Từ khi chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đã thu được những thành tựu đáng kể trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sau nhiều năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Trong vòng 20 năm (19902010), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%. Trình độ học vấn tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, cơ hội làm việc ở công trường, nhà máy... cũng đóng góp tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam . Việc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế thế giới, cơ hội tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp đều không ngừng vươn lên với các chiến lược và đường lối phát triển cho riêng mình. Để đạt được mục tiêu phát triển đó, mỗi doanh nghiệp cần phải có cho mình một đội ngũ lao động có đầy đủ năng lực, điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng các công cụ quản lý trong doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC:
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các đề tài liên quan đến hình thức trả lương, trả thưởng của các doanh nghiệp 4
1.1.2 Bài học rút ra từ vấn đề nghiên cứu 10
1.2 Phương pháp nghiên cứu 11
1.2.1 Nguồn số liệu 11
1.2.2 Phương pháp phân tích 13
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 14
2.1 Một số đặc điểm của công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội ảnh hưởng đến việc trả lương, trả thưởng cho người lao động 14
2.1.1 Các nhân tố bên ngoài công ty 14
2.1.2 Các nhân tố bên trong công ty 17
2.2 Thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội 21
2.2.1 Quy định chung của công ty về lương, thưởng 21
2.2.2 Thực trạng các hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội 22
2.2.3 Thực trạng các hình thức trả thưởng cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội 26
Trang 22.3 Đánh giá chung về hình thức trả lương, trả thưởng 27
2.3.1 Thành tựu đạt được 28
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 29
2.4 Nguyên nhân của những tồn tại trong các hình thức trả lương, trả thưởng 33
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 33
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 33
PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 34
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 34
3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 34
3.1.2 Mục tiêu dài hạn 35
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hình thức trả lương, trả thưởng 36
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện hình thức trả lương 36
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện hình thức trả thưởng 43
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân viên tham gia điều tra 12
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội 17
Bảng 2.2 Bậc lương khối kĩ sư, kinh tế viên 23
Bảng 2.3 Bảng chấm công 25
Bảng 2.4 Đánh giá về tác động của thưởng ảnh hưởng tới tạo động lực làm việc 27
Bảng 2.5 Mức độ hài lòng về hình thức trả lương 29
Bảng 2.6 Phản hồi về tính nhầm công của người lao động 30
Bảng 2.7 Mức độ hài lòng về thu nhập của người lao động 30
Bảng 2.8 Mức độ đảm bảo cuộc sống từ thu nhập 31
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng với mức thưởng của người lao động 32
Bảng 3.1 Phiếu chụp ảnh cá nhân ngày làm việc 40
Bảng 3.2 Biểu tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại 41
Bảng 3.3 Bảng cân đối thời gian tiêu hao cùng loại 42
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội 19
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên theo trình độ 20
Trang 4CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐHKTQD : Đại học Kinh tế quốc dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VNĐ : Việt Nam đồng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Từ khi chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đã thu được những thành tựu đáng kể trong cáchoạt động sản xuất, kinh doanh Sau nhiều năm đổi mới, Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tựu đáng khích lệ Trong vòng 20 năm (1990-2010), tỷ lệ nghèo ở ViệtNam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoátnghèo Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y
tế Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ
sở là 70% Trình độ học vấn tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp,
cơ hội làm việc ở công trường, nhà máy cũng đóng góp tích cực cho công tác xóađói giảm nghèo ở Việt Nam1 Việc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO) thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tếthế giới, cơ hội tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại Cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa đất nước, các doanh nghiệp đều không ngừng vươn lên với các chiến lược
và đường lối phát triển cho riêng mình
Để đạt được mục tiêu phát triển đó, mỗi doanh nghiệp cần phải có cho mìnhmột đội ngũ lao động có đầy đủ năng lực, điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc sửdụng các công cụ quản lý trong doanh nghiệp
Tiền lương, tiền thưởng là một đòn bẩy kinh tế lợi hại, một công cụ quản lýquan trọng tác động trực tiếp tới đời sống người lao động Một chính sách tiềnlương, tiền thưởng hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt nhiệm
vụ, phát huy hết khả năng sẵn có
Trang 6Tuy nhiên, việc đưa ra quy chế tiền lương, tiền thưởng là một vấn đề khókhăn, phức tạp đối với các doanh nghiệp Mức lương, thưởng luôn phải thay đổi chophù hợp với thị trường lại vừa phải đảm bảo đời sống cho người lao động cả về vậtchất lẫn tinh thần Chính vì tầm quan trọng đó, việc áp dụng hình thức trả lương rasao, thưởng thế nào để vừa thúc đẩy quá trình làm việc lại vừa đem lại hiệu quảkinh doanh đang là bài toán khó với lãnh đạo của các doanh nghiệp hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ
Hà Nội đã giúp tác giả có được những hiểu biết nhất định về công tác trả lương, trảthưởng tại công ty Qua tìm hiểu thực tế, tác giả nhận thấy công ty tuy rất chú trọngđến công tác lương, thưởng cũng như đưa ra các hình thức trả lương, trả thưởng phùhợp nhất nhưng vẫn còn một số thiếu sót cần khắc phục trong việc áp dụng tínhlương cho các đối tượng lao động khác nhau trong công ty
Vì vậy, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Với mục đích tìm hiểu các hình thức trả lương, trả thưởng chuyên đề sẽ đisâu vào phân tích, đánh giá thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng của công
ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
- Đề xuất những giải pháp cũng như đưa ra một số kiến nghị nhằm hoànthiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thươngmại điện cơ Hà Nội
3 Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu về các hình thức trả lương, trả thưởngđang được áp dụng tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: 2010-2013
- Không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
Trang 75 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa chuyên đề được trình bày thành 3 phần:
Phần 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.Phần 2: Phân tích thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng cho ngườilao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tạicông ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các đề tài liên quan đến hình thức trả lương, trả thưởng của các doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Nhà máy in bản đồ”, Nguyễn Thị Hoa, ĐHKTQD, năm 2011.
