GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUA QUA DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS 3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường THCS
Trang 1GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ CÓ HIỆU QUA
Hương Sơn ngày 25 tháng 9 năm 2012 Thực hiện: NGUYỄN NHẤT THIẾT – THCS HỒ TÙNG MẬU
PHẦN MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
1.1 Năng lượng
- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Năng lượng là độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất
- Theo Từ điển tiếng Việt và Từ điển vật lý phổ thông: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật
- Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì năng lượng được hiểu là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp: nhiệt năng, điện năng, quang năng… sinh ra do quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp
1.2 Các dạng năng lượng: Việc phân loại phụ thuộc vào mục đích khác nhau
1.2.1 Phân loại theo vật lý - kĩ thuật:
- Cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân…
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng:
- Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm NL từ nhiên liệu hóa thạch ( hay nhiên liệu thiên nhiên) như than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và NL từ nguyên liệu nguyên tử ( năng lượng hạt nhân)
- Năng lượng tái sinh ( hay năng lượng tái tạo) là năng lượng có thể phục hồi theo chu trình biến đổi của thiên nhiên ( theo quan niệm của con người là vô hạn!) Các dạng này bao gồm năng lượng: mặt trời, gió, thế năng của nước, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt
- Năng lượng không tái sinh là năng lượng không phục hồi khi khai thác và sử dụng Các nguồn năng lượng này gồm than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và NL từ nguyên liệu nguyên tử ( năng lượng hạt nhân)
- Năng lượng sinh khối sinh ra do đốt hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học từ vật liệu có nguồn gốc hữu cơ ( trừ than, dầu mỏ…) Gồm có dạng rắn, dạng lỏng- năng lượng sinh học và dạng khí (bioga)
- Năng lượng cơ bắp: sức cơ bắp của người, trâu bò, ngựa, voi…
1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng:
- Năng lượng sơ cấp là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than, dầu thô, khí tự nhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ
- Năng lượng thứ cấp là nguồn năng lượng đã được chuyển đổi từ những năng lượng khác như điện năng, hơi nước của lò hơi, sản phẩm cracking dầu mỏ
- N.lượng cuối cùng là n.lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ, người sử dụng
- Năng lượng hữu ích là năng lượng cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết bị sử dụng năng lượng
1.3 Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, song trong một hệ kín năng lượng có giá trị không đổi Trong tự nhiên cũng như trong kỹ thuật có rất nhiều hiện tượng ở đó diễn ra các quà trình chuyển hoá năng lượng như:
-Cơ năng thành nhiệt năng -Cơ năng thành điện năng
-Quang năng thành điện năng -Điện năng thành các dạng khác…
Trong kĩ thuật người ta thường vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để phân tích các quá trình sử dụng năng lượng, từ đó tìm ra phương thức sử dụng năng lượng sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất
1.4 Vai trò của năng lượng đối với con người.
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong đời sống và trong sản xuất:
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống con người Ngày nay, có thể thấy rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác
Trang 2động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới Do vậy, nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề “an ninh năng lượng” đối với sự phát triển quốc gia
Tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam như sau:
-Nhu cầu năng lượng càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
-Nguồn n.lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn n lượng hoá thạch như: than đá, dầu, khí tự nhiên
-Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác khi sảng xuất điện năng Đồng thời khi sử dụng nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác Vì vậy việc sản xuất và sử dũng điện năng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược năng lượng của mỗi quốc gia
1.4.2 Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch:
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế giới cũng như năng lượng đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cần khai thác được các nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng Việc tiếp tục thăm dò có thể phát hiện thêm các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới Tuy nhiên về lâu dài, các nguồn năng lượng hoá thạch sớm muộn
sẽ cạn kiệt, việc thiếu hụt năng lượng cho nền kinh tế và đời sống là một thách thức thật sự
1.4.3 Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường:
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất Vì vậy, việc khai thác chúng thường phải xây dựng hầm lò (trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm qui mô lớn (khai thác dầu khí) Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì càng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhân chủ yếu tác động đến môi trường trên trái đất
Ở Việt Nam, các biểu hiện và hậu quả biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: Thời tiết bất thường, bão lũ và khô hạn thường xuyên hơn …
II XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUA Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả.
