GIÚP EM GIẢI NHANH BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG CỦA ION Al3+, Zn2+ VỚI DUNG DỊCH KIỀM BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I.. Nhận xét : Bài tập liên quan đến phản ứng của Al3+, Zn2
Trang 1GIÚP EM GIẢI NHANH BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN
PHẢN ỨNG CỦA ION Al3+, Zn2+ VỚI DUNG DỊCH KIỀM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Nhận xét :
Bài tập liên quan đến phản ứng của Al3+, Zn2+
với dung dịch kiềm là một trong những dạng bài
tập thường gặp trong các đề thi Đại học, Cao
đẳng Bản chất phản ứng là :
3
3 2
2
Nếu OH− dư thì tiếp tục xảy ra phản ứng hòa
tan kết tủa :
2
Hay :
2
Đối với dạng bài tập này, thầy cô thường hướng
dẫn học sinh sử dụng phương trình ion rút gọn
để tính toán hoặc sử dụng công thức giải nhanh,
là các công thức được xây dựng sẵn dựa trên bản
chất phản ứng
Việc sử dụng phương trình ion rút gọn giúp cho
học sinh hiểu và khắc sâu bản chất phản ứng
Tuy nhiên, đối với những bài tập có nhiều phản
ứng hoặc phản ứng xảy ra nhiều giai đoạn thì
phương pháp này đạt hiệu quả không cao vì mất
nhiều thời gian
Còn việc sử dụng công thức giải nhanh chỉ hiệu
quả đối với các bài tập đơn giản Mặt khác, công
thức giải nhanh thường khó nhớ, không giúp học
sinh hiểu và khắc sâu bản chất phản ứng
Trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm của hai
phương pháp trên và dựa vào bản chất phản ứng,
tôi xin đưa ra một phương pháp khác để giải
nhanh dạng bài tập này, đó là phương pháp sử
dụng sự bảo toàn điện tích trong dung dịch sau
phản ứng
II Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe vào 300
ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch X và thấy thoát ra 5,6 lít H2 (đktc) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào dung dịch X để thu được kết tủa có khối lượng lớn nhất ?
A 300 ml B 500 ml
C 400 ml D 600 ml
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Trong dung dịch axit, ta có :
2
2 4 4
Sơ đồ phản ứng :
2 4
3 2
Al
Cho NaOH vào X để thu được kết tủa lớn nhất thì dung dịch sau phản ứng chỉ còn các ion Na+,
4
SO −
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố Na, ta có :
2
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 11,5 gam Na vào
400 ml dung dịch HCl có nồng độ x (mol/l), thu được dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al, thu được dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh Giá trị của x là
A 0,5 B 2,0
C 1,0 D 3,5
(Đề thi thử Đại học lần 4 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Trang 2Dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh, chứng tỏ Z
chứa ion AlO2− Suy ra dung dịch Y chứa NaCl
và NaOH Sơ đồ phản ứng :
2
Al
2
dd Z
H Na
Na , Cl NaOH
+ −
−
Theo bảo toàn nguyên tố Na, Al và bảo toàn điện
tích trong dung dịch Z, ta có :
2
2
Na
Na
Al
Na AlO Cl
[HCl] [Cl ] 0,2 : 0,4 0,5M
+
−
Ví dụ 3: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào
dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8
gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được
lượng kết tủa trên là :
A 0,35 B 0,25
C 0,45 D 0,05
