phần những ngời lao động cũng cóthể trở thành những cổ đông nếu họ có tiền mua và nắm giữ
cổ phiếu Do đó, họ quan tâm đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp thông qua chính sách phân phối thu nhập, cáckhoản đóng góp của họ đối với doanh nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹtrợ cấp ốm đau, thất nghiệp, chính sách cổ tức, khả năng sinhlời của doanh nghiệp Từ đó, ngời lao động có thể yên tâm lao
động và sáng tạo, sử dụng đồng vốn nhàn rỗi của mình đểtăng thêm thu nhập
1.1.2.5 Đối với các cơ quan nhà nớc
Với t cách là các cơ quan nhà nớc có liên quan bao gồmcông ty kiểm toán, cơ quan thuế, cơ quan thống kê là nhữngcơ quan trực tiếp quản lý và giám sát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp qua các báo cáo tài chính gửi lên Đây là mộttrong những đối tợng rất quan tâm đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp, vì các cơ quan này đại diện cho Nhà nớc thực
Trang 10hiện nhiệm vụ điều tiết vĩ mô Bất cứ doanh nghiệp nào tiếnhành một hoạt động kinh doanh phải đăng ký và phải tuân thủtheo pháp luật hiện hành để trở thành một đơn vị làm ăn lànhmạnh, hiệu quả Do đó, các cơ quan nhà nớc có liên quan bằngcách đọc những kết quả đạt đợc, những mặt còn yếu kémqua các phần trong báo cáo tài chính có cái nhìn vừa tổngquan, vừa cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp xem xétdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không, có tuân thủ pháp luậtkhông,có những quyết định u đãi về thuế nếu có kinh doanhngành nghề đặc biệt, quyết định hỗ trợ về vốn ngân sáchcấp làm tăng tính hiệu quả của doanh nghiệp, đa ra quyết
định quản lý phù hợp
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính
là công cụ hữu ích đợc dùng để xác định giá trị kinh tế, để
đánh giá các mặt của doanh nghiệp, cung cấp đầy đủ, kịpthời chính xác những thông tin phục vụ cho nhiều mục tiêu khác nhau của các đối tợng khác nhau nh Nhà quản lý doanhnghiệp, các chủ nợ, các nhà đầu t, ngời lao động, các cơ quanNhà nớc có liên quan, tìm ra những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan, giúp cho các đối tợng lựa chọn và đa ra nhữngquyết định tài chính phù hợp với mục tiêu của mình đề ra
1.2 Tài liệu, phơng pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phântích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trngqua một hệ thống các công cụ, phơng pháp và kỹ thuật phântích, giúp ngời sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa
đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét mộtcách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết,
Trang 11phán đoán, dự báo và đa ra quyết định tài chính, quyết địnhtài trợ và đầu t phù hợp.
1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài liệu quan trọng và cần thiết cho phân tích tài chính
là tìm ra đợc những nguồn thông tin trung thực, chính xác.Doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong môi trờng kinh doanh
bị tác động bởi những yếu tố bởi chính bản thân doanhnghiệp và các nhân tố bên ngoài đòi hỏi thông tin phục vụ chophân tích tài chính cũng phải thu thập đầy đủ, không chỉqua các báo cáo tài chính mà còn qua nguồn thông tin đợc cungcấp từ bên ngoài
1.2.1.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp
Các nguồn thông tin liên quan đến doanh nghiệp rất đadạng một số thông tin là bắt buộc và công khai, một số khácchỉ dành cho cổ đông Trong số các nguồn thông tin nội bộthông tin kế toán là nguồn thông tin cơ bản nhất, đợc nhà phântích phân thu thập trớc tiên Mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đều đợc phản ánh trên các báo cáo tài chínhmột cách toàn diện và tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốnqua bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, những luồng tiền vào ra coi nh tiền,tình hình đầu t, tài trợ bằng tiền trong từng thời kỳ qua báocáo lu chuyển tiền tệ Đó là những cơ sở quan trọng để tiếnhành phân tích hoạt động tài chính Các chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính đợc thể hiện dới hình thức giá trị nênnhà phân tích có thể định lợng tính toán kết hợp só liệu vớinhau từ đó đa ra dự đoán, dự báo và đa ra quyết định
Các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyếtminh báo cáo tài chính
a Bảng cân đối kế toán
Trang 12Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp, phản ánhtoàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất địnhtheo kết cấu: vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinhdoanh Kết cấu của bảng đợc chia thành 2 phần: Tài sản vànguồn vốn.
