Đểthuận tiện cho bạn đọc giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau nhưng đơngiản và hiệu quả, tác giả đã đưa ra những nhiều ví dụ minh họa cho nhữngtrường hợp cụ thể ,với những con số
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN - -
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG I: Giới thiệu về tác giả và tóm tắt nội dung sách Discovering Advanced Algebra 7
1 Giới thiệu tác giả 7
2 Tóm tắt nội dung sách Discovering Advanced Algebra: 7
2.1 Khái quát chung 7
2.2 Khái quát nội dung chương 13 trong sách Discovering Advanced Algebra 8
Chương II: 10
NỘI DUNG CHƯƠNG 13 TRONG SÁCH 10
ỨNG DỤNG CỦA THỐNG KÊ 10
BÀI 13.1: PHÂN BỐ XÁC SUẤT 11
I Điều tra: 12
1 Độ dài bút chì 12
II Các đại lượng cơ bản của phân bố xác suất 14
III BÀI TẬP 15
BÀI 13.2: PHÂN PHỐI CHUẨN 20
I Điều tra 20
1 Cái chuông 20
2 Ví dụ 22
II BÀI TẬP 25
BÀI 13.4: GIÁ TRỊ Z VÀ KHOẢNG TIN CẬY 26
I Điều tra 26
1 Khu vực và phân phối 26
2 VÍ DỤ A: 27
II Khoảng tin cậy 29
1 Ví dụ 29
III Bài tập 32
3.1 Thực hành kỹ năng của bạn 32
3.2 Lý do và Áp dụng 32
Trang 33.3 Xem xét 33
BÀI 13.4: ĐỊNH LÝ GIỚI HẠN TRUNG TÂM 34
II Định lý giới hạn trung tâm 36
1 Định lý 36
2 Ví dụ: 36
III Bài tập 39
3.1 Thực hành kỹ năng của bạn 39
3.2 Lý do và Áp dụng 40
5 ÁP DỤNG: 41
3.3 Xem xét 41
BÀI 13.5: DỮ LIỆU HAI CHIỀU VÀ SỰ TƯƠNG QUAN 45
I Sự điều tra 45
1 Tìm kiếm mối liên quan 45
II Bài tập: 48
2.1 Thực hành kỹ năng của bạn 48
2.2 Lý do và Áp dụng 49
2.3 Xem xét 49
BÀI 13.6: ĐƯỜNG BẬC HAI BÉ NHẤT 50
I Cuộc điều tra 51
II Bài tập: 52
2.1 Thực hành kỹ năng của bạn 52
2.2 Lý do và áp dụng 52
2.3 Xem xét 53
Bài: 7 PHI TUYẾN TÍNH HỒI QUY 54
I Điều tra: 54
1 Một lỗ thí nghiệm thủng 54
II Bài tập 56
2.1 Thực hành kĩ năng của bạn 56
2.2 Lí luận và áp dụng 56
Kế hoạch 59
Trang 4Làm cho nó phù hợp 59
III Đánh giá hỗn hợp 59
3.1 Áp dụng 59
3.2 Đánh Giá Những Gì Bạn Đã Học Được 61
Chương III: KẾT LUẬN 63
2 So sánh với sách toán nước ta: 63
Tài liệu tham khảo 65
Trang 5Lời mở đầu
Ngày nay thống kê là một trong những công cụ không thể thiếu tronghoạt động nghiên cứu, công tác thực tiễn , quản lý vĩ mô quan trọng, cung cấpcác thông tin thống kê trung thực, khách quan đầy đủ, chính xác, kịp thời trongcông việc đánh giá , dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kêcủa sinh viên, nhà quản lý, nhà nghiên cứu,nhà điều hành và mỗi cá nhân
Để hiểu rõ hơn về những ứng dụng của thống kê chúng ta sẽ khám pháchương 13 của sách “Discovering Advanced Algebra - Khám phá đại số nângcao”
Chương 13 được xây dựng với những ứng dụng thống kê trong kinh tế
-xã hội và các ví dụ gần gũi,thực tế,các ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày Đểthuận tiện cho bạn đọc giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau nhưng đơngiản và hiệu quả, tác giả đã đưa ra những nhiều ví dụ minh họa cho nhữngtrường hợp cụ thể ,với những con số các số liệu được sắp xếp trong bảng biểu,hay những đồ thị biểu diễn những dữ liệu đó.Theo các trình tự khoa học, đầutiên là đưa ra giả thuyết,sau đó dẫn dắt người đọc tìm hướng giải quyết giảthuyết và cuối cùng là đưa ra kết luận tổng thể về mối quan hệ giữa cácbiến,cách tính hệ số tương quan,độ lệch chuẩn,phân phối chuẩn Với mục đíchthống kê được dùng để nhận ra và hiểu các biến thể có hệ thống khi đo lườngcác hiện tượng kinh tế - xã hội để tóm tắt dữ liệu và đưa ra quyết định dựa trên
