1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bàn tay nặn bột môn sinh học 6

55 17,7K 151

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ tế bào càchua, hành tây - Chú thích các bộ phận - Ghi câu hỏithắc mắc của cánhân vào vởthực hành Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm - Chọn và giới thiệu các

Trang 1

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương

pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn

Sinh học lớp 6

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - SINH HỌC 6

Học kì I: 19 tuần (38 tiết) Tuần Tiết Bài

Mở đầu sinh học:

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

2 Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

2 3 Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Chương I Tế bào thực vật (4 tiết)

2 4 Bài 5: Thực hành kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

3 5 Bài 6: Thực hành quan sát tế bào thực vật

6 Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

4 7 Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương II Rễ: (5 tiết)

4 8 Bài 9: Các loại rễ và các miền của rễ

5 10 9 Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

6

11 Bài 12: Biến dạng của rễ

12 Thực hành: Quan sát các loại rễ, các miền của rễ và sự hút nước và muối khoáng của rễ

Chương III Thân (9 tiết)

7 13 Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

14 Bài 14: Thân dài ra do đâu?

8 15 16 Bài 15: Cấu tạo trong của thân non Bài 16: Thân to ra do đâu?

9 17 18 Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân Bài 18: Thực hành quan sát một số biến dạng của thân

10 19 20 Ôn tập Kiểm tra một tiết

11 21 Sửa bài kiểm tra một tiết

Chương IV Lá (10 tiết)

11 22 Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá

12 23 Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

24 Bài 21: Quang hợp

13

25 Bài 21: Quang hợp (tiếp theo)

26 Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của

quang hợp

Trang 2

14 27 Bài 23: Cây có hô hấp không?

28 Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu?

15 29 Bài 25: Biến dạng của lá

30 Thực hành quan sát biến dạng của lá

16 31 Bài tập (sửa bài tập trong sách bài tập sinh học 6)

Chương V Sinh sản sinh dưỡng (2 tiết)

16 32 Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

17 33 Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

Chương VI Hoa và sinh sản hữu tính (8 tiết)

17 34 Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

18 35 36 Bài 29: Các loại hoa Ôn tập

19 37 38 Kiểm tra học kì I Sửa bài kiểm tra học kì I

Học kì II: 18 tuần (36 tiết)

Chương VI: Hoa và sinh sản hữu tính

20 39 Bài 30: Thụ phấn

40 Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo)

21 41 Bài 31: Thụ tinh, kết quả và tạo hạt

Chương VII: Quả và hạt (6 tiết)

21 42 Bài 32: Các loại quả

22 43 44 Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt Bài 34: Phát tán của quả và hạt

23 45 Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

46 Bài 36: Ôn tập tổng kết vè các cây có hoa

24 47 Bài 36: Ôn tập tổng kết về các cây có hoa (tiếp theo)

Chương VIII: Các nhóm thực vật (12 tiết)

24 48 Bài 37: Tảo

25 49 50 Bài 38: Rêu – Cây rêu Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

26 51 52 Bài 40: Hạt trần – Cây thông Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín

27 53 Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

54 Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

28 55 Bài 44 (đọc thêm) + Thực hành vận dụng phân biệt các nhóm thực vật

56 Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

58 Kiểm tra một tiết

30 59 Sửa bài kiểm tra một tiết

Chương IX: Vai trò của thực vật (5 tiết)

30 60 Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

31 61 bâi 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Trang 3

62 Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con nguời

Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con nguời (tiếp theo)

64 Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Chương X: Vi khuẩn – Nấm – Địa y (10 tiết)

33 65 66 Bài 50: Vi khuẩn Bài 51: Nấm

34 67 68 Bài 52: Địa y Bài 53: Tham quan thiên nhiên

35 69 70 Bài tập (sửa bài tập trong sách bài tập sinh học 6) Thực hành củng cố

36 71 Thực hành củng cố (ép mẫu vật: lá, hoa, quả, hạt)

+ HS nhận biết dược các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.

+ Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi.

2.Kĩ năng : + Rèn kĩ năng thực hành, sử dụng kính hiển vi

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3.Thái độ : Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: + Tranh phóng to hình kính hiển vi (có chú thích)

+ Bốn bộ kính lúp và kính hiển vi.

+ Mẫu vật : 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.

+ Phiếu học tập, bảng phụ 2.Học sinh : Mẫu đám rêu, rễ hành Kính lúp (nếu có)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

- Điểm danh học sinh

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

a Câu hỏi kiểm tra:

- Thế nào là thực vật có hoa và không hoa?

b Dự kiến trả lời:

+ TV có hoa là TV mà cơ quan ss là hoa, quả, hạt.

+ TV không có hoa cơ quan ss không phải là hoa, quả, hạt.

Trang 4

+ Cơ thể TV có hoa gồm hai loại cơ quan :

- Cqsd gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.

- Cqss gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống.

3 Giảng bài mới :

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- HS nêu câu hỏi:

+ Kính lúp có cấu tạo nhưthế nào?

+ Kính hiển vi có cấu tạonhư thế nào?

+ Sử dụng kính lúp và kínhhiển vi khi nào và như thếnào là đúng?

+ Cách sử dụng của hailoại kính này có giốngnhau không?

+ Bộ phận nào của kính làquan trọng nhất?