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản vàhình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Phần tài sản đợc phân thành: Tài sản lu động
và đầu t ngắn hạn; Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sảnhiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉtiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý đối với tài sản doanhnghiệp đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Phần nguồnvốn đợc chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quantrọng cho công tác phân tích tài chính, nó giúp đánh giá đợckhả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, năng lựchoạt động, tài sản hiện có và nguồn hình thành nó, cơ cấu vốncủa doanh nghiệp
b Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng hợp chobiết tình hình
tài chính doanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định Đó là kếtquả hoạt động sản xuất , kinh doanh của toàn doanh nghiệp,kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh(Sảnxuất kinh doanh, Đầu t tài chính, Hoạt động bất thờng) Ngoài
ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc của doanh nghiệp trong kỳkinh doanh đó Báo cáo kết quả kinh doanh cho
ta biết mức lãi, lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấy tất cả các
Trang 13khoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí kinh doanh tơng ứng nó
có ý nghĩa quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập cácquỹ nh khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp, quỹ đầu t pháttriển Các chỉ tiêu trong
báo cáo còn là tiền đề để dự đoán và xác định đợc quy môdòng tiền trong tơng lai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồivốn đầu t, giá trị hiện tại ròng để ra quyết định đầu t dàihạn trong doanh nghiệp
c Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáotài chính mà doanh nghiệp cần lập để cung cấp cho ngời sửdụng thông tin của doanh nghiệp về những vấn đề liên quan
đến các luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình tàitrợ, đầu t bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Những luồng tiền vào ra của tiền và các khoản coi nh là tiền đ-
ợc tổng hợp và chia thành 3 nhóm:
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Trên cơ sở đó, nhà phân tích thực hiện cân đối ngânquỹ với số d ngân quỹ đầu kỳ để xác định số d ngân quỹcuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức dự phòng tối thiểu chodoanh nghiệp đảm bảo khả năng chi trả
Báo cáo lu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ vớibảng cân đối kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong phântích tài chính Đây là cơ sở quan trọng để nhà quản lý xâydựng kế hoạch quản lý tiền mặt
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chínhtổng hợp đợc sử dụng để giải thích và bổ sung các thông tin
Trang 14về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thểtrình bày rõ ràng, cụ thể và chi tiết đợc.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát
đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp; Nội dung một số chế
độ kế toán đợc doanh nghiệp áp dụng; Giải thích và thuyếtminh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới; Các kiến nghị củadoanh nghiệp
* Nói tóm lại, các báo cáo trên là nguồn t liệu đợc dùng trongphân tích tài chính doanh nghiệp vì các báo cáo trên quan hệmật thiết với nhau, báo cáo này bổ sung cho báo cáo kia, sự thay
đổi chỉ tiêu của báo cáo này dẫn đến thay đổi chỉ tiêu củacác báo cáo khác, mỗi báo cáo là tiền đề, căn cứ tạo thành một khối thông tin đầy đủ vừa khái quát vừa cụ thể
1.2.1.2 Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Việc phân tích tài chính không chỉ giới hạn ở việc nghiêncứu những báo biểu tài chính mà phải tập hợp đầy đủ cácthông tin liên quan đến tình hình tài chính doanh nghiệp, nhcác thông tin về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia vàquốc tế, các thông tin về kinh tế, các thông tin về pháp lý, vềkinh tế đối với doanh nghiệp Việc quyết định đều gắn vớimôi trờng xung quanh Có thể kể tới một số yếu tố khách quantác động tới doanh nghiệp và những thông tin liên quan đếncác yếu tố này cũng phải luôn đợc thờng xuyên cập nhật:
- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự pháttriển của công nghệ góp phần làm thay đổi phơng thức sảnxuất, góp phần làm thay đổi trong quản lý doanh nghiệp dẫntới các quyết định tài chính cũng phải thay đổi theo
Trang 15- Là chủ thể đợc tự do kinh doanh bình đẳng nhngdoanh nghiệp luôn là đối tợng quản lý của các cơ quan nhà nớc.Mọi hoạt động của doanh nghiệp bị điều tiết và chi phối bởicơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, các văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến ngành hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Một sự thay đổi nhỏ về chính sách, chuẩn mực đều
có thể dẫn đến quyết định tài chính là đúng đắn hay sailầm
- Kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro đặc biệt trong nềnkinh tế thị trờng rủi ro, rủi ro tài chính luôn tiềm ẩn, đòi hỏicác doanh nghiệp dự tính mức rủi ro có thể chịu đựng đợc quacác quyết định tài chính để có biện pháp phòng ngừa đểmức độ an toàn là cao nhất vì rủi ro rất đa dạng và phức tạp
nó có thể làm cho doanh nghiệp phá sản, giải thể
- Doanh nghiệp với sức ép của thị trờng cạnh tranh, những
đòi hỏi về chất lợng, mẫu mã, chủng loại, giá cả hàng hoá, chất ợng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh tế hơn của khách hàng
l-đòi hỏi doanh nghiệp cần có những thông tin nắm bắt thịhiếu của khách hàng để thay đổi chính sách sản phẩm, đảmbảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chất lợng cao
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đợc đòi hỏi của các đối tác
về mức vốn sở hữu trong cơ cấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sởhữu có tác động đáng kể tới hoạt động doanh nghiệp, đặcbiệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau
- Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh tốt phải luôn
đặt các hoạt động của mình trong mối liên hệ chung củangành.Đặc điểm ngành kinh doanh liên quan đến :
+ Tính chất của các sản phẩm
+ Quy trình kỹ thuật áp dụng
Trang 16+ Cơ cấu sản xuất công nghiệp nặng hoặc côngnghiệp nhẹ những cơ cấu sản xuất này có tác động tới khảnăng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ phơng tiện tiền tệ vv.