Chuyên đề đi sâu vào tìm hiểu các hình thức trả lương của nhà máy in vớiđặc điểm là nhiều lao động trực tiếp Chuyên đề đã đưa ra và phân tích hai hìnhthức trả lương đang được áp dụng gồm hình thức trả lương theo thời gian và hìnhthức trả lương theo sản phẩm trực tiếp của công nhân
Theo tác giả chuyên đề, hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trảlương phổ biến của nhà máy áp dụng cho cán bộ, công nhân viên chức tại các phòngban của nhà máy Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, nhà máy áp dụng haihình thức trả lương gồm trả lương trực tiếp cá nhân người lao động và trả lương sảnphẩm cho tập thể Ngoài ra, chuyên đề còn tìm hiểu về các khoản trích theo lương
và các khoản phụ cấp tại nhà máy Về các khoản trích theo lương, ngoài các khoảnphải nộp, tiền thưởng của nhà máy rất đa dạng kích thích rất lớn đến người lao độngvới nhiều hình thức như thưởng cho sáng kiến, kĩ thuật, thưởng theo mức độ hiệuquả Về phụ cấp, nhà máy tính các khoản phụ cấp bao gồm tiền ăn giữa ca, phụ cấpđộc hại
Chuyên đề cũng chỉ rõ để tiến hành trả lương, nhà máy tiến hành thu thập
và phân tích mọi thông tin liên quan đến công việc đảm nhận, nhờ đó đánh giá đượcnăng lực và có mức lương phù hợp
Chuyên đề đã chỉ ra được những điểm hạn chế trong cách trả lương Hìnhthức trả lương theo thời gian chưa phản ánh rõ ràng mối quan hệ giữa mức tiềnlương thực lĩnh và kết quả công việc hoàn thành trên thực tế dẫn đến các hạn chế
Trang 9của nhà máy Tuy đã tiến hành đánh giá thực hiện công việc nhưng công tác nàychưa được thực hiện một cách nghiêm túc nên chưa mang lại hiệu quả Về hình thứctrả lương theo sản phẩm, nhà máy đã tiến hành theo dõi, đánh giá nhằm định mứclao động nhưng cũng thực hiện chưa đầy đủ Sau đó, tác giả đưa ra được nhiều giảipháp khắc phục sự thiếu sót của cả hai hình thức trả lương và còn nêu ra các kiếnnghị cho công ty.
Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra còn mang nặng lí thuyết, tính thực tiễnchưa cao, một số giải pháp khó có khả năng thực hiện với điều kiện nhà máy khi đó
Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại công
ty Cổ phần công nghệ viễn thông VITECO”, Nguyễn Thị Thuận, ĐHKTQD,
và thâm niên nghề nghiệp
Về tiền thưởng, theo chuyên đề nghiên cứu, nguồn tiền thưởng được lấy từtổng quỹ lương và quỹ khen thưởng gồm các hình thức: thưởng định kỳ, thưởnghoàn thành công việc và các khoản thưởng khác đáp ứng được yêu cầu về mặt thờigian
Chuyên đề đã chỉ rõ được hạn chế cơ bản trong cách trả lương tại công ty
là mang nặng yếu tố thâm niên, ảnh hưởng nhiều của doanh nghiệp của nhà nước,không khuyến khích lao động trẻ có năng lực vì công tác càng lâu lương sẽ càng
Trang 10cao Mức thưởng vẫn còn thấp và trong thưởng hoàn thành công việc các chỉ tiêuchưa rõ ràng dẫn đến không công bằng.