dữ liệu Và đặc biệt trong chương này bạn có một lượng bài tập ôn tập khá lớngiúp cho bạn ôn luyện kĩ năng sau khi được giới thiệu lí thuyết trước đó vànhững ứng dụng trong đời sống thực tiễn
Trong bài thu hoạch này,nội dung chính gồm ba chương:
Chương 1:Giới thiệu về tác giả và tóm tắt nội dung sách DiscoveringAdvanced Algebra
Chương 2:Nội dung chương 13 ứng dụng của số liệu thống kê
Chương 3: Kết luận
Trang 6Hi vọng các bạn sẽ khám phá ra nhiều điều thú vị và bổ ích về ứng dụngcủa thống kê để góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động nghiên cứu, côngtác thực tiễn và quản lý
Trang 7CHƯƠNG I: Giới thiệu về tác giả và tóm tắt nội dung sách Discovering
Advanced Algebra
1 Giới thiệu tác giả
Tác gỉa Jerald Murdock, Ellen và Eric Kamischke bắt đầu làm việc cùngnhau tại Interlochen Arts Academy ở Interlochen, Michiguan Họ bắt đầu làmviệc với học trò của mình bằng cách sử dụng dữ liệu thực tế và thực hành thínghiệm Kết quả này đã được công bố bởi nhà xuất bản Key Curriculum Pressqua các cuốn sách như Advanced Algebra through data exploration: A graphingCalculator Approach sau đó sửu đổi thành Discovering Advanced Algebra: AnInvestygative Approach
Jerald Murdock đã được tổng thống Awardee For excellence trao giải xuấtsắc ở viện toán học và là ủy viên Woodrow wilson Ông đã giảng dạy trong cảhai trường trung học công và tư ông còn là một diễn gia giàu kinh nghiệm vàmột nhà lãnh đạo hội thảo Ellen Kamischke có bằng cử nhân về toán học và vật
lý Cô rất thích tìm cách để kết hợp tranh ảnh trong giảng dạy của mình Cô ấy
là một nhà lảnh đạo hội thảo và thuyết trình tại hội nghị toán học khu vực vàquốc gia về các chủ đè khác nhau, từ văn bản trong toán học đại số và giải tích.Eric Kamischke cũng là ủy viên Woodrow wilson Một giáo viên hóa học trướcđây Một chuyên gia vê công nghệ trong lớp học và sử dụng nó để điếu traphòng thí nghiệm trong giảng dạy toán học của mình và trong bài thuyết minhcủa mình cho giáo viên
2 Tóm tắt nội dung sách Discovering Advanced Algebra:
2.1 Khái quát chung
Cuốn sách của 3 tác giả Jerald Murdock, Ellen và Eric Kamischke được xuất bản vào tháng 8 năm 2003 Sách gồm 14 chương từ 0 đến chương 13 chủ yếu trình bày về đại số
Nội dung các chương như sau:
Chương 0: Giải quyết vấn đề
Chương 1: Các mô hình và phép truy hồi
Trang 8Chương 2: Mô tả dữ liệu
Chương 3: Các mô hình và hệ thống tuyênd tính
Chương 4: Hàm số, mối tương quan và cac phép biến đổi
Chương 5: Các hàm số mũ, lũy thừa logarit
Chương 6: Ma trận và hệ thống tuyến tính
Chương 7 : Hàm bậc hai và các hàm đa thức khác
Chương 8: Phương trình tham số và lượng giác
Chương 9: Các đường conic và hàm số hữu tỉ
Chương 10: Hàm số lượng giác
Chương 11: Chuỗi số
Chương 12: Xác suất
Chương 13: Các ứng dụng của thống kê
Trong mỗi chương sẽ giới thiệu cho chúng ta nhiều khái niệm, định nghĩa,định lý, tính chât cơ bản trong đại số và có nhiều ví dụ minh họa, Bài tập áp dụng rất thực tế