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: “sử dụng NLTK&HQ là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Ta có thể hiểu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là giảm bớt số năng lượng sử dụng bằng cách loại bỏ việc tiêu thụ năng lượng lãng phí không cần thiết và không đúng cách Điều đó còn có nghĩa là
sử dụng năng lượng phù hợp với mục đích sử dụng, không lãng phí, sử dụng những thiết bị ít tiêu hao năng lượng; sử dụng năng lượng hiệu quả có nghĩa là giảm mức tiêu thụ năng lượng cho cùng một nhu cầu, một công việc hoặc cùng một đơn vị sản phẩm
Bằng việc tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, các cá nhân, hộ gia đình, tập thể,
cơ quan, đơn vị doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí đồng thời góp phần tiết kiệm được tài nguyên của đất nước, bảo vệ môi trường
2 Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Các nguồn tài nguyên năng lượng đang bị khai thác với một tốc độ lớn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, đang dần bị cạn kiệt
- Những vấn đề môi trường gây ra do hoạt động của con người, trong đó việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hóa thạch đóng góp phần chủ yếu
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đóng góp vào thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia
2.3 Xu hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Để thực hiện thành công việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ngoài các giải pháp kỹ thuật như
sử dụng công nghệ mới nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tìm các nguồn năng lượng mới thay thế Hiện nay các quốc gia quan tâm tới giải pháp tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức người tiêu dùng
về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
2.4 Các biện pháp chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
2.4.1.Các biện pháp quản lí:
-Xây dựng các văn bản pháp qui về sử dụng NLTK&HQ
Trang 3- Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng; phát triển hợp lí các ngành tiêu thụ nhiều năng lượng
- Có chính sách ưu tiên đối với việc phát triển các nguồn năng lượng mới và nguồn năng lượng tái sinh
- Hợp lí hoá quá trình sản xuất
2.4.2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục:
- Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học, môn học
- Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng
- Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ
2.4.3 Các biện pháp kĩ thuật:
- Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển năng lượng
- Giảm tổn thât trong quá trình sử dụng năng lượng
- Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng
- Đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất máy móc, tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu swts sử dụng năng lượng cao
- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng
- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hoá thạch
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh ít gây ô nhiễm môi trường: năng lượng sinh học, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng biển, năng lượng địa nhiệt
- Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ mới nhằm làm giảm nhu cầu về năng lượng mà vẫn đảm bảo sự phát triển của sản xuất và xã hội
III GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUA QUA DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường THCS
Để thực hành quốc sách tiết kiệm nói chung, chính sách sử dụng NLTK&HQ nói riêng thì nhà trường phổ thông có một vai trò rất quan trọng Vai trò đó thể hiện ở các mặt:
3.1.1 Về cơ sở lí luận:
- Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học
- Nhà trường đóng vai trò quan trọng đối với giáo dục sử dụng NLTK&HQ vì ngoài đối tượng học sinh và
thông qua học sinh có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội
3.1.2 Về cơ sở thực tiễn:
- Học sinh, giáo viên có số lượng lên đến 22 triệu người, là lực lượng hùng hậu, là đối tượng quan trọng thực hiện sử dụng NLTK&HQ Đồng thời đây cũng là lực lượng quan trọng thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện sử dụng NLTK&HQ
- Đổi mới giáo dục hiện nay là để đáp ứng các yêu cầu của xã hội
3.2 Cơ sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân:
- Nghị định 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”
- Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Luật Điện lực 2005 qui định về tiết kiệm điện trong phát điện, truyyền tải và phân phối điện
- Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” theo Quyết định 79/2006/QĐ-TTg-CP của thủ tướng chính phủ
3.3 Mục tiêu của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong dạy học các môn học ở cấp THCS
3.3.1 Kiến thức: Người học hiểu biết về:
- Khái niệm năng lượng; các loại năng lượng; sự chuyển hoá các dạng năng lượng; vai trò của năng lượng đối với con người;
- Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên; năng lượng hiện nay
- Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối với môi trường;
- Xu hương sử dụng năng lượng hiện nay; các biện pháp sử dụng NLTK và HQ năng lượng;
- Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
3.3.2 Kĩ năng: Người học thực hiện được các kỹ năng sau:
- Có thể liên kết kiến thức giữa các môn học với nhau với các khái niệm năng lượng, các dạng năng lượng
và các nguồn năng lượng;
- Có thể giải thích cơ sở khoa học của các quá trình, biện pháp thực hành sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả trong đời sống hàng ngày;
Trang 4- Có khả năng tuyên truyền giải thích phổ biến cho các thành viên khác trong gia đình và cộng đồng
3.3.3.Hành vi, thái độ:
- Ý thức được nguồn năng lượng là đa dạng, nhưng không phải là vô tận
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng
- Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của việc khai thác, sử dụng năng lượng không hợp lý;
- Thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong gia đình, nhà trường, cộng đồng;
- Có thói quen áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng;
- Ham muốn tìm tòi, khám phá nguồn năng lượng;
PHẦN HAI MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THAM KHAO
VỀ VIỆC TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ TRONG MÔN HỌC VẬT LÍ BẬC THCS Học viên cần nắm:
- Mục tiêu, nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTK&HQ) của môn học
- Phương pháp và hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của môn học.
- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ
I MỤC TIÊU,NGUYÊN TẮC,MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ :
Hoạt động 1
Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong trường THCS Căn cứ vào mục tiêu, nội dung,
chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
2 Nêu nguyên tắc và các mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm
1 MỤC TIÊU :
a Về kiến thức
- HS nêu được các khái niệm cơ bản như: năng lượng, cơ năng, điện năng, nhiệt năng, hạt nhân nguyên tử, công, công suất, hiệu suất; các định luật Jun - lenxơ và các máy phát điện, máy cơ…, vận dụng để sử dụng NLTK & HQ có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
- HS hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các máy và hoạt động tiêu thụ năng lượng, hiệu suất của quá trình và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng trong đời sống cũng như khoa học kỹ thuật
- HS vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà GV đã giới thiệu tích hợp và trình bày trên lớp với thực tiễn
cuộc sống hàng ngày
- HS sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK mà còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ thể Đây là những vấn đề giống với các tình huống HS gặp phải trong đời sống
b Về kĩ năng
- Làm TN, quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng năng lượng ở địa phương
- Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin về sử dụng NLTK & HQ qua môn Vật lí:
sử dụng các thiết bị điện, vận hành các động cơ
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi trường, tác động của con người vào môi trường thông qua việc khai thác tài nguyên năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt ) và phát triển các ngành công nghiệp
- Liên kết các môn học với nhau về sử dụng NLTK & HQ
c Về thái độ, hành vi
- Có hành vi sử dụng NLTK & HQ ở trong lớp học, tại nhà trường, địa phương nơi các em đang sống; có thái độ phê phán và tuyên truyền về sử dụng NLTK & HQ trong gia đình và cộng đồng
*Nội dung trong chương trình vật lí THCS có nhiều khả năng để khai thác dạy tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ Các phần học như : Cơ học, Nhiệt học, Điện học và Quang học đều được HS tìm hiểu từ lớp 6 đến lớp 9.Trong mỗi phần học đều có các bài dạy có thí nghiệm thực hành , do vậy việc tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ cho HS trong quá trình giảng dạy là rất thuận lợi
Trang 5*Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ trong vật lí ở trường THCS được tích hợp với khối lượng kiến thức, phương pháp, hình thức phù hợp:
+ Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc sống
2 CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP:
- Nguyên tắc 1:Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học
- Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục SDNL TK & HQ có chọn lọc, có tính tập trung vào bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
- Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của HS và kinh nghiệm thực tế của các em
3.MỨC ĐỘ TÍCH HỢP : Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở môn Vật lí cấp THCS có 3 mức:
+ Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục SDNLTK&HQ.Ví dụ trong chương trình vật lí 9 có bài về ”sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng ” Trong trường hợp này GV chỉ cần quan tâm nhấn mạnh khía cạnh nâng cao hiệu suất đèn chiếu sáng để tiết kiệm điện năng và các biện pháp giảm thiểu việc sử dụng điện một cách vô ích
+Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục SDNLTK&HQ Ví dụ : bài”Các tác dụng của ánh sáng ”trong chương trình vật lí 9 Ở đây GV có thể tích hợp các nội SDNLTK&HQ bằng việc khai thác khía cạnh sử dụng nguồn năng lượng mặt trời thay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch; Như vậy có thể giảm thiểu được nhiều sự phát phải các khí gây ô nhiễm môi trường, cũng như làm giảm tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động
+Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách phù hợp với nội dung giáo dục SDNLTK&HQ Ví dụ trong chương trình vật lí 8 có bài về ”Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng ” Trong trường hợp này GV phải khai thác kiến thức môn học để liên hệ với thực tế sản xuất điện năng hiện nay : nhờ thế năng chuyển hóa thành động năng , mà chúng ta có một nguồn năng lượng điện lớn để sử dụng song các nguồn năng lượng đó tuy nhiều nhưng không phải là vô tận Chúng ta cần phải biết tiết kiệm nguồn năng lượng
đó để sử dụng lâu dài
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG BÀI CÓ TÍCH HỢP GD SDNLTK&HQ
1 Các hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS: Việc đưa các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS có thể thực hiện theo 2 kiểu tổ chức hoạt động :
+ Kiểu 1: thông qua các bài học trên lớp
GV thực hiện các phương thức TH với các mức độ đã nêu ở trên
Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Hoạt động 1:
Nghiên cứu CT, SGK :
Hoạt động 2:
Xác định các nội dung giáo dục định tích hợp vào nội dung bài dạy
Hoạt động 3:
Lựa chọn các PPDH và PTDH phù hợp, tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của HS
Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể.
