1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm

57 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng là một trong những ngành kinh tế tài chính quan trọng bậc nhất trong việc phát triển của nền kinh tế. Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng. Tuy nhiên, khâu tín dụng trong hoạt động ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, chất lượng tín dụng chưa cao và là mối quan tâm của các cấp lãnh đạo, các cấp quản lí và điều hành hệ thống Ngân hàng. Là một trong các NHTM quốc doanh lớn nhất hiện nay, NHNoPTNT Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước phát triển lớn mạnh không ngừng. Là chi nhánh cấp 1, trực thuộc NHNoPTNT Việt Nam, chi nhánh NHNoPTNT Gia Lâm cũng đã đang khẳng định vị trí của mình trong hệ thống chi nhánh NHNoPTNT Việt Nam. Dựa trên tình hình hoạt động của chi nhánh cho thấy tín dụng ngắn hạn là hoạt động chủ yếu mang lại phần lớn doanh thu cho chi nhánh. Tuy nhiên, tình hình nợ xấu và các hoạt động phát triển dịch vụ đối với tín dụng ngắn hạn của chi nhánh vẫn còn một số hạn chế. Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là cần thiết trong định hướng phát triển của chi nhánh NHNoPTNT Gia Lâm.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 3

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 4

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngắn hạn 5

1.2 Chất lượng tín dụng ngắn hạn 7

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 7

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạn 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT GIA LÂM 23

2.1 Giới thiệu tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 23

2.1.2 Các hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 25

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 27

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 28

2.2.1 Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 28

2.2.2 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm thông qua chỉ tiêu đảm bảo an toàn 30

SV: Đặng Hà Giang Lớp: Ngân hàng 52A

Trang 2

2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh thông qua

chỉ tiêu đảm bảo sinh lời 35

2.2.4 Thành tựu đạt được từ hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 37

2.2.5 Hạn chế 38

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT GIA LÂM 43

3.1 Định hướng phát triển chung hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm năm 2013 43

3.1.1 Định hướng phát triển chung 43

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn 45

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 46

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát 46

3.2.2 Nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 47

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 48

3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định khoản vay, thẩm định khách hàng .49

3.3 Một số kiến nghị 50

3.3.1 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 50

3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý 51

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

SV: Đặng Hà Giang Lớp: Ngân hàng 52A

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SV: Đặng Hà Giang Lớp: Ngân hàng 52A

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 27 Bảng 2.2 Tín dụng ngắn hạn theo bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 29 Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo nhóm nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 31 Bảng 2.4 Nợ quá hạn ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 33 Bảng 2.5 Nợ ngắn hạn nhóm 1 có vấn đề của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 34 Bảng 2.6 Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 35 Bảng 2.7 Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 36

Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 25 Biểu đồ 2.2 : Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 26 Biểu đồ2.3 Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 28 Biểu đồ 2.4 Nợ xấu ngắn hạn của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm 24

SV: Đặng Hà Giang Lớp: Ngân hàng 52A

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trong những ngành kinh tế tài chính quan trọng bậcnhất trong việc phát triển của nền kinh tế Trong đó, hoạt động tín dụng làhoạt động quan trọng nhất của ngân hàng Tuy nhiên, khâu tín dụng tronghoạt động ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, chất lượng tíndụng chưa cao và là mối quan tâm của các cấp lãnh đạo, các cấp quản lí vàđiều hành hệ thống Ngân hàng

Là một trong các NHTM quốc doanh lớn nhất hiện nay, NHNo&PTNTViệt Nam trong thời gian qua đã có những bước phát triển lớn mạnh khôngngừng Là chi nhánh cấp 1, trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhNHNo&PTNT Gia Lâm cũng đã đang khẳng định vị trí của mình trong hệthống chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam Dựa trên tình hình hoạt động củachi nhánh cho thấy tín dụng ngắn hạn là hoạt động chủ yếu mang lại phần lớndoanh thu cho chi nhánh Tuy nhiên, tình hình nợ xấu và các hoạt động pháttriển dịch vụ đối với tín dụng ngắn hạn của chi nhánh vẫn còn một số hạn chế

Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là cần thiết trong định hướngphát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm

Dựa trên những gì đã tích luỹ được trong quá trình thực tập tại chinhánh NHNo&PTNT Gia Lâm, với sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị phòng

Kế hoạch- Kinh doanh cùng những kiến thức nền tảng được học tập tại trường

Đại học Kinh tế quốc dân, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 6

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Phan Thị Thu

Hà đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Với mục đích tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tíndụng của ngân hàng thương mại và phân tích, đánh giá thực trạng chất lượngtín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm, từ đó phát hiệnnhững hạn chế, tồn tại về chất lượng tín dụng ngắn hạn và nêu ra giải pháp cơbản để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNTGia Lâm, chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn.