2.2 Khái quát nội dung chương 13 trong sách Discovering Advanced Algebra
Chương 13 của sách đề cập dến các ứng dụng của thống kê Nội dung chính của chương này gồm 7 bài:
Bài 13.1: Phân bố xác suất
Bài 13.2: Phân phối chuẩn
Bài 13.3: Giá trị z và khoảng tin cậy
Bài 13.4: Định lý phân phối trung bình
Bài 13.5: Dữ liệu hai chiều và sự tương quan
Bài 13.6: Đường bậc hai bé nhất
Bài 13.7: Phi tuyến tính hồi quy
Mở đầu mỗi bài đều có các hoạt động tình huống cụ thể gợi mở vấn đègiúp bạn đọc tự khám phá, tìm tòi ra kiến thức Cuối mỗi bài đều có phần bài tậpthực hành và vận dụng kiến thức đã học được
Trang 9Bài thu hoạch này tập trung giới thiệu chương 13 của sách Dưới đây lànội dung chính chương 13 của sách Discovering Advanced Algebra
Trang 10MỤC TIÊU
Trong chương này bạn sẽ
Tìm hiểu phương pháp để dự đoán dân số dựa trên một mẫu ngẫunhiên
Tìm ra sự kết hợp giữa số liệu thống kê của một mẫu và các thông sốcủa toàn bộ dân số
Nghiên cứu sự phân phối dân số, bao gồm cả phân phối chuẩn
Các hàm phù hợp dữ liệu và đưa ra dự đoán sử dụng ít nhất các đườnghình vuông và các phương trình hồi quy khác
Trang 11BÀI 13.1: PHÂN BỐ XÁC SUẤT
Sẽ có một ngày suy luận thống kê là cần thiết cho công dân giống như khảnăng đọc và viết
“Tôi đã làm một cuộc khảo sát và 22% trẻ em trong ngôi trường này có đôimắt màu xanh, vì thế 22% dân số quanh khu vực này phải có đôi mắt màu xanh”Sean tuyên bố “Chính xác 22%?” Yiscah hỏi
Một trong những ứng dạng chính của thống kê là để tìm hiểu về một tậphợp rộng lớn, chẳng hạn như dân cư của một thành phố, bằng cách nhìn vào tậphợp nhỏ hơn, chẳng hạn như học sinh trong một trường Tập hợp lớn được gọi
là dân số, và tập hợp nhỏ hơn là một mẫu của dân số.
Các con số tương ứng mô tả toàn bộ dân số được gọi là thông số
Khi bạn kiểm tra xác xuất trong chương 12 Bạn sử dụng các biến ngẫunhiên rời rạc Các dữ liệu có giá trị nguyên, chẳng hạn như 5 cái đầu, 3 cái đuôi,hoặc 454 học sinh Tuy nhiên đôi khi dữ liệu có thể đưa vào bất kì giá trị thựctrong một khoảng nào đó Nó được đại diện bởi một biến ngẫu nhiên liên tục.Bạn có thể nói rằng tất cả mọi người là 15 hoặc 16 tuổi, nhưng thực sự không có
ai chinhs xác 16, bởi vì một người là chính xác 16 chỉ tại một khoảng khắc Tuổicủa bạn là biến liên tục, và có vô hạn lứa tuổi
Trang 12I Điều tra:
1 Độ dài bút chì
Bạn sẽ cần: Thước đo (cm), bút chì, giấy kẻ ô vuông.
Trong điều tra này, bạn sẽ khám phá sự khác biệt giữa biến ngẫu nhiên rờirạc và liên tục
Bắt đầu bằng cách thu thập tất cả bút chì mà nhóm bạn có
Bước 1: Đo bút chì của bạn chính xác đến một phần mười của một cm.
Trước khi bạn chia sẽ dữ liệu với các nhóm khác, dự đoán hình dạng của mộtbiểu đồ của lớp dữ liệu
Bước 2: Chia sẽ tất cả các phép đo để lớp có một tập hợp các dữ liệu Trên
giấy vẽ đồ thị, vẽ một biểu đồ với các cột đại diện cho một cm gia tăng trongchiều dài bút chì
Bước 3: Chia tổng số bút chì cho mõi cột của bút chì Làm mới biểu đồ,
sử dụng các thương số như các giá trị trên trục y
Bước 4: Kiểm tra rằng diện tích biểu đồ thứ hai của bạn là một Tại sao
điều này phải đúng ?
