Nguyên tắc của phơng pháp Dựa vào sự thay đổi tăng hoặc giảm khối lợng khi thực hiện quá trình chuyển hoá 1 hay nhiều mol chất này thành 1 hay nhiều mol chất kia sự chuyển hoá này có thể
Trang 1Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng
I Nguyên tắc của phơng pháp
Dựa vào sự thay đổi (tăng hoặc giảm) khối lợng khi thực hiện quá trình chuyển
hoá 1 hay nhiều mol chất này thành 1 hay nhiều mol chất kia (sự chuyển hoá này
có thể đi qua nhiều giai đoạn trung gian), ta có thể tính đợc số mol các chất tham
gia quá trình và ngợc lại, khi biết đợc số mol các chất tham gia phản ứng hoặc số
mol các sản phẩm tạo thành sau phản ứng, ta lại tính đợc khối lợng tăng hoặc
giảm
II các trờng hợp thờng gặp
1 Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Đây là dạng bài tập thờng gặp nhất, ta dễ nhận thấy dấu hiệu để vận dụng phơng
pháp tăng giảm khối lợng với loại bài tập này là ngay trong đề bài ra thờng có
những dữ kiện sau khi phản ứng kết thúc khối lợng của kim loại sẽ tăng lên (hoặc
giảm xuống), hay khối lợng của muối trong dung dịch tăng lên (hoặc giảm
xuống) Ví dụ :
* Khi cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 sẽ xảy ra phản ứng :
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Giả thiết tất cả đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt, ta thấy khối lợng thanh sắt sẽ
tăng lên, vì cứ 1 mol sắt phản ứng (có khối lợng 56 g) sẽ thu đợc 1 mol đồng (có
khối lợng 64 g) Dựa vào sự chênh lệch về khối lợng, ta có thể tính cụ thể số mol
của sắt, đồng sunfat đã phản ứng cũng nh số mol của đồng và sắt sunfat tạo thành
Ngợc lại, nếu biết số mol sắt và đồng sunfat tham gia phản ứng ta sẽ tính đợc khối
lợng thanh sắt tăng thêm bao nhiêu gam
* Khi cho kẽm tác dụng với dung dịch CuSO4, ta có phản ứng sau :
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
65 g 1 mol 1 mol 64 g
Ta thấy, khi 1 mol Zn phản ứng sẽ tạo ra 1 mol Cu (giả sử tất cả Cu thoát ra đều bám
vào thanh Zn), thì khối lợng thanh Zn sẽ giảm (65 – 64) = 1 (g) Từ sự chênh lệch
về khối lợng của thanh Zn trớc và sau phản ứng ta tính đợc số mol của CuSO4
phản ứng và số mol của ZnSO4 tạo thành
Ví dụ 1 Nhúng một thanh Zn có khối lợng 10 g vào 500 ml dung dịch CuSO4
0,5M Sau một thời gian, lấy thanh Zn ra, rửa sạch cẩn thận, cân lại thấy nặng 9,9
g Coi tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh Zn và thể tích dung dịch không
đổi Nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
Hớng dẫn giải
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
1 mol1 mol 1 mol 1 mol (khối lợng giảm 1 g)
Theo đề bài, khối lợng thanh Zn giảm là : 10 – 9,9 = 0,1 (g)
⇒ nZn phản ứng = đã phản ứng = 0,1 mol
⇒ d = 0,25 – 0,1 = 0,15 (mol) ⇒ [CuSO4] = 0,3M
Đáp án B đúng
Ví dụ 2 Nhúng một thanh kim loại nhôm vào dung dịch chứa a mol CuSO4 Sau khi
kết thúc phản ứng, lấy thanh nhôm ra cân lại thấy khối lợng tăng 1,38 g (giả sử tất
cả đồng thoát ra đều bám vào thanh nhôm) Giá trị của a là
Hớng dẫn giải
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Ta thấy : cứ 2 mol Al phản ứng với 3 mol CuSO4 tạo thành 1 mol Al2(SO4)3 và 3 mol Cu, khối lợng của kim loại Cu tạo thành tăng so với khối lợng kim loại Al tan trong dung dịch là : 3ì64 – 2ì27 = 138 (g)
Khối lợng thanh nhôm tăng 138 g
Theo đề bài, khối lợng thanh nhôm tăng 1,38 g
⇒ đã phản ứng = = 0,03 (mol) Đáp án B đúng
Lu ý : Khi giải bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối, ta cần sử dụng một cách thành thạo dãy điện hoá các kim loại để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc có thể gặp phải Giả sử nh khi cho Fe phản ứng với dung dịch chứa hỗn hợp Fe(NO3)3 và AgNO3, các phản ứng có thể xảy ra là :
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ (1)
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (2) AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag (3) Nhiều em học sinh chỉ xét phản ứng (1) sẽ bị nhầm kết quả
2 Phản ứng của muối với axit
Khi cho muối tác dụng với axit, thờng xảy ra phản ứng trao đổi ion nên trong sản phẩm có thể có kết tủa hoặc có khí bay lên (hoặc cả hai) Dựa vào thể tích khí bay lên hay khối lợng kết tủa, ta sẽ tính đợc số mol các chất khác trong phản ứng
Ví dụ, khi cho muối MCO3 tác dụng với dung dịch HCl sẽ xảy ra phản ứng :
MCO3 + 2HCl → MCl2 + H2O + CO2 (M + 60) g (M + 71) g 1 mol
Ta thấy khi chuyển 1 mol muối MCO3 thành 1 mol muối MCl2, khối lợng muối tăng : 2ì35,5 – 60 = 11 (g), đồng thời có 1 mol khí CO2 thoát ra Dựa vào sự tăng khối lợng khi chuyển từ muối cacbonat sang muối clorua, ta tính đợc số mol khí CO2 thoát ra Ngợc lại, nếu biết đợc số mol CO2 thoát ra ta sẽ tính đợc khối lợng muối clorua tăng so với khối lợng muối cacbonat
Ví dụ 1 Cho 36,3 g hỗn hợp (X) gồm ba muối CaCO3, Na2CO3 và R2CO3 (R là
