Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa nền kinh tế đang trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế. Điều này đã tạo ra những cơ hội to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng cũng mang đến những thách thức không nhỏ đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay. Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu những thách thức, nhà nước phải sử dụng có hiệu quả những công cụ quản lý vĩ mô, trong đó thuế là một công cụ hết sức quan trọng. Ở Việt Nam nhiều sắc thuế đã được nghiên cứu và ban hành như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT.... Trong đó thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chiếm giữ vai trò quan trọng. Sau một thời gian thu thập, tìm hiểu về hai loại thuế trên, nhóm 2 xin đi sâu vào nghiên cứu, phân tích, làm rõ một số vấn đề thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
Tiêu đề
TrangDanh mục từ viết tắt Lời mở đầu Danh sách nhóm PHẦN A: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT I Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế TTĐB 1
1 Khái niệm 1
2 Đặc điểm 1
3 Vai trò 2
II Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB 3
2.1 Đối tượng chịu thuế 3
2.1.1 Hàng hóa 3
2.1.2 Dịch vụ 3
2.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB 4
2.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB 6
2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB 7
2.4.1 Số lượng hàng hóa tiêu thụ 7
2.4.2 Giá tính thuế 7
2.4.3 Thuế suất 11
2.5 Chế độ miễn giảm thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế 13
2.5.1 Miễn giảm thuế 13
2.5.2 Hoàn thuế 13
2.5.3 Khấu trừ thuế 15
2.6 Thủ tuc đăng kí kê khai, nộp thuế TTĐB 16
2.6.1 Thủ tục đăng kí kê khai 16
2.6.2 Thủ tục nộp thuế 18
Trang 2PHẦN B: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế SDĐPNN 20
1 Khái niệm 20
2 Đặc điểm 20
3 Vai trò 21
II Nội dung cơ bản của luật thuế SDĐPNN 22
2.1 Đối tượng chịu thuế SDĐPNN 22
2.2 Đối tượng không chịu thuế SDĐPNN 23
2.3 Đối tượng nộp thuế SDĐPNN 24
2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế SDĐPNN 25
2.4.1 Giá tính thuế 25
2.4.2 Thuế suất 28
2.5 Chế độ miễn thuế, giảm thuế 30
2.5.1 Miễn thuế 30
2.5.2 Giảm thuế 31
2.6 Đăng ký khai thuế và nộp thuế 32
2.6.1 Khai thuế 32
2.6.2 Nộp thuế 35
PHẦN C: GIẢI BÀI TẬP THUẾ TTĐB Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa nền kinh tế đang trở thành xu thếkhách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợptác, vừa tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế Điều này đã tạo ra những cơhội to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng cũngmang đến những thách thức không nhỏ đối với một nước đang phát triển nhưnước ta hiện nay Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu những thách thức, nhà nướcphải sử dụng có hiệu quả những công cụ quản lý vĩ mô, trong đó thuế là mộtcông cụ hết sức quan trọng
Ở Việt Nam nhiều sắc thuế đã được nghiên cứu và ban hành như thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT Trong đó thuếtiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chiếm giữ vai trò quantrọng Sau một thời gian thu thập, tìm hiểu về hai loại thuế trên, nhóm 2 xin đisâu vào nghiên cứu, phân tích, làm rõ một số vấn đề thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Do thời gian có hạn, nên nhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót trongquá trình tìm hiểu Rất mong nhận được sự đóng góp của cô và các bạn để bàilàm của nhóm được hoàn thiện hơn
Trang 5PHẦN A: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế TTĐB
1 Khái niệm
Thuế TTĐB có bản chất là loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu, đánhvào hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất rất cao Thuế TTĐB là loại thuế đánhvào một số loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt, cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫnsản xuất và tiêu dùng đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBtùy thuộc vào chính sách điều tiết của từng nước, xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế,xã hội, chính sách điều tiết, hướng dẫn sản xuất tiêu dùng, phong tục và tập quántiêu dùng của một số loại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội của từng nước
Thông thường, thuế TTĐB đánh vào hàng hóa không được khuyến khíchtiêu dùng (hàng hóa phi khuyến dụng) do chúng có khả năng gây ảnh hưởng bấtlợi tới sức khỏe người sử dụng (thuốc lá, rượu, bia) hoặc đánh vào những hànghóa chỉ được sử dụng bởi những người có thu nhập cao và rất cao trong xã hội (ô
tô, tàu bay, du thuyền ) hoặc đánh vào việc sử dụng các dịch vụ không thật sựcần thiết và dễ mang lại tệ nạn xã hội (vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê, ca-si-nô )
Từ đó, Nhà nước có thể huy động một phần thu nhập của những đối tượng có thunhập cao và có khả năng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, khôngđược khuyến khích tiêu dùng vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho nhữngmục tiêu công cộng, góp phần bảo đảm công bằng xã hội
2 Đặc điểm
Thuế TTĐB gồm những đặc điểm sau:
Thứ nhất, thuế TTĐB có tính chất gián thu Thuế TTĐB đánh vào thu nhập
của người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chịu thuế một cách gián tiếp thông quagiá cả của hàng hóa, dịch vụ mà người đó tiêu dùng Tuy nhiên người sản xuất,
Trang 6kinh doanh hàng hóa chịu thuế TTĐB là NNT cho nhà nước thay cho người tiêudùng Như vậy người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB sẽnộp thuế TTĐB và khoản thuế này sẽ chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyểnsang cho người tiêu dùng cuối cùng chịu.
Thứ hai, thuế TTĐB phạm vi tác động tương đối hẹp Đối tượng chịu thuế
TTĐB chỉ bao gồm một số loại hàng hóa, dịch vụ nhất định trong từng thời kì doNhà nước quy định và chỉ thu thuế TTĐB một lần ở khâu sản xuất hoặc xuấtkhẩu hàng hóa, dịch vụ
Thứ ba, thuế TTĐB có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và hướng
dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó Chính phủ sẽ điều tiết một phần thu nhập củanhững người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có thu nhập cao nhằm đảm bảo côngbằng xã hội
3 Vai trò
Thuế TTĐB có một số vai trò quan trọng sau đây:
Thứ nhất, thuế TTĐB là một trong những công cụ đảm bảo nguồn thu cho
NSNN và điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào NSNN một cách công bằng,hợp lý Điều đó thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước mộtcách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt Ai tiêu dùngnhiều các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì nộp thuế nhiều hơn ngườitiêu dùng ít hoặc không nộp thuế nếu không tiêu dùng
Thứ hai, thuế TTĐB là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thu nhập,
hướng dẫn sản xuất và đảm bảo công bằng xã hội Để thực hiện các mục tiêu nàyviệc áp dụng thuế TTĐB sẽ nhằm hạn chế sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ
mà việc sản xuất, tiêu dùng nó gây hại cho cuộc sống của người dân, làm ảnhhưởng đến sự phát triển của quốc gia về chính trị, kinh tế, xã hội Mặt khác,nguồn thu từ TTĐB sẽ được đóng góp vào NSNN để từ đó được tái phân bổnhằm phục vụ cho các mục tiêu đảm bảo công bằng xã hội của Chính phủ
Trang 7II Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB
2.1 Đối tượng chịu thuế TTĐB
Theo quy định tại điều 2 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng
11 năm 2008 của Quốc Hội khóa 12 và điều 2 Nghị định số: 26/2009/NĐ-CPngày 16/03/2009 thì đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm cả Hàng hóa, Dịch vụ:
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền phục vụ cho mục đích dân dụng
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) vàcác chế phẩm khác để pha chế xăng (bao gồm cả condensate)
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã nhưng không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùngdạy học và dùng để trang trí
2.1.2 Dịch vụ
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơibằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
Trang 8d) Kinh doanh đặt cược bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặtcược khác theo quy định của pháp luật.;
e) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
f) Kinh doanh xổ số
2.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB
Căn cứ vào điều 3 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11năm 2008 của Quốc Hội khóa 12, điều 3 Nghị định số: 26/2009/NĐ-CP ngày16/03/2009 và điều 3 Thông tư số 64/2009/TT-BTC Ngày 27/03/2009 Hướngdẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 thì đốitượng không chịu thuế TTĐB bao gồm:
Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho
cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoàibao gồm cả hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất
b) Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, táinhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phảinộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩukhông phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hóa phải nộpthuế TTĐB
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu
để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
d) Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài
Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
Trang 9nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân,quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giớiViệt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ bao gồm:
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửakhẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làmthủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửakhẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩuvào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
- Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệpđịnh ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơquan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủyquyền;
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không quacửa khẩu Việt Nam
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu (kể cả tham gia hội chợ, triển lãm) và tạmxuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trongthời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu đểbán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
e) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá,hành khách, khách du lịch;
g) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kếvừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy
Trang 10trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham giagiao thông;
h) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địabán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoáđược mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới
24 chỗ
k) Điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kếcủa nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa,tàu, thuyền, tàu bay
2.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB
Căn cứ vào điều 4 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11năm 2008 của Quốc Hội khóa 12 và điều 4 Thông tư số 64/2009/TT-BTC Ngày27/03/2009 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3năm 2009 thì đối tượng nộp thuế TTĐB bao gồm:
NNTTTĐBlà tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanhdịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
a) Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) vàLuật Hợp tác xã;
b) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư);các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng khôngthành lập pháp nhân tại Việt Nam;
Trang 11d) Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác
có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanhxuất khẩu là NNT TTĐB Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kêkhai và nộp đủ thuế TTĐB
2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB
Công thức tính thuế TTĐB phải nộp được xác định như sau:
thuế TTĐB phải nộp = Số lượng HH tiêu thụ × giá tính thuế × thuế suất TTĐB
2.4.1 Số lượng hàng hóa tiêu thụ
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng của mặt hàngchịu thuế TTĐB xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng, sử dụng cho tiêu dùng nội
bộ, xuất trả hàng gia công nội địa hay xuất cho các cửa hàng, chi nhánh trựcthuộc đơn vị
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là số lượng, trọng lượng ghi trong tờ khai hànghóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu
2.4.2 Giá tính thuế
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cungứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuếGTGT, được xác định cụ thể như sau:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước
Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT vàchưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau:
- Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐBbán hàng qua các cơ sở trực thuộchạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng ….) thì giá làm căn cứ tính thuếTTĐBlà giá do các chi nhánh, cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT
Trang 12- Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định,hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa
có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng
- Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở kinh doanhthương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐBlà giá bán chưa có thuế GTGT của
cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ
sở kinh doanh thương mại bán ra
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinhdoanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐBlà giá bán do cơ quan thuế ấnđịnh theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Ví dụ 1:
Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB Năm
2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là 1.200.000đ/sp.Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là45%
Giải
Vậy thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là:
b Đối với hàng hóa nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐBđược xác định như sau:
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuếnhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm
Ví dụ 2:
Trang 13Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giá CIF là54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD Hãy tính thuế TTĐB mà công tynày phải nộp Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 35%, thuế suất thuế NK là 10%
Vậy thuế TTĐB công ty phải nộp là: 1.923.075.000 đồng
- Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuếGTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừgiá trị vỏ bao bì
Đối với mặt hàng bia chai nếu có tiền đặt cược vỏ chai định kì hàng quý cơ
sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì sốtiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vàodoanh thu tính thuế TTĐB
Ví dụ 3:
Quý III năm 2013, Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho khách hàng B và
có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền đặt cược là1.200.000đ Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán: số vỏ chaithu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai, căn cứ sốlượng vỏ chai thu hồi, Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là 960.000đ, sốtiền đặt cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 240.000đ (200 vỏ chai
x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
Trang 14- Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giaogia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thờiđiểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
- Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sảnxuất và cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất giá tính thuếTTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá,công nghệ sản xuất
- Đối với hàng hoá theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB làgiá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hoá bán theophương thức trả tiền 1 lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho,khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sảnxuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuếTTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định:Giá tính thuế TTĐB
- Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinhdoanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định:
2.4.3 Thuế suất
Trang 15Thuế suất thuế TTĐBđối với hàng hoá, dịch vụ được quy định tại điều 7Luật thuế TTĐBsố 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hộikhóa 12 gồm Biểu thuế TTĐB sau đây:
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng
lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá
70% số năng lượng sử dụng
Bằng 70% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm
Trang 16STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
4a, 4b, 4c và 4d
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm4a, 4b, 4c và 4dg) Xe ô tô chạy bằng điện
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
2.5 Chế độ miễn giảm thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế
2.5.1 Miễn giảm thuế
- Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐBgặp khó khăn do thiên tai,địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế
Trang 17- Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ, thìđược xét giảm thuế TTĐBtương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thờihạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.
- Ðối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100%trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục lỗthì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm
- Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% trong thời hạn ba năm, kể từ khi luật này
có hiệu lực
2.5.2 Hoàn thuế
NNT TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐBnhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửakhẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐBđể giao, bán hàng cho nước ngoàithông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phươngtiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam
và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy địnhcủa Chính phủ
c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạmnhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứngvới số hàng tái xuất khẩu
d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài đượchoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài
đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc đểphục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuấtkhẩu được hoàn thuế
Trang 18Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩutrong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.e) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu íthơn so với khai báo; hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất
có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB
g) Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng, chủng loại theo hợpđồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủ hàng nước ngoài gửi sai), có giám địnhcủa cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước ngoài
mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận lại số thuếTTĐB phải nộp, nếu có số thuế đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu thìphải nộp đủ số phải nộp
- Trường hợp được phép xuất khẩu trả lại nước ngoài thì được hoàn lại số thuếTTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài
- Trường hợp trả lại hàng cho bên nước ngoài trong thời hạn chưa phải nộp thuếnhập khẩu theo chế độ quy định thì cơ quan Hải quan kiểm tra thủ tục và thựchiện việc không thu thuế TTĐB phù hợp với số hàng nhập khẩu trả lại nướcngoài
g) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đượchoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuấthàng hóa thực tế xuất khẩu
h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể,phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệpnhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoànlại số thuế TTĐB nộp thừa
k) Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:
Trang 19- Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của phápluật.
- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthànhviên
- Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số tiền thuếTTĐB phải nộp theo quy định
2.5.3 Khấu trừ thuế
NNT sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệuchịu thuế TTĐB nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế TTĐB đãnộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất Sốthuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu sử dụng
để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế TTĐB xuất bán
Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB theocông thức sau:
Số thuế
TTĐB phải
nộp
= Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ
- Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ 4:
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệuđồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu)
+ Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu
+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phải nộp của 9.000 chai rượu xuấtbán là 350 triệu đồng
Trang 20Hỏi số thuế TTĐB được khấu trừ là bao nhiêu
2.6Thủ tục đăng kí kê khai, nộp thuế TTĐB
2.6.1 Thủ tục đăng kí kê khai
Căn cứ điều 32 Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội về quản lý thuế, điều
10, 13 Thông tư 156/2013/Tt-BTC ban hành ngày 06/11/2013
- Thuế TTĐB là loại thuế khai theo tháng và số lần phát sinh
+) Khai theo tháng: Đối với NNT sản xuất, gia công hàng hóa, kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thời hạn nộp hồ sơ khai thuếchậm nhất là ngày thứ 20 ( hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế
+) Khai theo từng lần phát sinh: Đối với NNT mua hàng hóa chịu thuế TTĐB đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà dùng để bán trong nước và các loại hànghóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phátsinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa
vụ thuế
- Nếu trong kì tính thuế ( trường hợp khai theo tháng ) không phát sinh nghĩa vụthuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNTvẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định trừtrường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinhdoanh
Trang 21- NNT trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuếthì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinhdoanh Chậm nhất là 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh NNT phải cóthông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp Hết thời hạn tạmngừng kinh doanh, NNT phải thực hiện kê khai thuế theo quy định Trường hợpNNT ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải
có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thựchiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định
- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế
+) NNT sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuếTTĐB; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế TTĐB, sau đó không xuấtkhẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB với cơ quan thuế quảnlý trực tiếp
+) Trường hợp NNT sản xuất hàng chịu thuế TTĐB thực hiện bán hàng qua chinhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giáhưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, NNT phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ
số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Các chi nhánh, cửa hàng,đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế TTĐBnhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho NNT thì đồng gửi một bản cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theodõi
+) Trường hợp NNT có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB đóngtrên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính thì phải khai thuế TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tạiđịa phương nơi có cơ sở sản xuất
2.6.2 Thủ tục nộp thuế
Trang 22Căn cứ vào điều 42,43 Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội về quản lýthuế, điều 26 Thông tư 156/2013/Tt-BTC ban hành ngày 06/11/2013
- NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước
- Trường hợp NNT tính thuế thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng củathời hạn nộp hồ sơ khai thuế Cụ thể:
+) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng nộp tờ khai tháng
+) Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng nộp tờ khai theo lần phát sinh nghĩa vụthuế
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộpthuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế
- Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệtheo quy định của Chính phủ
2.7 Một số hạn chế về luật thuế TTĐB ở Việt Nam
Một là, bất cập về đối tượng chịu thuế Theo quy định hiện hành thuế
TTĐB chỉ thu vào 11 loại hàng hóa và 6 loại dịch vụ Nhìn chung, đối tượngchịu thuế TTĐB ở nước ta còn khá hẹp, nhiều loại hàng hóa, dịch vụ đáng raphải được đưa vào diện chịu thuế như các loại thiết bị điện tử, điện thoại caocấp nhưng ngược lại có trường hợp hàng hóa đáng ra được khuyến khích tiêudùng như xe chạy bằng năng lượng sinh học để khuyến khích bảo vệ môi trườngthì vẫn là đối tượng chịu thuế TTĐB
Hai là, Thuế suất TTĐB hiện khá phức tạp, đối với những loại hàng hóa ,
dịch vụ chịu thuế TTĐB khác nhau thì có các mức thuế suất khác nhau, trongmột số trường hợp đối với cùng một loại hàng hóa nhưng lại chia theo các tiêuchí khác nhau để áp dụng các mức thuế suất khác nhau khiến cho việc đánh thuếTTĐB càng trở nên phức tạp