+ Kiểu 2: thông qua một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức các môn học Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức các môn học trong các tình huống gần với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học
2 Phương pháp: Dạy học tích hợp dựa trên cơ sở của tâm lí học của sự phát triển của và các xu hướng sư phạm tích cực về quá trình dạy học Vì vậy để nâng cao hiệu quả của việc tích hợp các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề : Tùy theo đối tượng HS và điều kiện dạy học Gv có thể vận dụng 4 mức độ cho phương pháp này :
+ Mức 1 : GV nêu vấn đề ,nêu cách giải quyết
Hoạt động 2:
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1.Nêu hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
2 Nêu phương pháp dạy học và các dạng bài có nội dung tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm
Trang 6- HS thực hiện giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV.
- GV đánh giá kết quả làm việc của HS
+ Mức 2 : GV nêu vấn đề ,gợi ý cách giải quyết
HS thực hiện giải quyết vấn đề
GV và HS đánh giá kết quả
+ Mức 3 : GV cung cấp thông tin tạo tình huống
- HS phát hiện ,xác định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất giả thuyết và lựa chọn giải pháp; đồng thời HS thực hiện giải quyết vấn đề có sự của GV khi cần
- GV và HS đánh giá kết quả
+ Mức 4 : HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh, lựa chọn vấn đề phải giải quyết
HS tự đánh giá kết quả
* Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học tích cực được khuyến khích vận dụng ở mọi cấp học Vì nó phát triển được năng lực tự lực , năng lực sáng tạo của người học Tuy nhiên
để vận dụng tốt phương pháp này cần phân tích , lựa chọn nội dung dạy học chi tiết , cụ thể và phát huy cao vai trò tổ chức , cố vấn của GV
- Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ :
Đây là phương pháp dạy học có hiệu quả tốt và là phương pháp dạy học được vận dụng rộng rãi khi tích hợp các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS Giúp học sinh có thể huy động trí tuệ của tập thể để tìm hiểu những vấn đề về năng lượng, từ đó cùng nhau đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Phương pháp học tập theo dự án Dạy học dự án là một phương pháp ,một hình thức quan trọng
để thực hiện quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm , quan điểm dạy học tích cực hóa và quan điểm dạy học tích hợp Đối với HS bậc THCS có thể cho các em nghiên cứu một vấn đề sử dụng năng lượng ở địa phương nơi các em đang sinh sống ( chẳng hạn : Sử dụng án toàn và tiết kiêm điện năng ), GV
là người hướng dẫn Việc lựa chọn các vấn đề nghiên cứu nên vừa sức của HS và phù hợp với điều kiện hiện có của trường và của địa phương Học tập theo dự án sẽ tạo hứng thú, đồng thời rèn luyện tính tự lập ,phương pháp giải quyết vấn đề , hạn chế việc học thụ động của HS
* Ngoài ra có thể kết hợp với một số phương pháp dạy học khác như:
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát thực tế:
Học sinh có thể tham gia hoạt động tham quan, khảo sát thực tế sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi các em có thể tiếp cận với sự chỉ dẫn của giáo viên Điều đó giúp học sinh kiểm nghiệm các kiến thức đã học trên lớp, đồng thời mở rộng tầm hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, rèn luyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, đơn giản hoá các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếp thu
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:
Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng lượng tiết kiệm và chưa tiết kiệm, gần gũi với học sinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hay ủng hộ
- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với kĩ năng sống.
Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp Tiểu học cần đạt tới đích là để học sinh ở cấp học này có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm năng lượng ở nơi các
em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố Ví dụ các kĩ năng được sử dụng ở đây như
kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
- Phương pháp nêu gương:
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả qua hành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh gía, nêu những tấm gương tốt ngay trong lớp học
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong môn vật lí ở cấp THCS cần đạt tới đích là để học sinh có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố Ví dụ các kĩ năng được sử dụng ở đây như kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
Trang 7PHẦN BA
ĐỊA CHỈ VÀ MỨC ĐỘ DẠY CÁC DẠNG BÀI CÓ NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUA VÀO CÁC BÀI HỌC
MÔN VẬT LÍ BẬC THCS
Học viên có khả năng:
- Phân tích nội dung, chương trình môn học, từ đó xác định được các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của môn học
- Soạn bài và dạy học (môn học) theo hướng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ
- Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ vào môn học
I Dạy các dạng bài có nội dung tích hợp :
a Dạng bài học tích hợp ở mức độ bộ phận :
Đối với dạng bài học này, trong mục tiêu của bài học thường có mục tiêu giáo dục SDNLTK &
HQ cụ thể Việc thực hiện mục tiêu của bài học nhiều khi là tiền đề để thực hiện mục tiêu giáo dụcSDNLTK& HQ Vì vậy :
- Khi chuẩn bị bài dạy, GV cần:nghiên cứu kĩ nội dung bài học; xác định nội
dung giáo dục SD NL TK & HQ tích hợp vào nội dung bài học là gì;thông qua hoạt động dạy học nào; cần chuẩn bị thêm tư liệu, đồ dùng dạy học gì để việc GDSDNLTK&HQ đạt hiệu quả
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học đảm bảo đúng theo yêu cầu bộ môn đồng thời lưu ý giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học có liên quan đến giáo dục SDNLTK&HQ một cách nhẹ nhàng, phù hợp và đạt mục tiêu của bài học
b Dạng bài học tích hợp ở mức độ liên hệ :
- Đối với dạng bài học này, các kiến thức giáo dục SDNLTK & HQ không được nêu rõ trong SGK
nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung các kiến thức giáo dục SDNLTK & HQ cho phù hợp Vì vậy:
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, đưa ra những vấn đề gợi mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về năng lượng, có kĩ năng sống và học tập trong môi trường phát triển bền vững
-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học đảm bảo đúng theo yêu cầu bộ môn đồng thời lưu ý liên hệ, bổ sung kiến thức
GD DNLTK & HQ một cách tự nhiên, phù hợp với trình độ nhận thức, khả năng hành động của
học sinh Tránh lan man, sa đà, gượng ép,ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của bài học
II Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn vật lí ở trường THCS: (mang tính tham khảo)
Hoạt động 3: Căn cứ vào nội dung chương trình, SGK Vật lí các lớp ở bậc THCS anh (chị) hãy thực
hiện nhiệm vụ sau:
1 Xác định các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ;
2 Nêu nội dung giáo dục SDNLTK&HQ và mức độ tích hợp trong các bài đó
Trình bày kết quả theo bảng dưới đây:
Địa chỉ tích hợp ( vào nội dung nào của bài )
Nội dung tích hợp SDNLTK&HQ (Kiến thức ,kĩ năng)
Mức độ tích hợp
Ghi chú
6 Bài 26 & 27 : Sự bay hơi và
sự ngưng tụ
Sau khi học xong phần vận dụng
Nước bay hơi làm giảm nhiệt độ môi trường chung quanh.Trong việc trồng trọt , người nông dân thường dùng tấm bạt nylông phủ lên luống cây trồng hoặc tưới cây theo phương pháp nhỏ giọt nhằm hạn chế sự bay hơi của nước trong đất tiết kiệm được nhiều năng lượng khi bơm tưới cũng như tránh sự xoái mòn đất Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
sử dụng nước
Liên hệ
Thuyết trình & dẫn chững cụ thể bằng phim, ảnh ,tư liệu khác
Trang 8Bài 21 : Một số
ứng dụng của
sự nở vì nhiệt
Phần II :băng kép
3 Vận dụng