một kim loại kiềm) tác dụng với dung dịch HCl d thấy có 6,72 lít khí thoát ra (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Hớng dẫn giải
= 0,3 mol Khối lợng muối tăng : 0,3 ì11 = 3,3 (g)
⇒ m = 36,3 + 0,3ì11 = 39,6 (g) Đáp án C đúng
Ví dụ 2 Hoà tan 28,4 g hỗn hợp hai muối MCO3 v M’COà 3 vào dung dịch HCl
d, thu đợc dung dịch (X) và khí (Y) Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 31,7 g hỗn hợp Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 1
4
CuSO n
4
CuSO n
⇒
4
CuSO n1,38 3 138
ì
→↓
2
CO
n⇒
Trang 2Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng muối khan Tính thể tích khí (Y) ở đktc
Hớng dẫn giải
MCO3 + 2HCl → MCl2 + H2O + CO2
(M + 60) g (M + 71) g 1 mol
Ta thấy : cứ 1 mol CO2 bay lên thì khối lợng muối tăng 11 g
Theo đề bài, khối lợng muối tăng : 31,7 – 28,4 = 3,3 (g)
⇒ = = 0,3 (mol) ⇒= 0,3ì22,4 = 6,72 (lít)
Nhận xét : Khi cho muối cacbonat của kim loại có hoá trị I hoặc II (vì
muối cacbonat của kim loại hoá trị III không tồn tại trong dung dịch) tác
dụng với dung dịch HCl tạo ra muối clorua, thì cứ 1 mol CO2 bay lên khối lợng
muối clorua sẽ tăng so với khối lợng muối cacbonat là 11 g
3 Phản ứng của kim loại với axit
Ví dụ 1 Hoà tan hoàn toàn 1,1 g hỗn hợp bột hai kim loại Fe và Al bằng dung
dịch H2SO4 0,2M cần V ml dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu đợc dung
dịch (A) và khí không màu (D) Cô cạn dung dịch (A) thu đợc 4,94 g muối khan
Thể tích khí (D) bay lên ở đktc là
A 200 ml B 896 ml C 878 ml D 448 ml
Hớng dẫn giải
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Ta có : = ; mmuối = mkim loại +
⇒ = 4,94 – 1,1 = 3,84 (g) ; = = 0,04 (mol)
⇒ = 0,04 mol ; = 0,04ì22,4 = 0,896 (lít) = 896 ml
Đáp án B đúng
Ví dụ 2 Hoà tan 5,5 g hỗn hợp bột (B) gồm hai kim loại Al và Fe trong dung dịch
HCl d, sau phản ứng thấy khối lợng dung dịch tăng lên 5,1 g Tính thành phần %
về khối lợng của hai kim loại trong hỗn hợp (B)
Hớng dẫn giải
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mdd tăng = mkim loại –
⇒ = 5,5 – 5,1 = 0,4 (g)
⇒ = = 0,2 (mol)
Gọi số mol Al và Fe trong hỗn hợp (B) lần lợt là x và y
Ta có hệ phơng trình :
⇒ mAl = 2,7 g ; mFe = 2,8 g Vậy thành phần % về khối l-ợng của hai kim loại trong hỗn hợp (B) là :
%mAl = = 49,1% ; %mFe = 50,9%
4 Phản ứng của oxit kim loại với axit
Ví dụ : Hoà tan hết m gam hỗn hợp ba oxit của sắt vào dung dịch HCl thu đợc
dung dịch (X) Cô cạn dung dịch (X) đợc m1 gam hỗn hợp hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 1) Mặt khác, nếu sục thật chậm khí clo đến d vào dung dịch (X) rồi lại cô cạn dung dịch thì thu đợc (m1 + 1,42) gam muối khan Giá trị của m là
Hớng dẫn giải
Đây là bài tập hay, đòi hỏi vận dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng hai lần
Có thể tóm tắt thí nghiệm bằng sơ đồ sau :
Ta có : Khối lợng muối khan FeCl3 tăng so với khối l-ợng hỗn hợp (X) là 1,42 g ; đó chính là khối lợng của clo phản ứng với FeCl2
⇒ = số mol clo phản ứng với FeCl2 = = 0,04 (mol)
Vậy trong hỗn hợp (X) có 0,04 mol FeCl2 và 0,04 mol FeCl3
Hay m(X) = 11,64 g
Coi hỗn hợp ban đầu tơng đơng với hỗn hợp chỉ có hai oxit FeO và Fe2O3
Ta thấy :
1 mol FeO chuyển thành 1 mol FeCl2 khối lợng tăng 55 g
0,04 mol FeO chuyển thành 0,04 mol FeCl2 khối lợng tăng : 0,04ì55 = 2,2 (g)
1 mol Fe2O3 chuyển thành 2 mol FeCl3 khối lợng tăng 168 g
0,02 mol Fe2O3 chuyển thành 0,04 mol FeCl3 khối lợng tăng : 0,02ì168 = 3,36 (g)
Vậy : moxit = m(X) – mmuối tăng so với khối lợng oxit = 11,64 – (2,2 + 3,36) = 6,08 (g)
Đáp án B đúng
5 Phản ứng giữa hai dung dịch muối
Ví dụ 1 (X) là muối CaX2 (với X là halogen) Cho dung dịch (Y) có chứa 2 g
muối (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì thu đợc 3,76 g kết tủa màu trắng Công thức của muối (X) là
Hớng dẫn giải
CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX↓
Ta thấy : cứ 1 mol CaX2 phản ứng tạo thành 2 mol AgX thì khối lợng kết tủa sẽ tăng so với khối lợng của muối CaX2 ban đầu là :
216 – 40 = 176 (g) Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 2
2
CO n3,3
112 CO V
→↑
→↑
2
H
n 2
4
SO
n 2−
4
SO
2 4
SO
m 2− 4
SO
n3,84−
96H2
n
2
H V
↑
↑
2
H m
2
H m
2
H n0, 4 2
= +
= +
2 , 0 y x 2 3
5 , 5 y 56 x
27 ⇒
=
=
05 , 0 y
1 , 0 x
2,7 100%
5,5ì
2
Cl HCl 2
3
2 3
FeO
FeCl
FeCl
Fe O
2
FeCl n1, 42 35,5
Trang 3Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng Theo đề bài, khối lợng của kết tủa tăng so với khối lợng muối CaX2 ban
đầu là : 3,76 – 2 = 1,76 (g) ⇒ = = 0,01 (mol)
= 40 + 2Mx = = 200 (g/mol) MX = 80 g/mol
Vậy X là brom Đáp án D đúng
Ví dụ 2 Cho 43 g hỗn hợp (A) gồm hai muối CaCl2 và BaCl2 vào 1 lít
dung dịch hỗn hợp (B) chứa Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M, sau phản
ứng thu đợc 39,7 g kết tủa (D) Tính thành phần % về khối lợng của các chất trong
(D)
Hớng dẫn giải
= 1(0,1 + 0,25) = 0,35 (mol)
m(A) – m(D) = 43 – 39,7 = 3,3 (g)