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2008)
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng là :
2 3
3
+ −
Lượng NaOH dùng nhiều nhất để tạo ra 0,1 mol
Al(OH)3 khi xảy ra cả phản ứng (3) Suy ra dung
dịch sau phản ứng có chứa các ion
2
SO −, Na , [Al(OH) ] + −
Trong đó :
2
4
3
3 4
H SO Al (SO ) SO
Al(OH) [Al(OH) ] Al
Al (SO ) Al(OH)
−
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
2
Na [Al(OH) ] SO NaOH dd NaOH 2M
Ví dụ 4: Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M, thu được dung dịch X Thêm
V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan một phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam V có giá trị là :
A 1,1 lít B 0,8 lít
C 1,2 lít D 1,5 lít
(Đề thi thử Đại học lần 4 – THPT Xuân Áng – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
o
2 4
t
3
H SO
2 4
2 4 4
Al , H Al
SO
Na , SO [Al(OH) ]
−
−
→
Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy dung dịch thu được chứa các ion :
2
SO −, Na , [Al(OH) ]+ −
Ta có :
3 4
2
4
[Al(OH) ]
H SO SO
−
−
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
2
4
Suy ra :
NaOH
HCl
Trang 3NaOH dd NaOH 0,1M
Ví dụ 5: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M
và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3
1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m
gam kết tủa Giá trị của m là
A 3,90 B 11,70
C 7,80 D 5,85
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Dung dịch sau phản ứng chắc chắn có chứa các
ion K , Na , Cl+ + − Mặt khác,
n + +n + >n −, suy ra dung dịch sau phản ứng còn chứa ion âm,
đó là [Al(OH) ]4 − Theo bảo toàn điện tích, ta
có :
4
3
[Al(OH) ]
−
Suy ra :
3 Al(OH)
Ví dụ 6: Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào
nồng độ x mol/lít, khuấy đều đến phản ứng hoàn
toàn, thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa
Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc,
khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong
cốc có 0,06 mol chất kết tủa Giá trị của x là :
A 0,75M B 1M.
C 0,5M D 0,8M
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
chuyên Hạ Long – Quảng Ninh, năm học 2013 –
2014)
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng là : Cho 340 ml dung dịch
NaOH 1M vào cốc thủy tinh đựng 100 ml dung
dịch AlCl3 nồng độ x mol/lít, tạo ra 0,06 mol kết
tủa Ta có :
3
3
Suy ra đã có hiện tượng hòa tan kết tủa Như vậy dung dịch sau phản ứng có chứa các ion Na+,
Cl− và [Al(OH) ]4 − Theo bảo toàn nguyên tố
Cl, Al và bảo toàn điện tích, ta có :
4
Ví dụ 7: Cho a mol Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa b mol HCl, thu được dung dịch X Thêm dung dịch chứa d mol NaOH vào X, thu được c mol kết tủa Giá trị lớn nhất của d được tính theo biểu thức :
A d = a + b + c B d = a + b – c.
C d = a + 3b + c D d = a + 3b – c
(Đề thi thử Đại học lần 6 – THPT chuyên KHTN
Hà Nội, năm học 2012 – 2013)
Hướng dẫn giải
Đề bài yêu cầu tính lượng NaOH lớn nhất cần dùng, chứng tỏ đã xảy ra hiện tượng hòa tan một phần kết tủa
Sơ đồ phản ứng :
3 3
HCl
4
Al(OH) Al
Al
H , Cl
Na , Cl [Al(OH) ]
+
−