Chuyên đề còn thiếu sót khi chưa đưa ra các kiến nghị của tác giả đối vớidoanh nghiệp
Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại công ty Môi trường đô thị Hải Phòng”, Trần Thị Ngọc Bích, ĐHKTQD, năm
2010
Chuyên về tìm hiểu về cả hai khía cạnh trả lương và trả thưởng Về trảlương, chuyên đề tìm hiểu về hai hình thức trả lương gồm hình thức trả lương theothời gian và hình thức trả lương khoán theo sản phẩm tập thể
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động làmviệc thuộc khối gián tiếp Để tính lương, công ty đưa ra hệ số tiền lương được quyđịnh với từng đối tượng dựa vào mức độ phức tạp công việc và hiệu quả sản xuấtkinh doanh Chuyên đề đã chỉ ra công ty áp dụng hoàn toàn theo các văn bản và quyđịnh của Nhà nước, không gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,không có tác dụng khuyến khích, trách nhiệm của người lao động với công việc sẽkhông cao Với hình thức lương theo sản phẩm, công ty áp dụng một hình thức duynhất là trả lương khoán theo sản phẩm tập thể Tiền lương của người lao động trựctiếp sản xuất phục thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành của từng tổ, độinhưng cách trả lương còn mang tính bình quân, chưa khuyến khích người lao động,hiệu quả lao động không cao
Về tiền thưởng, nguồn tiền thưởng của công ty được lấy từ tổng quỹ lương,quỹ khen thưởng và từ quỹ ban quản lý điều hành công ty Các hình thức thưởngđược áp dụng gồm: thưởng lao động tiên tiến, thưởng tập thể lao động tiên tiến,thưởng sáng kiến, thưởng lễ tết Công ty tỏ ra rất quan tâm đến người lao độngnhưng các hình thức trả thưởng còn rất ít và việc xác định còn mang tính định tínhnhiều hơn
Trang 11Chuyên đề đã chỉ rõ ưu, nhược điểm của hai hình thức trả lương cũng như
áp dụng thưởng tại công ty Về trả lương, công ty áp dụng hình thức trả lương kháphù hợp với đặc điểm và tính chất công việc Về trả thưởng, đã chỉ rõ nguyên tắccũng như các hình thức đang được áp dụng
Bên cạnh đó, chuyên đề vẫn còn thiếu sót khi chưa đề cập đến các phụ cấplàm việc cho người lao động cũng như chưa đưa ra các đề xuất cho công ty
Chuyên đề thực tập “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại tổng công ty Cổ phần dệt may Hà Nội”,
Nguyễn Thị Thu Lan, ĐHKTQD, năm 2010
Chuyên đề tập trung nghiên cứu duy nhất hình thức trả lương theo sảnphẩm,với đặc điểm là một công ty sản xuất, số lượng công nhân lớn Chế độ trảlương này được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất Việc áp dụng hình thứctrả lương sản phẩm nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng hiệu suất thiết bị, nângcao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất
Chuyên đề chỉ ra được sự khác biệt trong cách trả lương đó là chế độthưởng trong lương với nhiều chế độ áp dụng với các đối tượng khác nhau gồmthưởng khuyến khích ngày công cao, thưởng nâng cao tay nghề đối với công nhânngành may, thưởng hoàn thành kế hoạch hàng tháng đối với công nhân may, chế độtrích theo quỹ lương khoán hàng tháng cũng như hiệu quả mà chính sách này manglại trong việc khích lệ người lao động
Chuyên đề cũng chỉ rõ những ưu, nhược điểm trong việc áp dụng hình thứctrả lương Về áp dụng tiền lương theo sản phẩm, đây là hướng đi đúng đắn, phù hợpvới đặc điểm ngành sản xuất, có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suấtlao động, tăng doanh thu cho công ty Tuy nhiên, việc xác định hao phí lao độngcho một đơn vị sản phẩm cho các bộ phận lại chưa được chính xác cho các bộ phậndẫn đến việc tính đơn giá còn chưa hợp lí, cần có biện pháp khắc phục
Chuyên đề vẫn chưa đưa ra các kiến nghị của bản thân nhằm hoàn thiện hơnnữa hình thức trả lương này
Trang 12 Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian tại công
ty Trách nhiệm hữu hạn An Thịnh”, Phạm Tiến Được, ĐHKTQD, năm 2010.
Chuyên đề nghiên cứu về hai hình thức trả lương theo thời gian mà công tyđang áp dụng gồm chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và chế độ trả lương theothời gian có thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng phổ biến cho nhiều đốitượng trong công ty Riêng phòng kinh doanh được áp dụng hình thức trả lươngtheo thời gian có thưởng Đây là điểm nổi bật trong cách trả lương được đề cậptrong chuyên đề Phòng kinh doanh mang lại lợi nhuận cho công ty nên cách trảlương riêng biệt này sẽ nâng tầm quan trọng, khuyến khích làm việc tích cực
Hình thức trả lương này vẫn còn mang tính bình quân, tiền lương mà ngườilao động nhân được không thực sự gắn với kết quả mà họ làm ra được, xảy ra tìnhtrạng không nhiệt tình làm việc
Về tiền thưởng, nguồn tiền thưởng được lấy từ doanh thu và quỹ lương củacông ty Việc lấy tiền thưởng trích từ doanh thu là chưa hợp lý, nên lấy từ lợi nhuận
để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả
Dù nghiên cứu khá kỹ hình thức trả lương tại công ty nhưng các giải phápđưa ra vẫn thiếu tính khả thi và chưa đưa ra được nhiều kiến nghị mới
Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại công
ty Cổ phần cơ khí may Gia Lâm”, Kiều Thanh Xuân, ĐHKTQD, năm 2009
Chuyên đề nghiên cứu các hình thức trả lương cho người lao động theo laođộng trực tiếp và gián tiếp Về hình thức trả lương cho bộ phận lao động trực tiếp,công ty áp dụng loại hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân,trả lương theo sản phẩm tập thể, trả lương theo thời gian ở bộ phận lao động trựctiếp Lương cho bộ phận lao động gián tiếp gồm bộ phận quản lý và lao động giántiếp phục vụ cho sản xuất
Trang 13Về tiền thưởng, qua tìm hiểu quỹ thưởng của công ty được trích quỹ lương
và lợi nhuận Các hình thức tiền thưởng bao gồm: thưởng lao động tiên tiến, thưởngtập thể đạt tập thể lao động tiên tiến, thưởng năm, thưởng phong trào thi đua,thưởng sáng kiến
Các hình thức lương, thưởng được áp dụng khá phù hợp với đặc điểm, tínhchất công việc Công tác trả lương được tiến hành kịp thời, đúng thời hạn khiếnngười lao động yên tâm làm việc
Dù vậy, việc áp dụng lương thưởng vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý Việcchia lương chưa thực sự công bằng, mang tính bình quân, chưa trả đúng chất lượngngười lao động làm ra Hình thức thưởng còn ít, tiêu chuẩn xét thưởng chưa đượclượng hóa gây khó khăn cho việc xếp loại
Dù đưa ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương, trảthưởng nhưng chuyên đề vẫn còn thiếu sót khi chưa đề cập đến các chế độ và phụcấp cho người lao động do đặc thù là công ty cơ khí, sản xuất máy móc
Chuyên đề thực tập “Phân tích các hình thức trả lương tại công ty Cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội”, Phan Thị Hoa, ĐHKTQD, năm 2010.
Chuyên đề đi sâu vào nghiên cứu các hình thức trả lương tại công ty với đặcđiểm là một công ty sản xuất, chế tạo máy móc, đội ngũ công nhân lao động trựctiếp chiếm đa số Công ty áp dụng hai hình thức trả lương gồm trả lương theo thờigian giản đơn và trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức trả lương theo thời gian được công ty áp dụng trả cho cán bộquản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên phục vụ Phương pháp tính lươngđơn giản, dễ hiểu, công khai có đánh giá được kinh nghiệm và trình độ của ngườilao động, khuyến khích, nâng cao đời sống người lao động Tuy nhiên, cách trảlương này không tạo ra sự cạnh tranh giữa những người lao động, mang tính bìnhquân cao, do chỉ tính số ngày công dễ dẫn đến tình trạng ỷ lại
Trang 14Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuấtgiúp tính được kết quả lao động đến từng sản phẩm Tuy nhiên, hình thức trả lươngnày vẫn chưa được tối ưu do công tác định mức lao động chưa được được xác địnhmột cách bài bản mà chủ yếu do quan sát, đơn giá được áp dụng trong thời gian dàikhông thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Dù chỉ ra được ưu, nhược điểm của các hình thức trả lương nhưng chuyên
đề vẫn còn thiếu sót là chưa đưa ra được kiến nghị của tác giả để hoàn thiện hơn
Chuyên đề thực tập “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh”,
Phạm Văn Trung, ĐHKTQD, năm 1999
Chuyên đề nghiên cứu về hình thức trả lương theo sản phẩm tại nhà máy,hình thức trả lương này được áp dụng chung cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
Căn cứ sản lượng sản phẩm sản xuất ra hàng tháng và đơn giá tiền lươngcủa từng đơn vị, bộ phận để trả lương cho bộ phận, đơn vị đó Đơn giá tiền lươngđược xây dựng dựa trên công suất thiết bị và tiền lương tối thiểu nhà máy áp dụng
Có thể nhận ngay sự bất cập trong cách trả lương tại nhà máy mà chuyên đề
đã đề cập Nhà máy chỉ áp dụng một hình thức trả lương duy nhất là trả lương theosản phẩm, hình thức này chỉ phù hợp với công nhân sản xuất trực tiếp, đối với bộphận quản lý gián tiếp là chưa phù hợp Điều này làm ảnh hưởng lớn đến năng suấtlàm việc của bộ phận lao động gián tiếp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh
1.1.2 Bài học rút ra từ vấn đề nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các đề tài trên, tác giả nhận thấy được nhiều
ưu điểm cũng như hạn chế trong phương pháp nghiên cứu cũng như nội dung đề cậpcủa các đề tài, kết hợp với thực tại trả lương, trả thưởng tại công ty đang tìm hiểu đểtìm ra những hướng đi mới trong nghiên cứu
Trang 15Về phương pháp nghiên cứu, mỗi đề tài sử dụng các cách phân tích khácnhau như điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp, nguồn số liệu được khai tháctriệt để tại cơ sở nghiên cứu, qua việc phân tích, tính toán số liệu giúp người đọc cócái nhìn sinh động về thực trạng công tác trả lương, thưởng tại đó.
Về nội dung nghiên cứu, các đề tài đều tập trung nghiên cứu sâu nhằm trìnhbày một cách trung thực thực trạng đang diễn ra, qua đó nhận xét ưu, nhược điểm
và tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục; đưa ra các kiến nghị sao cho hiệu quả nhất
Đối với vấn đề nghiên cứu tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mạiđiện cơ Hà Nội, qua thời gian tìm hiểu tại công ty, tác giả nhận thấy đây là mộtcông ty nhỏ với đa số là công nhân lao động trực tiếp, cán bộ quản lí chuyên trách
và lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ, các chế độ lương, thưởng tại đây còn đơngiản, nhiều chế độ còn giảm bớt hoặc không có như các đơn vị trên gây ảnh hưởngnhiều đến năng suất lao động và hiệu quả làm việc Vì vậy, việc tìm hiểu các hìnhthức trả lương, trả thưởng tại đây là cần thiết, phù hợp với sự thay đổi của thịtrường
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Nguồn số liệu
1.2.1.1 Nguồn số liệu sơ cấp
Để thấy được thực trạng và những tồn tại trong hình thức trả lương, trảthưởng tại công ty, tác giả đã tiến hành khảo sát tại các phòng, ban của công ty vớitổng số lượng 30 người Bảng hỏi được chia thành 2 phần:
Phần I tìm hiểu thông tin chung về bản thân người lao động về bộ phậnlàm việc, trình độ, thâm niên làm việc, giới tính, độ tuổi Những thông tin này sẽgiúp tác giả có được những thông tin chung nhất
Phần II là nội dung chính của phiếu điều tra thu thập những thông tinliên quan đến ý kiến của người lao động về mức lương, thưởng đang chi trả hiện tạitại công ty Chi tiết bảng hỏi xem tại phần phụ lục
Trang 16Cơ cấu về thông tin cá nhân tham gia điều tra được thể hiện dưới đây:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân viên tham gia điều tra
Trang 17kinh tế nguồn nhân lực của nhà xuất bản ĐHKTQD; các đề án, chuyên đề thực tậpkhóa trước cùng với các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 nămtrở lại đây.
1.2.2 Phương pháp phân tích
Phân tích số liệu sơ cấp: sử dụng phần mềm excel
Phân tích số liệu thứ cấp: so sánh, tổng hợp, phân tích, đánh giá
Trang 18PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HÀ NỘI
2.1 Một số đặc điểm của công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội ảnh hưởng đến việc trả lương, trả thưởng cho người lao động
2.1.1 Các nhân tố bên ngoài công ty
2.1.1.1 Quy định chung của Nhà nước về tiền lương, tiền thưởng
Mọi quy chế về lương, thưởng của công ty trước khi ban hành đều phảituân thủ theo các quy định chung của Nhà nước Đây là những quy định chung nhất
áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức có trả lương
Vừa qua, Chính Phủ vừa ban hành một loạt các Nghị định mới nhằm hướngdẫn thi hành Bộ Luật Lao Động năm 2012 và Luật Công Đoàn năm 2012, cụ thểbao gồm như sau:
Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Điều 10 của Luật Công đoàn về quyền, trách nhiệmcủa công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của người lao động
Nghị định 44/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
Nghị định 45/2013/NĐ-CP của Chính Phủ: Quy định chi tiết một số điều của
Bộ Luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn laođộng, vệ sinh lao động
Nghị định 46/2013/NĐ-CP của Chính Phủ về tranh chấp lao động
Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lao Động và Tiền Lương
Trang 19 Với việc ban hành nhiều quy định mới trong việc trả lương, trả thưởng vàcác chế độ cho người lao động đòi hỏi công ty phải cập nhật thông tin kịpthời nhằm thay đổi quy chế trả lương, trả thưởng cho phù hợp.