1 mol muối clorua chuyển thành 1 mol muối cacbonat, khối lợng giảm 11
g
⇒ phản ứng = = 0,3 (mol)
⇒ d, các ion Ba2+ và Ca2+ phản ứng hết
Gọi số mol của CaCO3 v BaCOà 3 lần l- ợt là x và y Ta có hệ phơng trình :
Vậy : %= ; % = 100%
– 50,38% = 49,62%
6 Phản ứng nhiệt phân của muối
Khi nhiệt phân các muối kém bền với nhiệt, thông thờng ta thu đợc hai phần :
phần rắn và phần khí hoặc hơi Khối lợng của phần rắn sẽ nhỏ hơn khối lợng hỗn
hợp muối ban đầu Dựa vào sự chênh lệch đó ta có thể tính đợc số mol các chất
phản ứng hoặc tạo thành sau phản ứng và ngợc lại
Ví dụ : Nung một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, 10,2% Al2O3 và 9,8% Fe2O3 về
khối lợng ở nhiệt độ cao (1200oC) thu đợc chất rắn có khối lợng bằng 78% khối
l-ợng đá vôi trớc khi nung Tính hiệu suất phản ứng phân huỷ
Hớng dẫn giải
Khi nung loại đá vôi đó chỉ có CaCO3 bị nhiệt phân (hai oxit còn lại bền với
nhiệt : CaCO3 → CaO + CO2↑
Khối lợng của chất rắn sau phản ứng giảm chính là khối lợng của CO2 bay lên
Giả sử có 100 g đá vôi ⇒ = 80 g (khối lợng Al2O3 là 10,2 g và khối l-ợng Fe2O3 là 9,8 g)
= 100 – 78 = 22 (g) ⇒ = = 0,5 (mol)
phản ứng = 0,5ì100 = 50 (g)
⇒ Hiệu suất phản ứng phân huỷ CaCO3 = ì100 = 62,5%
7 Phản ứng của oxit kim loại với các chất khử (nh CO, NH3,…)
Khi cho các oxit của các kim loại hoạt động trung bình hoặc kim loại yếu tác dụng với các chất khử nh CO, H2, NH3,… thì sau phản ứng khối lợng của chất rắn thu đợc sẽ nhỏ hơn khối lợng hỗn hợp các oxit ban đầu (do oxi trong oxit đã bị các chất khử lấy bớt) Dựa vào sự chênh lệch về khối lợng đó ta có thể tính đợc số mol các chất phản ứng, các chất tạo thành sau phản ứng, công thức phân tử của oxit,…
Ví dụ 1 Khử 16 g hỗn hợp (X) gồm các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO
bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu đợc 11,2 g chất rắn (Y) Thể tích khí CO2 thu đợc ở đktc là
A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 6,72 lít
Hớng dẫn giải
Ta có mO trong (X) = mX – mY = 16 – 11,2 = 4,8 (g)
⇒ nO trong (X) = ⇒ = = 0,3 (mol) = 0,3ì 22,4 = 6,72 (lít)
Đáp án D đúng
Ví dụ 2 Khử hoàn toàn 11,6 g một oxit sắt (A) bằng khí CO d thu đợc
Fe có khối lợng nhỏ hơn khối lợng của oxit ban đầu là 3,2 g Xác định công thức phân tử của (A)
Hớng dẫn giải
FexOy + yCO → xFe + yCO2 moxi trong oxit = m(A) – mFe = 3,2 g nO =
= 0,2 (mol) mFe = 11,6 – 3,2 = 8,4 (g) ⇒ nFe = = 0,15 (mol)
nFe : nO = 0,15 : 0,2 = 3 : 4 Oxit sắt là Fe3O4
8 Phản ứng trung hoà và phản ứng xà phòng hoá
Khi cho axit đơn chức tác dụng với NaOH, ta thấy : cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH tạo thành 1 mol RCOONa và 1 mol nớc thì khối lợng của muối tăng so với khối lợng của axit là (23 – 1) = 22 (g) Nếu biết đợc sự chênh lệch khối lợng giữa axit và muối ta có thể tính đợc số mol các chất trong phản ứng, ngợc lại nếu biết đợc số mol các chất trong phản ứng ta sẽ tính đợc khối lợng của muối tăng bao nhiêu gam so với khối lợng của axit Từ đó, có thể xác định công thức phân tử của axit Mở rộng bài toán đó cho cả trờng hợp este
và axit đa chức cũng thu đợc kết quả tơng tự
Ví dụ 1 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 g chất hữu cơ (X) đơn chức, thu đợc sản
phẩm cháy gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 g nớc Nếu cho 4,4 g (X) tác dụng với NaOH vừa đủ thu đợc 4,8 g muối của axit hữu cơ (Y) và chất hữu cơ (Z) Tên gọi của (X) là
A etyl axetat B etyl propionat C metyl propionat D propyl axetat
Hớng dẫn giải
Trong 4,4 g (X) có : nC = 0,2 mol ; nH = 0,4 mol ⇒ nO = 0,1 mol
⇒ Công thức đơn giản nhất của (X) là C2H4O
Do (X) tác dụng đợc với NaOH và (X) đơn chức nên công thức phân tử Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 3
2
CaX n1,76 176
2
CaX M2, 0
0, 01
⇒
2 3
CO
2 3
CO
n3,3−
112 3
CO −
100x +197y = 39,7
x = 0,2; y = 0,1
x + y = 0,3
3
CaCO m
20 100% = 50,38%
39,7ì
3
BaCO m
3
CaCO m
2
CO m
2
CO n22
44 3 CaCO
m
50 80
2
CO n4,8
162 CO V
⇒
3,2 16
8, 4 56
⇒
Trang 4Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng của (X) là C4H8O2
Gọi công thức cấu tạo thu gọn của (X) là RCOOR’
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
M g (M + 23 – R’) g ⇒ Khối lợng tăng (23 –R’) g
Ta thấy khối lợng muối tăng so với khối lợng este là : 4,8 – 4,4 = 0,4 (g)
= 0,05 mol ⇒ (23 – R’)0,05 = 0,4
⇒ = 15 ⇒ R’ là CH3
Công thức cấu tạo thu gọn của (X) là C2H5COOCH3 (metyl propionat)
Đáp án C đúng
Ví dụ 2 Trung hoà 16,6 g hỗn hợp axit axetic và axit fomic bằng dung dịch
NaOH thu đợc 23,2 g hỗn hợp muối Thành phần % về khối lợng của hai axit lần
lợt là
A 27,71% và 72,29% B 72,29% và 27,71%
C 66,67% và 33,33% D 33,33% và 66,67%
Hớng dẫn giải
Cứ 1 mol axit chuyển thành 1 mol muối thì khối lợng tăng 22 g
Khối lợng muối tăng so với khối lợng axit là : 23,2 – 16,6 = 6,6 (g)
nhai axit = = 0,3 (mol)
Ta có hệ phơng trình : Giải ra ta đợc : x = 0,2 và y = 0,1
⇒ = 12 g ; % = = 72,29%
%mHCOOH = 27,71%
Đáp án B đúng
9 Phản ứng của amin, amino axit,… với axit
Khi cho amino axit tác dụng với axit (chẳng hạn HCl) khối lợng của chất rắn thu
đợc lớn hơn khối lợng của amino axit ban đầu Dựa vào sự chênh lệch đó ta tính
đợc khối lợng của các chất đã phản ứng
Ví dụ : Cho amino axit (X) no chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl
trong phân tử Lấy 10,3 g (X) đem tác dụng với dung dịch HCl d, sau phản ứng
thu đợc 13,95 g muối của (X) Tên gọi của (X) có thể là
A axit 2–aminopropanoic B axit 3–aminobutanoic
C axit 3–aminopropanoic D axit 2–aminopentanoic
Hớng dẫn giải
NH2RCOOH + HCl → ClH3NRCOOH
mHCl = mmuối – m(X) = 13,95 – 10,3 = 3,65 (g)
n(X) = nHCl = 0,1 mol
M(X) = (g/mol) ⇔ 14n + 16 + 45 =
103 ⇒ n = 3
Đáp án B đúng
10 Phản ứng của halogen có tính oxi hoá mạnh với muối của halogen có tính
oxi hoá yếu hơn
Ví dụ : Cho khí clo d đi thật chậm qua dung dịch chứa 40,7 g hỗn hợp ba muối
NaF, NaCl và NaBr Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 31,8 g hỗn hợp muối khan Thành phần % về khối lợng của NaBr trong hỗn hợp muối ban đầu là
A 50,614% B 21,87% C 64,78% D 27,99%
Hớng dẫn giải
Khi cho clo d đi qua hỗn hợp chứa ba muối NaF, NaCl và NaBr thì chỉ có NaBr phản ứng : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Ta thấy : cứ 1 mol NaBr phản ứng tạo thành 1 mol muối NaCl thì khối l-ợng muối thu đợc sẽ giảm so với khối ll-ợng muối ban đầu là :
80 – 35,5 = 44,5 (g) Theo đề bài, mmuối giảm = 40,7 – 31,8 = 8,9 (g)
⇒ nNaBr = 0,2 mol ⇒ mNaBr =0,2ì103 = 20,6 (g)
⇒ %mNaBr = = 50,614%
Đáp án A đúng
III Bài tập cú lời giải
1 Bài tập trắc nghiệm Bài 1 Lên men x gam glucozơ với hiệu suất 90% thu đợc V lít khí CO2 (đktc)
Sục toàn bộ lợng khí CO2 đó vào nớc vôi trong thu đợc 10 g kết tủa, khối lợng dung dịch giảm 3,4 g Giá trị của x là
Hớng dẫn giải
mdd giảm = m↓ –
⇒ = 10 – 3,4 = 6,6 (g) ; = 0,15 mol C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
mglucozơ = (g)
Đáp án C đúng
Bài 2 Cho 72,6 g hỗn hợp
(X) gồm ba muối CaCO3, Na2CO3 v Kà 2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl, thu đợc 13,44 lít khí CO2 (đktc) Khối lợng hỗn hợp muối clorua thu đợc là
A 90 g B 79,2 g C 73,8 g D 92 g
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol khí CO2 bay lên thì khối lợng của muối clorua tăng so với khối lợng muối cacbonat là 11 g
Vậy khối lợng của muối clorua là : (g)
Đáp án B đúng
Bài 3 Ngâm một lá Pb
trong dung dịch AgNO3, sau một thời gian khối lợng dung dịch thay đổi 0,8 g Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám vào lá Pb, sau thí nghiệm khối lợng thanh Pb sẽ
A tăng 0,8 g B giảm 0,8 g C không thay đổi D tăng 1,6 g Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 4
RCOOR ' n
R' M
⇒
6,6 22 60x + 46y = 16,6
x + y = 0,3
3
CH COOH m
3
CH COOH m12
100%
16,6ì
10,3
103 0,1 =
20,6 100%
40,7ì
2
CO m
2
CO m
2
CO n
0, 075 180 100
15, 0 90
13, 44
22, 4
Trang 5Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng
Hớng dẫn giải
Phân tích : Có nhiều em thắc mắc đề bài ra không cho khối lợng của là Pb, số
mol AgNO3 thì không biết giải quyết bài tập này nh thế nào ? Thực ra đây là bài
tập hết sức đơn giản, khối lợng dung dịch thay đổi 0,8 g thì khối lợng lá Pb cũng
vậy – cũng thay đổi 0,8 g Vấn đề còn lại là xác định khối lợng lá chì sẽ tăng hay
giảm
Bài giải :
Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag
207 g 216 g
Ta thấy, khối lợng của lá chì tăng lên vì khối lợng kim loại Ag thoát ra lớn hơn
khối lợng kim loại Pb bị hoà tan Vậy khối lợng lá chì tăng 0,8 g
Đáp án A đúng
Bài 4 Hỗn hợp (X) gồm hai kim loại sắt và kẽm Lấy 2,98 g hỗn hợp (X) cho vào
bình đựng 200 ml dung dịch axit HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn cô cạn hỗn
hợp trong bình (trong điều kiện không có oxi) thu đợc 6,53 g chất rắn Thể tích
khí H2 bay lên ở đktc là
A 3,36 lít B 1,12 lít C 2,24 lít D 4,48 lít
Hớng dẫn giải
* Phân tích : R + 2HCl → RCl2 + H2
n(X) <
nHCl = 0,2 mol > 2nkim loại ⇒
Axit d, kim loại phản ứng
hết
Ta tính số mol hiđro sinh ra theo số mol của kim loại
* Bài giải :
Ta thấy : cứ 1 mol kim loại phản ứng tạo ra 1 mol muối clorua thì khối lợng sẽ
tăng 71 g
Theo đề bài, khối lợng muối clorua đã tăng so với khối lợng kim loại là :
6,53 – 2ì98 = 3,55 (g)
⇒ nkim loại phản ứng = = 0,05 (mol)
= nkim loại phản ứng = 0,05 mol ⇒ Vhiđro = 0,05ì22,4 = 1,12 (lít)
Đáp án B đúng
Bài 5 Ngâm một lá sắt trong dung dịch đồng sunfat Sau một thời gian phản ứng,
lấy lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô và cân lại thấy khối lợng tăng 1,6 g Khối lợng đồng
bám vào lá sắt là
A 12,8 g B 8,2 g C 6,4 g D 9,6 g
Hớng dẫn giải
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
