1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam

86 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Phan Thu Hà
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế Nhu cầu về vốn trung và dài hạn để đầu t đổi mới tài sản cố định, trang bị lại máy móc, mở rộng cơ sở sản xuất và xây dựng mới là rất lớn Trong khi đó, khả năng về vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn trong dân của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng rất khó khăn do nớc ta có thị trờng chứng khoán cha phát triển, các nhà đầu t cha tin tởng vào loại hình này Do đó, để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu là đi vay các tổ chức trung gian tài chính ở Việt Nam hiện nay, mới có rất ít công ty tài chính

đợc hình thành, các quỹ tín dụng nhân dân mới đợc phục hồi hoạt động còn yếu ớt, nên các ngân hàng thơng mại là nhân tố có khả năng nhất trong việc huy động và cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế

Hoà chung với quá trình đổi mới kinh tế của đất nớc, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về mặt cơ cấu tổ chức - chuyển

từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp - mà còn đổi mới cả về phơng thức hoạt động Phù hợp với xu hớng đa dạng hoá hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ bổ xung cả về vốn lu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đề ra mục tiêu: đẩy mạnh hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn truyền thống

Trong mấy năm gần đây, hoạt động cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng tuy đạt đợc những kết quả đáng kể nhng vẫn còn hạn chế và gặp không ít các khó khăn trở ngại Những gì làm đợc hôm nay còn nhỏ bé so với những đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng về vốn cố định của các doanh nghiệp

Với t cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đề ra mục tiêu cho toàn ngành: “Tìm cách mở rộng và nâng cao tỉ trọng các nguồn vốn trung và dài hạn nhằm đầu t vào cơ sở vật chất kĩ

Trang 2

thuật đổi mới công nghệ trực tiếp phục vụ cho việc mở rộng sản xuất và lu thông hàng hoá”.

Với những lý do trên, trong quá trình thực tập khảo sát thực tế tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, em rất quan tâm đến hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Là một sinh viên sắp tốt nghiệp trong giai đoạn này của đất nớc, với những kiến thức đã đợc học tập tại trờng và mong muốn đợc góp phần nhỏ bé của mình vào viêc giải quyết những vấn đề bức xúc hiện nay trong hoạt động này của ngành ngân hàng Vì vậy, em

đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn tại

Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam” để nghiên cứu

trong chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề đợc trình bày theo bố cục nh sau:

Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn tại các

ngân hàng thơng mại

Chơng 2: Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân

hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động cho vay trung

và dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên – TS Phan Thu Hà đã hết sức tận tình hớng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề này, và tới các cô chú, anh chị làm việc tại Sở giao dịch NHĐT và PT Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trờng ĐHKTQD đã truyền lại cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích làm cơ sở để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 3

h ơng 1

Một số vấn đề cơ bản về chất lợng cho vay trung và

dài hạn tại các ngân hàng thơng mại

1.1 Hoạt động cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng thơng mại:

1.1.1 Khái niệm:

Cho vay ( Tín dụng ) là hình thức quan hệ giữa hai đối tợng : ngời đi vay

và ngời cho vay, trong đó ngời cho vay nhợng lại quyền sử dụng vốn cho ngời đi vay dựa trên sự tín nhiệm và theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Sự hoàn trả này không chỉ bảo tồn về mặt giá trị ,mà vốn tín dụng còn đợc tăng thêm dới hình thức lợi tức, ở đây quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trng nhất về sự khác biệt giữa tín dụng và hình thức kinh tế khác

Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động sản xuất và trao đổi hàng hoá Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã hình thành những quan hệ vay mợn lẫn nhau để thanh toán Thời kì chiếm hữu nô lệ xuất hiện sự t hữu dẫn đến sự ra đời của quan hệ vay mợn nặng lãi Cho vay nặng lãi nhằm mục đính thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của ngời đi vay, cha

có tác dụng phục vụ cho sản xuất Hình thức biểu hiện của vốn trong quan

hệ cho vay nặng lãi là rất đa dạng, ví dụ: cho vay bằng tiền thu nợ bằng tiền, cho vay bằng tiền thu nợ bằng hiện vật Đặc điểm nổi bật của cho…vay nặng lãi là lãi xuất vay rất cao và cha có sự quy định chung Chủ nghĩa

t bản ra đời đẩy lùi quan hệ cho vay nặng lãi, tuy nhiên nó vẫn cha bị thủ tiêu mà vẫn tồn tại ở hàng thứ yếu Trong nền kinh tế thị trờng, mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá Các chủ thể kinh tế phải tự kiếm nguồn vốn trên thị trờng và tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn đó Tuy nhiên không phải khi nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng đảm bảo nghĩa là nhu cầu giao lu vốn xuất hiện, nhu cầu này từ phía những ngời cần vốn và những

Trang 4

ngời có vốn Những ngời cần vốn là những xí nghiệp, các hộ gia đình, chính phủ và các tổ chức kinh tế – xã hội, đây cũng là ngời có khả năng cung cấp vốn Có thể nói nhờ quan hệ cho vay đã góp phần thúc đẩy quy mô tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay vốn t bản Có 2 hình thức cho vay là cho vay trực tiếp và cho vay thông qua các trung gian tài chính Bên canh u điểm là chi phí thấp thì cho vay trực tiếp vẫn còn tồn tại những nhợc điểm lớn:

- Thứ nhất là sự hạn chế về không gian địa lí

- Thứ hai, giữa những ngời đi vay và ngời cho vay khó đạt đợc điểm chung về quy mô và thời hạn của khoản vốn vay

- Thứ ba, cho vay trực tiếp mang rủi ro cao do không có sự phân tán rủi ro

Chính vì vậy cho vay thông qua các trung gian tai chính đặc biệt hoạt

động cho vay của các ngân hàng thơng mại là rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Hoạt động cho vay của cac ngân hàng thơng mại diễn ra bao gồm 2 đối tợng: một bên là ngân hàng, một bên là các tổ chức khác hoặc dân c

Hoạt động cho vay của các ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ vay mợn, đó là có sự hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lọi có tính chất thoả thuận lón Điểm khác biệt giữa hoạt

động cho vay của các ngân hàng và cho vay trực tiếp là hoạt động cho vay của các ngân hàng không có sự dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi có vốn đến nơi thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân hàng Hoạt động cho vay này đã khắc phục đợc những hạn chế của cho vay trực tiếp, cung cấp lợng vốn lón cho nền kinh tế đáp ứng mọi nhu cầu của các đơn vị xin vay về thời gian,

địa điểm, quy mô va thời hạn khoản vay

Trang 5

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại Để quản lí các khoản cho vay các nhà ngân hàng phân loại các khoản cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau nh: mức độ tín nhiệm với khách hàng, đối t-ợng vay, mục đích sử dụng khoản vay, hình thái giá trị của tín dụng và…theo một tiêu chí không thể thiếu đợc là thời gian khoản vay.

Cho vay trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay tại các ngân hàng đợc phân theo thời gian Cho vay trung và dài han là cho vay có thời hạn trên 1 năm và thời gian cho vay không quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay Tuỳ theo từng quốc gia mà thời hạn của khoản vay trung và dài hạn sẽ đợc quy định khác nhau, ở Việt nam một khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm đợc coi là trung hạn và khoản vay có thời hạn 5 năm trở lên đợc coi là dài hạn Cho vay trung hạn chủ yếu đợc

sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Cho vay dài hạn nhằm đáp ứng những nhu cầu về vốn dài hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có giá trị lớn, các công trình có quy mô lớn

1.1.2 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng thơng mại:

Có nhiều cách phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng Chúng ta có thể xem xét các khoản cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thơng mại qua các khoản sau đây:

Cho vay kinh doanh kì hạn:

Các khoản cho vay kì hạn thờng đợc dùng để tài trợ cho các hoạt động

đầu t trung và dài hạn kéo dài hơn một năm nh mua thiết bị hoặc xây dựng các công trình Thờng thì các hãng yêu cầu đợc vay một khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất và cam kết thanh toán khoản vay thành nhiều lần

Trang 6

Do đó các khoản vay kì hạn sẽ đợc trả dần và thanh toán dựa trên cơ

sở dòng thu nhập tơng lai của hãng Nhìn chung kế hoạch thanh toán đợc xây dựng phù hợp với chu trình lu chuyển tiền tệ của hãng Tuy nhiên vẫn

có thể tồn tại “các điểm mù” trong kế hoạch thanh toán, đó là vào những thời điểm hãng thiếu hụt tiền mặt và do đó không thể trả tiền vay ngân hàng Một thoả thuận vay kì hạn không yêu cầu khách hàng trả tiền gốc tr-

ớc khi hết hạn Vi dụ, trong hình thức cho vay trả gốc cuối kì chỉ có tiền lãi

đơc thanh toán định kì, phần gốc sẽ đợc trả khi khoản vay đến hạn

Thông thờng các khoản vay kì hạn đợc đảm bảo bằng tài sản cố định thuộc sở hữu của ngời vay và có thể chịu lãi suất cố định hoặc thả nổi Do rủi ro lớn lãi suất trong trờng hợp này đợc đặt cao hơn mức áp dụng vói các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn Khả năng khách hàng không thanh toán đợc nợ hoặc khả năng xảy ra những thay đổi bất lợi trong hoạt động của ngời vay tiền rõ ràng cao hơn trong suốt kì hạn của khoản vay dài hạn Vì lí do này, cán bộ tín dụng ngân hàng và các nhà phân tích tín dụng phải chú ý tới một số yếu tố khác trong đơn xin vay dài hạn của khách hàng Trong quá trình đánh giá yêu cầu xin vay vốn kinh doanh dài hạn, ngân hàng phải xem xét các yếu tố: (1)trình độ quản lí của hãng, (2)chất lợng hệ thống kế toán và kiểm toán hiện đang đợc sử dụng, (3)trong quá khứ hãng

có trình bày rõ tình hình tài chính của mình cho ngân hàng không, (4)hãng

có sẵn lòng đồng ý sẽ không thế chấp tài sản của mình cho các chủ nợ khác hay không, (5)tài sản của hãng có đợc bảo hiểm thoả đáng không, (6)hãng có phải đối mặt với rủi ro thay đổi công nghệ khiến cho nhà máy

và thiết bị sớm trở nên lỗi thời hay không, (7)khoảng thời gian trớc khi dự

án thu đợc lợi nhuận, (8)các xu hớng của nhu cầu thị trờng, (9)trạng thái tài sản ròng của hãng

Cho vay luân chuyển:

Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tới một mức tối đa xác định trớc, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng

Trang 7

hết hạn Là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển thờng đợc ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào Các khoản cho vay nh vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 , 4 thậm chí 5 năm Loại hình tín dụng này

đợc áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong t-

ơng lai Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh, cho phép hãng vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của hãng tăng lên ở những nơi mà pháp luật quy định về việc ngân hàng phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn của hạn mức tín dụng thì ngân hàng thờng sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển

Cam kết vay vốn thờng có 2 loại Loại phổ biến nhất là cam kêt vay vốn chính thức, là cam kết có tính chất hợp đồng trong đó ngân hàng đảm bảo

sẽ cho khách hàng vay tới lợng vốn tối đa xác định trớc với lãi suất đã ấn

định hoặc với lãi xuất thay đổi trên cơ sở những lãi xuất cơ bản nh LIBOR

Đối với loại cam kết này, ngân hàng có thể không thực hiện nghĩa vụ cho vay nếu nh tình hình tài chính của ngời vay có những thay đổi bất lợi nghiêm trọng hoặc khi ngợi vay không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với ngân hàng Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng bảo đảm, theo đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay trong trờng hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không đợc ấn định trớc và khách hàng ít khi

có ý định vay tiền theo hình thức này nhng họ vẫn kí hợp đồng với mục

đích dùng nó nh một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ những nguồn khác Ngân hàng chỉ dùng những cam kết nới lỏng cho các hãng có chất lợng tín dụng cao nhất và thờng định giá thấp hơn nhiều so với lại cam kết cho vay chính thức Cam kết tín dụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận đợc tiền vay và đây là một u điểm quan trọng nếu nh khách hàng muốn vay vốn từ một tổ chức khác

Trang 8

Trong những năm gần đây một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất hiện thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng nh một nguồn vốn hoạt động hiệu quả

và nhờ đó tránh việc phải thờng xuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng Tuy nhiên một vấn đề hạn chế đối với việc sử dụng loại vốn này là chi phí vay vốn thờng rất cao

Cho vay dự án dài hạn:

Loại hình kinh doanh có mức độ rủi ro cao nhất là cho vay dự án Đây là các khoản tín dụng tài trợ cho việc xây dựng những tài sản cố định đợc dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tơng lai Một số ví dụ đáng chú ý bao gồm xây dựng nhà máy lọc dầu, lắp đặt đờng ống dẫn dầu, xây dựng nhà máy năng lợng và các phơng tiện bốc dỡ ở cảng Có rất nhiều rủi ro quy mô lớn liên quan tới các dự án: (1)Quy mô vốn lớn, thờng cần tới vài tỉ USD, (2)các dự án đã đợc cấp vốn có thể phải hoãn lại do điều kiện thời tiết hoặc

do không có đủ vật liệu xây dựng, (3)quy định tại các vùng hoặc quốc gia nơi tiến hành hoạt động xây dựng có thể thay đổi theo chiều hớng tiêu cực, gây khó khăn cho việc hoàn thiện hoặc làm tăng chi phí của dự án Đồng thời do quy mô và mức độ rủi ro không nhỏ nên việc cho vay những dự án lớn sẽ đòi hỏi sự tham gia của một vài tổ chức tài chính

Các khoản cho vay dự án có thể đợc chấp nhận dựa trên cơ sở bảo lãnh theo đó ngời cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiện bảo lãnh nếu nh d án không trả đợc nợ đúng nh kế hoạch đã định Tuy nhiên, khoản cho vay cũng có thể đợc cung cấp không dựa trên cơ sở bảo lãnh, không có ngời đứng ra bảo đảm, dự án tồn tại hoặc sụp đổ dựa trên chính giá trị của nó Trong trờng hợp này, ngời cho vay phải đối mặt với rủ ro rất lớn và họ sẽ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay có bảo

đảm Đối với nhiều khoản cho vay nh vậy, ngân hàng thờng đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất

Cho vay hỗ trợ hoạt động mua lại công ty:

Trang 9

Những năm 80 , 90 là một giai đoạn bùng nổ các khoản cho vay tài trợ hoạt động sáp nhập và mua lại các hãng kinh doanh Loại hình tín dụng hỗ trợ việc mua lại công ty đáng chú ý nhất là LBOs – ( leveraged buyouts ) mua lại bằng nợ đòn bảy Tại đây, một nhóm các nhà đầu t, mà đứng đầu thờng là những nhà quản lý của công ty sẽ tiến hành mua lại công ty đó vì

họ tin rằng nó bị định giá thấp trên thị trờng Giá cổ phiếu của một công ty mục tiêu có thể đợc nâng lên cao hơn - đây là vấn đề còn đợc tranh luận – nếu ngời chủ mới có thể áp dụng những kĩ thuật quản lý nghiêm ngặt hơn, bao gồm cả việc bán đi một số tài sản làm tăng nguồn thu LBOs thờng đợc tiến hành bởi một nhóm các nhà đầu t lạc quan, những ngời sẵn sàng chấp nhận tỉ lệ vay nợ lón ( thờng t 80% đến trên 90% giá trị của vụ mua lại ) với niềm tin rằng doanh thu có thể tăng cao hơn chi phí vay nợ nhờ vào việc quản lý tốt hơn Từ những năm 1980 đến 1990 quy mô cho vay mua lại công ty bằng nợ đòn bẩy đã tăng rất nhanh, gần 100 lần trong suốt thập

kỉ, với tổng giá trị lên đến hơn 100 tỉ USD Mặc dù tốc độ tăng đã chậm trong những năm 90, LBOs vẫn là một đặc điểm quan trọng của nền tài chính thế giới

Cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản:

Hình thức cho vay này là hình thức ngân hàng cho vay tới ngời dân phục

vụ mục đích tiêu dùng Mục đích vay ở đây thờng là để mua sắm những tài sản tiêu dùng có giá trị lớn nh: ôtô, nhà ở, đất đai Thời hạn vay tiêu…dùng và vay bất động sản thờng là trung và dài hạn từ vài năm đến hàng chục năm Ngân hàng sẽ căn cứ vào khă năng tài chính hiện tại của khách hàng cùng với các khoản thu nhập tơng lai của họ để quyết định cho vay Tài sản thế chấp của khoản vay nay chính là tài sản tiêu dùng mà khoản vay tài trợ để mua Hình thức cho vay nay có rủi ro tơng đối thấp nhng có thể có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng phải chịu những chi phí cao về dịch vụ và quản lý

1.1.3 Đặc điểm của cho vay trung và dài hạn:

Trang 10

Đặc điểm rủi ro lớn trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng biểu hiện ở 2 khía cạnh là rủi ro lớn và hậu quả của rủi ro lớn Cho vay trung và dài hạn có thời gian dài, trong khoảng thời gian dài đó có thể xẩy ra rất nhiều sự biến động lớn về giá cả, thuế, tâm lý ngời dân, quy chế chính sách pháp luật Với khoảng thời gian dài nh… vậy ngân hàng khó

có thể dự đoán trớc những bất trắc có thể xảy ra, vì vậy khả năng xảy ra rủi

ro là rất cao Mặt khác cho vay trung và dài hạn thờng có quy mô lớn nên khi xảy ra rủi ro thì hậu quả của nó cũng rất nghiêm trọng

Bên cạnh rủi ro lớn, khi cho vay ngân hàng chấp nhận chi phí cơ hội của việc cho vay bởi khi ngân hàng ra quyết định cho vay tức là bỏ mất cơ hội cho vay đối với các món vay khác

Lợi nhuận thu đợc từ các khoản cho vay trung và dài hạn là lớn:

Luôn luôn đi kèm với đặc điểm rủi ro cao là khả năng đem lại lợi ích lớn Không nằm ngoài quy luật này, các khoản cho vay trung và dài hạn thờng mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn mà biểu hiện cụ thể ở đây

là lãi suất các khoản cho vay trung và dài hạn rất cao Sở dĩ các ngân hàng phải đặt mức lãi xuất cao đối với các khoản cho vay trung và dài hạn là nhằm chi trả cho những chi phí bù đắp rủi ro và những chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung và dài hạn

Tính thanh khoản của khoản vay thấp:

Tính thanh khoản là chi tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của một loại hàng hoá Chỉ tiêu nay đợc đánh giá và tính toán thông qua thời gian và những chi phí để chuyển hàng hoá đó thành tiền Các khoản cho vay trung và dài hạn có thời gian dài nên khả năng chuyển đổi thành tiền của nó rất thấp hoặc phải chịu chi phí cao Đây cũng là lý do quan trọng để các ngân hàng đặt mức lãi suất cao cho các khoản cho vay trung

và dài hạn

Trang 11

1.2.Chất lợng cho vay trung và dài hạn và các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng cho vay trung và dài hạn.

1.2.1 Quan niệm về chất lợng cho vay trung và dài hạn:

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì việc không ngừng nâng cao chất lợng là

điều tất yếu Trong các yếu tố mà doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị ờng là chất lợng, giá cả thì chất lợng là yếu tố quan trọng nhất vì chất lợng

tr-đợc nâng cao thì giá thành sẽ hạ, đảm bảo thoả mãn cho khách hàng cả về chất lợng và giá cả, tạo điều kiện nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trờng Chất lợng đợc các nhà kinh tế định nghĩa bằng nhiều cách Chất lợng là

“sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “một trình độ đợc dự kiến trớc về

độ đồng đều và sự tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trờng” hoặc “chất lợng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời sử dụng”

Chất lợng cho vay trung và dài hạn đợc hiểu theo đúng nghĩa là vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả…ngân hàng gốc và lãi vừa trang trải chi phí khác và có lợi nhuận

Chất lợng cho vay trung và dài hạn là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán đợc nh kết quả kinh doanh,

nợ quá hạn ) vừa trừu t… ợng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế nh tốc độ tăng trởng kinh tế lạm phát, thất nghiệp ) Chất l… ợng cho vay trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp , nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

để tồn tại

Chất lợng cho vay trung và dài hạn còn đợc xác định qua nhiều yếu tố nh: Thu hút khách hàng, cung cấp kịp thời với thủ tục thuận tiện nhng phải

Trang 12

,ngân hàng phải thu hồi đủ vốn, đủ lãi đúng thời hạn, không có tình trạng

nợ quá hạn, nợ khó đòi

Chất lợng cho vay trung và dài hạn không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của quá trình kết các hợp hoạt động giữa những ngời trong cùng một tổ chức, gia các tổ chức với nhau vì một mục đích chung Do đó để có chất l-ợng cho vay cần có sự quản lý Để có chất lợng cho vay trung và dài hạn cao cần phải có quản lý chất lợng đồng bộ, đây là cách quản lý mới, không chỉ nhằm đảm bảo chất lợng cho vay mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả

và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng nh bên ngoài Để làm đợc điều này thì các thành viên trong một tổ chức ngân hàng phải hiểu

và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lợng

Hiểu đúng bản chất, chất lợng cho vay trung và dài hạn , phân tích và

đánh giá đúng chất lợng cho vay trung và dài hạn hiện tại cũng nh xác định chính xác nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng cho vay trung và dài hạn sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc biện pháp quản lý thích hợp để có thể

đứng vững trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn:

Nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh tế.

Sinh ra từ nền sản xuất hàng hoá, cho vay đã có những đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn để đẩy mạnh quá trình phát triển xã hội

Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá, cho vay cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phơng tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó, chất lợng cho vay ngày càng đợc quan tâm, bởi lẽ:

Trang 13

Đảm bảo chất lợng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: khi chất lợng cho vay đợc đảm bảo sẽ tăng vong quay vốn cho vay, với một lợng tiền nh cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lu thông, củng cố sức mua của

đồng tiền

Chất lợng cho vay góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng ởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng thơng mại có thể mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có, hoặc vì lí do nào đó, các chủ tài khoản có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phơng tiện khác cho khách vợt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lý nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp một khối lợng thanh toán bằng cách ghi “có” trớc ghi “nợ” sau Nh vậy, nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng mại có quan hệ chặt chẽ với khối lợng tiền trong

tr-lu thông và là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Đảm bảo chất lợng cho vay sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lu thông, góp phần hạn chế lạm phát ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của các sản phẩm, dịch vụ trong tơng lai của các công trình đầu t

Hoat động cho vay là công cụ thực hiên chủ trơng của Đảng và Nhà nớc

về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Mặt khác thông qua sự đánh giá phân tích khả năng phát triển của các đối tợng định đầu t

để có những quyết định đúng đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động , tiền vốn để tăng c… ờng năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động Chất l… ợng cho vay trung và dài hạn đợc nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nớc, ổn định và phát triển kinh tế

Trang 14

Cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng có quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách cho vay đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực tới mọi mặt của nền kinh

tế xã hội, điều đó cũng thể hiện chất lợng hoạt động cho vay trong nền kinh tế thị trờng

Nâng cao chất lợng cho vay quyết định s tồn tại và phát triển của các ngân hàng thơng mại.