Bước 5: Hãy tưởng tượng rằng bạn thu thập càng nhiều bút chì và vẽ một
biểu đồ sử dụng phương pháp mô tả trong bước 3 Phác họa biểu đồ của nhiềubút chì có chiều dài vô hạn sẽ trông như thế nào Đưa ra lí do cho câu trả lời củabạn
Bước 6: Hãy tưởng tượng làm một cuộc khảo sát rất đầy đủ và chính xác
của tất cả các bút chì trên thế giới Giả sử rằng sự phân bố đó giống như sự phân
bố bút chì trong mẫu của bạn Cũng giả sử rằng bạn sử dụng vô số cột rất hẹp
Để gần đúng ý tưởng này, phác thảo trên đầu biểu
đồ của bạn một đường cong trơn, như hình bên phải Làm
cho khu vực giữa đường cong và trục hoành giống như
khu vực của biểu đồ Chắc chắn rằng khu vực thêm được
bao bọc bởi đường cong trên biểu đồ giống như khu vực cắt đứt các góc của cộtnhư bạn mịn ra hình dạng
Trang 13 Bước 7: Đặt ít làm chiều dài của bút chì Sử dụng biểu đồ trong bước 6
để ước tính diện tích của các khu vực khác nhau giưa đường cong và trục x, thỏamãn các điều kiện
a x < 10
b 11 < x <12
c x > 12.5
d x = 11
2 Biểu đồ bạn vẽ trong bước 3 của cuộc điều tra, đưa ra các tỉ lệ của bút chì
trong các cột, là một biểu đồ tần số tương đối Nó cho thấy tỉ lệ của giá trị của
một biến ngẫu nhiên rời rạc chứa trong mõi cột Đường cong liên tục bạn đã vẽ trong bước 6 sấp xỉ một biến ngẫu nhiên liên tục của tập vô hạn
VÍ DỤ A: Một máy phát điện số chọn một số ngẫu
nhiên từ 0 – 6 theo phân bố xác suất bên phải Bởi vì số
ngẫu nhiên có thể nhận một giá trị nào của x với 0 ¿ x
Đầu tiên lư ý rằng khu vực bóng mờ cho toàn bộ phân phối có diện tích là
1, để tìm xác suất của một tập hợp các kết quả, tìm diện tích của khu vực tươngứng với nó
a Khu vực giữa 0 và 2 là một hình chư nhật với chiều rộng 2 chiều dài 2.Diện tích của nó là 2.2, hoặc 4 Vì thế xác suất chọn ngẫu nhiên được một sốgiữa 0 và 2 là 4
b Khu vực giữa 2.5 và 3.5 là một hình chữ nhật với chiều rộng 1 và chiều dài 2 Diện tích của nó là 2 Vì thế xác suất là 2 để chọn ngẫu nhiên được một sốgiữa 2.5 và 3.5
Trang 14c Khu vực giữa 4 và 6 là một tam giác với chiều rộng là 2 và chiều cao là
2 Diện tích của tam giác là 2 Vì thế xác suất là 2
Trong chương 2 bạn đã được tìm hiểu 3 phương pháp trọng tâm đẻ mô tảmột tập dữ liệu có ý nghĩa, trung bình và mode Với một phân bố xác suất bạnkhông có một tập hữu hạn các dữ liệu Vì thế những thống kê phải được xácđịnh và tính toán theo những cách hơi khác nhau
II Các đại lượng cơ bản của phân bố xác suất.
Mode (yếu vị ) : Giá trị hoặc những giá trị mà tại đó đồ thị đạt giá trị lớn
nhất của nó
Trung bình: Số d sao cho đường x = d chia khu vực trên thành 2 phần
với diện tích bằng nhau
Kì vọng (giá trị trung bình): trung bình cộng của gía trị xác suất Vì thế,
hoành độ của trọng tâm, hoặc điểm cân bằng của khu vực cũng là giá trị trung bình
1 VÍ DỤ B:
Một số lượng lớn người dân được yêu cầu hoàn
thành một câu đố Thời gian làm của mõi người được
ghi nhận.Các dữ liệu thể hiện trong đồ thị phân bố xác
suất bên phải, với thời gian dao động giữa 0 và 8 giây
a Yếu vị là hoành độ của điểm cao nhất, 2 giây
b Tìm đường thẳng đứng mà chia tam giác trên
thành hai khu vực, mõi khu vực có diện tích là 0.5 Một
vài thử nghiệm cho thấy trung bình khoảng 3 s Tam giác nhỏ hơn có cạnh đáy
là 5 và chiều cao khoảng 2
A ~ 0.5 x 5 x 0.2 ~ 0.5
Trang 15Vì thế khoảng một nửa diện tích của tam giác nhỏ hơn nằm sau 3 Để tínhchính xác trung bình, bạn ó thể dùng phương trình của các đường hình thànhranh giới của khu vực Phương trình của đường thẳng đi qua (2, 0.25) và (8, 0)
là y = -(x -8)/24 Dùng phương trình này để tìm gái trị của trung bình, d, vì thếdiện tích tam gaics bên phải ó trung bình là 0.5
Giải tìm d khi diện tích là 0.5 Chia hia vế cho 0.5 và nhân nhị thức Nhân hai vế cho -24
Viết phương trình bậc 2 theo hình thức chung
Sử dụng công thức bậc hai để giải ra d.
Gía trị thứ 2 là bên ngoài của miền xác định, vì vậy trung bình của phânphối là khoảng 3.101
c Bằng cách cắt ra hình tam giác và cân bằng nó trên đầu tẩy của 1 bút chì,bạn có thể nhận được một ước lượng khá tốt mà giá trị trung binh là 3.33 in
III BÀI TẬP
III.1 Trả lời các bài tập 1-4 ở trang 729 cho mỗi phân phối dưới
đây
Trang 161 Tìm chiều cao của hộp lưới trên trục y để diện tích là 1.