1 mol (56 g) 1 mol 1 mol 1 mol (64 g) ⇒ Khối lợng tăng 8
g
x mol x mol x mol x mol ⇒ Khối lợng tăng 1,6 g
⇒ x = 0,2 mol Khối lợng Cu bám vào lá sắt là : 64 ì 0,2 = 12,8 (g)
Đáp án A đúng
Bài 6 Nung 9 g hỗn hợp (X) gồm hai muối NaNO3 và NaCl tới khối lợng
không đổi thu đợc 7,4 g chất rắn (Y) Khối lợng NaCl trong hỗn hợp (X) là
Hớng dẫn giải
Phân tích : Khi nung hỗn hợp (X), chỉ có NaNO3 bị nhiệt phân, khối lợng
của hỗn hợp giảm là do khí oxi bay lên Tính đợc khối lợng oxi ta sẽ tính đợc
số mol oxi ⇒ Số mol NaNO3 ⇒ Khối lợng NaNO3 ⇒ Khối lợng NaCl
Bài giải : 2NaNO3 2NaNO2 + O2
= 9 – 7,4 = 1,6 (g) ⇒ = = 0,05 (mol)
⇒ = = 0,05ì2 = 0,1 (mol)
⇒ = 0,1ì85 = 8,5 (g) ⇒ mNaCl = 9 – 8,5 = 0,5 (g)
Đáp án C đúng
Bài 7 Đem nung 15,8 g Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao một thời gian, sau đó làm
nguội hỗn hợp rồi đem cân lại, thấy khối lợng chất rắn thu đợc là 15,26 g Khối lợng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A 0,54 g B 0,94 g C 9,4 g D 0,49 g
Hớng dẫn giải
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 Khối lợng chất rắn thu đợc giảm so với khối lợng muối ban đầu chính là khối l-ợng của NO2 và O2
Gọi số mol Cu(NO3)2 phản ứng là a, ta có : 15,8 – 15,26 = 0,54 = 92a + 16a = 108a ⇒ a = 0,005
Vậy khối lợng Cu(NO3)2 đã phản ứng là : 0,005ì188 = 0,94 (g)
Đáp án B đúng
Bài 8 Cho 8,4 g hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl d thoát ra 4,48 lít
khí hiđro (đktc) Khối lợng muối clorua thu đợc là
A 22,6 g B 15,5 g C 23 g D 15,7 g
Hớng dẫn giải
mmuối clorua = 8,4 + 0,2ì71 = 22,6 (g)
Đáp án A đúng
Bài 9 Cho 20,15 g hỗn hợp hai axit no đơn chức (X) tác dụng với dung dịch
Na2CO3 (vừa đủ) thu đợc V lít khí (đktc) và dung dịch muối (Y) Cô cạn dung dịch (Y) thu đợc 28,95 g muối khan Giá trị của V là
Hớng dẫn giải
2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 5
2,98= 0, 0532 (mol) 56
3,55
71H2 n
o
t
→
2
O m
2
O n1,6
32 3 NaNO n
2
NaNO n
3
NaNO m
Trang 6Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng
Ta thấy : khi 1 mol CO2 bay lên, khối lợng của muối RCOONa tăng so với khối
l-ợng axit là 44 g
Theo đề bài : m = 28,95 – 20,15 = 8,8 (g)
⇒ V = 0,2ì22,4 = 4,48 (lít)
Đáp án C đúng
Bài 10 Nhúng một thanh đồng nguyên chất nặng 9,8 g vào 400 ml dung dịch
AgNO3 0,1M Sau một thời gian, lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch và cân lại thấy
khối lợng thanh đồng là 12,08 g Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 sau phản
ứng là
A 0,025M B 0,075M C 0,050M D 0,0375M
Hớng dẫn giải
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cứ 1 mol Cu phản ứng thì khối lợng thanh Cu tăng : 2ì108 – 64 = 152 (g)
Khối lợng thanh đồng tăng là : 12,08 – 9,8 = 2,28 (g)
phản ứng = (mol).
d = 0,01 mol ⇒ [AgNO3] =(M)
Đáp án A đúng
Bài 11 17,6 g este (X) ở 273oC và 1 atm có thể tích là 8,96 lít Mặt khác, cho 11 g
(X) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu đợc 10,25 g muối Tên gọi của (X)
là
A propyl fomat B etyl axetat C metyl axetat D etyl fomat
Hớng dẫn giải
M(X) = 88 g/mol
Gọi công thức của (X) là RCOOR’
Số mol (X) phản ứng với NaOH = 0,125 mol
⇒ Khối lợng muối giảm so với khối lợng este là :
0,125(R’– 23) = 11 – 10,25 = 0,75 (g) ⇒ R’= 29
Vậy (X) là CH3COOC2H5
Đáp án B đúng
Bài 12 Hoà tan 40,9 g hỗn hợp hai muối M2CO3 và M’CO3 (M, M’ là hai kim loại
hoá trị I và II tơng ứng) trong dung dịch HCl d thu đợc dung dịch (X) và 6,72 lít
khí (đktc) Cô cạn dung dịch (X) thì khối lợng muối khan thu đợc là
A 27,7 g B 54,1 g C 44,2 g D 37,6 g
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol CO2 bay lên thì khối lợng muối clorua thu đợc tăng so với khối
lợng muối cacbonat ban đầu là 11 g
Theo đề bài, khối lợng muối clorua thu đợc tăng : 0,3ì11 = 3,3 (g)
mmuối clorua = 40,9 + 3,3 = 44,2 (g)
Đáp án C đúng
Bài 13 Cho 10,08 g hỗn hợp hai axit no, đơn chức tác dụng với dung dịch K2CO3
thu đợc V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch (X) Cô cạn dung dịch (X) thu đợc
14,48 g hỗn hợp muối khan Giá trị của V là
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol CO2 bay lên thì khối lợng hỗn hợp muối thu đợc tăng so với khối lợng axit ban đầu là 22 g
⇒ = (mol) ; V = 0,2ì22,4 = 4,48 (lít)
Đáp án C đúng
Bài 14 Ngâm một thanh kẽm vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau một
thời gian lấy thanh kẽm ra, sau đó cho dung dịch HCl vào dung dịch vừa thu
đ-ợc thì không có hiện tợng gì xảy ra Sau thí nghiệm, khối lợng thanh kẽm sẽ
A tăng 8,6 g B giảm 8,6 g C giảm 15,1 g D tăng 15,1 g
Hớng dẫn giải
Zn + 2Ag+→ Zn2+ + 2Ag
mZn tăng = (g)
Đáp án D đúng
Bài 15 Hoà tan 13,1 g hỗn
hợp ba kim loại Mg, Fe và Al trong 950 ml dung dịch HCl 1M Phản ứng xong thu đợc dung dịch (X) và 10,08 lít khí hiđro (đktc) Khối lợng muối khan thu đợc sau khi cô cạn dung dịch (X) là
A 46,875 g B 45,05 g C 47,325 g D 45,5 g
