Cho hỗn hợp anđehit trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu m gam Ag.. Cho V lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất.. Khối lượng muối thu đ
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN HÓA NÊN ĐỌC TRƯỚC KÌ THI ĐẠI HOC
Câu 1:Cho thế điện cực chuẩn của các kim loại: E0 Ni2+/Ni = - 0,26V; E0 Cu2+/Cu = + 0,34V
Giá trị suất điện động chuẩn E0 của pin điện hóa Ni-Cu là
Ôn Lý thuyết: - Sự xuất hiện dòng điện đi từ cực Cu sang cực Zn chứng tỏ rằng có sự
chênh lệch điện thế giữa hai điện cực nói trên, tức là trên mỗi điện cực đã xuất hiện một thế
- Suất điện động của pin (E) là hiệu của thế điện cực dương (E(+)) và điện cực âm (E(-)) Điện
cực dương là điện cực có thế lớn hơn và suất điện động của pin luôn là số dương
E = E(+) – E(-)
- Suất điện động chuẩn của pin (Eo) là suất điện động khi nồng độ ion kim loại ở điện cực đều bằng 1M (ở 25oC)
E o = E o (+) – E o (-) hoặc E o = E o catot – E o anot
- Ví dụ Eo = EoCu2+/Cu – EoZn2+/Zn gọi là suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Cu
Nên Giá trị suất điện động chuẩn E0 của pin điện hóa Ni-Cu là: Eo = EoCu2+/Cu – EoNi2+/Ni= 0,34V – (- 0,26V) = + 0,60 V
Câu 2: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen, eten và propin có tỉ khối so với hidro bằng 17 Đốt
cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO2 và 3,6 gam H2O Nếu dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
50,0
Câu 3.Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3)2 Hỗn hợp khí thu được đem dẫn vào bình chứa 2 lit H2O thì không thấy khí thoát ra khỏi bình Dung dịch thu được có gía trị pH=1 và chỉ chứa một chất tan duy nhất, coi thể tích dung dịch không thay đổi Giá trị m là
Ôn lý thuyết: Nhiệt phân phân phân tích theo 3 kiểu:
a, M(NO3) M(NO2)n + O2↑
M trước Mg
b,M(NO3) M2On + NO2↑ + O2↑
Mg ( từ Mg Cu)
c, M(NO3)n M + NO2↑+ O2↑
M đứng sau Cu
1 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa-khử - Dãy điện hóa của kim loại
Trang 2Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+
Tính khử của KL giảm dần
2 Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại
Ý nghĩa: dự đoán phản ứng giữa các cặp oxi hóa – khử theo quy tắc α (anpha)
ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh
ChÊt khö m¹nh ChÊt khö yÕu t¹o thµnh
Ví dụ: Fe2+ + Al ?
Al3+ + Fe ? KNO3
Fe(NO3)2
Câu 4: Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản
ứng thu 39,3 gam chất rắn Nếu đem tách nước 28,2 gam hỗn hợp trên ở 1400C, H2SO4 đặc thì thu được m gam ete Giá trị của m là
Câu 5: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na
(0,93) Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
HD
NaF có hiệu độ âm điện = 3,98 – 0,93 = 3,05 > 1,7 nên là liên kết ion
Câu 6: X là axit hữu cơ no, mạch hở có công thức phân tử CxHyOz Mối quan hệ của x, y, z
là
2
z
y= x− + B y= 2x z+ − 2 C y= 2x z− + 2 D y= 2x+ 2
Câu 7 X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90 đvC Cho X tác
dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng Mặt khác X có khả năng phản ứng với NaHCO3 Số công thức cấu tạo của X có thể là
Câu 8: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau : 2NO (k)2 ¬ →N O (k)2 4
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H 2ở nhiệt độ T1bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2
bằng 34,5 Biết T 1> T2 Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
A Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
B Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
C Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
D Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
Câu 9: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30% Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
Trang 3A 2,47% B 7,99% C 2,51% D 3,76%.
