1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận thị trường tài chính vàng một hàng hóa khác biệt

53 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể là cổ phiếu, trái phiếu hoặc hàng hóa như dầu thô, cà phê, đồng, kẻm v.v… Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một loại hàng hóa Vàng và cách thức cũng như là các đặt trưng khiến loại

Trang 3

Như chúng ta đã biết lợi nhuận thì luôn đi kèm với rủi ro Và rủi ro luôn được xem như một yếu tố then chốt trong mọi hoạt động đầu tư Và cách để giảm thiểu rủi ro luôn là một bài toán hóc búa bởi khẩu vị của mỗi nhà đầu tư đối với rủi ro là khác nhau

Trong chứng khoán có câu ”không nên để hết trứng vào trong một rổ” Tức chúng ta

dù muốn hay không vẫn phải luôn luôn tìm cách để phân tán rủi ro, luôn luôn tìm kiếm các loại hàng hóa để đa dạng hóa danh mục đầu tư Có thể là cổ phiếu, trái phiếu hoặc hàng hóa như dầu thô, cà phê, đồng, kẻm v.v…

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một loại hàng hóa (Vàng) và cách thức cũng như là các đặt trưng khiến loại hàng hóa này (Vàng) có khả năng giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động đầu tư bên cạnh khả năng sinh lợi trong những giai đoạn kinh tế bất ổn.

Theo nghiên cứu của hội đồng vàng thế giới cho rằng nếu một phần phân bổ hàng hóa được giao trực tiếp cho vàng, hiệu quả danh mục đầu tư không chỉ được cải thiện, mà các nhà đầu tư cũng sẽ giảm được khả năng mất mát trong một danh mục đầu tư bằng cách giảm VaR

Trang 4

Tại sao đa dạng hóa danh mục đầu tư phải cần thiết có một tỷ lệ vàng nhất định (2% - 10%) mà không phải là hàng hóa khác?

Vàng chứa đựng những ưu điểm (tiềm ẩn những sức mạnh) gì khiến nó không chỉ ít bị ảnh hưởng với biến động của chu kỳ kinh doanh mà còn có xu hướng tốt hơn trong khủng hoảng?

Cũng như mối tương quan giữa vàng với các hàng hóa khác ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà đầu tư như thế nào?

Điều này rất quan trọng để thảo luận về thị trường toàn cầu thực sự của nó Nơi mà cung cầu về vàng rất rộng lớn, đa dạng và bổ sung cho nhau, nơi vàng được xem như một tài sản tiền tệ thay thế không có rủi ro mặc định

Trang 5

DÀN BÀI THUYẾT TRÌNH

2 - Các đặc trưng của vàng khi so sánh với các hàng hóa khác

3 - Hệ số tương quan giữa vàng và các hàng hóa

4 - Kết luận

Trang 6

Hệ thống các chỉ số

S & P Goldman Sachs Commodity Index (S & P GSCI)

Down Jones – UBS Commodity Index (DJ-UBSCI)

S & P Goldman Sachs Light energy Commodity Index (S & P GSLE)

JP Morgan 3-month T-Bill Index

BarCap US Treasury Aggregate

MSCI US Equity Index

MSCI US ex Equity Index

BarCap US Credit Index

JP Morgan EM Sovereign Debt Index

BarCap Global ex US Treasury Aggregate

JP Morgan EM Sovereign Debt Index

MSCI US EAFE Equity Index

MSCI EM Equity Index

Trang 7

Suất sinh lời trên một đơn vị rủi ro Tức 1% rủi ro

mang lại bao nhiêu % lợi nhuận

Với Ϭtracking error độ lệch chuẩn suất sinh lợi của

danh mục và của thị trường đang quan sát

RM : suất sinh lợi của thị trường tham chiếu đang quan sát

Rp : suất sinh lợi của danh mục

Information Ratio

Trang 8

Suất sinh lợi và rủi ro trong báo cáo được trình bày theo kiểu bất thường:

Suất sinh lợi (R) của danh mục là suất sinh lợi

tuần được năm hóa

Rủi ro (Ϭ) của danh mục là rủi ro tuần được năm hóa

Suất sinh lợi và rủi ro của danh mục

Trang 9

Lợi nhuận dự kiến và biến động dùng cho

quá trình tối ưu hóa danh mục đầu tư

Lợi nhuận (%) Biến động (%) Tỷ suất sinh lợi trên một đơn vị

rủi ro

Trang 10

Bảng trên được xác định dựa trên lợi nhuận dự kiến dài hạn thực tế thông qua lợi nhuận hàng tuần trong suốt 20 năm (từ tháng 1/ 1991 đến tháng 12/ 2010).

Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể thấy rằng lợi nhuận của vàng là 2.0% , độ biến động về giá là 15.6% Tỷ suất sinh lợi trên một đơn vị rủi ro là 0.13

Tương tự ta có thể thấy lợi nhuận của (JP Morgan month T-Bill Index) tín phiếu kho bạc 3 tháng là 0.0% độ biến động về giá là 1.0% và Tỷ suất sinh lợi trên một đơn

3-vị rủi ro là 0.00

Trang 11

Xem trong bảng chúng ta có thể thấy có những chỉ số có lợi nhuận khá cao như chỉ số: MSCI US Equity Index, MSCI US ex Equity Index với lợi nhuận đạt 8.0%, độ biến động giá lần lượt là 17.2 và 17.8 cao hơn độ biến động giá của vàng không đáng kể nên lợi nhuận đạt được trên một đơn vị rủi ro là khá cao lần lượt bằng 0.46

và 0.45

Qua đây ta có thể thấy đa dạng hóa đầu tư luôn mang đến lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro cao Đa dạng hóa thường làm tăng lợi nhuận điều chỉnh rủi ro và làm giảm thiệt hại cao nhât

Tuy nhiên nhìn tiếp vào chỉ số S & P Goldman Sachs Light Energy Index ta thấy lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro chỉ bằng 0.13 chứng

tỏ rất khó khăn để đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Trang 13

Tiếp tục đến với bảng số 2 chúng ta có thể thấy rằng cột thứ 2 (đầu tư vào vàng), cột 3,4 là đầu tư vào thị trường chứng khoán, cột 5 là chỉ số tổng hợp của kho bạc Mỹ, Cột 6 là tín phiếu kho bạc kỳ hạn 3 tháng,

Ba cột cuối cùng thể hiện sự phân bổ danh mục đầu tư bằng cách sử dụng phân bổ 30% cho thị trường chứng khoán Mỹ, 20% cho thị trường chứng khoán quốc tế, 39% đối với thu nhập cố định, 1% tiền mặt và phân bổ khác nhau tới vàng và chỉ số hàng hóa Với tỷ lệ phân

bổ vàng 0% tương đương với phân bổ 10% cho S&P GSLE, 5% cho vàng có nghĩa 5% còn lại cho S&P GSLE, và phân bổ 10% cho vàng hàm ý phân bổ 0% Cho S&P GSLE

Trang 14

Nhìn vào bảng 2 ta có thể thấy trong giai đoạn từ tháng 1/1991 đến tháng 12/2010 các hoạt động sinh lợi của các chỉ số dường như là ổn định và các hoạt động đầu tư chứng khoán tùy từng thị trường có độ sinh lợi cao hoặc thấp

Tuy nhiên hoạt động sinh lời từ việc đầu tư vàng vẫn khá cao đến 6.8 trong khi ở ba cột cuối sự phân

bổ vào vàng với tỷ lệ 0% chỉ mang lại lợi nhuận hằng năm là 6.0, Và nhích dần lên 6.1 rồi 6.2 nếu ta phân bổ với tỷ lệ cao hơn là từ 5% đến 10% dành cho vàng

Trang 15

Điều này càng rõ nét hơn khi ta phân tích năm 2008 khi nền kinh tế thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính nợ dưới chuẩn với hàng loạt vụ

