kiến ban đầu - Yêu cầu cá nhân suy nghĩ và thảo luận nhóm dự đoán TCHH của canxihiđroxit biểu diễn bằng sơ đồ tư duy - Mời 1 học sinh thuyết trình về sơ đồ tư duy của nhận xét, thảo luận
Trang 1Dưới đây là các tiết soạn theo Phương pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn Hóa học lớp 9
- Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống
-Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
2 Kỹ năng:
-Viết các PTHH
- Nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng
- Phương án tổ chức lớp học : cá nhân, nhóm, lớp; Bàn tay nặn bột.
2.Chuẩn bị của HS : Ôn lại TCHH chung của bazơ và của NaOH.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1/)
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ :(5/ )
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
10
Trang 2* Giáo viên nhận xét:
3.Giảng bài mới: (36/)
*Giới thiệu bài :
Ca(OH)2 là bazơ quan trọng có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất Vậy tínhchất của Ca(OH)2 có gì giống và khác NaOH? Tiếp tục tìm hiểu qua tiết 13
*Tiến trình bài dạy:
4/ B CANXI HIĐROXIT, THANG pH:
I: TÍNH CHẤT:
1 Pha chế dung dịch Ca(OH) 2 :
B CANXI HIĐROXIT, THANG pH: I.TÍNH CHẤT:
1 Pha chế dung dịch Ca(OH) 2 :
?Nêu cách pha chế dung
* Hoà tan tạo nước vôimàu trắng như sữa.( vôisữa)
-Lọc thu dd Ca(OH)2 trongsuốt, còn lại chất rắn trắngtrên phễu lọc
-Kết luận: Ca(OH)2 ít tantrong nước
Phần tan tạo thành dungdịch bazơ
-Hoà tan Ca(OH)2
vào nước được vôinước (màu trắng).-Lọc, thu dd Ca(OH)2
trong suốt (nước vôitrong)
* Ca(OH)2 ít tantrong nước
Trang 3kiến ban đầu
- Yêu cầu cá nhân suy
nghĩ và thảo luận nhóm
dự đoán TCHH của
canxihiđroxit biểu diễn
bằng sơ đồ tư duy
- Mời 1 học sinh thuyết
trình về sơ đồ tư duy của
nhận xét, thảo luận hoàn
thiện các câu hỏi dùng
để nghiên cứu tính chất
hóa học của Ca(OH)2
* Hoạt động 4: Đề xuất
thí nghiệm nghiên cứu:
- Yêu cầu học sinh thảo
luận đề xuất các thí
- Thảo luận nhóm đề xuấtcác câu hỏi về các ý kiếnban đầu.( biểu diễn bằng sơ
đồ tư duy.)
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
- Thảo luận nhóm đề xuất câu hỏi từ các ý kiến ban đầu
* Các câu hỏi có thể là:
- Dung dịch canxihiđroxit làm quỳ tím và
phenolphtalein chuyển sang màu gì?
- Dung dịch canxihiđroxit tác dụng với những axit nào? Sản phẩm là gì?
- Dung dịch canxihiđroxit tác dụng với những oxit axit nào? Muối tạo thành
có đặc điểm gì?
- Thảo luận đề xuất các thí
Trang 4nghiệm nghiên cứu dựa
vào từng câu hỏi đã đề
* Các thí nghiệm có thể là:-TN1: Cho 1 mẫu giấy quỳ tím , 3 giọt phenolphtalein vào 2 ống nghiệm đựng dd nước vôi trong
- TN2: Nhỏ dd HCl vào 2 ống nghiệm đựng vôi sữa, nước vôi(có dung dịch phenolphtalein)
- TN3: Thổi từ từ vào ống nghiệm đựng nước vôi trong
* Nhóm HS làm TN:
- Quan sát hiện tượng, giảithích, viết PTHH và kếtluận vào vở thực hành
và bảng nhóm
1/TN1: Cho 1 mẫu giấy quỳ tím , 3 giọt
phenolphtalein vào 2 ống nghiệm đựng dd nước vôi trong
ddCa(OH)2
qtím ddphenolphtalein
quỳ tím hoá xanh,phenolphtalein hóa đỏ
2/TN2: Phản ứng với ddHCl (có pha vài giọt ddphenolphtalein.)