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol H2 bay lên thì khối lợng muối tăng so với khối lợng kim loại
là 71 g
Vậy khối lợng muối khan thu đợc là : (g)
Đáp án B đúng
Bài 16 Hoà tan hoàn toàn
5 g hỗn hợp hai kim loại hoạt động M và M’ trong dung dịch HCl d thu đợc dung dịch (X) và V lít khí hiđro (đktc) Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 5,71 g hỗn hợp muối khan Giá trị của V là
Hớng dẫn giải
Đây là bài toán ngợc với bài 15 Đáp án C đúng
Bài 17 Nung một miếng đá vôi có khối lợng 120 g, sau một thời gian thu đợc
chất rắn có khối lợng bằng 67% khối lợng đá trớc khi nung Hiệu suất của phản ứng là
Hớng dẫn giải
mgiảm = 0,33ì120 = 39,6 (g) =
⇒ = 0,9 mol = p
⇒ Hiệu suất phản ứng H = = Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 6
∆
↓
⇒
3
AgNO n
2 2,28
0, 03 152
3
AgNO n
0, 01
0, 025
0, 4 =
⇒
2
CO n
14, 48 10, 08
0,2 22
↓
0,2(216 65)
15,1 2
10, 08
22, 4
2
CO m
2
CO n
3
CaCO
n 0,9 100%
1,2ì
Trang 7Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng 75%
Đáp án C đúng
Bài 18 Cho 4,5 g một amin no, đơn chức (X) tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch HCl thu đợc dung dịch (Y) Cô cạn dung dịch (Y) thu đợc 8,15 g muối khan
Nồng độ mol của dung dịch HCl là
Hớng dẫn giải
RNH2 + HCl RNH3Cl
mHCl = m(X) – mmuối = 8,15 – 4,5 = 3,65 (g) ⇒ nHCl = 0,1 mol
Vậy CHCl = (M) Đáp án B đúng
Bài 19 Cho 6,08 g hỗn hợp NaOH
và KOH tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ) thu đợc dung dịch (X) Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 8,3 g hỗn hợp muối Số mol của NaOH và
KOH là
A 0,04 mol và 0,04 mol B 0,04 mol và 0,08 mol
C 0,08 mol và 0,04 mol D 0,02 mol và 0,10 mol
Hớng dẫn giải
Khi chuyển 1 mol MOH thành 1 mol MCl, khối lợng tăng :
35,5 – 17 = 18,5 (g)
nMOH = (mol)
Gọi số mol của NaOH và KOH lần lợt là x và y, ta có
Vậy nNaOH = 0,04 mol và nKOH = 0,08 mol
Đáp án B đúng
Bài 20 Cho khí CO d đi qua ống sứ chứa 15,2 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe3O4
nung nóng thu đợc khí (X) và 13,6 g chất rắn (Y) Dẫn từ từ khí (X) vào nớc vôi
trong d thu đợc m gam kết tủa Lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lợng không
đổi thu đợc m1 gam chất rắn Giá trị của m1 là
Hớng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : Oxit + CO → Kim loại + CO2
Khối lợng hỗn hợp (Y) giảm so với khối lợng của hai oxit ban đầu chính là khối
l-ợng oxi trong hai oxit ⇒ mO = 15,2 – 13,6 = 1,6 (g)
⇒ = nCO = nO có trong oxit = (mol)
⇒ = 0,1 mol
CaCO3 → CaO + CO2 nCaO = 0,1 mol mCaO = 5,6 g ⇒ m1 = 5,6 g
Đáp án D đúng
2 Bài tập tự luận
Bài 1 Nhúng một thanh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết
thúc, lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô cẩn thận, thấy khối lợng thanh sắt đó tăng 0,8 g Tính khối lợng đồng bám vào thanh sắt và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu Giả sử tất cả đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt
Hớng dẫn giải
Phân tích : Do Fe d nên CuSO4 đã phản ứng hết, dựa vào khối lợng thanh sắt
tăng ta tính đợc số mol CuSO4 đã phản ứng và số mol Cu đợc tạo thành Từ đó tính đợc nồng độ mol của dung dịch CuSO4 và khối lợng Cu bám vào thanh sắt
Bài giải :
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
1 mol (56 g) 1 mol 1 mol 1 mol (64 g) ⇒∆m = 8 g
x mol x mol x mol x mol ⇒∆m = 0,8 g
⇒ x = 0,1 mol ⇒ mCu bám vào thanh sắt = 64 ì 0,1 = 6,4 (g)
⇒ =
Bài 2 Ngâm một lá đồng có
khối lợng 10 g trong 25 g dung
dịch AgNO3 4% Khi lấy lá đồng ra thì khối lợng AgNO3 trong dung dịch giảm 1,7% Tính khối lợng của lá đồng sau phản ứng
Hớng dẫn giải
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
= (g) phản ứng = (g)
⇒ phản ứng = (mol)
nCu phản ứng = (mol)
⇒ mCu phản ứng = 5.10–5ì 64 = 0,0032 (g)
mAg = 0,0001 ì 108 = 0,0108 (g)
Khối lợng lá đồng sau phản ứng là :
10 + (0,0108 – 0,0032) = 10,0076 (g)
Bài 3 Cho 3,78 g bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 (X là
kim loại), thu đợc dung dịch (Y) Khối lợng chất tan trong dung dịch (Y) giảm 4,06 g so với khối lợng chất tan trong dung dịch XCl3 Xác định tên kim loại X
(Trích đề thi tuyển sinh ĐHQG TP HCM 1998 )
Hớng dẫn giải
XCl3 + Al → AlCl3 + X nAl = (mol) ⇒ = 0,14(MX – 27)
= 4,06 (g)
⇒ MX = 56 g/mol ⇒ X là sắt
Bài 4 Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau khi phản
ứng kết thúc thu đợc bao nhiêu mol Ag và khối lợng lá kẽm tăng hay giảm bao Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 7
→
0,1
0, 4 0,25=
8,3 6, 08
0,12 18,5
= +
=
+
12 , 0 y x
08 , 6 y 56 x
40 ⇒
=
=
08 , 0 y
04 , 0 x
2
CO n 1,6 0,1
16 =
3
CaCO n
⇒
4
CuSO C
0,1
= 0,5(M) 0,2
↓
3
AgNO m
25 4= 1 100
ì 3
AgNO m 1,7 1 0,017
100 ì =
3
AgNO n
0, 017= 0, 0001 170
0, 0001= 0, 00005 2
3,78= 0,14 27
m
∆
Trang 8Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng nhiêu gam ?