đỗ vỡ trong hoạt động đầu tư tài chính

Ta thấy lợi nhuận đến từ các hoạt động đầu tư chứng khoán đều là âm

như chỉ số MSCI US (-36.5), MSCI ex US (-43.3) hay -37.7 đối với chỉ

số S&P GSCI light Ngay cả các danh mục đầu tư có phân bổ vàng cũng

không tránh khỏi hiện tượng tăng trưởng lợi nhuận âm với -22.3 với phân

bổ vàng 5% và -20.3 với phân bổ vàng 10%

Tuy nhiên phần âm này thấp hơn so với đầu tư vào các hoạt động chứng khoán Điều này cho thấy rằng Vàng có tác dụng làm giảm rủi ro trong danh mục đầu tư và nhìn vào cột 2, ta thấy vàng vẫn giữ được mức khả năng sinh lợi dương ngay cả trong khủng hoảng

Trang 16

Các đặc trưng của vàng khi so sánh với các hàng hóa khác

Trang 17

Vàng bằng nhiều cách , đồng nghĩa với sự sang trọng và giàu có Một nửa số vàng trên mặt đất tồn tại dưới dạng đồ trang sức, nhưng nó cũng là một tài sản tài chính quan trọng và được nhiều người xem như một loại tiền tệ

Ý nghĩa tôn giáo và văn hóa khiến giá trị của vàng vượt quá giá trị thực tế Nó cũng là một thành phần quan trọng được sử dụng trong các thiết bị điện tử, y tế và nha khoa cũng như ngành công nghệ mới.

Cung và cầu

Như đối với bất kỳ các loại hàng hóa trao đổi tự do khác, giá cả hàng hóa bị ảnh hưởng nặng nề bởi cung và cầu trong dài hạn Nó cũng tương tự như những hàng hóa khác, cũng phải gánh chịu những cú sốc ngắn hạn như khủng hoảng chính trị, thời tiết, bệnh tật.

Các hàng hóa được chia thành bốn loại:

1 – Năng lượng: dầu mỏ, khí thiên nhiên và than

2 – Kim loại: Kim loại quý và kim loại thường

3 – Nông nghiệp: Ngũ cốc

4 – Chăn nuôi: Trâu bò và lợn

Trang 18

Chăn nuôi

Trang 19

So sánh vàng với dầu thô ta có thể thấy dầu thô cũng có tầm quan trọng như

là nguồn năng lượng chính, khó có thể thay thế và có tính thanh khoản cao Thị trường dầu ít phụ thuộc chu kỳ kinh doanh hơn vàng Tuy nhiên hơn 59% trữ lượng hiện đang nằm ở trung đông dấy lên một quan ngại về tình hình khống chế nguồn cung để khống chế giá trên thị trường như tổ chức Opec đã từng thực hiện, điều này làm cho các quốc gia khác liên tục tăng cường sự ảnh hưởng của mình tại khu vực này khiến khu vực này luôn chìm trong xung đột và bất ổn đe dọa sự ổn định của thị trường tiềm năng này

Hơn thế nữa các nhà đầu tư thường không có nhu cầu về hàng hóa này nên các hợp đồng đa số được thực hiện qua thị trường phái sinh => làm tăng nguy cơ rủi ro với các đối tác Bên cạnh đó thì một yếu điểm của mặt hàng năng lượng khó có khả năng tái chế nên nguồn cung là ngày một giảm bên cạnh việc khó khăn trong việc cất trữ và vận chuyển nên sẽ là hạn chế hơn khi so sánh với mặt hàng vàng

Trang 20

Các mặt hàng về nông nghiệp và chăn nuôi tuy không bị giới hạn về nguồn cung nhưng sẽ khó khăn trong vận chuyển và cất trữ.

Ở các mặt hàng kim loại khác thì ta có thể thấy một tỷ lệ phân bố lớn dành cho kỹ thuật và công nghệ, bao gồm cả bạc Chính điều này sẽ làm các kim loại như bạc, đồng sẽ chịu tác động bởi chu kỳ kinh doanh nhiều hơn là mang yếu tố tiền tệ Bên cạnh đó, vàng dễ dàng lưu trữ hơn đồng và khó bị phá hủy

Và trong các kinh loại thì Vàng có khả năng tái chế cao nhất nên cung cấp một lương cung lớn sau khi đã được đưa vào sự dụng Chính điều này khiến thị trường vàng duy trì được sự ổn định từ nguồn cung và tránh những cú sốc thiết hụt một cách hiệu quả