Vẽ , kính lúp vàkính hiển vi

- Chú thích các bộphận

- Ghi câu hỏi thắcmắc của cá nhânvào vở thực hành

- HS chỉ vẽ phát họa đượchình dạng cấutạo nhìn chung

- HS có thểhỏi thêm vềnhững loạikính quan sátkhác mà các

- Đề xuất giả thuyết:

+ GT1: Kính hiển vi phóng

to vật hơn kính lúp rấtnhiều Kính hiển vi cónhiều bộ phận cấu tạo phứctạp hơn kính lúp để có thể

- HS ghi các giảthuyết của cánhân vào vở thựchành

- Thảo luận vàđưa ra các giảthuyết chung củanhóm

- Có thể ghi lại

Trang 5

điều chỉnh quan sát vật cókích thước rất nhỏ bé.

+ GT2: Kính lúp và kính

hiển vi dùng để phóng tovật cho dễ quan sát Mặtkính là bộ phận quan trọngnhất của kính lúp Ốc vặn

là bộ phận quan trọng nhấtcủa kính hiển vi để điềuchỉnh khi quan sát

+ GT3: Kính lúp gồm

khung và mặt kính tròn

Kính hiển vi có chân đứng,tay cầm, ống kính lớn với 3ống kính nhỏ, bàn để vậtmẫu, gương và ốc vặn

+ GT4: Kính lúp để quan

sát chi tiết vật có kíchthước lớn, nên khi quan sát

có thể cầm kính nhìn trựctiếp vật; kính hiển vi quansát cấu tạo trong vật cókích thước rất nhỏ nên khiquan sát phải cắt nhỏ vật ramới quan sát được…

các giả thuyếtchung của nhóm

- Đặt câu hỏi nghi vấn để

hướng HS tới việc đề xuất

phương án kiểm chứng giả

thuyết

- GV hướng học sinh tới

phương án quan sát tranh có

chú thích để đối chiếu với các

+ P.Á 1: Quan sát hình vẽ

phóng to có chú thíchchính xác các bộ phận củakính lúp và kính hiển vi

+ P.Á 2: Quan sát trực

tiếp một số mẫu vật đãchuẩn bị trước qua kính lúp

và kính hiển vi…

- Ghi phương ánkiểm chứng của

cá nhân và củanhóm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

+ Cách sử dụng kính lúp+ Cách sử dụng kính hiểnvi

- Vẽ lại hình ảnh mới quansát được và chú thích các

bộ phận tương ứng vào vởthực hành

- Chú thích lạihình vẽ kính lúp

và kính hiển vi

- Ghi chép quátrình thực nghiệm(cả họat động làmsai và làm đúng)+ cách chỉnhgương

+ cách sử dụng ốcđiều chỉnh

+ cách đặt mẫutrên bàn kính

* Lưu ý: Hs

sẽ mất nhiềuthời gian để

sử dụng hiệuquả kính hiển

vi  GV nênnhẹ nhàng dẫndắt các emđến với thínghiệm, tránhlàm hs căngthẳng khi làmsai

Trang 6

Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức

- ghi lại kết luận

cá nhân và của nhóm

- Hs ghi nộidung kiếnthức nhưtrong phiếuhọc tập vàbảng phụ

Nội dung phiếu học tập: Điền những từ thích hợp sau: Tay cầm, chân kính,

gương phản chiếu, tấm kính, thân kính, bàn kính

- Kính lúp gồm 2 phần : ……… bằng kim loại, ……….trong lồi

- B ước 2 : Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp giữ (không để ánh sáng mặt trời chiếu trực

tiếp vào gương).

- B ước 3 : Mắt nhìn vào vật kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn

xuống) cho đến khi vật kính sát tiêu bản.

- Bư ớc 4 : Mắt nhìn vào thị kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên)

cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.

- B ước 5 : Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để nhìn rõ vật nhất.

4 Dặn dò, chuẩn bị tiết sau : (3’)

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín.

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

-Tiết 05:

BÀI 6: THỰC HÀNH:

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

I.Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức : HS phải làm được 1 tiêu bản TBTV ( TB vảy hành hoặc TB thịt quả

cà chua chín).

2.Kĩ năng : + Tăng cường kĩ năng sử dụng Kính hiển vi.

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3.Thái độ : + Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

+ Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.Giáo viên :

+ Tranh vẽ phóng to củ hành và TB vảy hành, quả cà chua chín và TB quả cà

chua chín.

Trang 7

+ Kính hiển vi, tiêu bản TBBB vảy hành và thịt quả cà chua chín

2.Học sinh : mỗi nhóm một quả cà chua chín và một củ hành tây

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

- Điểm danh học sinh

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

+ Nếu coi những củ quả nàynhư ngôi nhà, và các tế bàoxây dựng nên nó là nhữngviên gạch thì các tế bào đóphải có hình dạng như thếnào để xây dựng nên “ngôinhà” như thế này?

- Yêu cầu học sinh vẽ các tếbào tưởng tượng ra

- Hs đặt mẫu vật lên bàn vàquan sát về:

+ Hình dạng+ Màu sắc

- Tự liên tưởng đến hìnhdạng của các tế bào có thểtạo ra nó

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- Quan sát tìm các hình vẽđúng và sai trong khi họcsinh vẽ

- Khuyến khích HS nêunhững suy nghĩ, nhận thứcban đầu của mình về tế bàodưới dạng các câu hỏi

- Tiến hành vẽ tế bào + tựchú thích theo suy nghĩ củamình

- HS nêu câu hỏi:

+ Có phải tế bào cà chuacũng tròn giống như quả càchua không?