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, thểhiện quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và cácdoanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốntrực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịchchuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tíndụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan

hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bêncùng có lợi Hiện nay, tín dụng ngân hàng được phân chia theo nhiều cáchkhác nhau

Căn cứ vào mục đích: Tín dụng ngân hàng gồm có cho vay bất độngsản, cho vay công nghiệp thương mại, cho vay tiêu dùng, thuê mua và các loạikhác

Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngân hạn được chia thành tíndụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Tín dụng ngân hàng

có cho vay không bảo đảm, cho vay có bảo đảm

Trang 8

Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: Tín dụng ngắn hạn bao gồmtín dụng bằng tiền, tín dụng bằng tài sản

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, chiếtkhấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanhnghiệp, bảo lãnh

Như vậy, dựa vào phân loại tín dụng ngân hàng ở trên, tín dụng ngắn hạnđược định nghĩa:

“ Tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất”.

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn.

1.1.2.1 Rủi ro tín dụng ngắn hạn thấp.

Các khoản tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một thời gian ngắn, do

đó ít chịu ảnh hưởng bởi những biến động của tình hình kinh tế và xã hội nhưcác khoản tín dụng trung và dài hạn Bên cạnh đó, các khoản vay được cungcấp dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảolãnh chắc chắn thường có khoản bù đắp trong tương lai, do đó rủi ro mangđến cho các khoản vay này thường thấp

1.1.2.2 Lãi suất thấp.

Lãi suất cho vay là khoản chi phí người đi vay trả cho nhu cầu sử dụngtiền tạm thời của người khác Mặt khác rủi ro từ tín dụng ngắn hạn mang lạithường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ Vốntín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng thường được kháchhàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lương, bổ sung vốn lưu động

Trang 9

1.1.2.3.Thời hạn thu hồi vốn nhanh.

Vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếuhụt trong ngắn hạn như đảm bảo cân bằng ngân quỹ, đối phó với chênh lệchthu chi trong ngắn hạn Thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạmthời hay mang tính thời điểm, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ sớm thu lại vìvậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh

1.1.2.4 Hình thức phong phú.

Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, phân tán rủi ro,đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các ngânhàng thương mại không ngừng phát triển các hình thức tín dụng ngắn hạn củamình Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phúnhư : nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngắn hạn.

Với những đặc điểm của tín dụng ngắn hạn, hiện nay hoạt động tíndụng ngắn hạn đang là hoạt động kinh doanh được chú trọng phát triển tại cácngân hàng, thể hiện bằng việc đa dạng hóa nhiều hính thức tín dụng ngắn hạn.Bằng các tiêu thức khác nhau, tín dụng ngắn hạn được phân chia thành nhiềuhình thức khác nhau:

1.1.3.1.Phân loại dựa trên tài sản đảm bảo của các khoản tín dụng.

a Tín dụng ngắn hạn không có tài sản đảm bảo là những khoản vaykhông cần tài sản đảm bảo với ngân hàng Những doanh nghiệp được vaykhông cần TSĐB thường là những doanh nghiệp của quan hệ thường xuyên và

có uy tín với ngân hàng Những doanh nghiệp này thường có vốn tự có lớn, cóhoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, khả năng thanh toán

Trang 10

các khoản nợ cao Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải có kết quả kinh doanh cólãi trong 2 năm liền kề với thời điểm xem xét cho vay Tổ chức tín dụng cóquyền yêu cầu doanh nghiệp phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán đối vớikết quả sản xuất kinh doanh của 2 năm liền kề với thời điểm xét duyệt.