2 Tìm xác suất mà một giá trị được chọn ngấu nhiên sẽ nhỏ hơn 3
3 Ước tính trung bình
4 Ước tính giá trị trung bình
III.2 Giả sử mõi người trong lớp bạn lựa chọn một bộ 4 số từ 1
đến 8 (cho phép lặp đi lặp lại) và mỗi người tính toán giá trị trung bình của tập hợp của mình
a phát thảo một biểu đồ có thể có của các giá trị trung bình Giải thích lí
do cho biểu đồ của bạn
b Dựa vào biểu đồ của bạn, ước tính giá trị trung bình và trung bình của phân phối của bạn
Trang 173.3 12 bảng này liệt kê các lứa tuổi của Chủ tịch và Phó Chủ tịch của Hoa
Kì khi lần đầu tiên họ nhận chức
Trang 18b Vẽ một biểu đồ cho mõi tập dữ liệu sử dụng cùng một phạm vi và kích
cỡ cho mõi đồ thị Mô tả cách thức biểu đồ phản ánh số liệu thống kê cho mỗi
Trang 19f So sánh và mô tả các đồ thị.
3.4 giả sử bạn tung 1 cặp xúc sắc cân xứng 5 lần Xác suất để tổng là 8
ít nhất 3 lần?
Trang 20BÀI 13.2: PHÂN PHỐI CHUẨN
Trong chương 12 bạn đã tìm hiểu phân phối nhị thức, (p + q), cho biến ngẫu nhiên rời rạc Số các phép thử được đại diện bởi n, và p và q đại diện chỉ đại diện cho haikeets quả của mỗi ặ kiện Trong bài này bạn sẽ khám phá ra một số tính chất của phân phối xác suất
I Điều tra
1 Cái chuông
Xét số đầu, x, khi 15 đòng xu cân xứng được tung cùng một lúc Phân phối xác suất, P(x), là một phân phối nhị thức, bởi vì có chính xác hai kết quả có thể cho mỗi lần tung là đầu hoặc đuôi
Bước 1: Phân phối xác suất nhị thức cho thử nghiệm này là
p là xác suất xuất hiện dầu cho mỗi lần tung đồng xu Tạomột bản tính cho hàm này với mục bảng tạo giá trị nguyên của x từ 0đến 15.Bạn nên dùng giá trị nào cho p? Gái trị của x cho P(x) đạt gái trị lớn nhất
Bước 2: Tạo hai danh sách, L1 và L2 Các mục trong danh sách L1 nênchứa tất cả các giá trị có thể xẩy ra của x Nhập các giá trị tương ứng của P(x)trong danh sách L2 Bạn có thể thực hiện nhanh bằng cách xác định L2 như sựbieeur diễn của Y1 (L1) Hoàn thành bản dưới đây Tổng các giá trị trong danhsách 2 là bao nhiêu? Tại sao câu trả lời này có ý nghĩa?
P(x)
Trang 21 Bước 3: Tạo ra một biểu đồ tần số tương đối cho thấy sự phân bố củađầu Sử dụng danh sách 2 như tần số Mô tả hình dạng và vùng gái trị của biểu
đồ Giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
Bước 4: vẽ đồ thị P(x) sử dụng cửa sổ với miền xác định quen thuộc,chẳng hạn như [0,18.8, 1, -0.01, 0.25, 0.1] Bạn có thể bậc chế độ ẩn các trục đểthấy tất cả các điểm Giá trị nào của x để hàm số xác định? Viết một mô tả ngắngọn cho biểu đồ Bao gồm hình dạng và ước tính của bạn cho mode, trung bình,
và giá trị trung bình của phân phối.Làm thế nào đẻ biểu đồ này khác với biểu đồtrong bước 3?
Bước 5: vẽ đồ thị sử dụng một cửa sổ với miền xácđịnh quen thuộc, chẳng hạn như [0, 47, 1, -0.01, -0.25, 0.1] Những thử nghiệm
lý thuyết này mô tả phương trình nào? Một lần nũa, viết mô tả ngắn gọn chobiểu đồ bao gồm hình dạng, tập xác định và vùng giá trị, và ước tính của bạncho mode, trung bình và giá trị trung bình của phân phối So sánh đồ thị này với
đồ thị trong bước 4
Bước 6: Nhập các giá trị được xác định của x và P(x) trong các danhsách L1 và L2 Sau đó tìm giá trị tủng bình và đọ lệch chuẩn của phân phối.[ Xem Lưu ý tính 2B để hiểu làm thế nào để tìm số liệu thống kê của bảng tầnsố.]