Chất lợng cho vay trung và dài hạn làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thơng mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn cho vay và thu hút đợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh tốt đẹp về biểu tơng, uy tín của ngân hàng va sự trung thành của ngân hàng

Chất lợng cho vay trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm đợc sự châm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đợc vốn cho vay

Chất lợng cho vay trung và dài hạn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

Chất lợng cho vay trung và dài hạn tao thuận lơi cho s tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi vì chất lợng cho vay cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và uy tín đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Chất l-ợng cho vay sẽ củng cố thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng và điều này là rất cần thiết ở các ngân hàng thơng mại

Với những u thế trên, việc củng cố và tăng cờng chất lợng cho vay trung và dài hạn là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng thơng mại Và cũng chính vì vậy, chất lợng cho vay luôn luôn

đòi hỏi sự cải tiến

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay trung và dài hạn:

Trang 15

Chất lợng cho vay là một khái niệm vừa tơng đối vừa trừu tợng mang nhiều định tính Để một phần đánh giá chỉ tiêu này, các nhà kinh tế nói chung và các nhà ngân hàng nói riêng đã nghiên cứu và đa ra một loạt các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của chất lợng cho vay Với hình thức cho vay trung và dài hạn ta có thể đánh giá qua các chỉ tiêu sau

đây:

Tổng doanh số cho vay:

Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít Doanh số cho vay lớn còn cho thấy ngân hàng có uy tín nhiều với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phong phú Chất lợng cho vay tốt là cơ sở để tăng doanh số cho vay, vi vậy chỉ tiêu doanh số cho biết chất lợng cho vay là tốt hay xấu

Tỉ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn :

Nợ quá hạn là khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vợt quá thời gian cho vay theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian gia hạn thêm nếu khách hàng yêu cầu Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn cho thấy trong tổng d nợ cho vay trung và dài hạn có bao nhiêu %

là nợ quá hạn

Nợ quá hạn của cho vay trung và dài hạn

Tỉ lệ nợ quá hạn của cho =

vay trung và dài hạn(%) Tổng d nợ cho vay trung và dài hạn

Nợ quá hạn có thể chia làm hai loại:

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà ngời vay vốn có

thể tiếp tục trả nợ ngân hàng sau khi quá hạn Lý do của những khoản nợ

Trang 16

sự thay đổi về cơ chế, luật pháp, chính sách hoặc do những thay đổi trên thị trờng, thiên tai, dịch hoạ dẫn đến những thay đổi trong môi tr… ờng kinh tế làm cho dòng ngân quỹ của khách hàng không ăn khớp với thời hạn trả nợ đã định trớc Kết quả là khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản nợ đúng hạn nhng vẫn có khả năng thanh toán khoản vay sau đó

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là những khoản nợ quá hạn mà

ngân hàng không có khả năng thu nợ từ ngời vay hoặc khả năng thu nợ là rất nhỏ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi xảy ra khi ngời vay lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ và mất khả năng trả nợ, khi đó ngân hàng bị mất vốn Chỉ tiêu này càng cao thì ảnh hởng xấu đến uy tín và trực tiếp ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng do nó ảnh hởng tới kế hoạch thu nợ của ngân hàng, tăng thêm chi phí quản lý cho ngân hàng Tiêu chí này càng nhỏ càng tốt

Tỉ lệ nợ quá hạn không = D nợ quá hạn không có khả năng thu hồicó khả năng thu hồi (%) Tổng d nợ quá hạn

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ bao nhiêu nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trong tổng số nợ quá hạn Một ngân hàng có tỉ lệ nay càng cao thì phải dùng càng nhiều vốn từ quỹ bù đắp rủi ro hoặc từ vốn tự có để bù

đắp lại

Chỉ tiêu lợi nhuận: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản

cho vay trung và dài hạn

Lợi nhuận cho vay trung và dài hạn

Chỉ tiêu lợi nhuận =

(%) Tổng d nợ trung và dài hạn

Thông thờng đối với một khoản cho vay trung và dài hạn thành công thì

tỉ này rất cao nhng do các khoản cho vay trung và dài hạn có mức rủi ro

Trang 17

cao (bao gồm rủi ro mất vốn và rủi ro thanh khoản) nên phần lợi nhuận thu

đợc nay phải trích một phần cho quỹ bù đắp rủi ro Vì vây chỉ tiêu lợi nhuận của các khoản cho vay trung và dài hạn là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh chất lợng các khoản cho vay trung và dài hạn Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt

Vòng quay vốn tín dụng:

Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu đợc bao nhiêu để có thể lại cho vay

dự án mới Vòng quay của vốn càng tăng lên tức là ngân hàng cũng thu

đ-ợc nhiều nợ và càng chứng tỏ rằng nguồn vốn trung và dài hạn mà ngân hàng đầu t có hiệu quả

Doanh số thu nợ trong kì

Vòng quay vốn tín dụng =

D nợ cho vay trung và dài hạn bình quân

Ngoài ra, ở góc độ kinh tế xã hội, chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu phản ánh các giá trị gia tăng đợc tạo ra từ khoản cho vay của ngân hàng, đó là:

- Tổng số việc làm tạo ra từ các dự án có sử dụng cho vay trung và dài hạn

- Tổng giá trị gia tăng đợc tạo ra từ doanh số cho vay của ngân hàng Phần giá trị gia tăng của một dự án có thể do nhiều nguồn vốn khác nhau của dự án tạo ra Do đó, rất khó để xác định đâu là phần giá trị gia tăng do khoản cho vay tao ra, đâu là phần gia tăng do các nguồn vốn khác tạo ra Tuy nhiên, có thể ớc lợng một cách tơng đối là tính theo % vốn góp vào dự án từ khoản cho vay của ngân hàng

- Nhiều tác động khác của khoản cho vay của ngân hàng khó có thể

đánh giá qua các chỉ tiêu định lợng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ

Trang 18

mới cơ cấu kinh tế xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, tăng năng suất lao động xã hội …

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thơng mại:

Muốn có biện pháp nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn ta phải xem xét các nhân tố ảnh hởng đến nó Chúng ta có thể chia các nhân tố đó theo 3 nhóm nh sau:

- Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng,

- Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

- Nhóm nhân tố khách quan khác

1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng:

Chính sách cho vay của ngân hàng:

Mỗi một ngân hàng thơng mại đều xây dựng cho mình một chính sách

cho vay rieng dới những hình thức khác nhau Thông thờng chính sách cho vay đợc thể hiện dới hình thức là một văn bản chính thức và một số văn bản ghi nhớ không chính thức Tuy nhiên, trong một số trờng hợp chính sách cho vay chỉ có thể là chỉ thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các hành vi, các thông lệ và những tập quán … Đối với các ngân hàng thơng mại ở Việt nam thì chính sách cho vay th-ờng đợc thể hiện dới hình thức văn bản,trong đó đa ra lý luận và khái niệm cơ bản của việc đầu t, cho vay Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn, các hớng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay Chính sách cho vay tạo cho ngời cán bộ tín dụng ý thức về ph-

ơng hớng và một khung tham chiếu xác định dể theo đó xem xét cân nhắc một đon vị vay nhất định Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản

lý cần chú ý nội dung của chính sách cần phù hợp với đờng lối phát triển của chính phủ, đồng thời đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngời gửi tiền, ngời đi vay và chính bản thân của ngân hàng Một chính sách cho

Trang 19

vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc để đa những khoản cho vay an toàn hiệu quả,

Khả năng nguồn vốn:

Trong việc nâng cao chất lợng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc tăng doanh số doanh số cho vay Mặt khác kì hạn của các khoản huy

động vốn cũng ảnh hởng rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay Nguồn huy động vốn bao gồm:

- Tiền gửi giao dịch

- Tiền gửi phi giao dịch

- Tiền đi vay

- Vốn tự có của ngân hàng

Với cho vay trung và dài hạn nguồn đáp ứng phải tơng đối ổn định, lãi xuất phải hợp lý để một măt cạnh tranh đợc với các ngân hàng khác một mặt đảm bảo các chi phí và có lãi

Quy trinh cho vay:

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cấp vốn, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, nó đợc bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi đợc nợ Chất lợng cho vay có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào thực hiện tốt các quy định ở từng bờc và sự phối hợp chặt chẽ, nhip nhàng giữa các bớc trong quy trình cho vay

Trong quy trình cho vay bớc điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ và xet duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lợng rủi ro trong quá trình cho vay Cho vay trung và dài hạn đợc sử dụng để tài trợ cho việc thực hiện các dự án đầu t lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét

Trang 20

khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay hoặc từ chối, quyết định mức tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý giúp cho ngân hàng lựa chọn đ… ợc phơng án tót nhất Có làm tốt công tác thẩm định mới đảm bảo nguyên tắc quản lý tiền cho vay, bảo toàn và phát triển hoạt động cho vay, tránh các rủi ro, tạo ra uy tín hoạt

động của ngân hàng mới có thể thu hút đ… ợc khách hàng, nhất là khách hàng xin vay vốn trung và dài hạn để đầu t cho các dự án xây dựng mới,

mở rộng, cải tạo, khôi phục và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Tiếp theo, bớc kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm đợc nguyên nhân diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng, do đó ngân hàng phải tích cực trong công tác thu lãi, thu

nợ Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tợng bất thờng đối với mỗi món vay cùng với biên pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều

đó sẽ có tác động tích cực tới chất lợng cho vay

Chất lọmg nhân sự:

Nhiệm vụ cụ thể của một cán bộ tín dụng phải thực hiện phụ thuộc vào quy mô và tổ chức nhân sự của ngân hàng, ở một ngân hàng thơng mại lớn, cán bộ tín dụng có thể là các chuyên gia giải quyết một số lợng nhất định các món vay lớn có liên quan đến một ngành ở một ngân hàng trung bình, cán bộ tín dụng có thể giải quyết một số lợng lớn các hoạt động kinh doanh, từ các hoạt động dịch vụ bán lẻ quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn Cán bộ tín dụng ở một ngân hàng thơng mại nhỏ có thể thực hiện bất cứ nghiệp vụ gì, bao gồm cả công việc liên quan tới cho vay

t nhân đến trả góp thu nợ và marketing Khi thực hiện nhiệm vụ cụ thể của mình ngời cán bộ tín dụng phải hoàn thành 2 mục tiêu cơ bản là: phục vụ các nhu cầu của khach hàng một cách nhiệt tình đảm bảo sự công bằng,

đồng thời đảm bảo khoản cho vay có hiêu quả, tạo lợi nhuận cho ngân

Trang 21

hàng trên cơ sở an toàn Ngoài ra, cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra các món vay hiện có , báo cáo tiến độ giải ngân thu nợ dịnh kì từ ngời vay, liên tục đánh giá triển vọng các khoản cho vay để xác định các vấn đề khó khăn phát sinh càng sớm càng tốt Có thể nói, cán bộ tín dụng giữ một vai trò quyết trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng hàng ngày phải xử lý nhiều nghiệp vụ có tính biến động liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh tế, gặp gỡ trực tiếp nhiều loại khách hàng, đối mặt với nhiều loại cám dỗ, có nhieu cơ hội để thực hiện hành vi vụ lợi Vì…vậy, cán bộ tín dụng cần đợc tuyển chọn cẩn trọng, phải đảm bảo cả về mặt

đạo đức lẫn nghề nghiệp Nếu trình độ của cán bộ tín dụng hạn chế không

có khả năng phân tích thẩm định dự án, không có khả năng phân tích dợc năng lực tài chính, khả năng quản lý của khách hàng, thiếu khách quan khi

đánh giá dự án thì dễ chọn phải dự án tồi không mang tính khả thi, khi đi vao hoạt động dự án không mang lại hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ và việc không trả nợ đợc cho ngân hàng là điều tất yếu Do vậy sự thành công của mỗi khoản cho vay trực tiếp phụ thuộc vào khả năng, tính chủ

động và sự cống hiến của cán bộ tín dụng

Thông tin tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc nhiều thông tin chính xác kịp thời hơn, ngời đó sẽ thắng trong cạnh tranh Trong hoạt động cho vay, ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin Lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc vào chất lợng thông tin có đợc Để việc cho vay có chất lợng hiêu quả, giảm thiểu rủi ro, ngân hàng phải có đợc và phân tích, xử lý chính xác nhiều thông tin có liên quan Thông thờng có 2 nhóm thông tin sau:

- Thông tin phi tài chính: là những thông tin không phải từ những sổ sách, số liệu tài chinh Chúng có rất nhiều loại phong phú bao gồm thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp Thông tin trực tiếp nh tính cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh của…

Trang 22

ngời vay Loại thông tin gián tiếp nh tình hình kinh tế xã hội, xu hớng phát triển, khả năng cạnh tranh của ngành nghề Những yếu tố có thể thay đổi hay ảnh hởng tới khu vực, dự án trong t… ơng lai.

- Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình tài chính nh:khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của phơng

án …

Tóm lại, nắm chắc đợc 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn chính xác, toàn diện về đối tợng cho vay, hạn chế đợc thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra

Công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức tác động tới mọi mặt của hoạt động ngân hàng đặc biệt tác động mạnh tới hoạt động cho vay Ta đã biết hoạt động cho vay có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khác, do đó một sự sắp xếp hợp lý chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban với nhau tạo nên một

sự phối hợp chặt chẽ sẽ giúp cho việc đánh giá một món vay toàn diên hơn

và chất lợng hơn

Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập đến vấn đề giao đúng ngời đúng việc Sự phân công việc hợp lý khoa học sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng, khi đánh giá một khoản cho vay họ sẽ dụa trên cơ sở thực tế khách quan dám làm dám chịu với cách xử lý của mình

Từ vai trò quan trọng của công tác tổ chức trên nên trong hoạt động của mình cán bộ tổ chức cần sắp xếp cơ cấu bộ máy hoạt động trong ngân hàng một cách khoa học, linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc huy động vốn lẫn nguyên tắc cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có cua ngân hàng Làm tốt công tác tổ chức là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ cho vay lành mạnh

Kiểm soát nội bộ:

Trang 23

Đây là biên pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có đợc các thông tin

về tình hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến phù hợp với các chế độ, chính sách và đáp ứng đợc mục tiêu đã định

Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát bao gồm:

- Kiểm soát chính sách cho vay, quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay ( thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay ).…

- Kiểm tra định kì do kiểm soat viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trờng hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán kể cả các nghiệp vụ liên quan tới kế toán cho vay

Chất lợng cho vay trung và dài hạn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản cho vay trung và dài hạn của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khăc phục kịp thời

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay trung và dài hạn:

Đây là nhân tố tác động gián tiêp tới chất lợng cho vay trung và dài hạn của Các ngân hàng có trang thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi cho các công tác thu thập thông tin, tìm kiếm khách hàng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, thẩm định , giám sát từ đó nâng cao đ… ợc chất lợng hoạt

động cho vay của ngân hàng

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.

Khách hàng là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến chất lợng cho vay trung và dài hạn bởi hiệu quả và chất lợng cho vay dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng mà điều đó phụ thuộc vào năng lực của khách hàng.Một khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sản phẩm sẽ không tiêu thụ đợc, kinh doanh không có lãi, tình trạng mất vốn

do thua lỗ sẽ là những nguyên nhân trực tiếp làm cho các khoản vay…

Trang 24

không thực hiện đợc đúng hạn Trong trờng hợp ngời vay bị mất vốn thì tình trạng của ngân hàng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn Lợi nhuận của các nhà ngân hàng chính là một phần lợi nhuận của các nhà sản xuất để trả thay cho ngân hàng dới hình thức lợi tức tiền vay Vì vậy, nếu ngời vay vốn

đầu t vào sản xuất kinh doanh mà không thu đợc lợi nhuận thì không đủ tiền để trích lập lợi nhuận đó trả cho ngân hàng Thậm chí, nếu tình trạng

đó kéo dài hoặc sản xuất kinh doanh thua lỗ ở mức nghiêm trọng bản thân ngời vay cũng không có đủ vốn tự có của minh để trả nợ gốc và lai vay ngân hàng Do đó, ngân hàng có thu đợc tiền gốc và lãi vay hay không là phụ thuộc chủ yếu vào ngời vay, họ sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không

Xuất phát từ vai trò quan trọng của khách hàng trong việc quản lý tiền vay nên trớc khi cho vay ngân hàng cần đánh giá đợc năng lực của khách hàng trên các khía cạnh sau:

Năng lực thị trờng của khách hàng:

Năng lực thị trờng đợc thể hiên qua chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm, chu ki sống của sản phẩm, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng Tìm hiểu năng lực thị trờng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá đ-

ợc mặt mạnh, yếu sản phẩm của khách hàng trên thị trờng, biết đợc sự phù hợp của dự án hoạt động so với khả năng của khách hàng

Năng lực tài chinh:

Năng lực tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiên ở khả năng độc lập tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ Nó còn thể hiện ở số vốn tự có và tỉ trọng vốn tự có trong tông số vốn doanh nghiệp sử dụng

Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ phản ánh việc kinh doanh của danh nghiệp từ trớc là có hiệu quả, nó cho thấy khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối u

Năng lực sản xuất:

Trang 25

Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu là tài sản cố định biểu hiện cụ thể qua các quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất Nghiên cứu năng lực sản xuất cho biết quy…mô sản xuất kinh doanh của dónh nghiệp và sự phù hợp của quy mô đó trên thị trờng.