2.1.1.2 Đối thủ cạnh tranh
Công ty có trụ sở đặt tại Hà Nội, là một trung tâm văn hóa, kinh tế, xã hộitạo cho công ty một lợi thế lớn nhưng cũng gây ra không ít khó khăn ảnh hưởng tớiviệc trả lương, trả thưởng của công ty
Mức sống của người dân Hà Nội ngày càng được nâng lên rõ rệt, thu nhậpbình quân đầu người (2013) đạt 4,2 triệu đồng/người/tháng 2 so với chung cả nước
là 3,5 triệu đồng/người/tháng 3 nên để giữ được lao động giỏi ở lại làm việc thì công
ty phải có mức lương hợp lý cho họ
Bên cạnh đó, Hà nội – trung tâm công nghiệp lớn của cả nước tập trungnhiều doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực với công ty như:
Công ty Cổ phần điện cơ Hà Nội
Công ty TNHH Một Thành Viên Điện Cơ Thống Nhất
Công ty TNHH Điện Cơ Điện Tử Việt Nhật
Công ty TNHH Điện Hanoi Ching Hai
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Phú Nguyên
Công Ty TNHH Kiều An
Điều này khiến công ty phải cạnh tranh với nhiều công ty khác trong việcgiữ chân người lao động Nếu lương mà người lao động nhận được không thỏađáng, không đúng với hao phí sức lao động hay môi trường lao động không tốt sẽkhiến người lao động sang công ty khác
2.1.1.3 Sản phẩm và giá cả thị trường
http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/thu-nhap-nguoi-viet-dat-gan-2-000-usd-2919359.html
Trang 20Sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là các sản phẩm về quạt điện và cácphụ kiện, máy móc phục vụ trong xây dựng, công nghiệp Phần lớn các sản phẩm cógiá thấp phục vụ cho công nghiệp và các hộ gia đình Tuy nhiên, các sản phẩm vềquạt chỉ có sức tiêu thụ mạnh vào mùa hè, giảm mạnh vào mùa đông gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến tiền lương của người lao động Khi sức mua giảm, giá quạt sẽ thấpxuống và lượng hàng sản xuất tại công ty sẽ giảm xuống đáng kể, do chỉ sản xuất ởmức cầm chừng nên không cần nhiều lao động, thu nhập của công nhân có xuhướng giảm.
Giá cả là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc trả lương, trả
thưởng của rất nhiều các đơn vị, doanh nghiệp
Đối với hàng hóa tiêu dùng, lạm phát và nhiều nguyên nhân khác khiến giá
cả hàng hóa tiêu dùng tăng lên liên tục ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống củangười lao động Vì vậy, trong những năm qua, Nhà nước đã nhiều lần tăng mứclương tối thiểu (từ 1/7/2013 áp dụng mức 1.150.000 đồng) Các doanh nghiệp cũngcần thay đổi lại quy chế lương như: tăng hệ số cấp bậc, tăng phụ cấp, tăng lương cơbản,…
Đối với nguyên, vật liệu đầu vào, với sự biến động của thị trường, giá thumua nguyên, vật liệu phục vụ quá trình sản xuất cũng liên tục tăng lên
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm
Năm 2010 chi phí nguyên vật liệu là 13 tỷ (VNĐ)
Năm 2011 chi phí nguyên vật liệu là 18 tỷ (VNĐ)
Năm 2012 chi phí nguyên vật liệu là 19 tỷ (VNĐ)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội)
Việc tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào khiến tổng chi phí sản xuất tăng
lên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác trả lương, trả thưởng cho người lao động
2.1.2 Các nhân tố bên trong công ty
Trang 212.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Mỗi ngành nghề, hình thức kinh doanh đều có những quy chế trả lương, trảthưởng riêng Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội là mộtdoanh nghiệp sản xuất quạt điện và các phụ kiện công nghiệp nên trong quá trìnhhoạt động cần rất nhiều công nhân Chế độ lương, thưởng được áp dụng phải đảmbảo khuyến khích được các lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm - bộ phậnchủ yếu tại công ty Chính vì vậy, công ty việc thiết kế chính sách lương, thưởngcho hợp lý nhằm giữ chân được lực lực lượng lao động này cũng như tạo điều kiện
để họ làm việc đạt hiệu quả cao nhất
2.1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sản xuất
và Thương mại điện cơ Hà Nội Đơn vị : VNĐ
Trang 22toán trước thuế 115.083.458 632.362.216 3.001.950.332
14 Chi phí thuế thu
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ
Hà Nội qua các năm 2010, 2011, 2012)
Theo báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 ta nhậnthấy dooanh thu, lợi nhuận của công ty đều tăng, năm sau cao hơn năm trước chứng
tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả, ngày càng phát triển Khi đó, đời sống ngườilao động trong công ty cũng sẽ được quan tâm hơn, mức lương cũng có điều kiệnnâng lên Khi thu nhập và các chế độ đãi ngộ được cải thiện sẽ khiến người laođộng nâng cao năng suất lao động, góp phần cho sự phát triển chung của công ty
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ
Hà Nội qua các năm 2010, 2011, 2012)
Sơ đồ tổ chức hiện tại của Công ty được tổ chức theo mô hình chức năng.Đây là mô hình đơn giản, gọn nhẹ của công ty Bộ máy quản lý chỉ bao gồm 1 giámđốc, 2 phó giám đốc, 4 phòng ban và 2 phân xưởng sản xuất
Đối với những doanh nghiệp có nhiều cấp quản lý thì cấp quản lý cao nhất
sẽ quyết định toàn bộ hoạt động của công ty Doanh nghiệp sẽ có nhiều cấp quản lýnên gây bất lợi cho nhân viên vì quản lý cấp cao ít đi sâu vào tìm hiểu nhân viên, sự
Trang 24đánh giá đối với nhân viên chưa thật sự chính xác Ngược lại đối với các công ty có
hệ thống quản lý đơn giản, gọn nhẹ như công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mạiđiện cơ Hà Nội, ít có sự phân cấp lãnh đạo nên theo dõi được sát sao người laođộng Vì vậy, người lao động sẽ được hưởng lương hợp lý hơn: các nguyện vọng,kiến nghị cũng sẽ nhanh chóng được giải quyết
2.1.2.4 Trình độ người lao động
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên theo trình độ
Theo bảng tổng hợp về trình độ học vấn của công ty, ta nhận thấy tổng quan
về chất lượng lao động Trình độ người lao động của công ty khá thấp, một số ít cán
bộ quản lí có trình độ Cao đẳng trở lên, đa phần công nhân sản xuất chỉ là lao độngphổ thông và học Trung cấp Do trình độ còn thấp nên người lao động chưa cónhững nhận thức đúng đắn về vị trí công việc cũng như trách nhiệm của bản thân
Vì thế, các cán bộ quản lý phải có những biện pháp phù hợp để quản lý để tiềnlương, tiền thưởng tỏ ra là 1 công cụ mang lại hiệu quả cao
Nhìn chung, có rất nhiều các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc trả lương,trả thưởng của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội Ngoài cácyếu tố trên còn các yếu tố khác như điều kiện làm việc, công tác phục vụ nơi làmviệc Mỗi yếu tố dù ít hay nhiều đều có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công tác
Trang 25lương, thưởng của công ty Ban lãnh đạo của công ty cần xem xét các yếu tố này để
có những giải pháp hợp lí, giảm thiếu các bất cập đang có và phát huy các mặt tíchcực trong quá trình hoạt động
2.2 Thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng cho người lao động tại công
ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
2.2.1 Quy định chung của công ty về lương, thưởng 4
Nguồn quỹ lương, thưởng của công ty
Quỹ lương, thưởng của công ty được căn cứ vào kết quả sản xuất kinhdoanh để chi trả cho người lao động gồm:
o Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
o Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ nhà nước
o Quỹ lương dự phòng năm trước
o Quỹ khen thưởng (trích từ 1 phần lợi nhuận được giữ lại)
Mỗi tháng, sau khi có được kết quả sản xuất kinh doanh, căn cứ vào doanhthu, lợi nhuận, Giám đốc sẽ quyết định quỹ lương tháng đó
Chế độ trả lương
o Người làm công việc gì thì hưởng lương theo công việc đó
o Lương được trả trực tiếp cho người lao động
o Những ngày nghỉ theo chế độ được hưởng lương theo quy định của
Trang 26Hiện nay, công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội chỉ ápdụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian cho tất cả các đối tượng lao độngtại công ty
2.2.2 Thực trạng các hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
2.2.2.1 Đối tượng áp dụng 5
Hình thức trả lương này áp dụng cho mọi đối tượng trong công ty bao gồmlãnh đạo, cán bộ quản lý, công nhân viên tại các phòng ban, nhân viên phục vụ và
cả các công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 27Trong đó :
L tli : tiền lương thực lĩnh của người lao động trong tháng
K i : hệ số lương của công ty
TL min : mức lương tối thiểu (2.350.000 đồng)
N i : số ngày công thực tế làm việc của người lao động trong tháng
N : số ngày công tối đa 1 tháng (26 ngày)