b Tín dụng ngắn hạn có tài sản đảm bảo là các khoản tín dụng doanhnghiệp cần phải có tài sản bảo đảm khi vay vốn tại ngân hàng Các khoản chovay có bảo đảm được thực hiện dưới hình thức như : Bảo lãnh, thế chấp, cầm

cố Mức cho vay tối đa không vượt qúa 70% giá trị tài sản cầm cố, thế chấp

và tài sản bảo lãnh Riêng đối với tài sản cầm cố là kim khí quý, đá quý thìmức cho vay tối đa không vượt quá 80% giá trị tài sản cầm cố

1.1.3.2 Phân loại dựa trên phương thức cho vay.

a Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụngthực hiện thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng vay

b Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng, khách hàng xácđịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng ( mức dư nợ tối đa) duy trì trongmột khoảng thời gian nhất định

c Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vayvốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ vàcác dự án đầu tư phục vụ đời sống khác

d Cho vay hợp vốn: Khi khoản vay lớn vượt quá quy định cho phép,các tổ chức tín dụng hợp tác với nhau cùng cho vay Trong đó có một tổ chứctín dụng làm đầu mối dàn xếp

c Cho vay trả góp: Khách hàng có thể thỏa thuận với ngân hàng cáchthức trả lãi và gốc dần thành các món, tương ứng với những khoản thời giannhất định

Trang 11

d Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổchức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm

vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền hàng và rút tiền mặt tại máy ATM

e Thấu chi: Theo phương thức này, ngân hàng thỏa thuận bằng văn bảnchấp thuận cho khách hàng chi vượt quá số tiền tài khoản thanh toán

1.1.3.3 Phân loại dựa trên hình thức tín dụng ngắn hạn.

a Chiết khấu giấy tờ có giá: Khi có nhu cầu về vốn ngắn hạn mà doanhnghiệp lại chưa thu được tiền hàng, các doanh nghiệp có thể đem thươngphiếu xin chiết khấu tại các ngân hàng Các thương phiếu thường do cácdoanh nghiệp lớn, có uy tín phát hành với nó dễ được chấp nhận

b Vay thế chấp: là hình thức cho vay thông dụng hiện nay gồm tài sảnthế chấp, cầm cố là những tài sản thuộc sở hữu của người thế chấp, cầm cố.Những tài sản đó không những gồm tài sản thông thường mà bao gồm cảchứng từ có giá Thông qua hình thức này doanh nghiệp dùng để tài trợ chovốn lưu động bị thiếu hụt, do kinh doanh có tính thời vụ, do yêu cầu của chu

kỳ sản xuất kinh doanh

c Bảo lãnh: Thường áp dụng đối với các doanh nghiệp không có quan

hệ thường xuyên với ngân hàng, thiếu nhiều điều kiện về tài sản thế chấp,cầm cố Do đó cần phải có sự bảo đảm của bên thứ ba Bên bảo lãnh phải chịumọi trách nhiệm về tài sản nếu doanh nghiệp vay vốn không trả được nợ

1.2 Chất lượng tín dụng ngắn hạn.

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng.

Trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, chất lượng vẫn luôn là vấn

đề được quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Để có thể đứng vững

Trang 12

trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tấtyếu Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, “Chất lượng là tổng thể cácđặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khảnăng thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra” (trích 1987/ISO8402)

Là một tổ chức kinh tế, các NHTM cũng quan tâm tới chất lượnghoạt động kinh doanh của mình, nhất là về chất lượng tín dụng Tuy vậy đểđưa ra một khái niệm chung nhất về chất lượng tín dụng không phải là dễ,bởi lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ ra nó xuất phát từ đâu trênquan điểm nào, mỗi quan điểm khác nhau sẽ có những quan niệm khácnhau về chất lượng tín dụng

Xét trên góc độ đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng:

Chất lượng tín dụng được đánh giá trên các yếu tố cơ bản như sản phẩmtín dụng phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, thủ tục đơn giản,thuận tiện và có lãi suất cho vay hợp lý

Sản phẩm tín dụng phù hợp với mục đích sử dụng vốn nghĩa là ngânhàng phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa các hình thức tín dụng để đápứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, ngân hàng không phát triển các sảnphẩm chạy theo nhu cầu của khách hàng, mà ngân hàng còn là người tư vấncho khách hàng về việc sử dụng hình thức tín dụng nào cho phù hợp với mụcđích của khách hàng, giới thiệu các sản phẩm mới đến khách hàng từ đó chỉ ranhững lợi ích mà khách hàng nhận được từ sản phẩm này

Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng còn được thể hiện ở thủ tục đơn giảnthuận tiện Là khách hàng ai cũng luôn mong muốn nhận được chất lượng tốtnhất nhưng thủ tục đơn giản nhất, vì vậy bài toán đặt ra cho các NHTM đó là

Trang 13

làm thế nào để giúp cho khách hàng thuận tiện trong các quy trình tín dụngnhưng vẫn đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng

Chất lượng tín dụng xét trên góc độ đáp ứng yêu cầu của khách hàngcòn thể hiện ở mức tín dụng có lãi suất, kỳ hạn hợp lý Với mục đích tối thiểuhóa chi phí, khách hàng sẽ luôn mong muốn có được mức tín dụng với lãisuất thấp, và kỳ hạn hợp lý, trong khi đó ngân hàng lại luôn mong muốn tối

đa hóa lợi nhuận Vì vậy, ngân hàng cần đưa ra được một mức lãi suất vừađảm bảo sinh lời cho ngân hàng, vừa hợp lý cho khách hàng Ngân hàng cótrách nhiệm công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết, tùy mức

độ quan hệ của khách hàng mà ngân hàng và khách hàng có mức lãi suất ưutiên khác nhau

Khi xét trên góc độ của ngân hàng:

Chất lượng tín dụng lại được xem xét trên 2 yếu tố: an toàn và sinh lời Yếu tố an toàn được thể hiện thông qua giới hạn tín dụng phù hợp vớikhả năng, thực lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo được khả năng cạnhtranh trên thị trường, nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc trả gốc và lãi đúng hạn

Để đảm bảo an toàn vốn, khi cho vay ngân hàng phải thực hiện nghiêm túcquy trình thẩm định cho vay, giao nhận tài sản đảm bảo và thực hiện tốt côngtác kiểm tra kiểm soát thường xuyên để nắm bắt tình hình sản xuất kinhdoanh, khả năng tài chính và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng nhằmgiảm thiểu tối đa rủi ro

Yếu tố an toàn vốn được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như tỷ lệ

nợ xấu, nợ quá hạn, nợ có vấn đề Thông qua những chỉ tiêu này sẽ đánh giáđược một phần chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 14

Yếu tố sinh lời: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi của kháchhàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Một đồng vốn bỏ ra đầu

tư sẽ đem lại những đồng lãi ngoài đủ bù đắp chi phí trả lãi huy động, phíquản lý và đem về khoản lợi nhuận cho ngân hàng Vì vậy, yêu cầu sinh lờicủa ngân hàng thường được đánh giá qua hai chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

từ hoạt động tín dụng

Khi xét trên góc độ kinh tế- xã hội:

Chất lượng tín dụng là những tác động tích cực đối với quá trình lưu thônghàng hoá, phục vụ sản xuất, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất,giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế Như vậy, chất lượng tín được hình thành và bảo đảm từ nhiều phíanhưng trong phạm vi nghiên cứu tại chuyên đề tốt nghiệp, chuyên đề chỉ xem

xét chất lượng tín dụng trên góc độ của NHTM Vậy “Chất lượng tín dụng chính là thước đo mức độ đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng”.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạn.

Nhận thức được vai trò của nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh, các NHTM luôn tìm cách nâng cao chất lượng tín dụng Tuynhiên, để tìm ra được giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, NHTM cần phảixác định được hiện nay chất lượng tín dụng của ngân hàng mình đang ở mức

độ nào Điều này được thể hiện ở những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng.Căn cứ vào khái niệm chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn và sinh lời củangân hàng có một số chỉ tiêu phán ảnh chất lượng tín dụng ngắn hạn như sau:

Trang 15

1.2.2.1 Chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng cuả NHTM.

a Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhànước Tại quyết định này, các khoản nợ của ngân hàng được phân loạithành 5 nhóm:

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn, cáckhoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ đang trong hạn theo thời gian nợ đã cơcấu lại mà khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lạitối thiểu trong vòng 01 năm đối với các khoản nợ trung dài hạn, 3 tháng đốivới các khoản nợ ngắn hạn

Nhóm 2 (nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90-180ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 180-360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời gian đã cơ cấu lại

Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấulại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

Trang 16

Nợ xấu là những khoản cho vay được đánh giá là có khả năng tổnthất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi Để đánh giá chất lượng tín dụngthông qua nợ xấu, có hai chỉ tiêu đó là tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn và tỷ trọng nợxấu ngắn hạn.

và lãi Do đó, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, chỉ tiêu càng nhỏ chất lượng tíndụng của ngân hàng càng được đánh giá cao hơn

b Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạnghi trên hợp đồng tín dụng, hoặc ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng saimục đích hoặc tài sản đảm bảo hết giá trị hoặc khách hàng phá sản Số tiềngốc ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối vớinhững khoản nợ này là 150% lãi suất cho vay Những khoản nợ trước khichuyển nợ quá hạn thường được ngân hàng trao đổi, bàn bạc với khách hàng

về nguồn trả nợ Trường hợp, khách hàng có khả năng trả được nợ nhưng hiệnthời chưa có nguồn trả nợ, ngân hàng luôn chấp thuận gia hạn nợ cho khách

Trang 17

hàng Tuy nhiên, một số trường hợp, khách hàng không còn có khả năng tạonguồn thu trả nợ ngân hàng, tình hình sản xuất kinh doanh đã rất khó khăn,mất khả năng thanh toán, ngân hàng buộc phải chuyển khoản nợ thành nợ quáhạn Vì vậy đây là những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mấtvốn Để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn trên cơ sở nợ quá hạn, người

ta người ta thường thông qua tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn và tỷ trọng nợ ngắnhạn quá hạn trên tổng dư nợ quá hạn

Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn quá hạn Nợ quá hạn x 100%

Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngânhàng là tất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, đểđảm bảo an toàn, sinh lời ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao

c Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề

Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cho khách hàng không thu hồi đượchoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết của hợp đồngtín dụng Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ là những khoảnvay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn ( Nợ quá hạn thôngthường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý…) mà bao gồm cả những khoản vay tronghạn nhưng có dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro

Tỷ lệ nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn nhóm 1 có vấn đề + Nợ ngắn hạn nhóm 2,3,4,5 x 100%

Trang 18

có vấn đề Tổng dư nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ có vấn đề càng cao, càng cho thấy mức độ rủi ro của các khoảntín dụng càng cao, do đó khi đánh giá chất lượng tín dụng, tỷ lệ này càng nhỏcàng tốt

Trong quá trình phân tích nợ xấu ngắn hạn và nợ ngắn hạn quá hạn, nợnhóm 2, 3, 4, 5 đã được phân tích cụ thể trong nợ quá hạn và nợ xấu, vì vậytrong phần này sẽ chủ yếu đi sâu vào phân tích nợ có vấn đề ở nhóm 1 dựatrên chỉ tiêu tỷ lệ nợ ngắn hạn nhóm 1 có vấn đề

Khi đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn, tỷ lệ nợ ngắn hạn nhóm 1

có vấn đề thấp cho thấy mức độ an toàn của các khoản tín dụng của kháchhàng Điều này là một yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng theoyêu cầu đảm bảo an toàn cho ngân hàng

1.2.2.2 Chỉ tiêu sinh lời trong hoạt động tín dụng của NHTM.

a Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng ngắn hạn:

Tỷ lệ doanh thu từ tín dụng ngắn hạn = Doanh thu từ tín dụng ngắn hạn x 100%

Tổng doanh thu từ tín dụng acủa NHTM

Trang 19

Tỷ lệ này phản ánh được tổng nguồn thu mà tín dụng ngắn hạn đã đónggóp cho ngân hàng thương mại Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ vai trò củatín dụng ngắn hạn đối với NHTM đó, thể hiện tín dụng ngắn hạn là một hoạtđộng chủ yếu của NHTM Do đó, khi đánh giá chất lượng tín dụng, người tahay sử dụng chỉ tiêu này.

b Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng ngắn hạn

Tỷ lệ lợi nhuận ngắn hạn = Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn

Tổng lợi nhuận từ tín dụng của ngân hàng

Tỷ lệ lợi nhuận ngắn hạn cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả,

có chất lượng cao Để đạt tỷ lệ lợi nhận cao thì việc thu nợ và giải quyết nợquá hạn cần được thực hiện tốt Tỷ lệ này cao một phần nói lên kết quả kinhdoanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng vì lợi nhuận từ hoạt động tíndụng mang lai lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với sựphát triển của nền kinh tế NHTM có quan hệ rất rộng với nền kinh tế, do đó

để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết vềnhững nhân tố tác động đến nó Những nhân tố tác động đến chất lượng tíndụng ngân hàng bao gồm những nhân tố chủ quan và những nhân tố kháchquan Các nhân tố này được chia thành 3 nhóm:

1.2.3.1.Các nhân tố thuộc về ngân hàng.

a Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việckhuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định củangân hàng và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng

Trang 20

Chính sách tín dụng phản ánh chủ trương cho vay của một NHTM, trở thànhhướng dẫn chung cho cán bộ ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trongphân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằmhạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Mục tiêu của chính sách tíndụng là lợi nhuận, an toàn Do đó, chính sách tín dụng của một ngân hàng cótác động lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng đó Chính sách tín dụngđúng đắn, hiệu quả, kết hợp được hai mục tiêu trên sẽ đem lại cho ngân hàngchất lượng tín dụng tốt và ngược lại Đây là lý do chính sách tín dụng đượccoi là “xương sống” trong hoạt động tín dụng của NHTM Chính sách tìndụng bao gồm nội dung cơ bản:

* Bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòngngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho kháchhàng vay Tài sản đảm bảo nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả

nợ, phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của khách hàng khôngthực hiện hoặc xảy ra rủi ro không lường trước Ngân hàng có quyền lựa chọn

và quyết định cho vay có bảo đảm hay không Tuy nhiên tùy vào từng trườnghợp cụ thể, sẽ có các biện pháp xử lý đối với việc thực hiện các khoản vaytheo bảm đảm

*Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTMtrong việc cấp tín dụng Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việccủa ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khiquyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thành lý hợp đồng tín dụng Đó là

Trang 21

quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn và có quan hệ chặt chẽ với nhau.Việc xác lập một quy trình tín dụng và hoàn thiện nó có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với một ngân hàng thương mại Quy trình tín dụng làm cơ sở choviệc xây dựng một bộ máy tổ chức thích hợp trong ngân hàng, trong đó cácphòng ban đơn vị được phân công nhiệm vụ rõ ràng liên quan đến hoạt độngtín dụng Từ quy trình tín dụng ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hànhchính phù hợp với quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn

Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ mộtngân hàng và là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợp vớithực tiễn Do đó, các NHTM luôn phải xây dựng cho mình quy trình tín dụnghợp lý, khoa học, trong đó, quy định rõ trách nhiệm của từng khâu, nội dungthẩm định hồ sơ vay vốn…

* Chính sách đối với các khoản nợ có vấn đề

Các khoản tín dụng có vấn đề bao gồm các khoản nợ xấu, các khoản tíndụng có biểu hiệu đáng ngờ Chính sách đối với các khoản tín dụng có vấn đềnày gồm quy định mức rủi ro có thể chịu được và chuẩn bị các điều kiện đểchung sống cùng rủi ro, các yếu tố cấu thành khoản tín dụng có vấn đề, cácmức độ “xấu” của khoản nợ, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lý và khaithác Chính sách giải quyết nợ xấu liên quan đến nhiều bên: khách hàng -ngân hàng – chính quyền địa phương - hệ thống pháp luật có liên quan đếngiải quyết tài sản bảo đảm… Nhiều ngân hàng thành lập bộ phận chuyên tráchgiải quyết các khoản tín dụng có vấn đề

b Chất lượng cán bộ tín dụng

Trang 22

Để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố,trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bạitrong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng Cán bộ tín dụng là người thực hiệnnhững hoạt động chủ yếu để cho hoạt động của NHTM hoạt động đúng quytrình, thống nhất Hệ thống càng phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủtrình độ chuyên môn để ứng dụng khoa học tiên tiến Khách hàng của ngânhàng rất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng phải cao và hiểu biết phongphú để đánh giá được một khoản cho vay.