Bước 7: Nếu số đồng tiền tăng lên Câu trả lời cho bước 6 và 7 có thayđổi không? Viết dự đoán của bạn và sau đó xác minh chúng
Như tăng lên càng lớn, phân phối nhị thức trông càng giống đường congliên tục hình chuông bên phải Sự phân phối dân số lớn có
hình dạng này Chiều cao, kích thước quần áo và những
điểm kiểm tra là một vài ví dụ Trong thực tế đường cong
hình chuông rất phổ biến, nó được gọi là đường cong chuẩn, và phân phối hìnhchuông được gọi là phân phối chuẩn
Trang 22Các đường cong chuẩn thường phân phối của một mẫu hay toàn bộ dân
số Bạn có thể sử dụng x và s để đại diện cho giá trị trung bình và độ lệch chuẩncủa một mẫu, nhưng bạn sử dụng muy và sigma ( phát âm là “mew” và “sigma”)
để đại diện cho giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của toàn bộ dân số
Trong chương này bạn sẽ thấy một số tính chất của phân phối chuẩn.Phương trình tổng quát của một đường cong phân phối chuẩn có dạng y=ab−x2
.Nếu bạn vẽ đồ thị hàm số y =3 −x2
, bạn sẽ có dd]ơcj một đường conh hình chungđối xứng qua trục thẳng đứng Để mô tả một phân phối đặc biệt của dữ liệu, bạndịch các đường cong theo chiều ngang được tập trung tại giá trị trung bình của
dữ liệu, và bạn căng nó theo chiều ngang để phù hợp với độ lệch chuẩn của dữliệu Sau đó, bạn thu nhỏ nó theo chiều dọc để diện tích là một Các bước nàyđược thể hiện qua đồ họa dưới đây Bạn sẽ muốn bắt đầu với một hàm gốc có độlệch chuẩn là một
Hàm gốc của phân phối xác suất có độ lệch chuẩn là một, và được gọi làphân phối chuẩn chính tắc để đáp ứng các điều kiện của phân phối chuẩn chínhtắc, các nhà thống kê đã sử dụng toán học tiên tiến để xác định các giá trị của a
Trang 23Một nhóm học sinh căng 500 đồng xu Mĩ họ nhaqanj ra rằng những đống
xu có cân nặng được phân phối chuẩn với một giá trị trung bình là 3.1gam và độlệch chuẩn là 0.14g
a Sử dụng máy tính của bạn để tạo ra một đồ thị cho đường cong chuẩnnày
b Xác suất mà một đồng xu được chọn ngẫu nhiên có cân nặng giữa 3.2
Giải
Giá trị trung bình là 3.1 và độ lệch chuẩn là 0.14g
a Bạn có thể vẽ độ thị đường cong xác suất sử dụng n( x, 3.1, 0.14 )
b Xác suất mà một đồng xu chọn được ngẫu nhiên sẽ có trọng lượng giữa3.2 và 3.4g bằng với diện tích dưới đường cong chuẩn giữa 3.2 và 3.4g
Bạn có thể sử dụng N ( 3.2, 3.4, 3.1, 0.14 ) để tìm diện tích này Diện tíchkhoảng 0.22, vì thế cơ hội là 22% để một đông xu lựa chọn ngẫu nhiên sẽ cókhối lượng giữa 3.2 và 3.4g
c Bạn muốn tìm diện tích dưới đường cong bên phải của 3.3g tuy nhiênkhoảng này không có giới hạn trên Làm thế nào để xây dựng ràng buộc trên
Trang 24Cho dù bạn sử dụng 100 hoặc 1000, bạn cũng nhận được câu trả lời tương tự,chính xác đến 8 chữ số.
N(3.3, 100, 3.1, 0.14) = 0765637714
N(3.3, 1000, 3.1, 0.14) = 0765637714
Vì vậy bạn có thể sử dụng bất kì một số nào cho giới hạn trên
Xác suất mà một đồng xu sẽ nặng hơn 3.3g là khoảng 0.07
d Xác suất mà khối lượng sẽ nằm trong một độ lệch chuẩn của giá trịtrung bình là N ( 3.1 – 0.14, 3.1 + 0.14, 3.1, 0.14 ), hoặc xấp sĩ 0.683 Xác suất
mà khối lượng sẽ nằm trong hai độ lệch chuẩn của giá trị trung bình là N ( 3.1 –0.28, 3.1 + 0.28, 3.1, 0.14 ), hoặc xấp sĩ 0.995 Xác suất mà khối lượng sẽ nằmtrong ba độ lệch chuẩn của giá trị trung bình là N ( 3.1 – 0.42, 3.1 + 0.42, 3.1,0.14 ), hoặc xấp sĩ 0.997
Phân phối chuẩn
Phương trình của một phân phối chuẩn với giá trị trung bình μ và độ lệch chuẩn σ là
Nhìn vào độ cao của một đường cong chuẩn Tại các điểm mà một độ lệchchuẩn chính xác từ giá trị trung bình, những thay đổi đường cong giữa uốn congxuống ( một phần của đường cong có độ giốc giảm) và uốn cong lên phía trên( các bộ phận của đường cong có độ dốc tăng) Các điểm này được gọi là điểmuốn Bạn có thể ước tính độ lệch chuẩn của mọi phân phối chuẫn bằng cách xácđịnh điểm uốn của đồ thị của nó
Trang 25II BÀI TẬP
2.1.Từ mỗi phương trình, ước tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
2.2.Từ mỗi độ thị, ước tính giá trị và độ lệch chuẩn
2.3.Các nhà sản xuất Sweet Sips nước uống trái cây 100% đã phát hiện ra rằng máy điền của họ sẽ điền vào một chai với độ lệch chuẩn là 0.75 o z Kiểm soát trên máy tính sẽ thay đổi giá tri trung bình nhưng sẽ không ảnh hưởng đến
Trang 26BÀI 13.4: GIÁ TRỊ Z VÀ KHOẢNG TIN CẬY
I Điều tra
1 Khu vực và phân phối
Bất kỳ một phép đo chiều dài nào của một đối tượng cũng chỉ là xấp xỉ chiềudài thực tế Thông thường,các phép đo được thực hiện bởi nhiều người sẽ được phân phối chuẩn Bạn sẽ sử dụng ý tưởng này để khám phá khu vực dưới đường cong
Bước 1:
Đo chiều dài của sợi dây thừng, chính xác đến
0,1cm Giả sử đo lường của bạn là giá trị trung bình
của tất cả các phép đo và có độ lệch chuẩn là 0,8 cm
Phác họa một đường cong dựa trên đo lường của
bạn
Bước 2 :
Sử dụng phần dưới đường cong để tìm xác suất mà một phép đo mới sẽ là
a trong vòng một độ lệch chuẩn của chiều dài đó (Tức là, tìm diện tích giữa
-0,8 và + -0,8)
b trong hai độ lệch chuẩn của chiều dài đó
c trong ba độ lệch chuẩn của chiều dài đó
Bước 3:
Có một quy luật trong thống kê được gọi là " quy luật 68-95-99.7." So sánh kết quả của bạn từ bước2 với những thành viên trong nhóm của bạn, và viết một quy luật mà có thể theo tên đó
Khi nói rằng trọng lượng trung bình của một đồng xu là 0,4 g thì bạn không thể biết được liệu những giá trị nhỏ hơn nó là thiểu số hay đa số.Nhưng nếu nói rằng trọng lượng của một đồng xu có độ lệch chuẩn là 2,86 từ giá trị trung bình thì đó là giá trị thiểu số
Trang 27Trong nghiên cứu này, bạn sẽ tập trung vào hai thông số độ lệch chuẩn và giátrị trung Giá trị độ lệch chuẩn của một phân phối chuẩn biến x là giá trị trung bình được gọi là z-giá trị Về z-giá trị, cuộc điều tra đã yêu cầuxác suất mà một phép đo mới sẽ có một giá trị z giữa -1 và 1, giữa- 2 và2, và giữa -3 và 3 Quy luật 68-95-99.7 đã trả lời cho những câu hỏi về 68%, 95%, và 99.7%
Đối với quy luật 68-95-99.7,68%
số giá trị nằm trong khoảng 1 lần
độ lệch chuẩn so với trị trung bình, khoảng 95% số giá trị trong khoảng hai lần độ lệch chuẩn và khoảng 99.7% nằm trong khoảng 3lần độ lệch chuẩn
Biến ngẫu nhiên x có số trung bình là 0 và phương sai là 1 thì z được gọi là
biến ngẫu nhiên chuẩn hóa,và được tính bằng công thức z= x−µ
σ Sau đây là ví dụminh họa về biến ngẫu nhiên được chuẩn hóa:
Trang 28Trong bản phân phối này, 67,5 tương ứng với một giá trị z là -1, có nghĩa
là giá trịđộ lệch chuẩn dưới trung bình Chiều cao 72,5 nhập tương ứngmột z-giátrị là 1, có nghĩa là độ lệch chuẩn trên trung bình
b Z-giá trị của 65in là 65−702.5 hoặc -2, và z-giá trị của 75in là 75−702.5hoặc 2
Xác suất 95% số giá trị trong khoảng hai lần độ lệch chuẩn so với giá trịtrung bình Đồ thị dưới đây sẽ khẳng định dự đoán này (Xem lưu ý 13c để nhớlại cách vẽ đường cong này)
c Bạn đã biết rằng 68% chiều cao rơi vào khoảng -1 ≤ z ≤ 1 ,tương ứngvới 67,5 ≤ x ≤ 72,5 Bạn cũng biết rằng 95% chiều cao rơi vàokhoảng 65≤
x ≤ 75 Vì vậy, bạn có thể đoán rằng một khoảng thời gian khoảng 66 ≤ x ≤