+Tế bào hành tây có đầunhọn đuôi tròn giống củ hànhtây phải không?

Vẽ tế bào càchua, hành tây

- Chú thích các

bộ phận

- Ghi câu hỏithắc mắc của cánhân vào vởthực hành

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm

- Chọn và giới thiệu các hình

vẽ của HS về biểu tượng banđầu

- HS quan sát + so sánh sựgiống nhau và khác nhau

- HS ghi các giảthuyết của cánhân vào vở

Trang 8

- Gợi ý HS đề xuất giả thuyết

về tế bào trên cơ sở các

- Có thể ghi lạicác giả thuyếtchung củanhóm

- Đặt câu hỏi nghi vấn để

hướng HS tới việc đề xuất

phương án kiểm chứng giả

+ P.Á 1: Lấy một phần thịt

quả cà chua cho lên lam kính+ quan sát dưới kính hiển vi

+ P.Á 2: Lấy một phần vảy

hành cho lên lam kính +

quan sát dưới kính hiển vi

- Ghi phương ánkiểm chứng của

cá nhân và củanhóm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

+ Ở tế bào hành cần lấy mộtlớp thật mỏng, trải phẳngtrên mặt lam kính

- Vẽ lại hình ảnh mới quansát được và chú thích các bộphận tương ứng vào vở thựchành

- Ghi chép quátrình thí nghiệm

_

Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức

- Giới thiệu tranh H6.2 (củ

hành và tế bào biểu bì vảy

hành) và H6.3 (quả cà chua

và tế bào thịt quả cà chua);

- Quan sát + chỉnh sữa lỗi saitrên hình vẽ (không được mởsgk)

- Đối chiếu với hình vẽ banđầu

- Vẽ lại hìnhhoàn chỉnh +chú thích

4 Dặn dò, chuẩn bị tiết sau :3’

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk tr27

Trang 9

I.Mục tiêu bài học :

+ Tăng cường kỹ năng thực hành, thao tác trình bày vở thí nghiệm.

3.Thái độ : Yêu thích môn học

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.Giáo viên :

+ ĐDDH: Tranh vẽ phong to H8.1, 8.2 SGK.

+ Dụng cụ:Bong bóng, keo, đất sét.

2.Học sinh : Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

- Điểm danh học sinh

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

a Câu hỏi kiểm tra:

+ TB thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? + Hình dạng kích thức của chúng như thế nào ?

NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý Bước 1: Tình huống xuất phát

- Gợi ý học sinh về sự thayđổi kích thước của cây ở cácthời điểm khác nhau

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- Quan sát tìm các hình vẽđúng và sai trong khi họcsinh vẽ

- Khuyến khích HS nêunhững suy nghĩ, nhận thứcban đầu của mình về quátrình cây lớn lên dưới dạng

- HS vẽ các giai đoạn lớn lêncủa cây (vài ngày, vài tuần,vài tháng, vài năm)

theo suy nghĩ cá nhân củamình

- HS nêu câu hỏi:

+Khi cây lớn lên các tế bào

có lớn lên theo không?

+ Số lượng tế bào có tăng lên

Vẽ các giaiđoạn

- Mô tả cây lớn

Trang 10

các câu hỏi cùng với sự lớn lên của cây

không?

+ Việc tưới nước, bón phân

có tác động gì tới sự thay đổi của các tế bào?

lên theo suy nghĩ của các em

- Ghi câu hỏi thắc mắc của cá nhân vào vở thực hành

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm

- Chọn và giới thiệu các hình

vẽ của HS về biểu tượng ban

đầu

- Gợi ý HS đề xuất giả thuyết

trên cơ sở các nhóm biểu

tượng

+ GT1

+ GT2

+ GT3

+ GT4………

- HS quan sát + so sánh sự giống nhau và khác nhau

- Đề xuất giả thuyết:

+ GT1: Các tế bào trong cây

lớn lên nhờ hấp thụ các chất dinh dưỡng làm cây lớn lên

+ GT2: Số lượng tế bào

trong cây tăng lên nhiều lần

 cây lớn lên

+ GT3: Các tế bào mới

được tạo ra nhờ việc tách ra

từ các tế bào cũ có sẵn trong cây

+ GT4: Cây hút nước và

chất dinh dưỡng làm tăng số lượng và kích thước của tế bào  cây lớn lên

- HS ghi các giả thuyết của cá nhân vào vở thực hành

- Thảo luận và đưa ra các giả thuyết chung của nhóm

- Có thể ghi lại các giả thuyết chung của nhóm

GV hướng dẫn HS -thảo luận giữa các nhóm

- Nhiều lớp không nêu được GT3, nên GV cần

có gợi ý định hướng

- Đặt câu hỏi nghi vấn để

hướng HS tới việc đề xuất

phương án kiểm chứng giả

thuyết

- Thảo luận nhóm  đề xuất phương án làm mô hình kiểm chứng giả thuyết

+ Làm mô hình tế bào bằng bong bóng

+ cho nước vào  bong bóng tăng kích thước

+ tiến hành phân chia “tế bào”

- Ghi phương án kiểm chứng của

cá nhân và của nhóm

Lưu ý: bong bóng được sử dụng ở đây tương tự như một tế bào

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

- GV hướng HS tới phương

án làm mô hình kiểm chứng

giả thuyết

- Tiến hành làm mô hình bong bóng như đề xuất của phương án (cách thực hiện xem phần “rút kinh nghiệm”)

- Vẽ lại hình ảnh mới quan sát được và chú thích các bộ phận tương ứng vào vở thực hành

- Ghi chép quá trình

- Vẽ lại

- Lưu ý HS các thao tác

an toàn khi dùng kéo, Giáo viên đóng vai như "trọng tài" cho cuộc thảo luận và chuẩn hóa mối liên quan

Trang 11

Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức

- Giới thiệu tranh H8.1 (Sơ

đồ sự lớn lên của tế bào);

H8.2 (Sơ đồ sự phân chia tế

bào);

- Phát phiếu học tập

 Kết luận chung về cấu tạo

và chức năng của hoa

- Quan sát + chỉnh sữa lỗi saitrên chú thích hình vẽ (khôngđược mở sgk)

- Đối chiếu với hình vẽ banđầu

- Hòan thành phiếu học tập

 Kết luận về sự lớn lên vàphân chia tế bào

1 Sự lớn lên của tế bào

Tế bào non có kích thướcnhỏ, lớn dần thành tế bàotrưởng thành nhờ quá trìnhtrao đổi chất

2 Sự phân chia tế bào

- Đầu tiên, từ một nhân phânthành hai nhân

- Tế bào chất phân chia

- Vách tế bào hình thànhngăn đôi tế bào cũ thành hai

tế bào mới

- Vẽ lại hìnhhoàn chỉnh +chú thích

- Ghi kết luận

cá nhân vào vởthực hành thảo luận nhómrút ra kết luậnchung

Lưu ý HS

sự phát triển(biến đổi)từng bộphận

Phiếu học tập:

Điền vào chỗ trống các từ thích hợp: ( 2 nhân, phân chia, ngăn đôi, 2 )

Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành ……… sau đó chất TB

………, vách TB hình thành ……… TB cũ thành ……… TB con.

4 Dặn dò, chuẩn bị tiết sau : (3’)

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Học sinh nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm.

- Nhận dạng một số loại cây có rễ cọc hay rễ chùm trong thiên nhiên.

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2.Kỹ năng:

- Kỉ năng tìm kiếm xử lý thông tin phân biệt rễ cọc và rễ chùm, cấu tạo và chức

năng các miền của rễ

Trang 12

- Kĩ năng trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo.

- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát, các thao tác trình bày khoa học vở thí nghiệm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-Mẫu vật: cây có rễ: nhãn, hành, lúa, cải, dền…

-Tranh phóng to hình:9.1,9.2,9.3 SGK

- Bút dạ, miếng bìa ghi tên các miền của rễ, kính lúp cầm tay.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Mẫu vật: một số cây có rễ: mít, nhãn, lúa, ngô, hành…

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài cây (thấy được phần rễ)

III.Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tình hình lớp :(1’)

Giáo viên:kiểm tra sĩ số, vệ sinh, ánh sáng phòng học

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Câu hỏi: Nêu quá trình lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của quá trình đó?

* Dự kiến phương án trả lời:

- Sự lớn lên của tế bào: Tế bào non kích thước nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất tế

bào lớn dần lên đến 1 kích thước nhất định thành tế bào trưởng thành

- Sự phân chia của tế bào

+Tế bào khi trưởng thành sẽ phân chia thành 2 tế bào con gọi là sự phân bào

+Qúa trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân,sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con

-Ý nghĩa quá trình lớn lên và phân chia tế bào: Tế bào lớn lên và phân chia giúp

cây sinh trưởng và phát triển

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Chúng ta biết rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.Vậy có mấy loại rễ, rễ có mấy miền và chúng có chức năng gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

b.Tiến trình bài dạy:

Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sử dụng vở TN Những điều

GV cần lưu ý Bước 1:

HS nêu câu hỏi:

+ làm thế nào xác địnhđúng vị trí rễ mỗi cây?

+ Tại sao trên cùng một

rễ lại có phần có nhiều rễcon? Có phần có ít rễcon?

Cho HS chọncác cây có rễlớn để dễ quansát và xác định

- HS vẽ hình vào vở vàtiếp tục nêu câu hỏi vềrễ

HS vẽ vào vởthí nghiệm 2loại rễ theo hiểu

Trang 13

 dựa vào đặc điểm của rễ

để phân chia các cây đóthành 2 nhóm

- Phân nhóm rễ trongtừng nhóm HS và sosánh kết quả xác định vịtrí rễ từng cây giữa các

HS trong nhóm và kếtquả phân loại 2 nhóm rễcây

biết của bảnthân

rễ  Ghi các đề xuất lênbảng

- HS quan sát bộ rễ củanhiều loại cây khácnhau, đề xuất chia 2nhóm:

+ Nhóm cây có 1 rễ tonối liền thân và nhiều rễcon

+ Nhóm cây có nhiều rễcon nồi liền gốc thân

- Các giả thiết của HSphân chia các miền của

rễ dựa vào đặc điểm cấutạo ngoài của rễ

- Phương pháp kiểmchứng giả thuyết: sosánh các rễ cây mangđến lớp, đọc thông tinSGK Sinh học 6

- Yêu cầu HS phân rễthành 2 nhóm: rễ cọc và

rễ chùm

Hoạt động 2: Các miền của rễ

- Yêu cầu HS quan sát cácmiền của rễ và hoàn thànhbảng 2

- Chú thích về các miềncủa rễ vào vở TN

Hoạt động 1: Các loại rễ

- HS quan sát hình dạngngoài của bộ rễ và xếpvào từng nhóm theobảng 1 theo yêu cầu

HS quan sát các miềncủa rễ và hoàn thànhbảng 2

- Chú thích hình vẽ cácmiền của rễ

- Đọc thêm thông tin

“Em có biết” trang 31SGK để biết hiện tượng

có rễ phụ, hiện tượngkhông có lông hút ở rễ

HS chú thíchvào hình vẽ cácloại rễ trong vởthí nghiệm

HS chú thíchvào hình vẽ cácmiền của rễtrong vở thínghiệm

Lưu ý cho HSchọn loại rễ to

và sử dụng kínhlúp để quan sát

-HS quan sát tranh vẽ tựđiều chỉnh hình vẽ vàcác thuật ngữ mà các emthực hiện chưa chính xác

Điều chỉnh hình

vẽ và chú thíchtrong vở TN

Trang 14

thức SGK

-GV treo kết quả phânloại các loại rễ (bảng 1)

có đáp án cho HS quansát, chỉnh sửa

? Hãy phân biệt 2 loại rễcóc và rễ chùm?

 chỉnh sửa, hoàn thiệnkiến thức

? Nêu cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ?

 chỉnh sửa, hoàn thiệnkiến thức

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.

+ Miền trưởng thành:

dẫn truyền + Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng + Miền sinh trưởng:

làm cho rễ dài ra + Miền chóp rễ: che trở cho đầu rễ

- 1 – 2 HS đọc khung ghinhớ trong SGK sinh học6

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

-Quan sát một số loại rễ cây phổ biến mà em thường gặp hàng ngày.

-Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

-Xem trước bài cấu tạo miền hút của rễ

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

+ Hiểu được con đường rễ cây hút nước và MK hoà tan.

2.Kĩ năng : + Thao tác, các bước tiến hành TN.

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu tự nhiên bảo vệ TV

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.Giáo viên :

- Dụng cụ: Chậu nhỏ, dụng cụ đào đất.

Trang 15

- Mẫu vật thật: một số cây có rễ.

2.Học sinh : Rễ cây + Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

- Điểm danh học sinh

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

a Câu hỏi kiểm tra:

-Cấu tạo miền hút của rễ gồm những bộ phận nào ? Chức năng?

NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý Bước 1: Tình huống xuất phát

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- Quan sát tìm các hình vẽđúng và sai trong khi học sinhvẽ

- Khuyến khích HS nêu nhữngsuy nghĩ, nhận thức ban đầucủa mình về tế bào dưới dạngcác câu hỏi

- Tiến hành vẽ hoặc mô tảtheo suy nghĩ của mình

- HS nêu câu hỏi:

+ Cây cần nước nhiều hay ít?

+Không có đất cây sốngđược không?

+ Tại sao phải bón phân chocây?

+ Chỉ tưới nước và bón phânđầy đủ thôi thì cây có pháttriển tốt không?

- Ghi lại việcchăm sóc cây+ Tưới nước+ Bón phân+ Nhổ cỏ, bắtsâu, xới đất …

- Ghi câu hỏithắc mắc của cánhân vào vởthực hành

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm

- Thảo luận vàđưa ra các giả

Trang 16

+ GT3

+ GT4

+ GT2: Cây cần nước + GT3: Cây cần đủ các loại

muối khoáng

+ GT4: Cây cần xới đất, bắt

sâu, làm cỏ

thuyết chungcủa nhóm

- Có thể ghi lạicác giả thuyếtchung củanhóm

- Đặt câu hỏi nghi vấn để

hướng HS tới việc đề xuất

phương án kiểm chứng giả

- Trồng hai cây A và B vàohai chậu cho đến khi cây bénrễ

+ P.Á 1: tiếp tục trồng cây A

trong chậu đất; còn cây Btrồng trong chậu nước có đủchất dinh dưỡng cây cần

+ P.Á 2: Không tưới nước

cây chậu A, còn chậu B vẫntưới nước đều đặn

- Ghi phương ánkiểm chứng của

cá nhân và củanhóm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

- GV phát dụng cụ cho các

nhóm HS làm thí nghiệm

- Tiến hành làm thí nghiệmtrồng cây vào chậu  đem

về nhà chăm sóc  sau 2tuần báo cáo kết quả

- Ghi chép quátrình thí nghiệm

_

Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức

- GV có chuẩn bị sẳn kết quả

thí nghiệm đã làm trước 

giới thiệu trước lớp

- Giới thiệu bảng kết quả cân

một số loại cây, quả, hạt, củ

tươi  thái mỏng phơi khô 

- Quan sát + nhận xét kết quảthực hành

+ Kết quả1: Cây trồng trongchậu đất và chậu nước đềuphát triển tốt

+Kq2: Cây không tưới nước

sẽ héo và chết cây rất cầnnước để sống

+ Kq3: Cây tưới nước, bónphân đầy đủ thì phát triển tốt,cây cao, cành lá nhiều

+ Kq4: Cây không được xớiđât, bắt sâu, làm cỏ thì ítcành lá và chậm phát triểnhơn