c Hệ thống thông tin của NHTM

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ vớinhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin, dữliệu, cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Hệ thống thông tin của NHTM bao gồm hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

và hệ thống thông tin từ CIC

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm thông số, dữ liệu của cáckhách hàng đã tham gia vay vốn tại NHTM như: các thông tin tài chính từ báocáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin phi tài chính (kinh nghiệm củaban quản lý, môi trường kiểm soát nội bộ, sự phụ thuộc vào các đối tác) CácNHTM không sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng nhằm thể hiện giá trị củangười đi vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó

có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp Xếp hạng cao của kháchhàng đi vay chưa thể hiện việc có thể thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãivay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điềuchỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là

Trang 23

người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó Căn cứ vào kết quảxếp hạng, ngân hàng có thể từ chối ngay những khách hàng có mức điểmthấp, dành nhiều thời gian, nhân lực để tiếp tục thẩm định các khách hàng vayđạt mức điểm yêu cầu Vì thế, sử dụng xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp chongân hàng kiểm soát được rủi ro đối với các khoản tín dụng, điều này chính lànhân tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng tín dụng

Ngoài ra, các NHTM còn sử dụng hệ thống thông tin từ CIC Kho dữliệu của CIC hiện nay đã thu thập được thông tin từ các TCTD hoạt động theoluật TCTD và một số tổ chức khác có hoạt động ngân hàng như Quỹ đầu tư vàphát triển đô thị TP.HCM, Bình Dương, Đà Nẵng, Quỹ bảo vệ môi trường.CIC trở thành kênh thông tin hữu ích cho các NHTM, hỗ trợ các NHTM trongviệc đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng ngân hàng

Từ hệ thống CIC, các NHTM thu thập được hệ thống nhóm kháchhàng liên quan, lưu trữ các thông tin về khách hàng, từ đó đưa ra được nhữngquyết định cho vay hợp lý NHTM còn sử dụng các thông tin thu thập được từ

hệ thống CIC để góp phần trong mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng,nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khách hàng vay

Hiện nay, trong hoạt động tín dụng, các NHTM thường sử dụng hệthống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong nội bộ ngân hàng, hệthống thông tin sẽ giúp ngân hàng có đầy đủ thông tin với các khách hàng đãtừng làm việc với khách hàng Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắtđược nhiều thông tin về nhóm khách hàng có liên quan Những thu thập vàphân tích thông tin tốt, sẽ giúp ngân hàng đảm bảo được yêu cầu an toàn tronghoạt động tín dụng

Trang 24

1.2.3.2.Các nhân tố thuộc về khách hàng.

a Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu

tố có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vậntải có thuận lợi không, cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ vàcạnh tranh được không Những điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽdẫn tới làm ăn thua lỗ Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chếthì các phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đókhả năng trả nợ của doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng

b Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp

Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thựchiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Mặt khácdoanh nghiệp nhà nước vốn tự có rất bé Trong khi đó chức năng nhiệm vụtrong giấy phép kinh doanh là rất lớn, yêu cầu vay vốn gấp 20-50 lần vốn tự

có Điều đó làm cho không có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng vàkhách hàng và làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

c Đạo đức của người vay

Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thậnyếu tố liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuynhiên tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi saukhi món vay đã được thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sửdụng món vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng

Trang 25

1.2.3.3.Các nhân tố thuộc về môi trường.

a Môi trường kinh tế

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nềnkinh tế Mỗi giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạtđộng ngân hàng Lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, thuế đều ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Nền kinh

tế nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và đạt được nhiều kết quả khích lệ.Tuy nhiên còn một số những khó khăn doanh nghiệp chuyển hướng và điềuchỉnh phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp hoặc không phù hợp với

sự thay đổi của chính sách, cơ chế vĩ mô Do vậy doanh nghiệp gặp nhữngkhó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hoá tồn đọng, thua lỗ kéo dài, mấtkhả năng thanh toán làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi điều này ảnh hưởngxấu đến chất lượng tín dụng Cùng với sự thay đổi của môi trường kinh tế thìmôi trường pháp lý thay đổi cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng

b Môi trường pháp lý

Đó là hệ thống luật và các văn bản dưới luật liên quan đến hoạt độngngân hàng Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, phápluật có vai trò quan trọng, là hàng rào pháp lý tạo ra môi trường kinh doanhbình đẵng, thuận lợi, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh tế Phápluật cũng quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo hành lang thuận lợi chohoạt động tín dụng phát triển lành mạnh, phát huy vai trò đối với nền kinh tế,đồng thời, bảo vệ quyền lợi cho những bên tham gia vào quan hệ tín dụng.Với những quy định chặt chẽ của các văn bản luật và dưới luật, các ngân hànghoàn toàn có thể an tâm về môi trường pháp lý, đảm bảo an toàn cho đồng