1.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thốngcác công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sựkiện, hiện tợng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, cácluồng tiền dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiế, nhằm đánh giá tài chính doanhnghiệp ở quá khứ, hiện tài và dự đoán tài chính doanh nghiệptrong tơng lai, giúp các đối tợng đa ra quyết định kinh tế phùhợp với mục tiêu mong muốn
1.2.2.1 Phơng pháp đánh giá
a Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi, phổ biếntrong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nóiriêng, đợc áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trìnhphân tích: từ khi su tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích.Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần chú ý đến điều kiện sosánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh
Về điều kiện so sánh:
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lợng hoặc hai chỉ tiêu
- Các đại lợng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung
và phơng pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị
đo lờng
Tuy nhiên, ngời ta có thể so sánh giữa các đại lợng có quan
hệ chặt chẽ với nhau để hình thành chỉ tiêu nghiên cứu vềmột vấn đề nào đó
Về tiêu thức so sánh: Tuỳ thuộc mục đích của cuộcphân tích, ngời ta có thể lựa chọn một trong các tiêu thức sau
Trang 17- Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra:tiến hành so sánh tài liệu thực tế đạt đợc với tài liệu kế hoạch,
dự đoán hoặc định mức
- Để xác định xu hớng cũng nh tốc độ phát triển:tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trớc
- Để xác định vị trí cũng nh sức mạnh của doanh nghiệp:tiến hành so sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với cácdoanh nghiệp khác cùng loại hình kinh doanh hoặc giá trịtrung bình của ngành kinh doanh
Số liệu của một kỳ đợc chọn làm căn cứ so sánh đợcgọi là gốc so sánh
Về kỹ thuật so sánh: thờng sử dụng các kỹ thuật sosánh sau đây:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênhlệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉtiêu kỳ gốc( trị số của chỉ tiêu có thể đơn lẻ, có thể là số bìnhquân, có thể là số điều chỉnh theo một tỷ lệ hay một hệ sốnào đó) Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt
đối của hiện tợng đang nghiên cứu
- So sánh bằng số tơng đối: là xác định số % tănggiảm giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng cókhi là tỷ trọng của một hiện tợng kinh tế trong tổng thể quy môchung đợc xác định Kết quả cho biết tốc độ phát triển hoặckết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế
b Phơng pháp phân chia
Là việc chia các hiện tợng kinh tế thành các bộ phận cấuthành trong mối quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận
Trang 18khác và hiện tợng khác Tuỳ theo mục đích phân tích có thểphân tích theo các tiêu thức khác nhau:
- Phân chia hiện tợng và sự kiện kinh tế theo thời gian
là việc phân chia theo trình tự thời gian phát sinh và phát triểncủa hiện tợng và sự kiện kinh tế đó nh năm, tháng, tuần, kỳ Việc phân chia này cho phép đánh giá đợc tiến độ phát triểncủa chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu
- Phân chia theo không gian: là việc phân chia hiện tợngkinh tế theo địa điểm phát sinh của hiện tợng đang nghiêncứu nh doanh nghiệp con A,B; bộ phận X,Y Việc phân chianày cho phép cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh của từng
bộ phận trong doanh nghiệp
- Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc chia nhỏ hiệntợng kinh tế nghiên cứu để nhận biết bản chất, nội dung, quátrình hình thành và phát triển chỉ tiêu kinh tế
c Phơng pháp phân tích nhân tố
Là phơng pháp phân tích và xác định mức độ ảnh hởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tínhchất ảnh hởng của từng nhân tố, những nguyên nhân dẫn đến
sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tơnglai sẽ vận động nh thế nào Từ đó có dự đoán chỉ tiêu phântích trong tơng lai sẽ phát triển đến đâu
Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hởng đếnchỉ tiêu phân tích, ngời ta có thể chia thành phơng pháp thaythế liên hoàn, phơng pháp số chênh
lệch, phơng pháp hiệu số tỷ lệ, phơng pháp cân đối để xác
định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
Trang 19- Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp dùng đểxác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tíchthể hiện dới dạng phơng trình tích hoặc thơng
- Phơng pháp số chênh lệch và phơng pháp hiệu số tỷ lệ
là hệ quả của thay thế liên hoàn áp dụng trong trờng hợp mốiquan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vơí các nhân tố ảnh hởngthể hiện dới dạng tích đơn thuần
- Phơng pháp cân đối: cũng dùng để xác định mức độ
ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêuphân tích có mối quan hệ với các nhân tố thể hiện dới dạng ph-
ơng trình tổng hiệu Để xác định mức độ ảnh hởng của mộtnhân tố nào đó ngời ta chỉ việc xác định chênh lệch giữathực tế so với kỳ gốc của nhân tố đó, điều cần chú ý là quan
hệ thuận chiều và ngợc chiều của các nhân tố
d Phơng pháp dự đoán
Là phơng pháp đợc sử dụng để ớc tính các chỉ tiêu kinh
tế trong tơng lai Tuỳ thuộc vào mối quan hệ cũng nh dự đoántình hình kinh tế xã hội tác động kinh doanh đến doanhnghiệp mà sử dụng các phơng pháp khác nhau Thờng ngời ta sửdụng phơng pháp hồi quy(hồi quy đơn, hồi quy bội), toán xácsuất, toán tài chính,và các phơng pháp phân tích chuyên dụng
nh phân tích dòng tiền, phân tích hoà vốn, phân tích lãi gộp,lãi thuần, lãi đầu t, phân tích dãy thời gian Các phơng phápnày có tác dụng quan trọng trong việc đa ra các quyết địnhkinh tế cũng nh lựa chọn các phơng án đầu t hoặc kinhdoanh
1.2.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính Dupont
Đây là một phơng pháp phân tích tài chính mới và đợc ápdụng rất hiệu quả trong phân tích tài chính doanh nghiệphiện nay Thực chất phơng pháp