Trang 21

Hàng

Trang sức Đầu tư/Thỏi

và tiền

Kỹ thuật/

công nghiệp

Sản lượng khai thác

Trang 22

Cung

và cầu

Đặc tính

Trang 23

Cung

và cầu

Đặc tính

Yếu tố

địa lý

Trang 24

Xét về yếu tố địa lý thì vàng còn bộc lộ thêm một thế mạnh

về tự nhiên mà không phải kim loại nào cũng có thể có Quan sát bảng phía bên dưới ta có thể thấy rằng (47%)

lượng dầu được sản xuất ở Trung Đông và Âu Á, Bạch Kim thì lại chủ yếu được khai thác từ Nam Phi (80%) và Nga

(11%) Mỹ sở hữu nguồn cung lớn nhất về Ngô (39%) Chính điều này từng giết chết ngành trồng Ngô của đất

Chỉ duy nhất Vàng là được phân bố đồng đều, không có khu vực nào chiếm tỷ trọng quyết định (chiếm hơn 20% sản lượng) Chính vì thế vàng ít bị ảnh hưởng bởi rủi ro chính trị và các rủi ro do thay đổi thời tiết, khí hậu.

Trang 26

Cung

và cầu

Đặc tính

Yếu tố

Trang 27

Ngoài các yếu tố khác thì vai trò tiền tệ của vàng cũng khiến nó sở hữu cho mình nhiều lợi thế khi so sánh với các hàng hóa khác.

Trước năm 1971, trong khoảng thời gian hơn

100 năm, vàng đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc tài chính toàn cầu bằng cách đảm bảo phát hành cho một số loại tiền tệ

Trang 28

Tuy chế độ bản vị vàng không còn nhưng các quốc gia vẫn luôn duy trì một trữ lượng vàng nhất định trong ngân khố quốc gia như một phương tiện bảo quản, đề chống lại bất ổn kinh tế Trong thực tế vàng

là dự trữ lớn thứ ba, chiếm 13% của tất cả các dự trữ trên toàn cầu, theo sau đô la và Euro.

Hơn nữa, vàng được sử dụng như tài sản thế chấp trong các giao dịch tài chính giống như tài sản chất lượng cao Và vì những yếu tố tâm lý và tôn giáo nên vàng vẫn có độ thanh khoản cao và được ưa chuộng, phổ biến ở nhiều quốc gia khu vực châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ v.v…

Trang 30

Tính đến năm 2010, với tổng cộng 168,300 tấn và giá vàng tại thời điểm đó là 1,224.52 USD/ oz

Qui mô của vàng nắm giữ tương đương với 2.400 tỷ

USD Con số này lớn hơn bất kỳ thi trường nợ Châu Âu

Thậm chí nó còn được so sánh với qui mô nợ có bảo lãnh của chính phủ (2.700 tỷ USD)

Một vài kim loại khác như bạc với sản lượng khoảng 31,000 tấn (cuối năm 2009) với giá 20,25 USD/ oz thì

tổng quy mô của thị trường bạc chỉ đạt 40,5 tỷ USD Còn

với đồng và bạch kim thì con số đạt được là khá thấp Chỉ đạt 7,6 tỷ USD với đồng và 3,5 tỷ USD với Bạch Kim

Trang 31

Hầu hết các giao dịch vàng không chỉ hướng đến các ứng dụng công nghệ hoặc đồ trang sức mà còn có mục địch đầu tư(giao dịch dưới dạng vàng

Và phần lớn các sàn giao dịch vàng diễn ra chủ yếu trên thị trường OTC (nơi

mà thông tin về các giao dịch không phải lúc nào cũng cập nhập đầy đủ đến mọi người khi việc thực hiện các trao đổi không theo những quy định)

Theo khảo sát của London Bullion Market Association quy mô giao dịch của thị trường vàng trong năm 2010 trung bình là 21 tỷ USD Tuy nhiên, con

số này chỉ đại diện cho sự chuyển giao vàng chứ không phải tất cả các giao

dịch Trên thực tế khối lượng giao dịch vàng dao động từ ba đến mười lần

Tức là khối lượng giao dịch trên thị trường OTC toàn cầu có thể giao động từ

63 tỷ USD đến 211 tỷ USD Khối lượng giao dịch này lớn hơn hầu hết các

khoản nợ quốc gia, nợ ngoại tệ của chính phủ mỹ và các khoản nợ được hỗ trợ.