HCl
Trang 5*Hoạt động 5: Kết
luận, kiến thức mới
- Yêu cầu các nhóm báo
- Yêu cầu học sinh đọc
sách giáo khoa tìm hiểu
thêm về TCHH của
Ca(OH)2
- Gọi đại diện nhóm trình
bày kết quả
-Giáo viên cho nhận xét,
hoàn thiện kiến thức
HCl
d d Ca(ỌH)2
có phenol vôi sữa
(1) (2)
(1) màu đỏ biến mất.tạothành dung dịch khôngmàu trung tính là muối.(2) - Màu trắng -> ddkhông màu
*.Thổi CO2 vào dd NaOHkhông tạo kết tủa dùng
CO2 để phân biệt 2 dd trên
- Các nhóm báo cáo kếtquả
Trang 6- Làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hoá đỏ.
-Tác dụng với oxitaxit vàaxit tạo muối và nước
=> Ca(OH)2 có đầy đủTCHH của
bazơ tan
quỳ tím , phenolphtalein Khí CO2
- Khử độc diệt trùng chấtthải sinh hoạt ( tác dụngvới oxitaxit)
- Làm vật liệu xây dựng(tác dụng CO2 trong khôngkhí tạo chất rắn khong tantrong nước)
- Làm vật liệu xây dựng
- Khử chua đất trồng, khử độc, khử trùng, diệt nấm…
Giới thiệu: Quỳ tím,
-pH của một dungdịch cho biết độ axithoặc bazơ của dung
Trang 7? Ýnghĩa giá trị pH của
dung dịch
của dung dịch
*pH = 7: dd trung tính
pH < 7: dd axit, pH càngnhỏ độ axit càng mạnh
pH > 7: dd bazơ, pH cànglớn độ bazơ càng lớn
-> pH cho biết độ Axithoặc bazơ của dung dịch
dịch đó
pH = 7: dd trung tính
pH < 7: dd axit, pHcàng nhỏ độ axit càngmạnh
pH > 7: dd bazơ, pHcàng lớn độ bazơcàng lớn
4 CaO + 2HCl CaCl2 +
H2O
1 Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
BT 2/ 30Cho các chất lần lượt vàonước, chất không tan làCaCO3, chất tan toả nhiệt
là CaO
BT3/302NaOH + H2SO4
Na2SO4 + 2H2O
NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O
IV.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3/)
-Ra bài tập về nhà :
- Hoàn thành bài tập 4 SGK theo hướng dẫn
- BT: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màuđựng trong các lọ mất nhãn sau : NaOH , Ca(OH)2 , H2SO4 , Na2SO4 *HD: Dùng quì tím , khí CO2
-Chuẩn bị bài mới :
- Tìm hiểu TCHH của muối
- Xem lại SGK Hoá 8 phần phụ lục tính tan của các muối và các bazơ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 8
Bảng chuẩn kiến thức
Câu hỏi Thí nghiệm Quan sát mô tả hiện
tượng, giải thích, viết
PTHH.
Kết luận kiến thức mới.
quỳ tím hoá xanh,phenolphtalein hóa đỏ
-Làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein không màu hoáđỏ
phenolphtalein)
(1) màu đỏ biến mấttạo thành dung dịchkhông màu trung tính làmuối
(2) Màu trắng -> ddkhông màu
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + H2O
Tác dụng vớiaxit tạo muối
nước vôi vẩn đục, dotạo thành CaCO3 Tiếptục thổi nữa thì kết tủatan tạo thành dung dịchtrong suốt
PTHHCa(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
CaO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Tác dụng vớioxitaxit tạomuối và nước
Kiến thức mới * Dung dịch canxi hiđroxit có đầy đủ TCHH của bazơ tan
- Làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein không màu hoá đỏ
- Tác dụng với axit, oxit axit tạo muối và nước
Trang 9Bài 11: PHÂN BĨN HĨA HỌC
- Biết tính tốn để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên
tố dinh dưỡng trong phân bĩn & ngược lại
+Chuẩn bị các mẫu phân bĩn hĩa học
- Phương án tổ chức lớp học : cá nhân, nhĩm, lớp; Bàn tay nặn bột.