L 1 : tiền lương làm thêm giờ ngày thường
L 2 : tiền lương làm thêm giờ vào chủ nhật
L 3 : tiền lương làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết
Bảng 2.2 Bậc lương khối kĩ sư, kinh tế viên
Mức lương 5.499.000 5.755.000 6.086.000 6.504.000 6.368.000 7.026.000
Ví dụ:
Anh Phạm Văn Ba làm việc ở phòng quản lý nhân sự, trình độ Đại học, hệ
số lương bậc 4, tháng làm việc 24 ngày Như vậy, tiền lương tháng của anh (chưa kểlàm tăng ca, phụ cấp, thưởng) tính như sau :
2.71*2.350.000*24/26 (đồng) = 5.878.615 (đồng)
2.2.2.4 Tính lương làm thêm trong các ngày
Tiền lương làm thêm giờ của công ty áp dụng theo quy định của Bộ luật laođộng tại điều 61:
Ngày thường hưởng 150%
Trang 28 Ngày chủ nhật hưởng 200% (đặc điểm của công ty làm cả thứ 7)
Máy chấm công vân tay:
Bảng 2.3 Bảng chấm công
Trang 29Để xác định số ngày công làm việc thực tế của người lao động làm việctrong tháng, các phòng sẽ theo dõi ngày làm việc thông qua bảng chấm công, cuốitháng tổng hợp chuyển cho phòng quản lý nhân sự để tính công cho toàn bộ nhânviên
Sau khi có được bảng chấm công, phòng quản lý nhân sự sẽ xác định sốngày làm việc theo quy định và các trường hợp làm thêm giờ để tính ra lương
Đánh giá về việc thực hiện chấm công
Trang 30Điểm mạnh của Công ty kết hợp cả hai cách chấm công: dùng máy chấmcông vân tay và chấm công trực tiếp thông qua bảng chấm công bổ sung cho nhaunhằm đạt hiệu quả tối đa Bên cạnh đó vẫn còn nhiều thiếu sót.
Việc chấm công bằng máy là khách quan nhưng vẫn xảy ra trường hợp máykhông nhận do các yếu tố khách quan, phải ghi lại tại phòng bảo vệ
Chấm công bằng tay qua bảng chấm công chưa thực sự nghiêm túc do vẫn
nể nang hay chấm công theo cảm tính
Có nhiều phòng ban nên việc chấm công do nhiều người đảm nhiệm, khitổng hợp lại vẫn có sai sót
2.2.3 Thực trạng các hình thức trả thưởng cho người lao động tại công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội
2.2.3.1 Nguồn tiền thưởng
Nguồn tiền thưởng của công ty được trích từ:
Mức tiền thưởng 500.000 đồng/người, các cá nhân được thưởng sẽ doGiám đốc công ty quyết định
Trang 31 Cán bộ, nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được trưởng cácphòng, ban đề nghị sẽ được ban giám đốc xem xét và có thưởng đột xuất Mứcthưởng và đối tượng thưởng sẽ có văn bản kèm theo.
2.2.3.3 Tác động của tiền thưởng đến người lao động
Bảng 2.4 Đánh giá về tác động của thưởng ảnh hưởng tới tạo động lực làm việc
Qua số liệu phân tích từ điều tra bảng hỏi, có 43,33% người được hỏi chocảm thấy hài lòng với mức thưởng hiện tại, trong đó 13,33% người được hỏi mongmuốn cần cải thiện mức thưởng hiện nay
Điều đó cho thấy rằng người lao động rất quan tâm đến chế độ thưởng củacông ty, với tỷ lệ cao số người được hỏi chưa hài lòng với mức thưởng hiện naychứng tỏ việc áp dụng thưởng tại công ty chưa có tác động nhiều đến người laođộng trong môi trường làm việc năng động hiện nay
2.3 Đánh giá chung về hình thức trả lương, trả thưởng
Việc quản lý cán bộ công nhân viên nói chung và công tác tiền lương, tiềnthưởng nói chung có ý nghĩa rất quan trọng với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức.Thời gian qua, công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội tiến hànhtrả lương theo hình thức thời gian giản đơn cùng với các khoản phụ cấp, thưởngkhác
Trang 32Qua xem xét thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng của công ty Cổphần Sản xuất và Thương mại điện cơ Hà Nội, tác giả nhận thấy các hình thức trảlương, trả thưởng này có nhiều ưu điểm song vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắcphục.
Công tác trả lương được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, đúng thời gianquy định Trường hợp ngày trả lương hàng tháng trùng với ngày nghỉ theo quyđịnh thì sẽ được trả vào ngày làm việc ngay tiếp theo, điều này mang lại sự antâm cho người lao động
Thường xuyên cập nhật các quy định của pháp luật như việc tăng tiền lươngtối thiểu hay việc giá cả thị trường thay đổi hàng ngày để có biện pháp điều chỉnhtiền lương cho phù hợp
Việc trả lương theo hình thức thời gian cho phép quản lý được thời gianthực tế mà người lao động làm việc tại công ty
2.3.1.2 Tiền thưởng