Năng lực quản lý:

Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng thích nghi của

bộ máy quản lý doanh nghiệp trớc những biến độnh của cơ chế thị trờng, thể hiện ở trình độ của cán bộ quản lý Một doanh nghiệp có bộ máy quản

lý tốt sẽ phân bố kế hoạch sản xuất hợp lý, tiết kiệm đợc các chi phí hoạt

động, sử dụng hợp lý các nguồn lực, là cơ sở để doanh nghiệp làm ăn có lãi

và trả đợc nợ cho ngân hàng

Uy tín của khách hàng:

Ngân hàng có thể xem xét quan hệ kinh doanh của khách hàng với các

tổ chức kinh tế khác qua nhiều năm để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng Tránh chọn phải những khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích, khi có tiền thì không chịu trả cho ngân hàng hay cố tình trây ì, trì hoãn

Quyền sở hữu tài sản:

Ngay từ đầu, tất cả các khoản cho vay phải có 2 phơng án trả nợ tách biệt Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì kết quả kinh doanh sẽ mang lại nguồn thu, khách hàng sử dụng nguồn thu đó để trả nợ cho ngân hàng, nếu dự án hoạt động không có hiệu quả thì khách phải lấy tài sản của

họ trả nợ thay hay đi vay để trả nợ Việc xem xét quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đảm bảo là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng ra quyết định cho vay đồng thời nó cũng là mối ràng buộc đối với khách hàng trong việc sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn vay vì nếu thua lỗ họ sẽ mất tài sản thế chấp

1.2.4.3 Các nhân tố khách quan khác.

Trang 26

Bên cạnh những nhân tố thuộc về phía ngân hàng và khách hàng thì còn một số nhân tố khác cũng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng cho vay trung và dài hạn.

Đờng lối chủ trơng phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc va chính quyền địa phơng:

Đặc trng cơ bản của hệ thống cho vay là do tính chất và cơ cấu quản lý kinh tế quyết định do đó môt khoản cho vay trung và dài hạn đợc đầu t phù hợp với chủ trơng phát triển kinh tế của Đảng, của Nhà nớc và địa phơng

sẽ có sự an toàn và hiệu quả hơn

Mức độ phát triển kinh tế của địa phơng quy định quy mô và khối lợng

đầu t tín dụng Nếu đầu t tín dụng vợt quá khối lợng cần thiết, không phù hợp với mức độ phát triển kinh tế sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng cho vay Nhiều ngân hàng thơng mại do nóng vội mở rộng đầu t nâng cao d nợ,

đẩy nhanh tỉ lệ tăng trởng cho vay vợt quá nhiều so với mức tăng trởng kinh tế trên địa bàn nên đã phải trả giá cho sự nóng vội này

Môi trờng kinh tế:

Môi trờng kinh tế dù có thay đổi theo chiều hớng nào cũng sẽ tác động tới chất lợng cho vay của ngân hàng Khi nền kinh tế hng thịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh và đạt lợi nhuận cao, trên cơ sở doanh nghiệp sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng Ngợc lại khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ làm sản xuất ng-

ng trệ, các doanh nghiệp không bán đợc hàng, nguy cơ thua lỗ là rất lớn, khi doanh nghiệp đã làm ăn thua lỗ thì sẽ không có tiền trả lại cho ngân hàng

Không chỉ môi trờng kinh tế trong nớc thay đổi sẽ làm ảnh hởng tới chất lợng cho vay mà môi trờng kinh tế thế giới thay đổi cũng tác động tới chất lợng cho vay, ví dụ nh với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động trạng thái kinh tế của nớc bạn hàng cũng sẽ tác động tới tỉ giá hối đoái, điều này có thể dẫn đến việc kinh doanh của doanh

Trang 27

nghiệp xuât nhập khẩu gặp khó khăn, thậm chí thua lỗ, ảnh hởng tới việc trả nợ cho ngân hàng.

Môi trờng pháp lý:

Môi trơng pháp lý trong nớc cũng là yếu tố ảnh hởng rất lớn đến chất ợng cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng thơng mại Hoạt động cho vay gắn chặt với các quy định về pháp lý, tất cả các cá nhân, tổ chức kinh

l-tế phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để họat động Thực l-tế ở Việt nam cho thấy đất nớc đang trong đà chuyển đổi nền kinh tế do đó cha có những quy hoạch cụ thể, ổn định lâu dài ở tầm vĩ mô, từ đó có những văn bản vừa mới ra đời đã lại thay đổi Nhiều doanh nghiệp đầu t vừa mới lắp

đặt xong thiết bị khai thác, khi bớc vào sản xuất thì sản phẩm không tiêu thụ đợc do Nhà nớc có chủ trơng cấm sản xuất hoặc hạn chế, một số mặt hàng lại không đủ nguyên liệu đầu vào cho sản xuất dẫn tới việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không diễn ra theo đúng kế hoạch, ảnh hởng tới việc thu hồi vốn của doanh nghiệp và công tác trả nợ cho ngân hàng Vì thế trong nền kinh tế thi trờng đầy sôi động thì một hệ thống pháp luật ổn

định, chặt chẽ, nghiêm minh là điều kiện dảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh thuận lợi, sự ổn định, chặt chẽ nghiêm minh của pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh đồng thời buộc mọi ngời vay vốn phải có ý thức trong sản xuất kinh doanh và hoàn trả vốn cho ngân hàng

Ch ơng 2

Chất lợng cho vay trung và dài hạn tại sở giao dịch I

ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam

Trang 28

2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của sở giao dịch:

2.1.1 Lịch sử Sở giao dịch I NHĐT&PTVN:

Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch một phần gắn liền với

sự ra đời và phát triển của ngân hàng NHĐT&PT Việt nam Chúng ta có thể chia thành 3 giai đoạn chính sau:

Giai đoạn 1957- 1990: Đây là giai đoạn hình thành và phát triển

NHĐT&PT Việt nam

Ngày 26 tháng 4 năm 1957, thủ tớng chính phủ ký nghị định 177- TTG thành lập “ Ngân hàng kiến thiết Việt nam “ tại Bộ Tài Chính thay thế cho “

Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản” Ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản lý vốn do Nhà nớc cấp cho kiến thiết cơ bản, nhằm thực hiện các

kế hoạch phát triển kinh tế và hỗ trợ công cuộc chiến đấu và bảo vệ tổ quốc Năm 1957 - 1981, Ngân hàng là một cơ quan của Bộ tài chính.Thời điểm này, hoạt động của ngân hàng nặng về kiểm soát và thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay, nặng về đánh giá và quản lý trớc và trong khi cung ứng vốn, coi nhẹ quản lý sau khi cung ứng vốn Ngân hàng không mang bản chất của một “ngân hàng “

Ngày 24 tháng 6 năm 1981, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259 -