2.Chuẩn bị của HS : Theo nhĩm chuẩn bị các mẫu phân bĩn hĩa học & xem trước
bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1p)
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ :(5p )
1, Trạng thái tự nhiên:
NaCl có nhiều trong tự nhiên, dưới dạng hòa tantrong nước biển & kết tinh trong mỏ muối
2, Cách khai thác
- NaCl được khai thác từ nước mặn như nước biển
Cho nước mặn bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh
- Ngoài ra, người ta còn khai thác muối bằng cáchđào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏmuối
3, Ứng dụng:
NaCl có vai trò quan trọng trong đời sống & là nguyên liệu cơ bản của nhiều ngành công nghiệp hóachất
10
* Giáo viên nhận xét:
3.Giảng bài mới: (39p)
Trang 10*Giới thiệu bài : Những nguyên tố hĩa học nào là cần thiết cho sự phát triển của
thực vật? Cơng dụng của các loại phân bĩn đối với các loại cây trồng như thế nào?
Đĩ là nội dung bài học hơm nay
*Tiến trình bài dạy:
31p 1.Hoạt động 1: Những phân bón hóa học
thường dùng
II.Những phân bĩn hĩa học thường dùng
kiến ban đầu:
- Yêu cầu cá nhân suy
xuất câu hỏi:
- Yêu cầu học sinh
thảo luận nhĩm để đề
xuất các câu hỏi về các
ý kiến ban đầu
- Thảo luận nhĩm đề xuấtcác câu hỏi về các ý kiếnban đầu
Phân bĩn đơn chỉ chứa mộttrong ba nguyên tố dinhdưỡng là đạm (N), lân (P),kali (K)
Phân bĩn kép cĩ chứa 2hoặc 3 nguyên tố N, P, Kthường là phân NPK,KNO3, (NH4)2PO4…
Phân bĩn vi lượng cĩ chứamột lượng rất ít các NTHH dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như Bo, Zn, Mn …
- Nhĩm khác nhận xét, bổsung
- Thảo luận nhĩm đề xuất câu hỏi từ các ý kiến ban đầu
Trang 11- Yêu cầu học sinh
thảo luận đề xuất các
pp nghiên cứu dựa vào
-Giáo viên cho nhận
xét, hồn thiện kiến
* Các câu hỏi cĩ thể là:
-Vì sao gọi là phân bĩn đơn?phân bĩn này chứa những NTHH nào?
-Vì sao gọi là phân bĩn kép? phân bĩn này chứa những NTHH nào?
-Vì sao gọi là phân bĩn vi lượng?
- Thảo luận đề xuất cáccách nghiên cứu dựa vàotừng câu hỏi đã đề xuất
1, Phân bón đơn:
Phân bón đơn chỉchứa một trong banguyên tố dinh dưỡnglà đạm (N), lân (P),kali (K)
2, Phân bón kép:
Phân bón kép cóchứa 2 hoặc 3 nguyêntố N, P, K thường làphân NPK, KNO3,(NH4)2PO4…
3, Phân vi lượng:
Phân bón vi lượngcó chứa một lượng rất
ít các NTHH dướidạng hợp chất cầnthiết cho sự phát triểncủa cây như B, Zn,
Mn …
Trang 12- GV tiếp tục yêu cầu
HS làm bài tập ở
bảng phụ sau:
Một loại phân đạm
có tỉ lệ về khối lượng
các nguyên tố như
nhận biết 3 mẫu
phân có tong bài tập
c, Trong 132g (NH4)2SO4
có 28gN
(hay NH4NO3)
IV.Dặn dị học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3p)
- Học bài, làm các bài tập cịn lại SGK
- Ơn lại TCHH của các hợp chất vơ cơ đã học: Oxit, axit, bazơ, muối
Trang 13- Xem trước bài “Mối quan hệ giữa các loại chất vơ cơ”.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Bảng chuẩn kiến thức
Câu hỏi Quan sát , giải thích Kết luận kiến thức mới.
-Thế nào là
phân bón
đơn?
Đạm(ure),Lân,Kali… chỉ chứa một trong ba
nguyên tố dinh dưỡng là đạm (N), lân (P), kali (K)
Phân bĩn đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng là đạm (N), lân (P), kali (K)
Thế nào là
phân bĩn
kép?
NPK, KNO3, (NH4)2PO4…có chứa 2 hoặc 3 nguyêntố N, P, K
Phân bĩn kép cĩ chứa 2 hoặc 3nguyên tố N, P, K thường là phânNPK,KNO3, (NH4)2PO4…
* Sự thiếu hụt một cách rõ rệt các nguyên tố vi lượng trong đất dẫn đến cácbệnh chức năng của cây và làm giảm thu hoạch một cách đáng kể Cácbệnh như thối khơ cải củ và cải bẹ trắng, bệnh vi khuẩn của quả táo và lê,khơ ngọn của thuốc lá, vàng ngon của cây đều do thiếu nguyên tố bo gây
ra Các bênh úa vàng giữa các gân lá và thành vệt thường do thiếu mangangây ra Bệnh đốm xám của cây hịa hảo, vàng thân của củ cải, vv cũng dothiếu mangan Bệnh khơ ngọn lá và héo chồi ngọn của các cây ăn quảthường là kết quả của sự thiếu đồng Bệnh trắng ngọn của ngơ, lá chét bécủa các cây ăn quả là biểu hiện của sự thiếu kẽm
- Thiếu đồng trên đất lầy thụt gây bệnh trắng và sơ lá lúa
- Thiếu magie ở vùng trồng dứa do bĩn nhiều kali gây bệnh luộc lá dứa
- Thiếu nhơm trên cây chè ở vùng đất khơng chua
-Thiếu lưu huỳnh trên cây cà phê ở Tây Nguyên gây giảm năng suất nghiêmtrọn1)Phânbĩnđơn:
Trang 14thể với dung dịch Axit, với nước và với dung dịch muối
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại
- + Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, ống hút, khay, giá để, giấy lọc
+ Đinh sắt, dây Cu, Na, Ag, dd CuSO4, FeSO4, HCl, phenolphtalein,
ddAgNO3, nước
- - Phương án tổ chức lớp học: thực hành, thảo luận nhóm; bàn tay nặn bột
2 Chuẩn bị của HS:
- Tính chất hoá học của kim loại
- Đọc trước cách tiến hành thí nghiệm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1/ )
- Kiểm tra sĩ số
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
H
S
m
Trang 151 Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp và viết PTHH
* Giáo viên nhận xét:
3.Giảng bài mới: ( 36 ’ )
* Giới thiệu bài :
Mức độ hoạt động của kim loại là khác nhau Dựa vào khả năng hoạt động của kim loaị mà ta xếp các kim loại thành một dãy gọi là dãy hoạt động hoá học của kim loại Vậy dãy HĐHH được xây dựng dựa trên cơ sở nào và có ý nghĩa gì?
* Tiến trình bài dạy :
2 /
I.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế
nào?
I Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào? Hoạtđộng1: Tình huống xuất phát
- Các kim loại khác nhau thì khả
năng phản ứng với phi kim, dung
dịch axit, dung dịch muối là khác
nhau Ta nói mức độ hoạt động
hóa học của các kim loại là khác
nhau
1/ Mức độ hoạt động hóa học
khác nhau giữa các kim loại
được thể hiện như thế nào?
2/ Các kim loại được xếp cụ thể
như thế nào theo chiều mức độ
hoạt động hóa học giảm dần?
- nghe và ghi vào vở thực hành
3 ’ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu
-Yêu cầu học sinh hoạt cá nhân và - Thảo luận nhóm, nêu ý kiến
Trang 16thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
4’ Hoạt động 3 : Đề xuất các câu hỏi
-Từ các ý kiến ban đầu yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm đề xuất
các câu hỏi để nghiên cứu.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
* Các câu hỏi có thể đề xuất.
1/ Fe có đẩy được Cu ra khỏi
dung dịch muối không và ngược lại được không?
2/ Cu có đẩy được Ag ra khỏi
dd muối của Ag không và ngược lại được không?
3/ Mg, Al, Fe, Cu kim loại nào đẩy H ra khỏi dd axit ?
4/ Có thể so sánh mức độ hoạt động hóa học của Na và Fe bằng cách cho 2 kim loại này tác dụng với nước được không?
15 / Hoạt động 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu
* Yêu cầu học sinh thảo luận
* Giáo viên cấp dụng cụ và hóa
chất thí nghiệm cho mỗi nhóm
2/ Cho dây Cu vào dung dịch AgNO3 và dây Ag vào dung dịch CuSO4
3/ Cho mảnh Mg, đinh sắt và dây Cu vào 3 ống nghiệm đưng dung dịch HCl
4/ Cho mẫu Na nhỏ và 1 đinh sắt sạch vào 2 cốc nước có phenolphtalein.
Trang 17nghiệm giáo viên lưu ý
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm và kết luận.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét và
đối chiếu với ý kiến ban đầu , rút
ra kiến thức mới
- Giáo viên nhận xét chốt ý kiến
đúng về dãy hoạt động hóa học
của kim loại.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và kết luận.
- Yêu cầu học sinh dựa vào các
thí nghiệm đã nghiên cứu đọc
thông tin SGK, thảo luận nhóm
vẽ bản đồ tư duy về ý nghĩa của
dãy hoạt động hóa học của kim
loại
- Yêu cầu 1 đại diện nhóm thuyết
trình về bản đồ tư duy của nhóm.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chốt kiến thức về ý
nghĩa của dãy hoạt động hóa học
của kim loại bằng bản đồ tư duy.
- Thảo luận nhóm vẽ bản đồ tư duy về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- 1 đại diện nhóm thuyết trình về bản đồ tư duy của nhóm.
Cho các chất sau :Cu, Fe, Ag, K,
CuSO4, AgNO3, H2SO4l, MgCl2,
Fe + H2SO4l → FeSO4 + H2
Trang 182KOH+2AgNO3→Ag2O+H2O +2 KNO3
2KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2KCl
- K + H2SO4 → K2SO4 + H2 Nếu K dư: 2K +2H2O→ 2KOH + H2
3 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo : (2 ) /
-Ra bài tập về nhà :
+ Hoàn thành bài tập 2,3,4,5 sgk
-Chuẩn bị bài mới :
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm ở Bài 18, tìm hiểu Al có thể hiện đủ tính chấthoá học
của kim loại không? Ngoài ra nhôm còn tính chất nào khác? Al có ứng dụng gì trong
thực tế và sản xuất
IV RÚT KINH NGHIÊM, BỔ SUNG:
dd FeSO4
*TN1:
(1): chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt, dung dịch CuSO4 nhạt dần.( vì Fe đã đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4)
Fe +CuSO4 FeSO4 + Cu(2): không có hiện tượng gì
Fe đẩy Cu ra khỏi
ddCuSO4,Cu không đẩy được
Fe
Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu
(2).Cho dây
Ag vào dung dịch CuSO4
(1)Có chất rắn màu trắng xám bám sợi dây Cu , dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh lam ( vì Cu
đã đẩy Ag ra khỏi dd AgNO3)
Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag
Cu đẩy Ag ra khỏi ddAgNO3,
Ag không đẩy được Cu
Cu hoạt độnghoá học mạnh hơn Ag
* Xếp : Cu, Ag