Trang 33

Ta có thể thấy hầu hết các mặt hàng thường được trao đổi, mua bán thông qua các giao dịch hợp đồng trong tương lai và các sản phẩm phái sinh như lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi Bên cạnh đó các nhà đầu tư thường không có động cơ để thực hiện các hợp đồng tiêu dùng giao ngay như cung cấp 1000 thùng dầu hay 5000 giạ ngô.

Họ chủ yếu thường đầu tư cho các hàng hóa tương lai Tuy nhiên chính điều này cũng dẫn đến những rủi ro khi nhà đầu tư không thể thực hiện hợp đồng

Nhìn vào bảng trên tóm tắt về tập hợp những hợp đồng trong tương lai Ta có thể thấy Vàng có thị trường hợp đồng tương lai lớn và mức độ thanh khoản cao chỉ đứng sau thị trường dầu mỏ Với tổng khối lượng giao dịch trong tương lại đạt 94.1 tỷ USD

trong năm 2010 và đạt khoảng 50.8 tỷ USD hằng năm trong giai đoạn từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2010 Cao hơn thị trường các kim loại khác như đồng, bạc v.v…

Trang 34

Dù con số 94.1 tỷ USD là rất lớn nhưng khi so sánh với qui mô của toàn thị trường vàng Các hợp đồng hình thành trong tương lai này chỉ là một phần nhỏ của thị trường vàng giao ngay Tương ứng với 4% trong 2.400

tỷ USD qui mô tổng giá trị của thị trường vàng

Trong khi đó ta xét một kim loại khác (Bạc) có khối lượng giao dịch hợp đồng tương lai nhỏ hơn vàng chỉ đạt 22.3 tỷ USD tuy nhiên nó lại chiếm đến 50% qui mô thị trường Bạc (40.5 USD) Điều này làm gia tăng rủi

ro khi các nhà đầu tư không thể thực hiện các hợp đồng giao dịch trong tương lai, gây tổn thất cho nhà đầu tư Còn với thị trường vàng, giao dịch chủ yếu trên thị trường giao ngay nên giảm thiểu được rủi ro cho nhà đầu

tư bằng cách giao hàng và giữa vàng trong các ngân hàng hoặc các tài khoản của quỹ ETF.

Trang 35

Các thành phần của cung và cầu vàng, tính thanh khoản của thị trường và vai trò đặt biệt của nó khiến nó có phần tách biệt khi so sánh với các hàng hóa khác

Hơn thế nữa, chính những đặc điểm này cũng khiến vàng có những phản ứng khác nhau đối với các biến số kinh tế và tài chính có liên quan so với các mặt hàng khác trong giai mở rộng và suy thoái kinh tế => Vàng không chỉ là một phần trong phân bổ hàng hóa mà còn là một phần riêng biệt và tách rời trong danh mục đầu tư đa dạng hóa.

Trong thập kỷ qua, hàng hóa nói chung được hưởng lợi từ nhu cầu ngày càng tăng do kinh tế toàn cầu tăng trưởng mạnh Vàng cũng không là ngoại lệ, giá của

nó cũng tăng lên liên tiếp trong 10 năm qua Tuy nhiên, không giống như các hàng hóa khác, vàng không bị kéo trở lại trong những cuộc suy thoái gần đây Khả năng cung cấp biện pháp bảo vệ trong thời gian suy thoái kinh tế dẫn đến nhu cầu đầu tư cao hơn và lợi nhuận khả thi trong năm 2008.

Xét trong dài hạn, vàng có xu hướng tốt hơn so với các mặt hàng khác trên cơ sở điều chỉnh rủi ro

Ngày đăng: 26/01/2015, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w