CP về việc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ Tài chính thành “ Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Việt nam “ trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam Với quyết định này Ngân hàng đợc tổ chức của doanh nghiệp quốc doanh, nhiệm vụ mới của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu t xây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự có, đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu t Ngân hàng vẫn cha thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

Ngày 14 tháng11 năm1990 chủ tịch hội đồng bộ trởng ra quyết định thành lập NHĐT&PT thay thế cho Ngân hàng đầu t và kiến thiết cũ Bây giờ ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong nớc và ngoài nớc

Trang 29

và nhận vốn từ ngân sách Nhà nớc cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực

Căn cứ quyết định 76/ QĐ - TCCB ngày 28/3 /1991 của Tổng giám đốc NHĐT&PT Việt nam về việc thành lập Sở giao dịch NHĐT&PT Việt nam Theo đề nghị của trởng phòng tổ chức hành chính Sở giao dịch NHĐT&PT Việt nam, trong thời gian này, Sở giao dịch NHĐT&PT Việt nam

là một đơn vị phụ thuộc thực hiện cho vay, nhận gửi từ trên xuống Mọi hoạt

động của Sở giao dịch đều mang tính bao cấp thực hiện theo chỉ thị ( Sở giao dịch chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triển kinh tế do NHĐT&PT TW chỉ định ) Lỗ, lãi không tự hạch toán, và không tự chịu trách nhiệm, chủ yếu

do ngân hàng mẹ đỡ đầu

Giai đoạn 1998 đến nay: Đây là giao đoạn Sở giao dịch có bớc chuyển

biến lớn thật sự tách ra trở thành một ngân hàng hạch toán độc lập

Năm 1998 - 1999, mặc dù đã chính thức đợc tách ra nhng Sở giao dịch vẫn còn mang dấu ấn của sự bao cấp, chỉ thị Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Sở nh: nợ , lợi nhuận, d nợ, lơng , chi phí đều do NHĐT&PT Việt nam đề ra và áp đặt cho Sở

Năm 2000, các chỉ tiêu đề ra trên không còn, tuy vậy một số dự án lớn từ trớc vẫn còn kéo dài đến nay Trong đó có nhiều dự án vẫn còn mang tính bao cấp chỉ thị

Năm 2001, đây là năm mà Sở giao dịch chính thức trở thành một đơn vị hạch toán độc lập có quyền tự chủ thực sự trong mọi hoạt động kinh doanh

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

a Cơ cấu tổ chức:

Cho đến nay ,sở giao dịch gồm có 11 phòng ban, bao gồm: phòng tài chính kế toán, phòng quản lý khách hàng, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn kinh doanh, phòng thanh toán quốc tế, phòng kiểm toán nội bộ, phòng giao dịch, phòng hành chính kho quỹ, điện toán và một chi nhánh Gia lâm

Hiên nay Sở có 201 cán bộ công nhân viên

b Chức năng của các phòng ban:

- Phòng Tài chính Kế toán:

Phòng Tài chính kế toán là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Sở giao dịch

đợc thành lập theo quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam

Điều hành phòng Tài chính kế toán là trởng phòng, giúp việc cho Trởng phòng là một số phó Trởng phòng

độ hiện hành và cung cấp số liêụ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Ban Giám đốc Sở giao dịch

Trang 31

Là đầu mối xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm của Sở giao dịch Thực hiện chỉ tiêu tài chính tại Hội sở và kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch theo các văn bản quy định của Bộ Tài chính và của Ngành.

Trực tiếp thực hiện kinh doanh các dv ngân hàng nh: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lơng,

Thông qua việc thực hiện nghiệp vụ, thờng xuyên tham mu cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan trong lĩnh vực phát triển dịch vụ, hạch toán

kế toán và quản lý tài chính

Tham gia công tác quản lý kho quĩ theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Phòng quản lý khách hàng

Phòng quản lý khách hàng là một đơn vị thuộc Sở giao dịch tham mu cho Giám đốc trong công tác xây dựng chính sách kế hoạch và kế hoạch Marketing Là đầu mối tổ chức và thực hiện chính sách kế hoạch của Sở giao dịch

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT

Ban GĐ

Tín dụng 1&2

Hành Chính Kho quĩ

Giao dịch

Nguồn Vốn Kinh doanh

Kiểm Tra Kiểm Toá n Nội bộ

Thanh Toan quốc tế Điện toán

Việt nam

Chi nhánh Gia lâm

Trang 32

Lãnh đạo Phòng Quản lý khách hàng là Trởng phòng, giúp việc cho trởng phòng là các Phó trởng phòng

Nhiệm vụ

Nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của Sở giao dịch để tham mu cho Giám đốc xây dựng chiến lợc khách hàng, định hớng phát triển nền khách hàng bền vững phục vụ kinh doanh của Sở giao dịch

Xây dựng chính sách chung đối với khách hàng, nhóm khách hàng và từng khách hàng cụ thể Tham mu cho Giám đốc sử dụng chính sách khách

Trang 33

hàng linh hoạt trong các thời kỳ, giai đoạn cụ thể về lãi suất, phí, dịch vụ và các chính sách khác để đạt đợc hiệu quả trong kinh doanh

Nắm bắt, phát hiện nhu cầu về tín dụng, dịch vụ ngân hàng của khách hàng để tham mu cho Giám đốc nhằm đa ra các sản phẩm phù hợp đáp ứng kịp thời, mở rộng hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch

Nghiên cứu hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, các hình thức huy động vốn Đầu mối trong công tác, triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới.Tham mu cho Giám đốc cơ cấu lại sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hợp

Đầu mối, phối hợp với các phòng xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phân loại khách hàng Tham gia xây dựng hạn mức tín dụng và chính sách khách hàng phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể

Định kỳ vào ngày cuối tháng thu thập, nghiên cứu và phân tích thông tin liên quan đến hoạt động tài chính – ngân hàng trên địa bàn Theo dõi chính sách khách hàng của ngân hàng bạn để tham mu cho Giám đốc có các biện pháp xử lý kịp thời

Duy trì quan hệ thờng xuyên với khách hàng, trực tiếp tham gia thực hiện công tác chăm sóc khách hàng, tổ chức thực hiện công tác Marketing đối với các khách hàng

Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh, các định hớng lớn, là thành viên của Hội đồng tín dụng

Đầu mối tham mu cho Giám đốc trong hoạt động thông tin, quảng cáo, tiếp các đoàn báo chí, truyền hình theo sự uỷ nhiệm của Giám đốc

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 34

- Phòng tín dụng:

Phòng tín dụng là đơn vị thuộc Sở giao dịch Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và tham mu cho Giám đốc về hoạt động kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ( sau đây gọi

Thực hiện t vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu t theo quy định

Thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của khách hàng nh: Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn cả VND và ngoại tệ

Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý năm của phòng và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Sở giao dịch

Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh hàng quý, năm do Giám đốc giao.Thực hiện việc báo cáo thống kê theo chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động tín dụng, bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Đầu t và Phát triển

TW và Giám đốc

Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thờng xuyên: phục vụ và khai thác tiềm năng của khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàng mới

Trang 35

Tham mu cho Giám đốc về chiến lợc kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách tín dụng và chính sách lãi suất của Sở giao dịch.