Trang 20phân tích tài chính Dupont cũng phải dựa trên cơ sở các tỷ lệ
đợc tính toán theo phơng pháp tỷ lệ Phơng pháp này giúp nhàphân tích đánh giá tác động vòng quay toàn bộ vốn, doanh lợitiêu thụ đến doanh lợi vốn chủ sở hữu Mối quan hệ
này đợc thể hiện trong phơng trình Dupont
ROA = = = ROE (2)Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của mìnhthì ta có mối liên hệ giữa ROA và ROE
ROE = x ROA (3)Kết hợp (1) và (3)
ROE = x x
= x x = x x
Với Rd=( Nợ/ TS )là hệ số nợ và phơng trình này gọi là
ph-ơng trình Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợivốn CSH vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ sốnợ
-Phơng pháp phân tích Dupont có u điểm lớn giúp chonhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm củadoanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn CSH của doanh nghiệp thấphơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành chỉ dựa vào hệthống các chỉ tiêu theo phơng pháp phân tích Dupont nhàphân tích có thể tìm ra nguyên nhân
Dùng phơng pháp phân tích tài chính Dupont còn có thểgiúp cho doanh nghiệp xác định xu hớng hoạt động trong mộtthời kỳ để có thể phát hiện ra những khó khăn và thuận lợi màdoanh nghệp có thể gặp phải trong tơng lai
1.2.2.3 Kỹ thuật phân tích
a Phân tích theo chiều ngang
Trang 21Là việc so sánh về lợng trên cùng một chỉ tiêu (cung mộthàng) trên các báo cáo tài chính Phân tích theo chiều ngangcho thấy sự biến động của từng chỉ tiêu Điều quan trọng ở
đây là không chỉ đi so sánh để thấy đợc sự biến động về sốtuyệt đối (là khoản chênh lệch giữa lợng tiền của năm so sánhvới năm gốc) để thấy đợc số tiền biến đổi qua thời gian là baonhiêu mà cần thể hiện sự biến động qua số phần trăm Điều
đó bổ sung cho bức tranh toàn cảnh Chẳng hạn, doanh thunăm nay tăng 100 triệu so với năm trớc với tỷ lệ 10% sẽ đợc đánhgiá khác hoàn toàn so với doanh thu năm nay tăng 100 triệu sovới năm trớc tỷ lệ 0,5%
Sự biến động số phần trăm đợc tính bằng sự biến
động tuyệt đối giữa các năm chia cho năm gốc Tuy nhiên, nếu
số tiền của năm gốc là âm hoặc bằng không có thì không thểtính tỷ lệ % biến động Việc tính toán này ở một số chỉ tiêucho thấy tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp Ví dụ, xem xét
sự thay đổi về doanh thu và thu nhập theo tỷ lệ phần trăm.Nếu doanh nghiệp tăng trởng các hoạt động kinh doanh củamình thì doanh thu và thu nhập phải tăng với tốc độ cao hơnvới tốc độ lạm phát, ngợc lại doanh thu và thu nhập của doanhnghiệp tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ lạm phát thì không thể
có sự tăng trởng
Khi phân tích ngang báo cáo tài chính, nên so sánh sốliệu hiện hành với kết quả cùng kỳ năm trớc Việc này tránh choviệc phân tích không bị bóp méo bởi những dao động theo
vụ mùa hoạt động kinh doanh Tỷ lệ phần trăm sẽ không có tácdụng khi số liệu kỳ gốc nhỏ Số liệu kỳ gốc nhỏ nhiều khi chongời đọc báo cáo tài chính có cảm giác bị nhầm lẫn dẫn đến
sự đánh giá sai lệch
b Phân tích theo chiều dọc
Trang 22Là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng thành phầntrong tổng thể quy mô chung Qua đó, thấy đợc mức độ quantrọng của từng thành phần trong tổng thể Nếu xem xét tất cảcác thành phần thì điều đó cho thấy kết cấu của tổng thể.
Ví dụ, tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số cho thầy tầmquan trọng của tài sản đó trong quá trình kinh doanh, hoặcxem xét tỷ trọng nguồn vốn cho thấy kết cấu nguồn vốn củadoanh nghiệp đi vay hay là nguồn vốn chủ sở hữu , nguồnhình thành từ đâu Trong phân tích dọc, vấn đề quan trọng
là xác định quy mô chung cho phù hợp với từng báo cáo và mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu xem xét với quy mô chung đó Ví dụ,khi phân tích bảng cân đối kế toán thì quy mô
chung là tổng tài sản hay tổng nguồn vốn nhng khi xem xéttình hình phân bổ vốn lu động thì quy mô chung là tài sản
lu động và đầu t ngắn hạn
c Phân tích qua hệ số(tỷ số)
Là việc thiết lập một biểu thức toán học có tử số và mẫu
số thể hiện mối quan hệ của một mục này với mục khác trên báocáo tài chính Các hệ số có thể trình bày bằng phân số, có thểtrình bày bằng số phần trăm Để có đợc một hệ số có giá trịthì giữa hai con số phải có mối quan hệ đáng kể Một hệ sốchú trọng vào một mối quan hệ quan trọng, nhng muốn giảithích đầy đủ hệ số đó thờng phải xem xét thêm các số liệukhác, các hệ số là công cụ giúp cho việc phân tích và diễn giải,song không thể thay thế cho sự suy luận logic
Để sử dụng các kỹ thuật phân tích trên, các đối tợng quantâm, tuỳ thuộc mục tiêu, góc độ nhìn nhận và thời gian chophép có thể sử dụng một hay kêt hợp các cách thức ở các khía
Trang 23cạnh khác nhau Nh thế mới đảm bảo tính kịp thời, mục tiêu
so sánh giữa năm này so với năm trớc đó và các năm kế tiếp, sovới chỉ tiêu trung bình của ngành kinh doanh Có những chỉtiêu chính xác làm gốc so sánh là điều khó khăn đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tuỳ theo tình hình doanh nghiệp mà đa ranhững căn cứ để tiến hành tính toán và phân tích các chỉtiêu
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Một doanh nghiệp đợc coi là làm ăn có hiệu quảkhông chỉ thể hiện thông qua mức lợi nhuận cao mà còn thểhiện ở khả năng thanh toán Nhìn vào một doanh nghiệp làm
ăn có lãi nhng việc có lãi đó chủ yếu là mua bán chịu và đi vay
nợ thì đó không thể coi là một doanh nghiệp có tình hình tàichính vững mạnh Đối với những nhà đầu t và những nhà tài trợ,những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán đợc coi là vô cùngquan trọng, nó quyết định đến khả năng đợc tài trợ và đợc cácnhà đầu t chú ý đến Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêuchủ yếu sau:
Hệ số thanhtoán ngắn hạn =
Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
Trang 24Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năngthanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp nó cho biết mức độ cáckhoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản
có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng vớithời hạn của khoản nợ Tài sản LĐ và nợ ngắn hạn đều có thờihạn dới 1 năm
Hệ số càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đếnhạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu hệ số cao quáthì cũng là không tốt do:
- Các khoản phải thu quá lớn bao gồm các khoản nợ nầndây da, lòng vòng khó đòi, các khoản phải thu không có khảnăng thu hồi Hay nói cách khác, doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn
- Các khoản phải trả không có khả năng thanh toán
- Vốn bằng tiền dự trữ nhiều làm giảm khả năng sinh lời
- Hàng tồn kho bị ứ đọng do không có khả năng tiêu thụ
Để đo lờng khả năng thanh toán nhanh, ngời ta tính chỉtiêu:
Hệ số thanhtoán nhanh =
Vốn bằng tiền + Các khoảnphải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số là thớc đo khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (hàng tồnkho) Vì vốn bằng tiền + Các khoản phải thu= Tài sản lu động
- Hàng tồn kho và hàng tồn kho khó chuyển đổi thành tiềnhơn các tài sản lu động khác, khi bán dễ bị lỗ nhất Tỷ số nàyquá cao cũng không tốt
Hệ số thanhtoán tức thời =
Vốn bằngtiền
Nợ đến hạn
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn, trung và dài hạn
đến hạn trả tiền Nếu hệ số này quá cao>1 thì không tốt lúc
đó vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm
Trang 25khả năng quay vòng vốn Nếu hệ số này quá thấp<0,1 thìdoanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từnhững chỉ tiêu tính đợc, cần chú ý đên khả năng tạo tiền, sựtăng trởng và những nguyên nhân ảnh hởng đến sự gia tăngcác khoản phải thu và hàng tồn kho Đây là nguồn gốc củanhững khó khăn về khả năng thanh toán
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn và cơ cấu vốn
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đo lờng phần vốn góp của cácchủ sở hữu của doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ
đối với các doanh nghiệp, phản ánh mức độ ổn định và tự chủtài chính cũng nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp sẽ nắm
đợc khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ chủ độngtrong sản xuất kinh doanh hay những khó khăn mà doanhnghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Hệ số nợ trên vốn
Nợ phải trả
Vốn chủ sởhữu
Trang 26Hệ số này cho biết vốn chủ sở hữu có đủ khả năng trả nợcho các chủ nợ không, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vàongành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp
Hệ số khả năng
thanh toán lãi =
Lợi nhuận trớc thuế + Lãivay
Lãi vay
Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo cho khảnăng trả lãi hằng năm nh thế nào Đây cũng là chỉ tiêu màdoanh nghiệp quan tâm phân tích vì nó thể hiện khả năngthanh toán của doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu tài
Tài sản cố định hoặc Tài sản
lu độngTổng tài sản
Hệ số này phản ánh tỷ trọng của TSCĐ hoặc TSLĐ chiếmtrong tổng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết tínhhợp lý trong việc đầu t để từ đó có kế hoạch điều chỉnh vàcân đối các khoản mục cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu đầu t vào tài sản cố định ở mức độ vừaphải, doanh nghiệp có thể tận dụng đợc đòn bẩy hoạt động,tăng lợi nhuận trớc thuế, nếu đầu t quá ít thì cũng không tốtvì không đáp ứng đợc cơ sở trang thiết bị cho sản xuất kinhdoanh, nếu đầu t quá nhiều thì sẽ không tốt sẽ khiến chodoanh nghiệp không có lợi nhuận, thậm chí thua lỗ do khả năngthu hồi vốn chậm , nhất là đối với những tài sản cố định vôhình mức độ khấu hao nhanh
= Vốn chủ sở hữu
Trang 27Hệ số cơ cấu
nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh tỷ trọng vốn tự có của chủ doanhnghiệp trong tổng nguồn vốn bao gồm cả việc đi vay Hệ sốnày càng lớn, khả năng chi trả, tính chủ động của doanh nghiệpcao với chủ nợ Trong bất kỳ trờng hợp rủi ro xảy ra chủ doanhnghiệp đều có khả năng thanh toán Trách nhiệm của các chủ
sở hữu doanh nghiệp với việc tăng nhanh tốc độ vòng quay vốn
sẽ tăng lên và ngợc lại
c Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp đợc đánh giá thôngqua hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật t, tiềnvốn để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Các chỉ tiêu
về khả năng hoạt động đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn nóichung, chú trọng đến từng bộ phận cấu thành nên nguồn vốncủa doanh nghiệp
Vòng quayhàng tồn kho =
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu quan trọng không chỉ nhà quản trị quantâm mà các nhà đầu t, chủ nợ cũng rất coi trọng Vì chỉ tiêunày đo lờng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Bình quân một đơn vị sản phẩm hàng hoá dự trữ tham giavào quá trình kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng giá vốn
Hệ số này càng cao phản ánh hoạt động kinh doanh càng tốt vàngợc lại có nghĩa là có sự bất
hợp lý trong khâu dự trữ, sản xuất làm hàng hóa kém chất lợnghay yếu kém trong khâu tiêu thụ
Trang 28Vòng quay vốn
Doanh thu thuầnTài sản lu độngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn lu độngquay đợc bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sửdụng vốn lu động cao và ngợc lại
Hiệu suất sửdụng tài sản cố
định
=
Doanh thu thuầnTài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản cố
định tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu thuần Tài sản cố định ở đây đợc tính theogiá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Doanh nghiệp chú ý
đến chỉ tiêu này để đánh giá mức độ cần thiết cho việc đầu
t vào tài sản cố định có tạo ra doanh thu lớn hay không để cóhớng nâng cấp hay mua sắm mới
= Doanh thu thuần
Trang 29Hiệu suất sửdụng tổng tàisản
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quátrình kinh doanh sinh ra bao nhiêu kết quả đầu ra Nhìn vàochỉ tiêu này, các đối tợng quan tâm có thể nhìn thấy tổngquát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp từ đó hỗ trợ choviệc ra quyết định