HD
CH 3 CH 2 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
0,64 0,64
Thể tích C 2 H 5 OH nguyên chất = 36,8 ml, khối lượng = 29,44 gam
Khối lượng CH 3 COOH thu được: 29,44.60.30%/46 = 11,52 gam
Thể tích H 2 O = 423,2 ml, khối lượng H 2 O = 423,2 gam
Khối lượng O 2 pư = 0,64.30%.32 = 6,144 gam
Khối lượng dung dịch = 29,44 + 423,2 + 6,144 = 458,784 gam
C% = 2,51%
Câu 10: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol
2-4
SO ; 0,12 mol Cl - và 0,05 mol +
4
NH Cho
300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
HD
Ta có: 0,12.1 + 0,05.1 = 0,12.1 + 2x
Tìm được x = 0,025
Số mol Ba 2+ = 0,03 mol, OH - = 0,06 mol
Ba 2+ + SO 4 2- BaSO 4
0,025 0,025 0,025
NH 4 + + OH - NH 3 + H 2 O
0,05 0,05
Dung dịch Y: Ba 2+ dư: 0,005 mol, Na + : 0,12 mol, Cl - : 0,12 mol, OH - dư: 0,01
m Y = 7,875 gam
Câu 11: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và
Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y,
Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
HD
Do %O trong X< 70% nên M X > 64.100/70 = 91,42, tức là phải có từ 3 nguyên tử C trở lên
Số mol O 2 = 0,4 mol, CO 2 = 0,35 mol, H 2 O = 0,45 mol
Số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp là 0,35/0,2 = 1,75 số nguyên tử H = 4,5
Vậy phải có ancol là CH 3 OH, ancol kết tiếp là C 2 H 5 OH
Theo BT nguyên tố O ta có số mol O trong acid X và 2 ancol là: 0,35.2 + 0,45 – 0,8 = 0,35 mol
Đặt số mol X là x, số mol 2 ancol là y
Ta có: x + y = 0,2 và 4x + y = 0,35
Suy ra: x = 0,05, y = 0,15
CH 3 OH + 1,5O 2 CO 2 + 2H 2 O
Trang 4a 1,5a a 2a
C 2 H 5 OH + 3O 2 2CO 2 + 3H 2 O
b 3b 2b 3b
C x H y O 4 + (x + 0,25y-2)O 2 x CO 2 + 0,5y H 2 O
0,05 0,05(x + 0,25y -2) 0,05x 0,025y
Ta có:
a + b = 0,15 (*)
a + 2b + 0,05x = 0,35 (**)
2a + 3b + 0,025y = 0,45 (***)
Và: 1,5a + 3b + 0,05x + 0,0125y – 0,1 = 0,4(****)
(**): a + 2b = 0,35 – 0,05x thay vào (****)
1,5(0,35 – 0,05x) + 0,05x + 0,0125y = 0,5
Suy ra: 0,025x – 0,0125y = 0,025
Tức là: y = 2x-2
Nếu x = 3, y = 4 axit X là HOOC-CH 2 -COOH
Tìm được: a = 0,1, b = 0,05
%CH 3 OH = 3,2/(3,2+ 2,3 + 5,2) = 29,9%
Nếu x = 4, y = 6 axit X là HOOC-C 2 H 4 –COOH
Tìm được: a = 0,15, b = 0 Vô lý
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc một thu
được 3,96 gam H2O Nếu oxi hoá 0,1 mol hỗn hợp hai ancol trên bằng oxi, xúc tác Cu với H
= 100%, thu được hỗn hợp anđehit Cho hỗn hợp anđehit trên tác dụng với dung dịch AgNO3
dư trong NH3, thu m gam Ag Giá trị m là
A 21,6 ≤ m < 43,2 B m = 43,2 C m =21,6 D 27,0 ≤ m < 43,2
Câu 13: Khi cho 0,03 mol CO2 hoặc 0,09 mol CO2 hấp thụ hết vào 120ml dung dịch
Ba(OH)2 thì lượng kết tủa thu được đều như nhau Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là
2,0
Câu 14: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm eten, propen và hiđro có tỉ khối so với heli bằng
3,94 Trong X, tỉ lệ mol của eten và propen là 2 : 3 Dẫn X qua bột Ni, t0 thu được hỗn hợp Y
có tỉ khối so với hidro bằng 12,3125 (giả sử hiệu suất phản ứng hiđro hoá hai anken là như nhau) Dẫn Y qua bình chứa dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng m gam Giá trị của m là
Câu 15.Cho a gam Fe ( dư) vào V1lit Cu(NO3)2 1M thu được m gam rắn
Cho a gam Fe (dư) vào V2 lit AgNO3 1M, sau phản ứng thu được m gam rắn Mối liên hệ V1 và V2 là
= V2
Câu 16.X gồm metanol, etanol, propan-1 ol, và H2O, cho m gam X + Na dư thu được
15,68 lit H2(đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được Vlit CO2(đktc) và 46,8 gam H2O Giá trị m và V là
và 26,88
Câu 17: Dung dịch X gồm Al3+, Fe3+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol SO42-, 0,3 mol Cl- Cho V lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là
Trang 5A.0,6 B.0,7 C.0,5 D.0,8
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC
Để tổng hợp 500 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V
là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
Câu 19: Hòa tan 19,2 gam bột Cu bằng 400 ml dung dịch HNO3 0,5 M và H2SO4 1,0 M Sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch X Khối lượng muối thu được trong dung dịch X là
Câu 20: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
R là Na có Z = E = 11 , nên chọn C
Câu 21: Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete,
số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên
men thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 460 Khối lượng riêng của ancol là 0,8gam/ml Hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là
A 84,8 gam B 106 gam C 212 gam D 169,6 gam
Câu 23: Hòa tan hết 19,9 gam hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước thu được 4 lít dung dịch X
có pH = 13 Trung hòa dung dịch X bằng axit H2SO4 vừa đủ sau phản ứng thu được 23,3 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Na trong hỗn hợp trên là
Câu 24: Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol axit propanoic và 0,1 mol metyl axetat phản ứng với
dung dịch chứa 0,25 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 25: Trung hoà 14,4 gam một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 250 ml dung dịch hỗn
hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 x mol/lít Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 25,625 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của x bằng
Câu 26: Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4 Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là
Câu 27: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi
hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn
B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3
D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực
R2On > RH8-n
R.100/(R +8-n) : 2R.100/ (2R + 16n) = 11/4 -> R = (43n – 88)/7 chọn n = 4 -> R = 12 (C )
Trang 6Câu 28: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2
1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 29: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là
A etylmetylamin B butylamin C etylamin D propylamin
CnH2n x mol
CmH2m+3N y mol + O2 -> CO2 + H2O + N2
0,2025 0,1 0,205 (bt oxi)
Mol amin = 2/3 (H2O – CO2) = 0,07
Bt C : nx + 0,07m = 0,1
Bt H : nx + 0,07(2m+3)/2 = 0,205 ->
Câu 30: Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà
R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 56,338 % về khối lượng Nguyên tố R là
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác
dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ
đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A X làm mất màu nước brom
B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
C Trong X có ba nhóm –CH3
D Hiđrat hóa but-2-en thu được X
Câu 33: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng,
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
Câu 34: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M, sản
phẩm khử duy nhất là khí NO Số gam muối khan thu được là
Câu 35: Cho phản ứng : N2(k) + 3H2(k) € 2NH3 (k); ∆H= -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất
C giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu
được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam
Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Lời giải
Trang 7FeS2 + 4H+ + 5NO3- => Fe3+ + 5NO + 2SO42- + 2H2O
0,1 => 0,4 => 0,5 => 0,1
Có n Cu tối đa = (3/4n H+ + nFe3+ ) :2 = (3/4.0,4 + 0,1) : 2 = 0,2 mol => m =12,8 gam
Chọn A.
Câu 37: Oxi hoá 6 gam ancol X bằng oxi (xúc tác Cu, t0) thu được 8,4 gam hỗn hợp chất lỏng Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với Ag2O dư trong NH3, đun nóng thu được tối đa m gam
Ag Giá trị của m là
Câu 38: Kim loại R hóa trị không đổi vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M được 2,24 lít H2
(đktc) và dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu m(g) kết tủa Giá trị của m là
27,325
Câu 39: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2 thu được 13,5 g kết tủa Nếu thay
dung dịch KOH bằng dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 40: Hỗn hợp X gồm 2 axit no Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a mol
H2O Mặt khác, cho a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 thu được 1,4 a mol CO2 Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng mol nhỏ hơn trong X là
Câu 41:Cho phương trình phản ứng: Fe (NO3) 2 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + HNO3 + NO + H2O
Tổng các hệ số của phương trình với các số nguyên tối giản được lập theo phương trình trên là:
Câu 42: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc)
vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là
A 0,070 mol B 0,015 mol C 0,075 mol D 0,050 mol
Số mol giảm bằng số mol H2 phản ứng
18,5
20
Câu 43: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH- Dung dịch Y có chứa Cl¯, NO3¯ và y mol H+; tổng số mol Cl¯, NO3¯ là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
Câu 44: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung
dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của
X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Lời giải Loại A và C vì không thu được 2 muối; loại B vì M HCOONa = 68 < 80
Chọn D
Trang 8Câu 45: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y.
Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Lời giải
Xét trên toàn bộ quá trình nhận thấy Al (x mol); Fe (y mol) đều lên số oxi hóa cao nhất (e nhường)
Bên nhận e chỉ có KMnO4 (vì Cl2 tham gia tạo Cl-, sau đó lại bị KMnO4 oxi hóa thành Cl2) Vậy có: 27x + 56y + 2,4 = 16,2 ; 3x + 3y = 0,21.5
Y = 0,15 mol => %m Fe = (0,15.56 + 2,4) : 16,2.100% = 66,67%.
(bài toán yêu cầu tư duy nhiều về tính chất hóa học )
Chọn B.
Câu 46: Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy
thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng
A 22.22%, 66.67%, 11.11% B 30%, 60%, 10%
Câu 47: Tổng số hạt mang điện trong anion XY2 −
3 bằng 82 Số hạt proton trong hạt nhân X nhiều hơn số hạt proton trong hạt nhân Y là 8 hạt Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
- Tổng số hạt cơ bản (x) = tổng số hạt proton (p) + tổng số hạt nơtron (n) + tổng số hạt eectron (e)
P = e nên : x = 2p + n.
- Sử dụng bất đẳng thức của số nơtron ( đối với đồng vị bền có 2 ≤Z ≤ 82) : p≤n≤ 1 , 5p để
lập 2 bất đẳng thức từ đó tìm giới hạn của p.