Tổ chức việc lập, lu trữ, bảo quản hồ sơ ,tài liệu theo đúng quy định Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc giao

- Phòng nguồn vốn kinh doanh:

Phòng nguồn vốn kinh doanh là đơn vị thuộc bộ máy tài chính Sở giao dịch Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam

Nhiệm vụ:

Tham mu cho Ban Giám đốc về chiến lợc kinh doanh và điều hành kinh doanh, cụ thể:

Trực tiếp điều hành nguồn vốn, tổ chức kinh doanh

Tham gia quản lý công tác tín dụng bảo lãnh

Công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và t vấn

Công tác thông tin báo cáo

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Phòng thanh toán quốc tế:

Phòng thanh toán quốc tế là trung tâm thanh toán đối ngoại của Sở giao dịch NHĐT&PT Việt nam, trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng của Sở giao dịch và khách hàng của các chi nhánh cha thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp, đồng thời là trung tâm chuyển tiếp cho các chi nhánh NHĐT&PT trong hệ thống

Tham mu cho ban Giám đốc Sở giao dịch về thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và dịch vụ kinh doanh đối ngoại theo hớng dẫn chỉ đạo của Ngân

Trang 36

Nhiệm vụ:

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng có nhu cầu về dịch vụ thanh toán hàng nhập, hàng xuất và chuyển nhận tiền kiều hối theo quy định hiện hành của ngân hàng nhà nớc Việt nam, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam và đúng thông lệ quốc tế, bao gồm:

Thanh toán bằng th tín dụng

Nhờ thu trơn ( séc, hối phiếu ); nhờ thu kèm chứng từ

Chiết khấu bộ chứng từ

Thanh toán chuyển tiền đi- đến bằng điện, chuyển tiền bằng th

Thanh toán tiền – chứng từ hàng xuất, hàng đổi hàng

Và các nghiệp vụ TTQT khác

Làm đầu mối quan hệ với các ngân hàng đại lý nớc ngoài phục vụ cho thanh toán quốc tế và hoạt động đối ngoại của Sở giao dịch; cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại bao gồm thu thập và tổng hợp thông tin, phân tích đánh giá các ngân hàng và thị trờng nớc ngoài để tham mu cho Giám đốc và cung cấp cho các phòng ban có liên quan

Chuyển tiếp điện giao dịch đi - đến cho các chi nhánh tỉnh thành phố trong hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam thông qua mạng truyền tin nội bộ khi có yêu cầu triển khai

Trực tiếp hạch toán kế toán tài khoản nội và ngoại bảng liên quan đến các nghiệp vụ TTQT

Cung cấp số liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam

Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh chung và trực tiếp xây dựng, thực hiện kế hoạch kinh doanh trong lĩnh vực TTQT và các dịch vụ đối ngoại

Trang 37

phối hợp với các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất phơng hớng, giải pháp

mở rộng khách hàng và thị phần về kinh doanh TTQT và dịch vụ đối ngoại của

Sở giao dịch

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

-Phòng Kiểm toán nội bộ:

Nhiệm vụ:

Kiểm tra việc điều hành của lãnh đạo của các phòng ban thuộc Sở giao dịch I về việc tuân thủ pháp luật, kế hoạch kinh doanh, chơng trình công tác và chỉ đạo của Giám đốc Sở giao dịch

Phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm pháp luật những tiềm ẩn rủi

ro trong kinh doanh tiền tệ

Kiểm tra và tổ chức kiểm tra theo đúng quy định pháp luật của NHNN

và NHĐT&PT Việt nam

Thực hiện chơng trình kế hoạch kiểm toán nội bộ

Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở giao dịch I

Xây dựng tập thể vững mạnh

Tổng hợp kết quả kiểm tra , trực tiếp báo cáo và lập báo cáo

Làm đầu mối và phối hợp với các đoàn thanh tra kiểm tra

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giám đốc

-Phòng giao dịch:

Nhiệm vụ:

Trang 38

Trực tiếp nhận tiền gửi tổ chức kinh tế , huy động vốn dân c , thực hiện

nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ ngân hàng theo sự phân công của ban

Nhận thức đợc các thời cơ, thách thức đối với hoạt động ngân hàng nói

chung cũng nh của ngân hàng ĐT & PT Việt nam nói riêng, ngay từ đầu năm

2001 theo hớng dẫn của ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam sở giao dịch

xây dựng kế hoạch kinh doanh với tốc độ tăng trởng cao trên tất cả các mặt:

huy động vốn tăng 50%, đầu t tín dụng tăng 45%, dịch vụ ngân hàng tăng 25%

Sau khi đã đ

… ợc ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam phê duyệt, dói sự

lãnh đạo của ban chấp hành Đảng bộ bộ phận, sự chỉ đạo điều hành của ban

Giám đốc cùng với sự nỗ lực phấn đấu của trên 200 cán bộ công nhân viên nên

III Hiệu quả kinh doanh

Trang 39

2Thu dịch vụ 15.012 20.839 138,82 106 3Tăng năng suất lao động

- D nợ/CBCNV bình quân 39.328 31.545 80,21 123

So với năm 2000, các chỉ tăng trởng đều đạt kết quả khả quan

Huy động vốn tăng 24.6% , từng bớc đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh

của Sở giao dịch và hỗ trợ một phần cho ngành

Huy động vốn bằng ngoại tệ tăng 35.9%,do năm 2001 diễn biến lãi xuất

huy động phức tạp, không thuận lợi cho hoạt động huy động của ngân hàng;

ngời dân có xu hớng đô la hoá tài sản, hoặc dùng tiền để đầu t bất động sản; tỉ

giá diễn biến phức tạp trong lãi xuất biến động liên tục đặc biệt là lãi xuất USD

theo xu hớng giảm mạnh

Tín dụng tăng trởng tơng đối tốt trong đó d nợ tín dụng ngắn hạn và trung

dài hạn thơng mại tăng 1785 tỷ đồng bằng 184.8% so với năm 2000

Cơ cấu tín dụng điều chỉnh theo xu hớng tích cực, phù hợp với sự đổi mới

của cơ chế tín dụng, với tỉ trọng tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn

thơng mại trên tổng d nợ tơng ứng tăng từ 20,4% và 16,7% cuối năm 2000 lên

25,08% và 41,93% thời điểm cuối năm 2001

Thu dịch vụ tăng 38.23% do mở rộng đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng

theo hớng khép kín, phục vụ khách hàng

2.2.2 Đánh giá các mặt công tác của Sở giao dịch I:

Bảng 2: Tình hình huy động vốn 2000 2001.– ( Đơn vị: Triệu đồng )

Trang 40

Chỉ tiêu Thực hiện

31/12/2000

Thực hiện 31/12/2001 Tăng trởng

Đến 31/12/01, nguồn vốn huy động là 7.390 tỷ tăng 24.6% so với 31/12/00 trong đó huy động vốn dân c tăng 20,4%, tiền gửi khách hàng tăng31,5 % , giữ vững thị phần huy động vốn cả Sở giao dịch, góp phần tạo một nền vốn tơng đối ổn định cho hoạt động ngân hàng ( trong đó chi nhánh Gia Lâm nguồn vốn huy động là 375 tỷ đồng chiếm 5,1% tổng nguồn huy động của

Sở giao dịch & tăng 128,66% so với cuối năm 2000 ) Trong năm, cùng với cả

hệ thống, Sở giao dịch đã thực hiện phát hành trái phiếu đợt 3 năm 2001 với tổng số huy động đợc gần 397 tỷ VND ( USD là 93,4% ), chiếm 30% số trái phiếu huy động đợt 3 của toàn ngành, đa số d huy động trái phiếu đạt hơn 1.265tỷ VNĐ ( bao gồm cả ngoại tệ quy đổi ), tăng 5,2% so với đầu năm, cải

Ngày đăng: 30/03/2013, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT (Trang 31)
Bảng 1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu . - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu (Trang 38)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn 2000   2001. – - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 2 Tình hình huy động vốn 2000 2001. – (Trang 39)
Bảng 3: Phân theo kỳ hạn cho vay ( 31/12/2001 )                                                 ( Đơn vị: tỷ đồng ) Loại cho vay Tổng hợp - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 3 Phân theo kỳ hạn cho vay ( 31/12/2001 ) ( Đơn vị: tỷ đồng ) Loại cho vay Tổng hợp (Trang 41)
Bảng 4: Tình hình cho vay ngắn hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 4 Tình hình cho vay ngắn hạn (Trang 42)
Bảng 5: Tình hình cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 5 Tình hình cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế (Trang 52)
Bảng 6: Tình hình cho vay trung và dài hạn theo hình thức sử dụng vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 6 Tình hình cho vay trung và dài hạn theo hình thức sử dụng vốn (Trang 54)
Bảng 7: Tình hình cho vay trung và dài hạn theo loại tiền - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 7 Tình hình cho vay trung và dài hạn theo loại tiền (Trang 56)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn đến 31/12/2001 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn đến 31/12/2001 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w