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Al và bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng, ta có :
−
Ví dụ 8: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 78(2z – x – 2y) B 78(4z – x – y)
C 78(4z – x – 2y) D 78(2z – x – y)
NaOH
Trang 4(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2014)
Hướng dẫn giải
Vì đã có hiện tượng hòa tan một phần kết tủa
nên dung dịch sau phản ứng có chứa các ion :
2
4
Na , Ba , Cl , [Al(OH) ]+ + − −
Theo bảo toàn nguyên tố Al và bảo toàn điện
tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
2
4
m
78
m 78(4z x 2y)
Ví dụ 9: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x
mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612
ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng
kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa và dung
dịch G Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với
dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam
kết tủa Tỉ lệ x : y là :
A 4 : 3 B 3 : 4
C 7 : 4 D 3 : 2
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2011)
Hướng dẫn giải
Trong 400 ml dung dịch E có :
2
4
SO
33,552
233
3 4
Al(OH) OH
[Al(OH) ]
4
−
−
−
Vậy trong phản ứng của E với dung dịch NaOH
đã có hiện tượng hòa tan một phần kết tủa
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch G, ta
có :
2
0,612 3x.0,4 0,072 2.0,144
x 0,21
⇒ =
Suy ra : x : y 0,21: 0,12 7 : 4.= =
Ví dụ 10: Dung dịch X chứa 0,15 mol Fe3+; x mol Al3+; 0,25 mol 2
4
SO − và y mol Cl−
Cho
thu được 92,24 gam kết tủa Giá trị của x và y lần lượt là :
A 0,23 và 0,64 B 0,5 và 0,45
C 0,3 và 0,85 D 0,3 và 0,45
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Xuân Áng – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
3 3
3
Al(OH)
92,24 0,25.233 0,15.107
78
+
4
OH
[Al(OH) ]
0,71.2 0,15.3 0,23.3
4
−
−
Như vậy dung dịch sau phản ứng có chứa các
4
Ba , Cl , [Al(OH) ]+ − − Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
2
4
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch ban đầu, ta có x = 0,3
Ví dụ 11: X là dung dịch NaOH C% Lấy 18 gam X hoặc 74 gam X tác dụng với 400 ml AlCl3 0,1M thì lượng kết tủa vẫn như nhau Giá trị của C là :
A 4 B 8
C 7,2 D 3,6
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Hạ Hòa – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Lượng NaOH dùng khác nhau nhưng lại thu được lượng kết tủa như nhau Chứng tỏ khi cho
18 gam X vào 400 ml AlCl3 0,1M (TN1) thì Al3+
chưa phản ứng hết, còn khi cho 74 gam X vào
Trang 5400 ml AlCl3 0,1M (TN2) thì Al3+ bị kết tủa hết,
sau đĩ một phần Al(OH)3 bị hịa tan Ta cĩ :
NaOH ở TN1 dd NaOH ở TN1
NaOH ở TN2 dd NaOH ở TN2
dd NaOH ở TN1
dd NaOH ở TN2
⇒
=
Đặt
3
Al(OH)
Theo bảo tồn điện tích cho các dung dịch sau
phản ứng, ta cĩ :
3
4
Na Al Cl
0,04 y 18x 0,04.3
Na Cl [Al(OH) ]
74x 0,04.3 0,04 y
(dd NaOH)
x 0,002
18.0,002.40
18
−
−
=
⇒
=
Ví dụ 12: Hồ tan hết m gam Al2(SO4)3 vào
nước được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch
NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa
(TN1) Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch
NaOH 1M vào X, thu được a gam kết tủa (TN2)
Các phản ứng xảy ra hồn tồn, giá trị của m là:
A 18,81 B 15,39
C 20,52 D 19,665
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên
Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011 – 2012)
Hướng dẫn giải
Từ giả thiết suy ra : Ở TN2 đã cĩ hiện tượng hịa
tan kết tủa Cịn ở TN1 thì cĩ thể cĩ hiện tượng
hịa tan kết tủa hoặc chưa Ta đặt :
3 3
Al(OH) / TN1 Al(OH) / TN1
=
● Nếu cả TN1 và TN2 đều cĩ hiện tượng hịa tan
kết tủa, áp dụng bảo tồn điện tích cho các dung
dịch sau phản ứng, ta cĩ :
2
4
2
4
[Al(OH) ]
x 0,55
−
−
−
=
⇒
Suy ra :
Al (SO )
● Nếu TN1 chưa cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa,
áp dụng bảo tồn điện tích cho các dung dịch sau phản ứng, ta cĩ :
2
4
3
2x 2y
Al
y 0,06
+
−
−
=
⇒
=
Ví dụ 13: Hịa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa (TN1) Mặt khác, cho 150 ml dung dịch
X cịn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng thu được a gam kết tủa (TN2) Giá trị của m và a lần lượt là
A 51,30 và 3,9 B 64,8 và 19,5
C 25,65 và 3,9 D 34,2 và 19,5
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2012 – 2013)
Hướng dẫn giải
Trong 300 ml dung dịch X cĩ m gam Al2(SO4)3, suy ra trong 150 ml dung dịch X sẽ cĩ 0,5m gam
Al2(SO4)3 và cĩ số mol là x
Lượng Al2(SO4)3 phản ứng ở 2 thí nghiệm là như
ở TN2 nhiều hơn ở TN1, lượng kết tủa (y mol) ở TN2 ít hơn ở TN1 (2y mol) Chứng tỏ ở TN2 kết tủa Al(OH)3 đã bị hịa tan một phần, ở TN1 kết tủa cĩ thể bị hịa tan hoặc chưa bị hịa tan
Trang 6● Nếu ở TN1 kết tủa Al(OH)3 chưa bị hịa tan,
áp dụng bảo tồn điện tích trong các dung dịch
sau phản ứng, ta cĩ :
2
4
2x 2y
y 0,05
−
−
⇒
=
3
3
2 4 3
Al
Al(OH)
Al (SO )
+
⇒
● Ở TN1 kết tủa Al(OH)3 đã bị hịa tan, áp dụng
bảo tồn điện tích cho dung dịch sau phản ứng,
ta cĩ :
2
4
2
4
4
[Al(OH) ]
x 0,1
−
−
−
=
⇒
PS : Nếu khơng sử dụng biểu thức (*) để biện
luận loại trường hợp khơng thỏa mãn thì sẽ tính
ra đáp án B Nhưng đĩ là kết quả sai
Ví dụ 14: Hịa tan hồn tồn m gam ZnSO4 vào
nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung
dịch KOH 2M vào X (TN1) thì thu được 3a gam
kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch
KOH 2M vào X (TN2) thì thu được 2a gam kết
tủa Giá trị của m là :
C 32,20 D 24,15
(Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN
Hà Nội, năm học 2012 – 2013)
Hướng dẫn giải
Đặt
4
ZnSO
Zn(OH) ở TN1 Zn(OH) ở TN1
Zn(OH) ở TN2 Zn(OH) ở TN2
Zn(OH) ở TN1 Zn(OH) ở TN2
Từ giả thiết, suy ra : Ở TN2 đã cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa Ở TN1 cĩ thể kết tủa đã bị hịa tan hoặc chưa bị hịa tan
bảo tồn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta cĩ :
2
K Zn SO 0,22 x 3y x
K [Zn(OH) ] SO 0,28 x 2y x
Zn
x 0,1066
y 0,0366
+
−
−
=
=
● Nếu ở TN1 Zn(OH)2 đã bị hịa tan, áp dụng bảo tồn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta cĩ :
4
K [Zn(OH) ] SO 0,22 x 3y x
K [Zn(OH) ] SO 0,28 x 2y x
ZnSO
x 0,1; y 0,03 4x 6y 0,22
4x 4y 0,28
−
−
Ví dụ 15: 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hịa tan hết vào nước dư, thu được dung dịch X Cho X phản ứng vừa hết 0,8 mol HCl, thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y Tính khối lượng Al ban đầu.
