1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bàn tay nặn bột môn hóa học học lớp 8

23 13,6K 91

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung- Yêu cầu HS, nêu những dự đoán về hiện tượng và chất tạo thành là chất ban đầu hay chất khác của các biến đổi trên vào - Mô tả

Trang 1

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn Hóa học lớp 8

- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí

và hiện tượng hoá học

- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

+ Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm: Cốc nước nóng, nước

đá, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, đĩa thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh,miếng kính, đường, bột S, bột Fe, dd HCl, đá vôi

+ Bảng phụ: Sự biến đổi của một số chất (giớ thiệu tình huống)

+ Bút dạ, giấy khổ to

- Phương pháp:

+ Phương pháp bàn tay nặng bột: Sử dụng thí nghiệm, quan sát và

nghiên cứu tài liệu.

+ Phương pháp khác: Đàm thoại, phân tích tổng hợp.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài

- Xem lại thí nghiệm đun nóng nước muối ở bài “Chất”

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3’)

- Điểm danh HS trong lớp

Trang 2

- Trả và nhận xét ưu, nhược điểm bài kiểm tra tiết 16

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

Đại

trà

- Hãy nêu những biểu hiện

được coi là tính chất của chất?

- Nếu quan sát thì ta có thể biết

+ Tính chất hoá học: khả năng biến đổi thành chất khác

- Quan sát: Ta chỉ biết được trạng thái, màu sắc Các tính chất khác còn lại muốn biết ta phải dùng dụng

cụ đo hoặc làm thí nghiệm

6,0 đ

4,0 đ

* Nhận xét

3 Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài: (1’)

Trong chương trước học về chất Chúng ta biết được khí oxi, khí hiđro, nhôm, sắt, đường, nước là những chất và trong điều kiện bình thường mỗi chất đều có những tính chất nhất định Nhưng không phải các chất chỉ có những biểu hiện về tính chất mà chất còn có những biến đổi khác Đó là những biến đổi nào? → Bài 12

- Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1’ Hoạt động 1: Tình huống xuất phát.

lưu huỳnh rồi đun nóng.

6/ Cho cục đá vôi vào dd

Trang 3

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS, nêu những

dự đoán về hiện tượng và

chất tạo thành (là chất

ban đầu hay chất khác)

của các biến đổi trên vào

- Mô tả vào vở thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày, có thểnêu ra các ý sau:

Hiện tượng Chất tạo thành

1 Nước đá tan chảy

1 Nước lỏng(chất ban đầu)

2 Có những giọt nước đọng lại ở tấm kính

2 Nước

(chất ban đầu)

3 Đường tan trong nước

3 Nước đường(chất ban đầu)

(chất khác)

6 Không có hiện tượng gì xảy ra

6 không có chất mới

5’ Hoạt động 3: Đề xuất các câu hỏi.

- Với các biến đổi này

còn rất nhiều điều ta chưa

- Hãy nêu những ý kiến

thể hiện sự thắc mắc của

mình về các biến đổi đó?

- Đề xuất các câu hỏi:

+ Tại sao khi đề ngoài không khí,nước đá lại chảy thành nước lỏng

+ Tại sao khí đậy miếng kính lênmiệng cốc nước nóng lại thấy cónhững giọt nước ngưng tụ lại?

+ Khi đun nóng đường, ngoài than

có chất nào khác được tạo thành?

+ Đun hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh

có hiện tượng gì xảy ra không? Chấttạo thành là chất gì?

+ Đá vôi có tan được trong dd axitclohiđric không? …

15’ Hoạt động 4: Đề xuất các thí nghiệm.

1 Để cục nước đá ngoài không khí

2 Đậy tấm kính lên cốc nước sôi

Trang 4

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS nêu hiện

tượng quan sát được ở

các thí nghiệm và giải

thích

* Lưu ý HS: Ở biến đổi

5, so sánh màu của chất

rắn sau khi đun với hỗn

3 Cho đường vào nước

- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiệntượng quan sát được và giải thíchtrong vở thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày hiệntượng và giải thích:

1 Cục nước đá chảy thành nướclỏng, do thay đổi nhiệt độ (nhiệt độcủa không khí cao hơn 00C)

2 Nước nóng bay hơi gặp lạnhngưng tụ lại thành những giọt nước

3 Đường tan trong nước tạo thànhnước đường

4 Khi bị nung nóng, đường biến đổithành than và nước

5 Hỗn hợp nóng đỏ, tạo thành chấtrắn màu xám khác với hỗn hợp banđầu

6 Có sủi bọt khí, cục đá vôi tan dần

Trang 5

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

hợp lúc đầu

- Tổ chức cho HS đối

chiếu kết quả thí nghiệm

với dự đoán ban đầu,

và nghiên cứu thêm tài

liệu (SGK), nêu kết luận

về kiến thức mới ghi vào

ra những biến đổi thuộc 2

loại hiện tượng: Hiện

- Thế nào là hiện tượng

vật lý? Hiện tượng hoá

học?

- Ghi kết luận kiến thức mới vào vởthí nghiệm

- Chất có thể xảy ra 2 dạng biến đổi:

+ Chất biến đối mà vẫn giữ nguyên

là chất ban đầu, thuộc loại hiệntượng vật lí Ví dụ: 1, 2, 3

+ Chất biến đổi có tạo ra chất khác,thuộc loại hiện tượng hoá học

Là hiệntượng chấtbiến đổi

mà vẫn giữnguyên làchất banđầu

Ví dụ: Nước đá đểngoài

không khíchảy thànhnước lỏng

2 Hiện tượng hoá học:

Là hiệntượng chấtbiến đổi cótạo ra chấtkhác

Ví dụ: Khi bị đunnóng,

đườngphân huỷbiến đổithành than

và nước

Trang 6

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Bài tập 1: Dấu hiệu

chính để phân biệt hiện

tượng hoá học với hiện

tượng vật lí là gì?

Bài tập 2: Trong số

những quá trình kể dưới

đây, cho biết đâu là hiện

tượng hoá học, đâu là

hiện tượng vật lí Giải

c Hoà tan axit axetic vào

nước ta được dung dịch

và hiện tượng hoá học mà

ta thường gặp trong cuộc

sống hằng ngày?

Bài tập 1: Ở hiện tượng hoá học có

tạo ra chất mới

Bài tập 2:

- Hiện tượng hoá học: b, e

Vì những quá trình này chất biến đổi

có tạo ra chất khác

- Hiện tượng vật lí: a, c, d

Vì những quá trình này chỉ thay đổi

về trạng thái, hình dạng còn chất vẫngiữ nguyên

Bài tập 3: Những hiện tượng HS có

+ Hiện tượng hóa học: Nến cháy trong không khí

b Chuẩn bị bài mới:

- Đọc, tìm hiểu trước bài 13 “Phản ứng hoá học”

Trang 7

+ Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm: Ống nghiệm, đèn cồn,

kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí L; Kẽm viên, dd HCl, dd NaOH, nước vôi

trong, nước cất, que gỗ

+ Bảng phụ: Bài tập kiểm tra bài cũ, bài tập củng cố

+ Bút dạ, giấy khổ to

- Phương pháp:

+ Phương pháp bàn tay nặng bột: Sử dụng thí nghiệm, quan sát và

nghiên cứu tài liệu.

+ Phương pháp khác: Đàm thoại, phân tích tổng hợp.

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Nhớ lại hiện tượng xảy của các phản ứng đã nghiên cứu ở bài 12 (Sắt + Lưu huỳnh ; đun nóng đường)

+ Các phản ứng thường gặp trong cuộc sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

+ Điểm danh HS trong lớp

+ Chuẩn bị kiểm tra HS

1 Kiểm tra bài cũ : (6’)

Đại

trà

HS 1: 1) Phản ứng hoá học là

gì?

- Chất ban đầu bị biến đổi trong

phản ứng gọi là gì, chất mới sinh

Trang 8

xảy ra sự thay đổi gì mà làm cho

chất này biến đổi thành chất

khác?

này biến đổi thành phân tử khác

Kết quả là chất này biến đổi thànhchất khác

Khá

HS 2: Ghi lại phương trình chữ

của các phản ứng sau:

a) Khi trộn đều bột sắt với bột

lưu huỳnh chưa thấy có sự biến

đổi (chưa có PƯ xảy ra) Đun

nóng mạnh, hỗn hợp tự nóng

sáng lên và chuyển dần thành

chất rắn màu xám đó là sắt (II)

sunfua (xảy ra PƯ hoá học)

b) Khi đun nóng, đường màu

trắng chuyển dần thành màu đen

(than) và có những giọt nước

đọng lại ở thành ống nghiệm

c) Nến (parafin) cháy trong

không khí tạp ra khi cacbon

đioxit và hơi nước

b) Đường → Than + Nước

c) Parafin + oxi → cacbon đioxit + nước

* Đọc phương trình chữ

3,0 đ

3,0 đ

3,0 đ1,0 đ

* Nhận xét

3 Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết thế nào là phản ứng hoá học Tuy nhiên lúc

nào phản ứng hoá học xảy ra? Dấu hiệu của phản ứng hoá học là gì? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu mục III và IV của bài 13

- Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1’ Hoạt động 1: Tình huống xuất phât

- Từ các phản ứng trên, ta tìm

hiểu xem khi nào phản ứng

hoá học xảy ra? Dựa vào đâu

hãy mô tả những hiểu biết ban

đầu của mình vào vở thí

nghiệm thaeo 2 ý trên (đã ghi

ở góc bảng):

- Yêu cầu đại diện các nhóm

HS trình bày những hiểu biết

của mình

+ Khi nào phản ứng hoá học

- Ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm

- Những ý HS có thể nêu ra:

+ Phản ứng hoá học xảy khi:

• các chất tham gia được tiếp

Trang 9

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

xảy ra?

+ Dựa vào đâu để biết có phản

ứng hoá học xảy ra?

• có một điều kiện nào đấy…

+ Nhận biết có phản ứng hoáhọc xảy ra dựa vào dấu hiệu

có chất mới sinh ra

- Từ những hiểu biết đã nêu ra

ở trên còn có thắc mắc nào

Hãy nêu những ý kiến thắc

mắc đó?

- Tập hợp các câu hỏi của các

nhóm theo 2 nội dung: khi nào

PƯHH xảy ra và dấu hiệu để

nhận biết có PƯHH xảy ra

- Các câu hỏi đề xuất của HS

có thể là:

+ Để có phản ứng:

1/Tại sao phải đun nóng?

2/ ở nhiệt độ thường có xảy

ra phản ứng không?

3/ Tại sao các chất phản ứngphải ở dạng bột và phải trộnđều?

4/Tại sao khi làm rượu phảitrộn cơm với men?

nghiên cứu ở bài trước (bài

12), ta cần nghiên cứu thêm

một số thí nghiệm sau:

1/ Cho dd axit clohiđric vào

ống nghiệm có chứa kẽm

- HS có thể đề xuất nhiều thínghiệm khác nhau

Trang 10

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

2/ Cho dd axit clohiđric vào dd

(Kẽm, axit clohiđic, natri

hiđroxit, que gỗ, nước cất,

nước vôi trong; ống nghiệm,

ống nhỏ giọt…)

- Yêu cầu HS thảo luận về

cách tiến hành thí nghiệm

Lưu ý HS:

+ TN 2: Sau khi cho 2 chất vào

nhau rồi hãy sờ tay vào đáy

ống nghiệm, nhận xét

+TN 4: Thổi 1 hơi thở nhẹ và

dài

2 Tiến hành thí nghiệm:

- Cho HS tiến hành thí nghiệm

- Bao quát lớp, đi tới các nhóm

để hướng dẫn thêm, điều chỉnh

các sai lầm, giúp đỡ HS (khi

cần thiết)

- Yêu cầu HS nêu lại hiện

tượng quan sát được ở các thí

nghiệm Giải thích

- Dựa vào kết quả các thí

nghiệm và kết hợp với hiểu

- Hiện tượng và giải thích:

1/ Có sủi bọt, do kẽm tác dụng với axit clohiđric sinh

ra chất khí

2/ Ống nghiệm nóng lên, do axit clohiđric tác dụng với

natri hiđroxit (phản ứng toả

nhiệt)

3/ Gỗ cháy thành than, vì khiđược đốt nóng gỗ tác dụng với oxi sinh ra than

4/ Thổi hơi thở vào nước không có hiện tượng gì, do không có phản ứng xảy ra

Thổi hơi thở vào nước vôi trong, nước vôi trong vẩn đục, do khí cacbonic tác dụng với nước vôi trong tạo

ra chất rắn màu trắng

- Trả lời các câu hỏi đề xuất:

Trang 11

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

biết trong cuộc sống, thảo luận

nhóm để trả lời các câu hỏi

thắc mắc ở trên

+ Phản ứng:

1/ Đun nóng để cung cấpnhiệt cho phản ứng

2/ Có phản ứng xảy ra ngay

ở nhiệt độ thường, chỉ cầnchúng được tiếp xúc nhau

3/ Tăng diện tích tiếp xúcgiữa các chất phản ứng, làmcho phản ứng xảy ra nhanhhơn

4/ Men kích thích (xúc tác)cho cơm (tinh bột) chuyểndần thành rượu

+ Nhận biết có phản ứng:

1/ Vì chất mới có tính chấtkhác với chất phản ứng

2/ Sự thay đổi màu sắc, trạngthái

3/ Quá trình xảy ra phản ứng

có trường hợp sinh ra nhiệt,

có trường hợp phát sáng

8’ Hoạt động 5: Kết luận, kiến thức mới

- Tổ chức cho HS đối chiếu kết

quả nghiên cứu với hiểu biết

- Bổ sung: Đối với những phản

ứng cần đun nóng mới xảy ra,

có 2 trường hợp:

+ Đun nóng trong suốt quá

- Đối chiếu kết quả nghiên cứu với hiểu biết ban đầu:

+ Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra:

• các chất phản ứng phải được tiếp xúc nhau

• có trường hợp cần phải đun nóng

• các chất tham gia ở dạng bột và được trộn đều (không phải là điều kiện để phản ứngxảy ra)

• Có phản ứng cần chất xúc tác

* Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần phải đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác…

III Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra:

Phản ứng xảy

ra được khi các chất thamgia tiếp xúc với nhau,có trường hợp

Trang 12

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

có chất mới tạo thành Chất

mới có tính chất khác với chất phản ứng

Những tính chất khác mà ta

dễ nhận ra là: màu sắc hay

trạng thái

cần phải đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác…

VI Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra:

Nhận biết có phản ứng hoá học xảy

ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành

Trong cuộc sống hàng ngày có

rất nhiều PƯHH xảy ra, có

- Việc bôi dầu, mỡ … trên bềmặt các đồ dùng bằng sắt là ngăn không cho sắt tiếp xúc với không khí ẩm Không có phản ứng hoá học xảy ra nên phòng chống được gỉ

- Có tạo chất rắn màu đỏ

Trang 13

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Khi than bén cháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra

b) Than + Khí oxi → Khí cacbon đioxit

b Chuẩn bị cho tiết sau:

+ Ôn lại hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 14

-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp -Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa.

-Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2

2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng:

-Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV

-Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi

-Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài cũ: (4p)

?Ôxít chia làm máy loại?, đọc tên các ôxít sau: Fe2O3; SO2; P2O5; CuO

* Nhận xét

4 Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài: (1p)

Như các em đã biết khí oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh Nhưng trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào? , một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi ra sao? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

- Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1’ Hoạt động 1: Tình huống xuất phát.

- Ở đây ta cần tìm hiểu

xem những dạng chất nào

- Ghi câu hỏi vào vở thí nghiệm

Trang 15

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

nguyên tử oxi chất nào dễ

bị phân hủy ở nhiệt độ

cao?.

- Hoạt động nhóm

- Trả lời

5’ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS, nêu những

dự đoán về chất nào có

thể được dùng làm

nguyên liệu để điều chế

oxi trong PTN trên vào vở

- Mô tả vào vở thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày, có thể nêu ra các ý sau:

1 -SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , KClO3, KMnO4, …

2 -Những hợp chất có nhiều nguyên tử oxi: P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4,  hợp chất giàu oxi

3 - Trong các giàu oxi, chất kém bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: KClO3, KMnO4

5’ Hoạt động 3: Đề xuất các thí nghiệm.

Trang 16

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

gố, đũa thuỷ tinh, chậu

thuỷ tinh, KMnO4).

- Nhắc HS xem kĩ những

hoá chất và dụng cụ mới

vừa nhận

-Lắp ráp dụng cụ thí

nghiệm  Biểu diễn thí

nghiệm thu khí oxi

MnO2 trong ống nghiệm

+ Viết phương trình hóa

giúp đỡ HS (khi cần thiết)

- Yêu cầu HS nêu hiện

-1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/

92  làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và ghi lại hiện tượng vào giấy nháp

+Phương trình hóa học:

KMnO4  Chất rắn + O2

-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92  Ghi nhớ cách tiến hành thí nghiệm

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và nhận xét: khi đun nóngKClO3  O2

+ Phương trình hóa học:

2 KClO3  2 KCl + 3 O2

Trang 17

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

tượng quan sát được ở các

- Tổ chức cho HS đối chiếu

kết quả thí nghiệm với dự

đoán ban đầu, nhận xét

15’ Hoạt động 4: Đề xuất các câu hỏi.

- Với các biến đổi này còn

rất nhiều điều ta chưa rõ

- Hãy nêu những ý kiến thể

hiện sự thắc mắc của mình

về các biến đổi đó?

+Tại sao que đóm bùng

cháy khi đưa vào miệng

ống nghiệm đang đun nóng

- Theo em tại sao khi làm

thí nghiệm phải hơ nóng

đều ống nghiệm trước khi

tập trung đun ở đáy ống

nghiệm?

- Tại sao khi đun nóng

KMnO4 ta phải đặt miếng

bông ở đầu ống nghiệm ?

-Khi thu khí oxi bằng cách

đẩy không khí, tại sao phải

đặt miệng bình hướng lên

trên và đầu ống dẫn khí

phải để ở sát đáy bình ?

- Theo em làm cách nào để

+ Vì khí oxi duy trì sự sống và sự cháy nên làm cho que đóm còn tàn than hồng bùng cháy

+ MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác

-Oxi là chất khí tan ít trong nước

để ống nghiệm nóng đều  không bị vỡ

- Khi đun nóng KMnO4 ta phải đặt miếng bông ở đầu ống nghiệm

để tránh thuốc tím theo ống dẫn khí thoát ra ngoài

- Vì khí oxi nặng hơn không khí nên khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí phải đặt miệng bình hướng lên trên và đầu ống dẫn khíphải để ở sát đáy bình

- Để biết được khí oxi trong bình

Ngày đăng: 25/01/2015, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w