Hớng dẫn giải
Zn + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
= 0,1 ì 0,1 = 0,01 (mol)
nZn phản ứng = (mol)⇒ mZn phản ứng =
65 ì 0,005 = 0,325 (g)
nAg tạo thành = 0,01 mol ⇒ mAg tạo thành
= 0,01ì108 = 1,08 (g)
Vậy sau khi phản ứng kết thúc, khối lợng thanh kẽm tăng :
1,08 – 0,325 = 0,755 (g)
Bài 5 Cho 0,2 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức có khối lợng 7,8 g tác dụng với 18
g axit CH3COOH (đun nóng, có H2SO4 đặc làm xúc tác) Tính khối lợng este thu
đợc, biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 60%
Hớng dẫn giải
CH3COOH + ROH CH3COOR + H2O
nancol = 0,2 mol < = 0,3 mol Vậy ta tính số mol sản phẩm theo ancol
Ta thấy, cứ 1 mol ancol chuyển thành 1 mol este thì khối lợng tăng :
59 – 17 = 42 (g)
⇒ Khi chuyển 0,2 mol ancol thành 0,2 mol este thì khối lợng tăng :
0,2ì42 = 8,4 (g)
Khối lợng este sẽ thu đợc theo lí thuyết là : 7,8 + 8,4 = 16,2 (g)
Do hiệu suất của phản ứng este hoá là 60% nên khối lợng este thu đợc trên
thực tế là : 16,2ì = 9,72 (g)
Bài 6 Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hoà tan 8,32 g CdSO4,
sau khi phản ứng hoàn toàn khối lợng thanh Zn tăng 2,35% Xác định khối lợng lá
Zn trớc khi tham gia phản ứng Cho MCd = 112 g/mol
Hớng dẫn giải
Zn + CdSO4 → ZnSO4 + Cd
= = 0,04 (mol)
⇒ nZn phản ứng = nCd = 0,04 mol
Gọi khối lợng thanh Zn ban đầu là m, ta có :
⇒ m = 80 g
Bài 7 Hỗn hợp (A)
gồm Fe và Fe2O3 Nếu cho khí CO d đi qua a gam hỗn hợp (A) đun nóng tới phản ứng hoàn toàn thì thu
đợc 11,2 g chất rắn Nếu ngâm a gam hỗn hợp (A) trong dung dịch CuSO4 d, sau
phản ứng thu đợc chất rắn có khối lợng lớn hơn hỗn hợp (A) 0,8 g Tính a (giả sử
tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh Fe)
Hớng dẫn giải
Khối lợng chất rắn tăng lên khi cho hỗn hợp (A) phản ứng với dung dịch CuSO4
d chính là khối lợng chênh lệch giữa lợng Fe bị hoà tan và lợng Cu tạo thành
mFe = = 0,1 (mol) ; mFe + = 11,2 (g)
= 11,2 – 5,6 = 5,6 (g) = = 8 (g)
Vậy m(A) = a = 8 + 5,6 = 13,6 (g)
Bài 8 Hoà tan 126 g axit
CxHy(COOH)n.2H2O vào 115 ml ancol etylic (D = 0,8 g/ml) đợc dung dịch (A) Lấy 10,9 g dung dịch (A) cho tác dụng với kim loại Na (vừa đủ), sản phẩm của phản ứng là chất rắn (B) và 3,36 lít khí hiđro (đktc) Tính khối lợng chất rắn (B)
(Trích đề thi tuyển sinh vào khối chuyên hoá ĐH KHTN Hà Nội 1999)
Hớng dẫn giải
Khối lợng của 115 ml ancol etylic là : 115 ì 0,8 = 92 (g)
⇒ m(A) = 126 + 92 = 218 (g)
= = 0,1 (mol) CxHy(COOH)n + nNa →
CxHy(COONa)n + H2 (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2 (3) Chất rắn thu đợc sau phản ứng gồm CxHy(COONa)n, NaOH và C2H5ONa
Ta thấy : cứ 1 mol H2 bay lên, khối l- ợng của chất rắn sau phản ứng tăng so với khối lợng của hỗn hợp (A) là : 2(23 – 1) = 44 (g)
= = 0,15 (mol)
⇒ Khối lợng hỗn hợp rắn (B) tăng so với khối lợng hỗn hợp (A) là : 0,15ì44 = 6,6 (g)
⇒ m(B) = 10,9 + 6,6 = 17,5 (g)
Bài 9 Cho m gam NaCl vào 200 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3
1,5M Khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa đợc dung dịch (A) Nhúng thanh
Zn vào dung dịch (A) đến khi phản ứng kết thúc, lấy thanh Zn ra và cân lại thấy khối lợng tăng thêm 15 g Tính m
Hớng dẫn giải
ban đầu = 0,2ì 0,5 = 0,1 (mol) ban đầu= 0,2ì1,5 = 0,3 (mol) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓ (1)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓ (2)
Zn + Cu(NO3)2 → Zn (NO3)2 + Cu↓ (3) Sau phản ứng khối lợng thanh Zn tăng lên chứng tỏ AgNO3 phải d sau phản ứng Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 8
↓
3
AgNO
n
0, 01
= 0, 005 2
0
2 4
H SO ,t
COOH
CH3 n
60 100
↓
4
CdSO n8,32 208
0, 04 (112 - 65) 100%= 2,35%
m
0,8
8 2 3
Fe trong Fe O m
⇒
2 3
Fe trong Fe O m
⇒
2 3
Fe O m 5,6 160 112
ì
2 5
C H OH n
10,9 92
218 46nì
2 1
21 2
2
H n 3,36
22, 4
3 2
Cu(NO ) n
3
AgNO n
Trang 9Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng (1)
Theo phản ứng (3), khối lợng thanh Zn giảm : 0,1 (65 – 64) = 0,1 (g)
⇒ ở phản ứng (2) khối lợng thanh Zn tăng : 15 + 0,1 = 15,1 (g)
Cứ 1 mol Zn phản ứng với 2 mol AgNO3 tạo thành 2 mol Ag thì khối lợng thanh
Zn tăng : 2(108 – 65) = 151 (g)
⇒ (2) = 2ì = 0,2 (mol)
⇒ (1) = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
⇒ nNaCl = 0,1 mol ; m = 0,1ì58,5 =
5,85 (g)
Bài 10 Nhúng một thanh kim loại kẽm có khối lợng ban đầu là 50 g vào dung
dịch (X) có chứa đồng thời 4,56 g FeSO4 và 12,48 g CdSO4 Sau khi kết thúc tất cả
các phản ứng, lấy thanh kẽm ra cân lại thì khối lợng thanh kẽm là bao nhiêu
gam ? Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh Zn
Hớng dẫn giải
= = 0,03 (mol) ; = = 0,06 (mol)
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
0,03 0,03 0,03 (mol)
Vì MFe = 56 g/mol < MZn = 65 g/mol, nên khi phản ứng xong với FeSO4 thì khối
l-ợng thanh kẽm giảm :
mZn giảm = mZn phản ứng – mFe sinh ra = 0,03(65 – 56) = 0,27 (g)
Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd
Vì MCd = 112 g/mol > MZn = 65 g/mol nên khi phản ứng xong với CdSO4 thì khối
lợng thanh kẽm tăng :
mthanh Zn tăng = mCd tạo thành – mZn phản ứng = 0,06(112 – 65) = 2,82 (g)
Ta thấy : Khối lợng tăng lớn hơn khối lợng giảm ⇒ Sau 2 phản ứng, khối lợng
thanh kẽm tăng : 2,82 – 0,27 = 2,55 (g)
Khối lợng thanh kẽm sau phản ứng là : 50 + 2,55 = 52,55 (g)
Bài 11 Ngâm một lá kim loại R có khối lợng 50 g trong dung dịch HCl Sau khi
thu đợc 336 ml khí hiđro (đktc) thì khối lợng lá kim loại giảm 1,68% Xác định
kim loại R
Hớng dẫn giải
Gọi hoá trị của kim loại R là n
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2↑
mR phản ứng = = 0,84 (g)
= = 0,015 (mol)
Theo phơng trình phản ứng trên, ta
có :
Chỉ có n = 2,
R = 56 là thoả
mãn
Vậy R là sắt (Fe)