- Đối chiếu với giả thuyếtban đầu

- Mô tả lại kếtquả thí nghiệm

 ghi nhận xétkết luận

Kq1Câykhông bắt buộcphải trồng trênđât mới sốngđược

Kq2 …

Kq3:  câykhông chỉ cầnnước mà còn cầncác loại phân bónđầy đủ

Kq4 ………

Trang 17

thí nghiệm về nhu cầu khoáng

của cây đối với muối đạm, lân,

- Cây còn cần đầy đủ các loạimuối khoáng

Ngoài ra cần phải xới đất,làm cỏ, bắt sâu cho cây

4 Dặn dò, chuẩn bị tiết sau :’

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá, chồi hoa

- Nhận biết, phân biệt được các loại thân:thân dứng ,thân leo, thân bò

2 Kỹ năng:

- Kỉ năng tìm kiếm xử lý thông tin.

- Kĩ năng trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo.

- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát, các thao tác trình bày khoa học vở thí nghiệm

3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh phóng to hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK trang 43, 44

- Vật mẫu: ngọn bí đỏ, ngồng cải;

- Bảng phân loại thân cây, kính lúp

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Vật mẫu: cành cây hoa hồng, râm bụt, rau má

- Sưu tầm tranh ảnh về các loại thân cây

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: (1’):

Trang 18

Giáo viên: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, ánh sáng phòng học

2.Kiểm tra bài cũ: (0’) không kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong câyvà nâng đỡ tán lá

Vậy thân gồm những bộ phận nào?Có thể phân chia thân thành mấy loại ?Bài học hômnay trả lời câu hỏi trên

b Tiến trình bài dạy:

-HS quan sát thân cây và

ý thức nhiệm vụ cầnlàm: tư duy tìm câu hỏi

và câu trả lời

HS ghi câu hỏicủa GV vào vởTN

- Hãy đặt các thân cây lạicùng nhau trong từngnhóm HS  dựa vào đặcđiểm của thân để phânchia các thân cây đóthành 3 nhóm

- HS vẽ hình vào vở TN

để trả lời câu hỏi: Thâncây gồm những bộ phậnnào?

- Phân nhóm thân trongtừng nhóm HS và sosánh kết quả phân loại 3nhóm thân cây

HS vẽ vào vởthí nghiệm các

bộ phân củathân cây theohiểu biết củabản thân

- HS đề xuất các giả thiếtnhư quan sát, so sánhgiữa các loại cây khácnhau đã mang đến lớp,đọc thông tin SGK Sinhhọc 6

HS ghi nhữngsuy nghĩ cánhân về việcquan sát, phânloại, vẽ phácthảo, những sailầm khi làm,những điềuchỉnh, sửa chữa

Hoạt động 2: Các loại thân

- Yêu cầu HS quan sát cácthân cây khác nhau vàphân thành 3 nhóm: thânđứng, thân leo, thân bò

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân

- HS quan sát hình dạngngoài thân và viết chúthích các bộ phận củathân vào hình vẽ

- Viết chú thích vào hình

vẽ ở vở thí nghiệm

Hoạt động 2: Các loại thân

HS quan sát các thân câykhác nhau và phân thành

3 nhóm: thân đứng, thânleo, thân bò

HS chú thíchvào hình vẽ các

bộ phận củathân vào trong

vở thí nghiệm

HS chú thíchvào hình vẽ cácloại thân trong

vở thí nghiệm

Trang 19

? Thân mang những bộphận nào?

? Những điểm giống nhaugiữa thân và cành?

? Vị trí của chồi ngọn vàchồi nách trên thân, cành?

? Chồi ngọn sẽ phát triểnthành bộ phận nào củacây?

? Sự giống và khác nhaugiữa chồi hoa và chồi lá?

? Chồi hoa và chồi lá sẽphát triển thành các bộphận nào của cây?

? Căn cứ theo vị trí củathân trên mặt đất, có thểchia thân thành nhữngloại nào?

? Lấy ví dụ minh họa chomỗi loại thân?

* Củng cố:

- Cho 1 – 2 HS đọc khungghi nhớ trong SGK sinhhọc 6

-HS quan sát tranh vẽ tựđiều chỉnh hình vẽ vàcác thuật ngữ mà các emthực hiện chưa chính xáctrong vở thí nghiệm

- HS cần nắm được:

+ Thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.

+ Ở ngọn thân và cành

có chồi ngọn.

+ Dọc thân và cành có chồi nách Có 2 loại chồi nách là chồi hoa

và chồi lá

- Quan sát, đối chiếu Phân biệt 3 loại thân:

+ Thân đứng + Thân leo + Thân bò

- HS lấy ví dụ

- 1 – 2 HS đọc khung ghinhớ trong SGK sinh học6

Điều chỉnh hình

vẽ và chú thíchtrong vở TN

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Làm bài tập SGK

-Ghi lại kết quả thí nghiệm cho tiết học sau.

- Xem trước bài mới: THÂN DÀI RA DO ĐÂU?

IV.RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Nhận dạng một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên.

- Trình bày vở thí nghiệm khoa học theo sơ đồ, bảng biểu; rèn luyện kỹ năng

vẽ hình, kỹ năng quan sát mẫu vật, quan sát tự nhiên.