Theo đề bài, ta có: PX = PY + 8
2PX + 6 PY = 80
PX = ZX = 16; PY = ZY = 8; Nên đáp án là C 16 và 8
Câu 48: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X
và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
HD
X, Y đều được tạo bởi axit amin no, đơn chức nên CTC của X: C x H 2x-1 O 4 N 3 , Y: C y H 2y-2 O 5 N 4 (dựa vào công thức tính độ bất bão hoà của phân tử)
C y H 2y-2 O 5 N 4 yCO 2 + (y-1)H 2 O
Trang 90,05 0,05y 0,05(y-1)
Ta có: 44.0,05y + 18.0,05(y-1) = 36,3, suy ra y = 12
Vậy axit amin tạo ra X và Y là NH 2 C 2 H 4 COOH
Số mol CO 2 thu được khi đốt 0,01 mol X là: 0,01.9 = 0,09
Khối lượng kết tủa là: 0,09.197 = 17,73 gam
Câu 49: Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogram Al
ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7 Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
HD
Catot: Al 3+ + 3e Al
Anot: 2O -2 O 2 + 4e
x x 4x
C CO + 2e
y 2y
C CO 2 + 4e
z 4z
Ta có:
x + y + z = 4000
32x + 28y + 44z = 16,7.2.4000 = 133600
Và z = 0,015.89600/1,12= 1200
Giải ra: x = 600, y = 2200
Vậy tổng số mol e trao đổi bằng = 4x + 2y + 4z = 11600
Suy ra: Khối lượng Al = 11600.27/3 = 104400 gam = 104,4 kg
Câu 50: Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CHCH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3.Cho 25,4
gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được m gam CO2 và 27 gam H2O Giá trị của m là
Câu 51: Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala được tối đa bao
nhiêu tripeptit khác nhau?
1 Ala-Gly-Val 2 Gly-Val-Gly 3 Val-Gly-Ala
Cứ cắt lần lượt thì ra được tripeptit như trên
Câu 52: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào m gam dung dịch hỗn hợp chứa
0,05 mol NaOH; 0,05 mol KOH; 0,05 mol Ba(OH)2 Dung dịch sau phản ứng có khối lượng
A (m - 5,05) gam B (m + 6,6) gam C (m - 11,65) gam D (m - 3,25) gam.
Muốn làm tốt dạng bài tập này cần nắm tỉ lệ mol và cách đặt số mol vào cho phù hợp-Một số bài phải sử dụng phương trình ion rút gọn khi gặp bài CO2 + hh ( NaOH và Ca(OH)2)
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1)
Trang 10CO2 + OH- → HCO3- (2)
f=
2
CO
OH
n
o f ≥ 2 : chỉ tạo muối CO3
2-o f ≤ 1 : chỉ tạo muối HCO3
-o 1 < f < 2 : tạo cả muối HCO3- và CO3
2-♣
Dạng 1 a mol CO2 tác dụng với dung dịch kiềm b mol ( NaOH hay Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 ) Yêu cầu Tính
1 Khối lượng kết tủa CaCO3 hay BaCO3 tạo ra , Cách làm rất đơn giản:
• Nếu thấy a < b thì => ĐS: n CaCO3 =n CO2 = a mol
• Nếu thấy a > b thì => ĐS: n CaCO3 =n OH− −n CO2 = 2b – a
2 Khối lượng của từng muối thu được ( muối HCO3- và muối CO32- )
Cách làm rất đơn giản:
• Trước tiên: lấy
2
OH CO
n n
−
= f , Nếu thấy giá trị 1 < f < 2 Thì sẽ có 2 muối sinh ra ( đó là HCO3 - và CO3 2- )
• n HCO3− = 2n CO2 −n OH−
2
n − =n − −n
♣
Dạng 2 Cho V (lit) CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch kiềm b mol ( NaOH hay
Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 ) thu được x mol kết tủa ( ↓ ) Yêu cầu Tính :
1.Thể tích khí CO2 Thường có 2 ĐS
ĐS 1: n CO2 (min) =n↓
ĐS 2: n CO m2 ( ax) =n OH− −n↓
♣
Dạng 3: a mol CO2 + Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 bmol kết tủa Tính Ca(OH)2
nCO2= n↓ ⇒muối trung hòa CaCO3
Số mol OH - = 0,05 + 0,05 +0,1 = 0,2 mol
Số mol CO 2 = 0,15 mol
f=Error! Not a valid embedded object
Khối lượng hh khi cho CO 2 vào m gam dd bazơ là: m + 6,6; nhưng đồng thời lúc đó có 0,05 mol BaCO 3 kết tủa: 0,05.197 = 9,85 gam Vậy khối lượng dd sau phản ứng là: m + 6,6 – 9,85 = m – 3,25