Trang 26

vốn bỏ ra Tuy nhiên, với quy định lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ của pháp luật,ngân hàng không có được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, gây ảnh hưởng đếncông tác quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng trong quy định của pháp luật làmngân hàng lúng túng trong việc xử lý tín dụng, thu hồi nợ và quản lý chấtlượng tín dụng Do đó, một môi trường pháp lý ổn định và chặt chẽ là môitrường lý tưởng cho các ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT GIA LÂM.

2.1 Giới thiệu tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm.

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm.

- Tên đơn vị: Chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm

- Hình thức sở hữu: Ngân hàng cấp 1

Chi nhánh NHNo & PTNT Gia Lâm thành lập ngày 15 tháng 8 năm

1988 Ngày 10/01/1995 Ngân hàng Nông nghiệp Gia Lâm chính thức là chinhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Đến năm 1998 đổi tên làNHNo&PTNT Gia Lâm trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Đến cuối năm

2003, chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm đã xây dựng màng lưới được 6 chinhánh ngân hàng cấp II và 2 Phòng giao dịch trên các thị trấn, thị tứ, khu dân

cư tập trung của địa bàn huyện Gia Lâm và quận Long Biên Đây là một bướctiến lớn trong quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo& PTNTGia Lâm, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của chi nhánh sau này

Trải qua 23 năm hoạt động và trưởng thành, chi nhánh NHNo&PTNTGia Lâm là một ngân hàng thương mại chủ đạo trong lĩnh vực Nông nghiệp

và Nông thôn trên địa bàn ngoại thành của Thủ Đô Hà Nội Với tính chất làNHTM, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm là kinh doanh tíndụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế, làm dịch vụ ủythác đối với các chương trình đầu tư của Chính Phủ, của các tổ chức trong và

Trang 28

ngoài nước do ngân hàng nông nghiệp cấp trên ủy thác, đặc biệt là thực hiệntín dụng tài trợ cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo nghị định41/2010/NĐ-CP, chương trình tam nông.

Phòng

Kế toán Ngân quỹ

Phòng DVKH

&SP mới

Phòng DVKH

&SP mới

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng KTKT NB

Phòng KTKT NB

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Các PGD thuộc Huyện Gia Lâm có 05 phòng

Các PGD thuộc Huyện Gia Lâm có 05 phòng

Các PGD thuộc Quận Long Biên có

05 phòng

Các PGD thuộc Quận Long Biên có

05 phòng

PGD số 16 (KCN Thăng Long)

PGD số 16 (KCN Thăng Long)

Ngày đăng: 25/01/2015, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Quản trị Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2011 Khác
2. Peter S. Rose ,Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, 2002 Khác
3. Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm qua các năm 2010, 2011, 2012 Khác
4. Báo cáo tổng kết chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 Khác
5. Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm qua các năm 2010, 2011, 2012 Khác
6. Báo cáo công đoàn chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm năm 2012 Khác
9. Trang web chính thức của NHNo&PTNT Việt Nam: agrbank.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mạng lưới hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm (Trang 28)
Bảng 2.2. Tín dụng ngắn hạn theo bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.2. Tín dụng ngắn hạn theo bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 33)
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo nhóm nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo nhóm nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 35)
Bảng 2.4. Nợ quá hạn ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.4. Nợ quá hạn ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 37)
Bảng 2.5. Nợ ngắn hạn nhóm 1 có vấn đề của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.5. Nợ ngắn hạn nhóm 1 có vấn đề của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 2.6. Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.6. Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 39)
Bảng 2.7. Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012. - Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm
Bảng 2.7. Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm giai đoạn 2010-2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w