Bài 12 Nhúng một thanh kim loại Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm 3,2 g CuSO4
và 6,24 g CdSO4 Hỏi sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lợng thanh Zn tăng hay giảm bao nhiêu gam ? Cho nguyên tử khối của Cd là 112
Hớng dẫn giải
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Zn + CdSO4 → ZnSO4 + Cd = = 0,02 (mol) ; = = 0,03 (mol) Khối lợng thanh Zn giảm khi phản ứng với CuSO4 là : 0,02ì(65 – 64) = 0,02 (g)
Khối lợng thanh Zn tăng khi phản ứng với CdSO4 là : 0,03ì(112 – 65) = 1,41 (g)
Ta thấy khối lợng tăng lớn hơn khối lợng giảm
Vậy khối lợng thanh Zn tăng : 1,41 – 0,02 = 1,39 (g)
Bài 13 Ngâm một vật bằng đồng có khối lợng 5 g trong 250 g dung dịch
AgNO3 8% Sau một thời gian thấy khối lợng AgNO3 trong dung dịch giảm 85% Tính khối lợng vật bằng đồng và nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng
Hớng dẫn giải
= = 20 (g)
⇒ ban đầu = = 0,11756 (mol) phản ứng = = 17 (g)
⇒ phản ứng = = 0,1 (mol)
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Khối lợng của vật tăng : 108 – 320,1 = 7,6 (g)
⇒ Khối lợng vật sau phản ứng là : 5 + 7,6 = 12,6 (g)
d = 20 – 17 = 3 (g)
= = 0,05 (mol) ⇒ = 9,4 g
Khối lợng dung dịch sau phản ứng = 250 – 7,6 = 242,4 (g)
% = ì100% = 3,88%
%= = 1,238%
Bài 14 Có thể điều chế nitơ từ phản ứng nhiệt phân muối amoni
đicromat Biết rằng khi nhiệt phân 32 g muối này thì thu đợc 20 g chất
rắn
a) Tính thể tích khí nitơ thu đợc ở đktc
b) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân
Hớng dẫn giải
(NH4)2Cr2O7 → N2+ Cr2O3 + 4H2O mgiảm = mnitơ + mhơi nớc = 32 – 20 = 12 (g)
Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 9
3
AgNO
n 15,1
151 3 AgNO n
4
FeSO n4,56
152 4 CdSO n12, 48 208
→
1,68 50 100
ì
2
H n 0,336
22, 4 H
R
4
CuSO
n 3,2
160 4 CdSO n6,24 208
3
AgNO m250 8 100
ì
3
AgNO
170
3
AgNO m20 85 100
ì
3
AgNO
170
3
AgNO m
3 2
Cu(NO )
2
3 2
Cu(NO ) m
3 2
Cu(NO )
m 9, 4
242, 4
↑
Trang 10Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp tăng giảm khối lượng Gọi = x ⇒ 28x + 72x = 12 ⇒ x = 0,12
a) = 0,12ì22,4 = 2,688 (lít)
b) phản ứng = 0,12ì252 = 30,24 (g)
Hiệu suất phản ứng H = = 94,5%
Bài 15 Hai lá kim loại cùng chất, có khối lợng bằng nhau và có cùng kích thớc
Một lá ngâm vào dung dịch CuCl2 (lá thứ nhất), một lá ngâm vào dung dịch CdCl2
(lá thứ hai) Sau một thời gian (số mol của CuCl2 v CdClà 2 trong hai dung dịch
giảm nh nhau) thấy khối lợng lá thứ nhất tăng 1,2% và khối lợng lá thứ hai tăng
8,4% Hãy xác định tên kim loại đã dùng
Hớng dẫn giải
Gọi kim loại cần tìm là M (có hoá trị n)
Gọi khối lợng của mỗi thanh kim loại là m, số mol kim loại phản ứng với mỗi
dung dịch là x
2M + nCuCl2 → 2MCln + nCu
2M + nCdCl2 → 2MCln + nCd
Khối lợng thanh thứ nhất tăng
= (1)
Khối lợng thanh thứ hai tăng
= (2) Chia (1) cho (2) vế với vế ta
đợc : hay M = 28n
Ta thấy chỉ có cặp (n, M) = (2, 56) thoả mãn ⇒ Kim loại M là Fe
Bài 16 Cho hỗn hợp (A) gồm NaI và NaCl vào trong ống sứ và đun nóng Cho
một luồng hơi Br2 đi qua ống một thời gian thì thu đợc hỗn hợp (B), trong đó khối
lợng muối clorua gấp 3,9 lần khối lợng muối iotua Cho tiếp một luồng khí clo d
qua ống cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn (C) Nếu thay clo bằng
flo d thì thu đợc chất rắn (D) Khối lợng chất rắn (D) giảm gấp 2 lần khối lợng
hỗn hợp (C) giảm (so với khối lợng hỗn hợp B) Viết các phơng trình hoá học và
tính thành phần % về khối lợng các chất trong hỗn hợp (A)
Hớng dẫn giải
Do trong hỗn hợp (B) vẫn còn muối iotua nên brom thiếu (NaI d)
Gọi số mol các muối NaI, NaCl, NaBr trong hỗn hợp (B) lần lợt là x, y, z
Phơng trình phản ứng khi cho hơi Brom d đi qua hỗn hợp (A) :
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
⇒ nNaI trong hỗn hợp (A) = (x + z) mol
Ta có : 58,5y = 3,9ì150x ⇒ y = 10x
Khi cho khí clo d qua hỗn hợp (B) có các phản ứng :
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
x mol x mol
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
z mol z mol
Độ giảm khối lợng của hỗn hợp (C) so với hỗn hợp (B) là :
127x + 80z – 35,5(x + z) = 91,5x + 44,5z (1) Nếu thay clo bằng flo thì có các phản ứng :
2NaI + F2 → 2NaF + I2
x mol x mol 2NaBr + F2 → 2NaF + Br2
z mol z mol 2NaCl + F2 → 2NaF + Cl2
y mol y mol
Độ giảm khối lợng của hỗn hợp (D) so với khối lợng hỗn hợp (B) là : (127x – 19x) + (35,5y – 19y) + (80z – 19z) = 108x + 16,5y + 61z (2) Theo đề bài, ta có : (108x + 16,5y + 61z ) = 2 (91,5x + 44,5z)
Thay y = 10x vào (3), ta đợc : 165x = 75x + 28z 90x = 28z
mNaCl =
mNaI =
% khối lợng các muối trong hỗn hợp A là :
%mNaCl = ; %mNaI = (100 – 48,06)% = 51,94%
Bài 17 Hoà tan hỗn hợp (A) gồm Cu và
Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl thu
đ-ợc dung dịch (B) và còn 1 g Cu không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch (B), sau phản ứng nhấc thanh Mg ra thấy khối lợng tăng 4 g so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 bay ra (đktc) Xác định thành phần % về khối lợng của các chất trong hỗn hợp (A) và nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng Giả thiết toàn
bộ lợng kim loại thoát ra đều bám lên thanh Mg
Hớng dẫn giải
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
x 6x 2x (mol)
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
x 2x x 2x (mol)
Do sau phản ứng Cu d nên FeCl3 phản ứng hết
Dung dịch (B) gồm CuCl2 (x mol), FeCl2 (2x mol) và HCl d
Khi nhúng thanh Mg vào dung dịch (B) có các phản ứng sau :
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu
Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 10
2
N n
2
N V
4 2 2 7
(NH ) Cr O
m
30,24
100%
32 ì
1,2
- Mx
8, 4
= 56n - M 7
⇒
⇒ 14
45
140
45
= 182z(g) 45
ì ì
ì ì
182 z 100%
= 48,06%
182z +196,67z