d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Chu kỳ sống của doanh nghiệp dài hayngắn phụ thuộc rất lớn ở khả năng sinh lời Nhng nếu chỉ thôngqua một số lợi nhụân mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kinhdoanh cao hay thấp để đánh giá chất lợng kinh doanh tốt hayxấu thì có thể đa đến kết luận không chính xác Bởi vì số lợinhuận này có thể không tơng xứng với chi phí bỏ ra, với khối lợngtài sản mà doanh nghiệp sử dụng hay mức độ đầu t mạo hiểm
độ rủi ro cao Do đó, khả năng sinh lời của doanh nghiệp đợcxem xét qua nhóm các chỉ tiêu sau:
Hệ số sinh lợidoanh thu =
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một đồng doanh thu thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này có thể thay
đổi do chi phí hoặc giá bán sản phẩm thay đổi Không phảilúc nào giá trị của nó cũng cao là tốt Nếu nó cao do chi phí (giáthành phẩm) giảm thì tốt Nhng nếu cao tăng giá bán trong tr-ờng hợp cạnh tranh thì cha phải là tốt, ảnh hởng đến lợi nhuậntrong tơng lai
Trang 30Hệ số sinh lờicủa tài sản =
Lợi nhuận sau thuế + Lãi
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữuNhững nhà đầu t thờng quan tâm đến chỉ tiêu này vì
họ quan tâm đến khả năng thu đợc lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra
để đầu t Cứ một đồng vốn lợi nhuận tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Tỷ lệ càng lớn biểu hiện xu hớng tích cực,doanh nghiệp có thể đi tìm vốn mới trên thị trờng để tài trợcho tăng trởng của mình Ngợc lại nếu nhỏ và dới mức của tỷ lệthị trờng thì doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn.Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở
hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi bởi lẽ có thể do vốnchủ sở hữu nhỏ, điều này thể hiện mức độ mạo hiểm càng lớn
1.2.3.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
a Các loại nguồn huy động cho sản xuất kinh doanh
* Chiếm dụng vốn trong kinh doanh.
Là những khoản tiền phát sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nợ lơng công nhân:
- Phải trả ngời bán (tín dụng thơng mại):
- Thuế trả chậm:
Trang 31* Huy động vốn bằng con đờng đi vay.
Bên cạnh nguồn vốn chiếm dụng trong kinh doanh thìdoanh nghiệp có thể huy động thêm vốn bằng cách vay ngânhàng, các tổ chức tín dụng, cán bộ công nhân viên hoặc pháthành trái phiếu
sở hữu của mình về các mặt
Khi phân tích về tình hình quản lý và sử dụng vốn chủ
sở hữu các nhà phân tích còn sử dụng bảng nguồn vốn và sửdụng vốn
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn mô tả diễnbiến của các nguồn vốn và sử dụng chúng vào các công việc cụthể Sự thay đổi của các khoản mục trên bảng CĐKT từ kỳ trớc tới
kỳ này cho chúng ta biết nguồn vốn đợc sử dụng vào mục đíchgì Mỗi sự thay đổi các tài khoản trên bảng CĐKT có thể đợcxếp vào cột nguồn vốn hay sử dụng vốn theo quy luật sau:
-Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì đợcxếp vào cột sử dụng vốn
-Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì đợcxếp vào cột nguồn vốn
- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theotrình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánhvào bảng biểu theo mẫu
Bảng 1: Bảng nguồn vốn và sử dụng vốn:
Trang 32Tăng tài sản
Giảm nguồn
vốn
Giảm tài sảnTăng nguồn vốn
vốn
100
Ví dụ: Tăng hàng tồn kho (tăng phần tài sản) hoặc giảm nợphải trả (giảm phần nguồn vốn) trên bảng CĐKT cho chúng tabiết doanh nghiệp trong năm đã dùng vốn để mua thêm hàng
dự trữ và thanh toán các khoản phải trả
Ví dụ: Giảm các khoản phải thu (giảm phần tài sản) hoặctăng vốn kinh doanh ( tăng phần nguồn vốn) trên bảng CĐKT chochúng ta biết nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm đợc hìnhthành từ việc thu hồi các khoản phải thu và các chủ sở hữu gópthêm vốn
b Nguyên tắc khai thác, huy động vốn
- Tiết kiệm: chỉ huy động vốn với lợng vừa đủ cần thiếtcho doanh nghiệp
- Hiệu quả: chỉ sử dụng nguồn vốn nào có chi phí thấpnhất, quay vòng nhanh
- Nguồn tài trợ dài hạn đầu t cho TSCĐ, nguồn tài trợ ngắnhạn đầu t cho tài sản lu động
Bởi vì nếu vốn ngắn hạn đợc tài trợ dài hạn sẽ tạo thêmyếu tố rủi ro vì khả năng cung cấp tài chính cho đầu t củadoanh nghiệp sẽ dựa vào khả năng thu hút các khoản nợ ngắnhạn đợc gia hạn thờng xuyên Với những thời điểm phải đơng
đầu với khó khăn, doanh nghiệp có thể phải chấp nhận đốimặt với một sự gia tăng đột ngột các chi phí tín dụng ngắn hạnhay thậm chí một sự từ chối gia hạn toàn bộ nợ ngắn hạn, nhvậy doanh nghiệp sẽ không trả đợc nợ
c Nghiên cứu phơng pháp xây dựng nhu cầu vốn
lu động cho doanh nghiệp
Để hình thành tài sản cố định và tài sản lu động cầnphải có nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Để xây
Trang 33dựng nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp ta cần phân tíchhai chỉ tiêu
Khi nguồn vốn dài hạn < Tài sản cố định Hoặc Tài sản lu
động < nguồn vốn ngắn hạn có nghĩa là vốn lu động thờngxuyên <0 Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu t cho tài sản cố
định, doanh nghiệp phải đầu t tài sản cố định bằng nguồnvốn ngắn hạn, tài sản lu động không đủ đáp ứng cho nhu cầuthanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp
bị mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố
định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả
Khi nguồn vốn dài hạn > Tài sản cố định hoặc Tài sản lu
động > Nguồn vốn ngắn hạn nghĩa là Vốn lu động thờngxuyên > 0 Nguồn vốn dài hạn d thừa sau khi đầu t vào tài sản
cố định, phần thừa đó đầu t vào tài sản lu động, khả năngthanh toán của doanh nghiệp tốt
Vốn lu động thờng xuyên= 0 nghĩa là nguồn vốn tài trợcho tài sản cố định và tài sản lu động đủ để doanh nghiệptrả nợ ngắn hạn Tình hình tài chính doanh nghiệp nh vậy làlành mạnh
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp, nó cho biết 2 điều: Doanh nghiệp có đủkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không; Tài sản cố
định của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắcbằng nguồn vốn dài hạn không?
* Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên:
Nhu cầu vốn lu
động thờng xuyên =
Tồn kho vàcác khoảnphải thu
-Nợngắnhạn
Trang 34Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanhnghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản lu động, đó làhàng tồn kho và các khoản phải thu Có hai trờng hợp xảy ra:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên > 0 tức là tồn kho vàcác khoản phải thu > nợ ngắn hạn Lúc này, sử dụng ngắn hạncủa doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanhnghiệp có đợc từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốndài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên < 0, nghĩa là cácnguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ các sửdụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cầnnhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
* Mối quan hệ giữa vốn lu động thờng xuyên và nhu cầuvốn lu động thờng xuyên:
Vốn bằng tiền= Vốn lu động thờng xuyên - Nhu cầu vốn lu
động thờng xuyên
- Nếu tồn kho và các khoản phải thu >nợ ngắn hạn,nghĩa là sử dụng ngắn hạn > nợ ngắn hạn mà doanh nghiệphuy động đợc Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên dơng Để tàitrợ phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn
lu động thờng xuyên Nếu vốn lu động thờng xuyên > Nhu cầuvốn lu động thờng xuyên thì vốn bằng tiền dơng và ngợc lại
- Nếu nhu cầu vốn lu động thờng xuyên< 0, vốn lu
động thờng xuyên >0 thì vốn bằng tiền dơng Vốn lu động ờng xuyên < 0 thì vốn bằng tiền âm, xảy ra mất cân đốitrong nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn hoặc mất cân đối trong
th-đầu t dài hạn
1.2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
và cuối cùng trong báo cáo kết quả kinh doanh
Các chỉ tiêu đợc chuẩn hoá trong mẫu bảng phân tíchkết quả kinh doanh nh sau:
Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùngtrong BCKQKD
Trang 35Chỉ tiêu
N-1Lợng Tỷ
trọng Lợng
Tỷtrọng Lợng
Tỷtrọng
Mục tiêu của phơng pháp này là xác định, phân tích mối liên
hệ và đặc điểm các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinhdoanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kế toán liên
Trang 36tiếp và với số liệu trung bình của ngành(nếu có) để đánh giá
xu hớng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả của doanh nghiệp sovới các doanh nghiệp khác
1.3 Chất lợng và những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Chất lợng phân tích
1.3.1.1 Quan điểm về chất lợng phân tích:
Chất lợng phân tích tài chính là mục tiêu mà các nhàphân tích tài chính muốn hớng đến Phân tích tài chính baogồm rất nhiều đối tợng quan tâm từ vĩ mô cho đến vi mô,thông tin vô cùng đa dạng, nhiều phơng pháp phân tích, nộidung phân tích đề cập đến nhiều vấn đề Do vậy, đểphân tích tài chính có chất lợng thì việc phân tích trớc hếtphải đợc quan tâm một cách đồng bộ ở tất cả các doanhnghiệp, phân tích tài chính cần đợc coi là một công việcnghiêm túc quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp bên cạnh mở rộng thị trờng, nâng cao chất lợngsản phẩm, thu hút đầu t Phân tích tài chính không chỉ
đơn thuần là việc khái quát tình hình tài chính của doanhdoanh nghiệp cùng với việc tính toán đơn thuần một vài chỉtiêu mang tính dập khuôn, máy móc, theo mẫu quy định sẵn
mà cần phải tìm tòi, nghiên cứu những chỉ tiêu mới sau đó kếthợp các chỉ tiêu đặt trong mối quan hệ hữu cơ để so sánh.Các con số đợc tính toán mang tính định lợng cần phải kết hợpvới việc phân tích khoa học, logic để đa ra những quyết
định tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
1.3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng phân tích tài chính
Trang 37Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính đã đề cập đến ở phầntrên, để phân tích tài chính có chất lợng, có thể kể đến một
số yếu tố sau:
a Cung cấp đầy đủ thông tin:
Phân tích tài chính rất cần đến yếu tố thông tin, chất lợngphân tích có tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào lợng thông tin
đợc cung cấp ở mức độ nào Các nguồn thông tin ở đây đợchiểu không chỉ là nguồn thông tin bên trong và bên ngoài dodoanh nghiệp thu thập đợc mà còn là những nguồn thông tinquan
trọng đợc cung cấp đầy đủ bởi các nhà cung cấp thông tin liênquan đến phân tích tài chính doanh nghiệp nh hệ thống chỉtiêu trung bình ngành, các thông tin về chính sách nhà nớc
mà việc thiếu đi một trong vài thông tin liên quan đến vấn này
có thể ảnh hởng rất lớn đến chất lợng phân tích tài chính củadoanh nghiệp Chất lợng phân tích tài chính phụ thuộc rất lớnvào nguồn thông tin nhng là nguồn thông tin có chọn lọc và cóchất lợng, bởi cũng là thông tin nhng nó có đầy đủ và trungthực không mới là điều quan trọng, điều này bản thân doanhnghiệp không tự làm đợc mà tuỳ thuộc vào những nhà cungcấp thông tin