74 sẽ chứa 90% độ cao Sử dụng máy tính và thử nghiệm và tìm lỗi để được kếtquả chính xác nhất Màn hình máy tính dưới đây cho thấy rằng khoảng 65,8875
≤ x ≤ 74,1125 chứa 90,003% dữ liệu
Trang 29Sử dụng giá trị z và nguyên tắc
68-95-99.7 giúp bạn họcvề dân số từ một
mẫu phân bố chuẩn lấy từ những
người đó? Bạn có thể kết luận, choví
dụ, rằng xác suất là 68% số giá trị nằm
trong khoảng 1 độ lệch chuẩn so với
trị trung bình Không thực sự như
vậy, các dân số có thể hoặc không nằm
trong khoảng này, vì vậy khả năng mà
nó có là 0 hoặc 1 Nhưng bạn có thể
khẳng định giá trị trung bình dân số
nằm trong một khoảng cụ thể
II Khoảng tin cậy
Giả sử một mẫu từ phương sai tổng thể có phân bố chuẩn với kích thước n
và giá trị trung bình ´x, và độ lệch chuẩn của phương sai tổng thể σ Khi đókhoảng tin cậy p% là một khoảng xung quanh giá trị trung bình´xtrong đó bạn cóthể khẳng định rằng p% là trung bình của tổng thể,µ Nếu z là độ lệch chuẩn từgiá trị trung bình thì p% là dữ liệu phân bố chuẩn, các khoảng tin cậy p% là
1 Ví dụ
Trang 30VÍ DỤ A:
Lớp học của bạn có được một mẫu của 30 phép đo chiều dài của dây, vớigiá trị trung bình là 32,4 cm và độ lệch chuẩn 0,8 cm Bạn không thể nói rằngtrung bình dân số là chính xác32,4 cm Nhưng bạn có thể mô tả khoảng tin cậycủa của giá trị trung bình tổng thể (chiều dài thực tế của dây) nằm trong mộtkhoảng Ví dụ, khi biết rằng 95% dữ liệu phân bố chuẩn có một giá trị z giữa -2
và 2, bạn có thể nói rằng 95% dộ tin cậy giá trị trung bình của tổng thể nằm
mà có tỷ lệ phần trăm mong muốn của tổng diện tích Đây là giá trị z ứng vớinhững khoảng tin cậy hay được sử dụng:
Trong ví dụ sau, khoảng tin cậy được tính bằng z-giá trị từ bảng này.
VÍ DỤ B:
Jackson là huấn luyện viên cuộc đua xe 100 m Ông ta bấm giờ chạy củamình là 11,47s Kinh nghiệm trong các khóa đào tạo trước đó chỉ ra rằng độ lệchchuẩn cho thời gian đua là 0,28 s
a Tìm các khoảng tin cậy 95%.
b Những khoảng tin cậy tương ứng với 2,3 độ lệch chuẩn?
c Tìm khoảng tin cậy 90%.
Trang 31Giải
Bởi vì chỉ biết được thời gian một lần chạy, giá trị cho n là 1 Một khoảng
tin cậy được cho như: (11.47 –z(0.28)
√1 ; 11.47 – z(0.28)
√1 ) Đây là khoảng bắt đầu
và kết thúc 11.47± 0.28z
a Từ quy tắc 68-95-99.7, z có giá trị cho 95%
là khoảng hai lần độ lệch chuẩn.Khoảng bắt
đầu và kết thúc là khoảng tin cậy, sau đó, là
11,47± 0,28 (2) Huấn luyện viên cho rằng
95% độ tin cậy thời gian thực tế là giữa khoảng
giá trị có độ lệch chuẩn 2.3 tương ứng với một
khoảng tin cậy 98%
c Sử dụng bảng ở trang 748, huấn luyện viên
cho rằng 90% độ tin cậy thời gian thực tế là
giữa 11,47± 0,28 (1.645), hoặc giữa 11,01 và
11,93 s
Trong ví dụ B, huấn luyện viên chỉ dựa vào thời gian của một lần đo duy
nhất Nếu có bốn người, thay vì chỉ có một, cùng tính thời gian chạy, và giá trịtrung bình của những lần đo được là 11,47 s, sau đó là 95% sẽ rơi vào khoảng
bắt đầu và kết thúc 11.47± 2(0.8)
√4 , làm cho nó nằm giữa 11,19 và 11,75 s Nóichung, lớn hơn kích thước mẫu, hẹp khoảng tin cậy của giá trị trung bình củaphương sai tổng thể
Trang 32III Bài tập
3.1 Thực hành kỹ năng của bạn
1 Theo dõi các đường cong chuẩn ở bên phải trang
giấy.Hãy vẽ thêm các đương đẻ chứng minh quy tắc
4 Thời gian đi lại trung bình giữa hai điểm dừng xe
buýt là 58 phút với độ lệch chuẩn là 4,5 phút
a Tìm giá trị z cho một chuyến đi mà phải mất
b trên 1.5s hoặc dưới trung bình
6 ÁP DỤNG Năm mươi nghiên cứu gần đây về vận tốc của ô tô cho thấy thờilượng trung bình là 31 mi / gal với độ lệch chuẩn là 2,6 mi / gal Giả sử đó làphân phối chuẩn, tìm khoảng tin cậy 95 %