C 5,4 gam D.12,4 gam
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2011 – 2012)
Hướng dẫn giải
Vì phản ứng của dung dịch X với HCl thu được
kết tủa nên HCl đã hết
● Nếu dung dịch Y chỉ cĩ NaCl, suy ra :
● Nếu dung dịch Y cĩ NaCl và NaAlO2 thì :
Trang 7Vậy dung dịch thu sau tồn bộ quá trình phản
ứng cĩ chứa NaCl và AlCl3
Theo bảo tồn điện tích và bảo tồn nguyên tố
Al, ta cĩ :
3
3
Al trong kết tủa
m
Al ban đầu
Al ban đầu
x 0,1
Ví dụ 16: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch
hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M Sau
phản ứng thu được kết tủa cĩ khối lượng là (m –
3,995) gam m cĩ giá trị là :
A 12,788 gam B 10,235 gam
C 7,728 gam D 10,304 gam
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Cẩm Khê –
Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Hướng dẫn giải
Phản ứng của Na với dung dịch HCl và AlCl3
tạo ra kết tủa Al(OH)3, chứng tỏ đã cĩ phản ứng
của Na với H2O để tạo ra NaOH
● Nếu chưa cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa
Al(OH)3 thì dung dịch sau phản ứng cĩ chứa các
ion Na+, Cl−
và cĩ thể cĩ Al3+ dư
Áp dụng bảo tồn điện tích, bảo tồn nguyên tố
Al và theo giả thiết, ta cĩ :
3
3 3
3
3 3
Al(OH) Al
Al
Al Al
m
m 3,995
78
+
+
+ +
=
● Nếu đã cĩ hiện tượng hịa tan một phần kết tủa
Al(OH)3 thì dung dịch sau phản ứng cĩ chứa các
ion Na+, Cl và [Al(OH)]− −
Áp dụng bảo tồn điện tích, bảo tồn nguyên tố
Al và theo giả thiết, ta cĩ :
4
4 4
0,425
Al(OH) [Al(OH) ]
[Al(OH) ]
[Al(OH) ] [Al(OH) ]
m
23
m 3,995
78
−
−
−
−
=
−
III Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn
vào 1 cốc chứa 480 ml dung dịch H2SO4 0,5M (lỗng) Sau khi phản ứng kết thúc cho tiếp V ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,1M và NaOH 0,7M vào cốc để kết tủa hết các ion Mg2+ và
Zn2+ trong dung dịch Giá trị V sẽ là :
C 240 ml D 640 ml
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Câu 2: Thêm m gam kali vào 900 ml dung dịch
chứa NaOH 0,1M, thu được dung dịch X Cho từ
từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M, thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là :
A 1,17 gam B 1,71 gam
C 1,59 gam D 1,95 gam
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hĩa, năm học 2013 – 2014)
Câu 3: Cho từ từ đến hết 500 ml dung dịch
NaOH x mol/lít vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của x là
A 0,3 B 0,7
C 0,5 D 1,5
(Đề thi thử Đại học lần 4 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M với
700 ml dung dịch NaOH 1M, thu đươc kết tủa E Lọc tách kết tủa E, đem nung tới khối lượng khơng đổi thu được chất rắn cĩ khối lượng là :
A 20,4 gam B 10,2 gam
C 5,1 gam D 2,55 gam
Trang 8(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Cẩm Lý – Bắc
Giang, năm học 2013 – 2014)
Câu 5: Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào
một cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x
mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc
có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100 ml dung
dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn
toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Giá
trị của x là :
A 1,6M B 1,0M
C 0,8M D 2,0M
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình, năm học
2013 – 2014)
Câu 6: Dung dịch X chứa a mol Ba2+; b mol Na+
và OH−
Dung dịch Y chứa c mol Cl−
; d mol
3
NO − và Zn2+ Để khi trộn 2 dung dịch với
nhau thu được kết tủa có khối lượng lớn nhất thì
biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là
A a +2b = 4c + 4d
B 2a + b = c + d.
C 2a + b = 2c + 2d
D 2a + b = 4c +4d
(Đề thi thử Đại học – THPT chuyên Chu Văn
An – Hà Nội, năm học 2012 – 2013)
Câu 7: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với
dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết
tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4
C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2007)
Câu 8: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol
Al3+, t mol NO3−
4
Cho 120
ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt
là :
A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120.
C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2011)
Câu 9: Hòa tan 4,6 gam Na vào dung dịch chứa
200 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch
0,6M, thu được 1,56 gam kết tủa Giá trị x là:
A 0,7 B 0,8
C 0,5 D 1,4
(Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN, năm học 2011 – 2012)
Câu 10: Hòa tan 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và
Zn (tỉ lệ mol 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3, thu được dung dịch Y và V ml khí
N2 (đktc) Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần vừa đủ 3,88 lít NaOH 0,125M Giá trị V là :
A 268,8 B 112
C 358,4 D 352,8
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng, năm học 2013 – 2014)