Tác dụng của băng kép làm đóng ngắt mạch điện trong bàn là khi nhiệt độ thay đổi Có tác dụng tiết kiệm một phần năng lượng
Liên hệ Thuyết trình
7
Bài 3 Ứng
dụng của định
luật truyền
thẳng ánh
sáng
Bóng tối nằm sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới
Ở các thành phố lớn , do có nhà cao tầng hoặc cây xanh ven đường ánh sáng do các đèn cao
áp, đèn quảng cáo nhiều khi
bị vật cản che khuất tạo ra nhiều bóng tối, gây lãng phí năng lượng điện cần cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp , tập trung vào nơi cần thiết
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
sử dụng điện chiếu sáng nhà ở, trường học
Liên hệ Thuyết trình
7
Bài 14 : Phản
xạ âm - Tiếng
vang
Phần II : Vật phản xạ âm tốt - vật phản
xạ âm kém
Khi thiết kế rạp hát , cần có biện pháp để tạo ra phản xạ âm hợp lí nhằm tăng cường việc tiết kiệm năng lượng trong việc khuếch đại
âm bằng máy tăng âm
Liên hệ
Thuyết trình
7
Bài 22 : Tác
dụng nhiệt và
tác dụng phát
sáng của dòng
điện
Củng cố sau khi đọc phần
“Có thể em chưa biết ”
-Để bóng đèn sợi đốt phát sáng được thì phải mất một phần năng lượng điện để đốt nóng bộ phận dây tóc đến nhiệt độ cao Vậy để tiết kiệm năng lượng điện người
ta đã dùng đèn ống Nhờ có cơ chế đặc biết chất bột phủ bên trong đèn ống phát sáng Đèn này nóng lên ít nên tiêu thụ năng lượng điện ít hơn so với bóng đèn sợi đốt Ngày nay người ta vẫn không ngừng nghiên cứu và chế tạo ra các loại đèn tiêu thụ ít năng lượng điện hơn nữa như đèn compac,đèn L.E.D
-Để giảm tác dụng nhiệt , cách đơn giản nhất là làm dây dẫn bằng vật liệu dẫn điện tốt Việc
sử dụng nhiều kim loại để làm vật liệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngày nay người ta có gắng chế tạo ra vật liệu siêu dẫn để giảm thiểu tối đa năng lượng hao phí do tỏa nhiệt nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả và bền vững
Liên hệ
Thuyết trình +
TN kiểm tra (thắp sáng hai loại bóng đèn
và so sánh nhiệt độ )
8 Bài 6 Lực ma sát Ma sát cóthể có hại
hoặc có ích
Giảm ma sát có hại bằng cách bôi trơn các chi tiết chuyển động của các thiết bị , máy móc hoặc phối hợp các vật liệu thích hợp khi chế
Bộ phận Thuyết trình
Trang 9tạo các chi tiết này sẽ làm cho
hiệu suất sử dụng chúng được
nâng cao góp phần vào việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Nếu tiết kiệm được năng lượng cũng đồng thời giảm thiểu được sự phát thải các khí gây ô nhiễm môi trường , giảm được tiếng ồn khi hoạt động ( liên quan đến ô nhiễm tiếng ồn )
8
Bài 17 Sự
chuyển hóa và
bảo toàn cơ
năng
Củng cố sau khi đọc phần
“Có thể em chưa biết
Nhờ thế năng chuyển hóa thành động năng , mà chúng ta có một nguồn năng lượng điện lớn
để sử dụng ( năng lượng gió , thủy năng )song các nguồn năng lượng đó tuy nhiều nhưng không phải là vô tận chúng ta cần phải biết tiết kiệm nguồn năng lượng
đó để sử dụng lâu dài
Liên hệ
Thuyết trình & dẫn chững cụ thể bằng phim, ảnh ,tư liệu
8
Bài 26 : năng
suất tỏa nhiệt
của nhiên liệu Phần vậndụng và
củng cố
Để có năng lượng cần phải có nhiên liệu ( xăng ,dầu, than, khí đốt ) tất cả đều không phải là vô tận , chúng ta cần phải tiết kiệm Theo ước tính thì trái đất chỉ còn dự trữ khoảng 140 tỷ tấn khí đốt , với nhịp độ sử dụng như hiện nay thì trong vòng 50 năm nữa các nguồn dự trữ trên sẽ cạn kiệt Do đó , một trong những vấn đề sống còn của con người là phải tiết kiệm các nhiên liệu sẵn có , đồng thơi tìm ra các loại nhiên liệu mới ( như Hidro)
Liên hệ Thuyết trình
9
Bài : Điện
năng -công của
dòng điện Phần vậndụng và
củng cố
Hàng tháng mỗi gia đình
sử dụng điện đều phải trả tiền điện theo số đếm của công tơ điện Vậy để phải trả ít tiền thì số công tơ điện phải nhỏ , có nghĩa
ta cần tiết kiệm ( sử dụng các thiết bị điện hợp lí như đèn thắp sáng là đèn ống hay đèn compact, ) và chọn các thiết bị
có hiệu suất sử dụng lớn ( không nên chọn các thiết bị có hiệu suất quá dư thừa )
Liên hệ Thuyết trình
9
Bài 19: Sử
dụng an toàn
và tiết kiệm
điện
Phần II : Sử dụng tiết kiệm điện năng
GV đưa ra các bài tập tính toán của các thiết bị điện hoạt động , từ đó đặt ra câu hỏi: Để tiết kiệm điện chúng ta cần phải làm
gì ?