Trang 20

- Tranh ảnh, clip, hình về các cây mọng nước…

Chuẩn bị của HS:

- Các loại củ, cây: su hào, dong ta, riềng, nghệ, gừng, khoai tây (mọc chồi càng tốt), xương rồng, cây sừng hươu, cây quân tử …

- Que tre nhọn, gai bưởi hoặc gai bồ kết, giấy thấm hoặc khăn lau.

3 TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:(theo 5 bước)

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đã chuẩn bị

- Từ kiến thức cũ (bài 12, bài 13) về các loại rễ biến dạng và đặc điểm hình thái, cấu tạo, chức năng các bộ phận của thân cây, GV đặt vấn đề: rễ cây có những loại rễ biến dạng như: rễ củ, rễ móc, Vậy củ khoai tây, củ chuối có phải là rễ biến dạng không? Em biết những loại thân biến dạng nào?

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (viết, vẽ vào vở thí nghiệm) quan điểm của mình các loại thân biến dạng:

tt Tên cây, tên thường

gọi của thân biến

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của các em về các loại thân biến dạng

(HS có thể nêu ý kiến khác nhau về thân biến dạng như: khoai tây, gừng,

riềng, nghệ, củ dong, quỳnh, thanh long, sừng hươu …, trong đó có thể cả: củ sả, củ hành, củ tỏi, cây chuối )

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

Trang 21

- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,

hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các

em đề xuất các câu hỏi về thân biến dạng.

(HS có thể nêu ra các câu hỏi như:

- Có chắc chắn củ khoai tây/gừng/ riềng/nghệ/củ dong/ quỳnh/ thanh long/sừng hươu… là thân biến dạng không?Chúng có chức năng gì?

- Có phải củ sả/ củ hành/củ tỏi/ cây chuối là thân biến dạng?Chúng có chức năng gì?

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng những quan điểm

khác nhau của cá nhân (hoặc nhóm) đã nêu (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp

khác nhau:Quan sát cấu tạo ngoài xem có thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách không (bài 13) cắt ngang vật mẫu và quan sát cấu tạo trong (bài 15) GV phân tích chọn phương pháp quan sát kỹ vật mẫu để tìm thấy những đặc điểm của thân như chồi ngọn, chồi nách, chồi lá; dựa vào vị trí, chức năng, hình dạng để phân nhóm thân biến dạng).

- GV chia nhóm HS, phân chia mẫu vật để các nhóm tiến hành.

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

HS viết dự đoán các thân biến dạng vào vở thí nghiệm theo bảng.

Một số loại thân biến dạng

Đặc điểm của sự biến dạng

Ý nghĩa đối với cây

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả.

Trang 22

- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.

- GV nhấn mạnh: thân biến dạng chính là thân đã biến đổi hình dạng, cấu tạo thực hiện các chức năng khác của cây như thân củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thân mọng nước chứa nước chống khô hạn cho cây (ý nghĩa của sự biến dạng)

- GV đưa câu hỏi, khắc sâu kiến thức cho HS: có những nhóm thân biến dạng nào? Đặc diểm và chức năng của từng nhóm thân biến dạng đó? …

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng “Một số loại thân biến dạng” vào vở thí nghiệm.

-Nhận dạng một số loại lá biến dạng trong thiên nhiên.

-Hiểu được ý nghĩa của sự biến dạng.

-Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.

II-PHƯƠNG PHÁP: phương pháp “ Bàn tay nặn bột”.

III- CHUẨN BỊ:

1-Giaó viên:

-Tranh ảnh hoặc mẫu vật thật: một số cây có lá bình thường và lá của cây đậu

Hà lan, mây, bèo đất, nắp ấm, củ hành, củ dong ta hoặc củ riềng, cành xương rồng.

2- Học sinh: Mẫu vật thật: một số cây có lá bình thường và lá của cây đậu Hà lan, mây, bèo đất, nắp ấm, củ hành, củ dong ta hoặc củ riềng, cành xương rồng.

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: (5 bước)

Bước Hoạt động giáo viên Hoạt động học

sinh

Vở thực hành

Những điểm cần lưu ý Giaó viên Học sinh

chỉ ra lá của các loại cây đó

về các loại lá

Trang 23

của sự thay đổi đó

đối với đời sống của

cây như thế nào?

2 nhóm:

nhóm có lá bình thường và lá biến dạng

-Thư kí nhóm điền ý kiến của nhóm mình theo phiếu học tập ( khổ giấy A2)

-Kết quả các nhóm về các loại lá biến dạng

có thể sẽ rất khác nhau

-Đại diện các nhóm lên bảng dán và trình bày kết quả của nhóm mình

-Kẻ nhanhphiếu học tập vào vở

TH, điền

và vẽ hìnhcác loại lábiến dạng

ban đầu, giúp các em

đề xuất các câu hỏi

nghi vấn liên quan

đến lá biến dạng

- Học sinh so sánh các

ý kiến ban đầu:

*Giống: các lá biến dạng đều có hình dạng hoặc màu sắc không giống lá bình thường

-Khác:

+Có nhóm cho là có 2 loại lá biến dạng, ví dụ: gai xương rồng, củdong ta

+Có nhóm cho là có 3 loại lá biến dạng, ví dụ: gai xương rồng, củdong ta, tua cuốn cây bí

+Có nhóm cho là có 4 loại lá biến dạng, ví dụ: gai xương rồng, củdong ta ,tua cuốn đậu

Hà lan, vảy củ hành

+Có nhóm cho là có 5 loại lá biến dạng, ví

-Ghi các

câu câu hỏi vào vởthực hành

-Ghi các phương án

đề xuất kiểm chứng

-GV linh động và chỉ

đóng vai trò hướng dẫn gợi mở, không nhận xét đúng, sai, hoặc tự mình loại bỏ ý kiến của HS.-Nên cho HS nhận xét các nhóm sai nhiều trước

Trang 24

-GV điều khiển thảo

bí, vảy củ hành, cây nắp ấm

-Có chắc chắn gai

xương rồng, vảy củ dong ta, củ hành, tua cuốn đậu Hà lan là

lá biến dạng?

-Tại sao lá xương rồng lại biến thành gai?

- Tại sao lá đậu hà lan lại biến thành tua cuốn?

-Tại sao vảy củ dong

ta không có màu xanh?

-Thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng những quan điểm khácnhau của các nhóm đã nêu

Dự kiến các phương

án tìm tòi, đề xuất của học sinh

-Cắt ngang bộ phận nghi ngờ là lá để quan sát cấu tạo trong

-Quan sát, phân tích cấu tạo ngoài, vị trí, hình dạng, chức năng của mẫu vật

-Tìm hiểu các tài liệu hiện có ( SGK, tranh ảnh, tài liệu khoa học

lá biến dạng trên từng mẫu vật thật

+ Quan sát tranh ảnh, hình vẽ trả lời các câu

-Hướng dẫn HS căn cứ

vào các đặc điểm nhận biết lá để chỉ ra lá biến dạng

Trang 25

điểm của lá biến dạng

trên từng mẫu vật

thật

+ Quan sát tranh ảnh,

hình vẽ trả lời các

câu hỏi đã đặt ra

+Nghiên cứu tài liệu

SGK hoặc các tài liệu

và trình bày kết quả của nhóm theo phiếu học tập (khổ giấy A2)

-Cá nhân hoàn thành phiếu học tập vào vở

TH các kết quả quan sát, nghiên cứu

so sánh lại với biểu

tượng ban đầu để

sự biến dạng)

-Đặc điểm nhận biết:

mọc ra từ thân và ở dưới chồi, có thể là phần kéo dài của phiến

vở thực hành

-Sau khi chốt kiến thức

GV cho HS ghi bài vào

Trang 26

gì đối với cây.

TT Tên vật mẫu Đặc điểm hình thái

chủ yếu của lá biến dạng

Chức năng chủ yếu của lá biến dạng.

Tên lá biến dạng

Bài 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

I.Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức :

+ HS mô tả được các bộ phận cấu tạo của hoa, bộ phận nào quan trọng nhất.

2.Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích, tách các bộ phận

của hoa.

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

+ Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm quan sát,các thao tác trình bày khoa học vở thí nghiệm.

3.Thái độ : Giáo dục ý thức nhiên bảo vệ TV, hoa, ham mê tìm hiểu thông tin khoa

học

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

Trang 27

1.Giáo viên : + Tranh ghép các bộ phận của hoa, kính lúp, dao.

+ Bảng phụ + Kim mũi nhọn, kim mũi mác (đủ cho mỗi học sinh) + Kính lúp (2 học sinh/1 kính)

2.Học sinh : Các vật mẫu như đã dặn

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

- Điểm danh học sinh

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

a Câu hỏi kiểm tra:

- Thế nào là giâm cành ? Thế nào là chiết cành ?

+ Theo các em, hoa có cấutạo như thế nào?

- Yêu cầu học sinh vẽ 1 bônghoa và các bộ phận có trongbông hoa

- Hs đặt mẫu vật lên bàn vàquan sát về:

+ Hình dạng+ Màu sắc (cánh hoa, nhị vànhụy)

+ Đếm số lượng cánh

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- Quan sát tìm các hình vẽđúng và sai trong khi họcsinh vẽ

- Khuyến khích HS nêunhững suy nghĩ, nhận thứcban đầu của mình về hoadưới dạng các câu hỏi

- HS vẽ bông hoa và các bộphận của hoa theo suy nghĩ

cá nhân của mình

- HS nêu câu hỏi:

+ Có phải hoa nào cũng cócánh hoa, nhị, nhụy, đế hoa

và cuống không?

+ Các bộ phận của các bônghoa khác nhau có giống nhaukhông? Khác nhau chỗ nào?

Ngày đăng: 25/01/2015, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
c 2: Hình thành biểu tượng ban đầu (Trang 4)
Hình vẽ thân biến - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
Hình v ẽ thân biến (Trang 20)
Hình vẽ trả lời các - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
Hình v ẽ trả lời các (Trang 25)
Bảng phân chia các nhóm quả dựa vào đặc điểm của vỏ quả - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
Bảng ph ân chia các nhóm quả dựa vào đặc điểm của vỏ quả (Trang 33)
Hình vẽ theo suy nghĩ của - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
Hình v ẽ theo suy nghĩ của (Trang 35)
Hình   vẽ   của   HS   về   biểu - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
nh vẽ của HS về biểu (Trang 41)
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
c 2: Hình thành biểu tượng ban đầu (Trang 47)
Hình   vẽ   ban   đầu   tìm   điểm - Giáo án bàn tay nặn bột  môn sinh học 6
nh vẽ ban đầu tìm điểm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w