b Độ chính xác của các chỉ tiêu và các nhân tố tác động
Chất lợng phân tích tài chính còn phụ thuộc rất lớn vào độchính xác của các chỉ tiêu tính đợc nh khả năng thanh toán, cơcấu tài chính , khả năng sinh lời và các nhân tố tác động nhquan điểm của lãnh đạo về phân tích tài chính doanh nghiệp,công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính, ngời thựchiện phân tích tài chính Nói nh vậy có nghĩa là yếu tốchính xác đợc quan tâm hàng đầu, bởi vì phân tích tàichính dựa trên các con số tính toán đợc và chọn ra chỉ tiêu nào
Trang 38cần thiết phục vụ cho mục tiêu phân tích ,dựa trên các con sốnày mà các nhà phân tích đa ra những quyết định tài chính
và những giải pháp do vậy chỉ cần một sự sai sót nhỏ có thểdẫn đến những sai phạm lớn cho những kết luận tài chính Bêncạnh đó, chất lợng phân tích có tốt cũng do các nhân tố tác
động đợc xác định chính xác nh thế nào, ở từng nhân tố xemxét đợc mức độ ảnh hởng của nó đến công việc phân tích tàichính để từ đó có thể nâng cao chất lợng phân tích
c Tính kịp thời của thông tin
Tính kịp thời của thông tin là yếu tố không thể thiếu phục vụcho phân tích tài chính doanh nghiệp hay nói cách khác là làmcho chất lợng phân tích tài chính đợc tốt hơn Thông tin mangtính động rất cao, một thông tin có thể có giá trị hôm nay nh-
ng đến hôm sau nó lại bị lạc hậu do vậy để tạo nên các báo cáo
có chất lợng cần thiết cho phân tích tài chính các thông tin kếtoán cần phải đợc cập nhật cao độ đến từng chi tiết, theotừng ngày để đảm bảo tính kịp thời Tính kịp thời của thôngtin làm tăng chất lợng phân tích tài chính còn thể hiện ở chỗ:các số liệu để phân tích phải đợc tập hợp qua nhiều năm và
1.3.2 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng phân tích tài chính
Trang 39Chất lợng phân tích tài chính tốt hay cha tốt là do ảnh ởng của các nhân tố tác động nh sau:
h-1.3.2.1 Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính
Để thực hiện công việc phân tích tài chính cần phải baogồm các công việc từ khâu chuẩn bị kế hoạch, thực hiện, kiểmtra giám sát và đánh giá kết quả Các công việc này muốn thựchiện tốt phải cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng bantrong một doanh nghiệp Mỗi phòng ban với chức năng nhiệm vụcủa mình dới sự phân công của trởng phòng mỗi ngời đều cóphần việc của mình để hớng tới mục tiêu chung là tổ chức tốtcông tác phân tích tài chính Nguồn thông tin đợc thu thập từcác phòng ban là kết quả nội bộ quan trọng trên cơ sở đợc xử lý,chọn lọc bởi các nhà quản lý cấp cao đợc cung cấp cho quátrình phân tích tài chính và ảnh hởng không nhỏ đến chất l-ợng phân tích tài chính
1.3.2.2 Ngời thực hiện phân tích tài chính
Ngời thực hiện phân tích tài chính là nhân tố quan trọng
ảnh hởng tới chất lợng phân tích tài chính Trớc hết mục đíchcủa nhà phân tích tài chính khi tiến hành phân tích sẽ địnhhớng cho cả quá trình phân tích, quyết định quy mô phạm vicác kỹ thuật tài liệu sử dụng cũng nh chi phí cho việc phântích Khả năng của nhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin và tiếnhành thu thập nguồn thông tin có ảnh hởng rất lớn đến chất l-ợng phân tích tài chính vì phân tích tài chính muốn hiệuquả phải dựa trên những thông tin đầy đủ chính xác kịp thời
và chi phí cho việc thu thập là nhỏ nhất Việc lựa chọn công cụphân tích cũng phụ thuộc vào ngời phân tích Kết quả phântích tài chính luôn mang dấu ấn cá nhân do vậy nhà phântích có những đánh giá nhận xét riêng của mình về tìnhhình tài chính doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi
Trang 40Nhà phân tích phải trung thực ý thức đợc tầm quan trọng
và nhiệm vụ của mình thì việc phân tích tài chính mới cóhiệu quả cao
1.3.2.3 Chất lợng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Thông tin là một vấn đề hết sức cần thiết trong tất cả các lĩnhvực nói chung và trong phân tích tài chính nói riêng Thông tin
Do vậy làm thế nào để có một hệ thống thông tin đầy
đủ và chính xác phục vụ tốt cho công tác phân tích tài chínhthì đó là yêu cầu các nhà quản lý phải hết sức quan tâm
1.3.2.4 Việc lựa chọn phơng pháp phân tích tài chính
Trên cơ sở nguồn thông tin có đợc các cán bộ phân tích sẽphải làm gì? làm nh thế nào? áp dụng phơng pháp phân tíchtài chính nào để đánh giá thực trạng tài chính của doanhnghiệp là một điều rất quan trọng
Trong điều kiện hiện nay, phải kết hợp các phơng phápphân tích tài chính tuỳ theo từng mục tiêu cụ thể của nhàquản lý quan tâm thì việc phân tích mới mang lại hiệu quả
nh ý muốn của doanh nghiệp
1.3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩahơn khi có sự tồn tại của các chỉ tiêu trung bình ngành đây làcơ sở tham chiếu quan trọng trong khi tiến hành phân tích.Ngời ta có thể nói các tỷ lệ tài chính của doanh nghịêp là caohay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với tỷ lệ trung bình