1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bàn tay nặn bột môn sinh học lớp 7

14 16,8K 104

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn Sinh học lớp 7 BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I.. Kiến thức - Chứng minh được sự

Trang 1

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn Sinh học lớp 7

BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Chứng minh được sự đa dạng của ngành Giun đốt

- Trình bày được vai trò của ngành Giun đốt

- Nêu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học

2 Kỹ năng

- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Biết cách phân loại rác

- Biết cách tạo một hộp ủ phân hữu cơ

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng của giun đốt

- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Có ý thức phân loại rác và sử dụng giun để phân hủy rác hữu cơ

- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV:

- Tranh ảnh, phim tư liệu về ngành Giun đốt

- Bảng phụ

- Máy chiếu Projecter

- Máy chiếu vật thể

2 HS:

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về vai trò của ngành Giun đốt theo nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp bàn tay nặn bột

Trang 2

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đó chuẩn bị về ngành Giun đốt

HS: đưa mẫu vật, tranh, ảnh về giun đốt đó chuẩn bị trước Nên có các đại diện nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác

GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về ngành Giun đốt

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau

- GV định hướng:

+ Ngành Giun đốt đa dạng như thế nào?

+ Ngành Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người?

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:

+ Ngành Giun đốt rất đa dạng?

+ Ngành Giun đốt có lợi, có hại cho con người?

HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:

+ Tìm số liệu về số loài giun đốt thông qua nghiên cứu SGK

+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, màu sắc, kích thước, vòng đời,

di chuyển, cấu tạo của những giun đốt thường gặp thông qua các mẫu vật sống, qua theo dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (giun đất, giun đỏ, đỉa, vắt, rươi, sá sùng)

+ Xác định vai trò của những giun đốt mà mình biết bằng kiến thức thực tế

GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thớ nghiệm (dưới hỡnh thức sơ đồ tư duy):

+ Ngành Giun đốt đa dạng về Loài: trên 9000 loài

Môi trường sống: trong đất, dưới nước,… Lối sống: tự do, ký sinh,…

Kích thước: to, nhỏ, dài ngắn,…

+ Vai trò của ngành Giun đốt:

- Có lợi:

 Làm thức ăn cho người và động vật: rươi, sá sùng…

 Làm thuốc: chống đông máu, hút máu độc, cao huyết áp,

Trang 3

 Cải tạo đất: làm đất tơi xốp, màu mỡ

 Góp phần đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái

- Gây hại:

 Hút máu người: đỉa, vắt

 Hút máu động vật: Đỉa, vắt

- GV: Để xem ngành Giun đốt còn vai trò gì nữa, các con hãy theo dõi thí nghiệm sau (thí nghiệm này cô đã chuẩn bị trước 4 tuần):

+ Hộp 1: Đất + rác hữu cơ + giun

+ Hộp 2: Đất + rác hữu cơ

GV đổ đất của 2 hộp ra 2 khay có đánh số.

(?)Hãy quan sát và cho nhận xét: hộp nào đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ bị phân hủy nhanh hơn? Giải thích tại sao?

- HS: Hộp 1 đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ được phân hủy nhanh hơn vì có giun

(?) Như vậy, ngành Giun đốt còn có vai trò gì?

- HS: Xử lý rác thải hữu cơ

- HS so sánh kết quả với nhóm khác và với dự đoán ban đầu; rút ra kết luận

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

HS khẳng định kiến thức vừa thu được:

+ Ngành Giun đốt đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống

+ Ngành Giun đốt có vai trò quan trọng trong thiên nhiên (đảm bảo cân bằng sinh thái và tạo nên đa dạng sinh học) và đời sống con người

+ Cần bảo tồn sự đa dạng của ngành Giun đốt: không tận diệt bất kì loài nào

-BÀI 27 ĐA DẠNG VÀ ĐĂC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiến của lớp Sâu bọ

2 Kỹ năng

- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Trang 4

- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường.

- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học

II PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp bàn tay nặn bột

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

GV: Ngoài con châu chấu học ở bài trước, các em còn biết loài sâu bọ nào? HS: trình bày (có thể trình bày tranh, ảnh về sâu bọ đã chuẩn bị trước) Nên có các đại diện nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác

GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về lớp sâu bọ

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.

- GV định hướng quy về các câu hỏi chính:

+ Sâu bọ đa dạng như thế nào?

+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm nào?

+ Có phải tất cả các sâu bọ đều gây hại cho con người?

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:

+ Sâu bọ rất đa dạng?

+ Sâu bọ có lợi, có hại cho con người?

+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm chung: cấu tạo, di chuyển, vòng đời, các giai đoạn phát triển ?

HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:

+ Tìm số liệu về số loài sâu bọ thông qua nghiên cứu SGK

+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, tập tính, màu sắc, kích thước, vòng đời, di chuyển, cấu tạo của những sâu bọ thường gặp thông qua các mẫu vật sống, qua theo dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (bọ ngựa, chuồn chuồn, sâu bướm, ong mật, ve sầu, muỗi) theo cấu trúc của bài tìm hiểu về đại diện châu chấu

+ Xác định vai trò của những loài sâu bọ mà mình biết bằng kiến thức thực tế

GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thí nghiệm:

Môi trường sống

Trang 5

Lối sống

Tập tính + Nhận biết sâu bọ bằng đặc điểm chung:

+ Vai trò của lớp sâu bọ:

Góp phần tạo nên đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái

Khống chế loài sâu hại cho con người Ví dụ: Bọ ngựa, bọ rùa, ong mắt đỏ

Nuôi tằm lấy tơ dệt vải

Làm thức ăn cho người và động vật: châu chấu, ong

Gây bênh, truyền bệnh cho người, động vật: muỗi, ruồi

- HS so sánh kết quả với nhóm khác và với dự đoán ban đầu; rút ra kết luận

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

HS khẳng định kiến thức vừa thu được:

+ Lớp Sâu bọ đa dạng nhất trong giới động vật, tuy nhiên chúng có đặc điểm chung: Cơ thể gồm 3 phần: đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấp bằng ống khí

+ Sâu bọ có vai trò quan trọng trong thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái

và tạo nên đa dạng sinh học Một số loài sâu bọ có thể gây hại cho nền sản xuất hay cho sức khỏe con người

+ Cần bảo tồn sự đa dạng của lớp sâu bọ: không tận diệt bất kì loài nào và bảo

vệ môi trường sống của chúng

-BÀI 31: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI

VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA CÁ CHÉP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

Trang 6

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội

- Trình bày được các hoạt động sống của cá chép: Bơi, lặn, hô hấp, sinh sản…

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, ghi chép, phát biểu vấn đề

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học

- Có ý thức bảo vệ môi trường nước

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp bàn tay nặn bột

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV yêu cầu HS trong 2 phút vẽ một con cá chép

HS: Từng cá nhân vẽ hình cá chép vào vở thực hành của mình

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS trình bày bản vẽ của mình, HS có nhiều hình vẽ khác nhau

- HS: Tò mò đặt câu hỏi

+ Hình vẽ nào là đúng?

+ Các bộ phận trên con cá giữ vai trò gì?

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:

+ Cá chép có thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, bề mặt cơ thể được phủ một lớp vảy?

+ Có các vây để bơi, hô hấp bằng mang?

+ Đẻ trứng với số lượng lớn? HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng: + Kiểm chứng giả thuyết bằng quan sát mẫu vật thật (cá chép bơi trong chậu đủ lớn

HS đã chuẩn bị theo nhóm)

GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết

- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thí nghiệm

+ Cấu tạo ngoài của cá chép phù hợp với đời sống dưới nước: thân hình thoi, các

vây hình dáng như bơi chèo giữ chức năng bơi, lặn; ngoài lớp vảy có 1 lớp da phủ chất nhày giúp giảm ma sát khi bơi

Trang 7

+ Khi thở mang cá nâng lên hạ xuống để dòng nước vào qua miệng, ra qua nắp mang

- Hình cá chép:

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

HS khẳng định kiến thức vừa thu được:

Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhay, mắt không có mi Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữu chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sư thăng bằng Cá chép đẻ trứng ở trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài

+ Cá hô hấp bằng mang: Khi nắp mang đóng và phồng lên, dòng nước vào qua miệng; khi miệng đóng, nắp mang xẹp xuống dòng nước được đẩy ra ngoài qua nắp mang → cần bảo vệ nguồn nước

-BÀI 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- HS nêu được sự đa dạng thành phần loài, môi trường sống của các lớp Cá

- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương, từ đó nêu ra đặc điểm chung của các lớp Cá

-Nêu được vai trò của cá đối với đời sống con người và biện pháp khai thác,

sử dụng hợp lý nguồn lợi Cá

2 Kĩ năng:

- Quan sát tìm tòi, phân tích, so sánh, khái quát hoá

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

3 Thái độ:

- HS có ý thức bảo vệ môi trường nước

- Có ý thức khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi Cá

Trang 8

- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường nước.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV:

- Máy tính, máy projector, máy chiếu vật thể, video clip sự đa dạng về điều kiện sống của 1 số loài cá

- Bảng nhóm, phiếu học tập thảo luận nhóm, bút dạ, miếng ghép

- Trang phục đóng tiểu phẩm

2 HS:

- Sưu tầm tranh ảnh 1 số loài cá

- Sưu tầm tư liệu về vai trò của 1 số loài cá

- Sưu tầm 1 số tư liệu, hình ảnh về ô nhiễm môi trường

- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ở địa phương

III PH ƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm

- Trực quan kết hợp vấn đáp tìm tòi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1 (18 phút) Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống

Mục tiêu:

+ HS nêu được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống.

+ Nêu được tác động của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá.

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giờ trước, cô đã giao nhiệm vụ

cho các nhóm sưu tầm tư liệu,

hình ảnh về 1 số loài cá, vai trò,

nguyên nhân làm suy giảm số

lượng loài cá

- Sau đây, cô mời đại diện các

nhóm báo cáo kết quả phần chuẩn

bị.

- GV nhận xét phần chuẩn bị.

Vậy chúng ta sẽ cùng tiếp tục

khám phá về các loài cá này trong

nội dung bài học hôm nay.

- Từng nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị.

- Đại diện nhóm 1 trình bày báo ảnh:

+ 1 số đại diện cá sống ở nước ngọt.

+ 1 số đại diện cá sống ở nước mặn.

TIẾT 36 – BÀI 34:

I

Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống:

- Số lượng loài lớn:

25415 loài.

Trang 9

Sự đa dạng về thành phần loài và

môi trường sống.

Ngoài những đại diện cá mà

nhóm 1 sưu tầm được, các nhóm

khác còn sưu tầm được những đại

diện nào khác?

- GV: Trên thế giới hiện nay đã

biết tới khoảng trên 2 vạn loài cá.

Việt Nam đã phát hiện hơn 2000

loài.( 2753 loài)

Các em có nhận xét gì về số

lượng loài cá?

- GV ghi bảng.

GV: Quan sát 2 hình ảnh Cá

chép và Cá nhám hãy chỉ ra những

đặc điểm để phân biệt giữa Cá

nhám và Cá chép? ( GV gợi ý:

Chú ý tới da, mang, nơi sống và

bộ xương)

- GV: Với những đặc điểm như

vậy, người ta xếp Cá nhám vào

lớp cá sụn, cá chép vào lớp cá

xương.

Lớp Cá chia mấy lớp?

Em nào cho cô biết đặc điểm cơ

bản nhất để phân biệt lớp cá sụn

và lớp cá xương là gì?

- GV ghi bảng.

- Vận dụng sắp xếp các đại diện cá

sưu tầm được vào 2 nhóm.

- GV: Cá heo sống ở biển gọi là cá

nhưng không thuộc lớp cá mà lại

thuộc lớp thú Cũng như cá sấu

không thuộc lớp cá mà thuộc lớp

bò sát Vì sao vậy, sang các lớp

sau chúng ta sẽ tìm hiểu

- GV: Ta thấy cá không những đa

dạng về thành phần loài mà còn đa

dạng về điều kiện sống, vậy chúng

có tác động gì tới cấu tạo ngoài

của cá Chúng ta cùng theo dõi

đoạn video clip hoàn thành phiếu

học tập (bảng trang 111- SGK).

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập.

- 2 HS liên hệ và kể tên.

- HS dựa vào số liệu, nhận xét.

- HS nêu ra đặc điểm:

+ Da ( không có vảy- có vảy).

+ Mang ( khe mang trần – có nắp mang).

+ Nơi sống ( nước mặn – nước ngọt).

+ Bộ xương (bằng sụn – bằng xương).

- HS dựa vào hình ảnh vừa phân biệt để trả lời.

- HS phân biệt qua Bộ xương.

- HS dựa vào các đặc điểm vừa phân biệt để sắp xếp.

? cá heo thuộc lớp cá k a?

- Gồm 2 lớp chính: + Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn + Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương.

Trang 10

- GV chiếu đoạn video clip.

- GV nhắc lại câu hỏi Phát bảng

nhóm và yêu cầu thảo luận nhóm.

- GV quay lại slide bài tập.

Các em có nhận xét gì về cấu

tạo ngoài của các loài cá (hình

dạng thân, đặc điểm vây chẵn,

khúc đuôi và khả năng di chuyển)

ở các tầng nước khác nhau?

- Qua phần thảo luận, ta thấy Cá

sống ở các tầng nước khác nhau

thì đặc điểm cấu tạo ngoài cũng

khác nhau, tạo nên sự đa dạng của

cá.

Vậy để hạn chế sự cạnh tranh về

thức ăn và nơi ở giữa các loài cá,

trong nuôi cá ta có biện pháp nào?

Vậy hiện nay, môi trường sống

của cá bị ảnh hưởng như thế nào?

- Vậy có những nguyên nhân và

biện pháp nào để bảo vệ môi

trường sống của cá Sang phần 3

chúng ta tìm hiểu kĩ hơn.

- GV: Mặc dù đa dạng về thành

phần loài và môi trường sống

nhưng chúng vẫn có những đặc

điểm chung Đó là những đặc

điểm nào?

- HS đọc bài tập trên máy.

- HS theo dõi đoạn video clip.

* Hoạt động nhóm ( 2 phút).

- 2 nhóm lên dán kết quả thảo luận.

- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận kết hợp chỉ trên tranh Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS nhận xét: ở những tầng nước khác nhau thì hình dạng thân, đặc điểm vây chẵn, khúc đuôi và khả năng di chuyển của chúng khác nhau

- HS trả lời: Nuôi ghép nhiều loài cá ở nhiều tầng khác nhau trong 1 ao.

- HS tự liên hệ trả lời: Môi trường nước bị ô nhiễm.

HOẠT ĐỘNG 2 (7 phút) Tìm hiểu đặc điểm chung của cá

Mục tiêu:

+ HS trình bày được các đặc điểm chung của cá.

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV hiện 1 số hình ảnh đặc điểm

của cá Hãy quan sát lên màn hình: 1

số đặc điểm của lớp cá và liên hệ

II Đặc điểm chung:

Ngày đăng: 25/01/2015, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về 1 số loài cá, vai trò, - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học lớp 7
nh ảnh về 1 số loài cá, vai trò, (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w