Toàn phần Vấn đáp
Truyền tải
điện năng đi
Phần II : cách làm giảm hao phí
GV đưa ra các bài tập cho
HS, từ đó đặt ra câu hỏi: Để giảm hao phí trên đường dây tải điện
Bộ phận Vấn đáp
Trang 10xa
trên đường dây tải điện
- Phần củng
cố
cần áp dụng các biện pháp nào , biên pháp nào là tối ưu ?
9
Bài 56 : Các
tác dụng của
ánh sáng
-Phần I : tác dụng nhiệt của ánh sáng
- “Có thể em chưa biết”
- Hãy kể tên một số công việc trong đó con người sử dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng để phục vụ đời sống và sản xuất
- Ánh sáng có năng lượng rất lớn , để sử dụng được nguồn năng lượng đó , em cần có những biên pháp nào ?
Bộ phận Thuyết trình
9
Bài 61: Sản
xuất điện năng
- Nhiệt điện và
thủy điện
Bài 62: Sản
xuất điện năng
- điện gió và
điện hạt nhân
Phần :“Có thể em chưa biết”
Chúng ta đã chuyển hóa các dạng năng lượng ( thủy năng , năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, ) thành điện năng, nhưng tất cả các dạng năng lượng đó không phải là vô tận
Bộ phận Thuyết trình
III Giới thiệu một số bài soạn về tích hợp GD SD NL TK & HQ trong môn vật lí ở trường THCS:
(mang tính tham khảo)
Hoạt động 4:
Anh/chị hãy đọc thông tin cơ bản ở trên rồi thực hiện các nhiệm vụ sau:
1 Chọn một số bài trong SGK Vật lí bậc THCS có mức độ tích hợp nội dung giáo dục SDNLTK&HQ.
2 Thiết kế giáo án của các bài đã chọn
Bài 11:
TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN
( Vật Lí 7)
I / Muïc tieâu:
1 Kiến thức:
- Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, Kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: Bóng đèn pin (đèn dây tóc), bóng đèn của bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang (đèn LED)
2.Kỹ năng:
- Mắc mạch điện đơn giản
- Biết lựa chọn và sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng
3.Thái độ:
- Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Sử dụng năng lượng đúng mục đích vừa đạt hiệu quả cao nhất vừa giảm hao phí
- Tuyên truyền vận động những người xung quanh sử dụng đèn thích hợp để tiết kiệm điện năng
II
/ Chuẩn bị:
1- Cả lớp: 1 ắcquy 12V (hoặc một bộ chỉnh lưu hạ thế) 5 dây nối có vỏ bọc cách điện 1 công tắc, 1
đoạn dây sắt mảnh Ф0,3mm, dài 150mm-200mm 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy ăn Một
số cầu chì như ở mạng điện gia đình
2- Mỗi nhóm: 2 pin 1,5V với đế lắp pin 1 bóng đèn pin, 1 công tắc 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách
điện 1 bút thử điện với bóng đèn có hai đầu dây bên trong tách rời nhau (có thể tháo sẵn bóng đèn khỏi bút) 1 đèn điốt phát quang (đèn LED) nhìn rõ hai bản kim loại trong đèn
Những kiến thức về lắp mạch điện đơn giản
3 Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin :