Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như sự tồn tại ở hình thái và hiện trạng có trao đổi chất ở nơi nào đó, trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, t
Trang 1MAI THỊ KIỀU PHƯỢNG
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 5
Chương 1: Các phạm vi tồn tại: Hệ thống/ lời nói/tu từ của từ đa nghĩa thuộc về một từ loại 7
A Khái quát về từ đa nghĩa thuộc về một từ loại 7
II Hiện tượng đa nghĩa 13
III Các loại quan hệ trong từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại 14
IV Phân biệt từ đa nghĩa từ vựng với từ đa nghĩa lời nói và từ đa nghĩa tu từ 14
B Từ đa nghĩa thuộc về một loại từ vựng 15
I Giới thiệu từ đa nghĩa thuộc về một từ loại từ vựng 15
II Khái niệm từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại từ vựng 16
III Khái quát về phương thức chuyển nghĩa từ vựng 19
IV Điều kiện từ đa nghĩa thuộc về một từ loại 24
V Cơ sở để nhận biết từ đa nghĩa thuộc về một từ loại 27
VI Đặc điểm từ đa nghĩa thuộc một từ loại từ vựng 29
VII Phân loại từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại 38
C Từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói/từ đa nghĩa ngữ cảnh lời nói 47
I Giới thiệu từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 47
II Khái niệm từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 49
III Phân biệt từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại từ vựng – từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 51
IV Phương thức tạo nên từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 51
V Điều kiện từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 53
VI Đặc điểm từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói 54
D Từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ - từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại ngữ cảnh tu từ 62
I Giới thiệu từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 62
II Khái niệm từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 66
III Phân biệt từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại từ vựng – từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 68
IV Phân biệt từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại lời nói – từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 68
V Phương thức tạo nên từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 69
VI Điều kiện từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 73
VII Đặc điểm từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại tu từ 73
Chương 2: Các phạm vi tồn tại: Hệ thống/lời nói/tu từ của từ đồng âm/ từ gần âm tiếng Việt 79
A Khái quát về từ đồng âm/từ gần âm 79
I Một số vấn đề khái quát liên quan đến từ đồng âm/từ gần âm 79
II Hiện tượng đồng tự, đồng âm và gần âm 82
III Các loại quan hệ trong hiện tượng đồng âm/gần âm 82
IV Phân biệt từ đồng âm từ vựng với từ đồng âm lời nói và từ đồng âm tu từ 84
Trang 3B Từ đồng âm/từ gần âm từ vựng 85
I Khái quát về từ đồng âm/gần âm từ vựng 85
II Khái niệm từ đồng âm/gần âm từ vựng 86
III Đặc điểm từ đồng âm/gần âm từ vựng 87
IV Điều kiện để tạo từ đồng âm/gần âm từ vựng 90
V Cơ sở để nhận biết từ đồng tự/đồng âm/gần âm từ vựng 97
VI Phương thức tạo từ đồng tự/đồng âm/gần âm từ vựng 98
VII Phân loại từ đồng âm/gần âm từ vựng 98
C Từ đồng âm/từ gần âm lời nói 112
I Giới thiệu từ đồng âm/từ gần âm lời nói 112
II Khái niệm từ đồng âm/từ gần âm lời nói 114
III Phân biệt từ đồng âm/từ gần âm từ vựng - từ đồng âm/từ gần âm lời nói 114
IV Phương thức tạo nên từ đồng âm/từ gần âm lời nói 115
V Điều kiện từ đồng âm/từ gần âm lời nói 117
VI Đặc điểm từ đồng âm/từ gần âm lời nói 117
D Từ đồng âm/gần âm tu từ 120
I Giới thiệu từ đồng âm/gần âm tu từ 120
II Khái niệm từ đồng âm/gần âm tu từ 122
III Phân biệt từ đồng âm/từ gần âm từ vựng - từ đồng âm/từ gần âm tu từ 123
IV Phân biệt từ đồng âm/từ gần âm lời nói - từ đồng âm/từ gần âm tu từ 123
V Phương thức tạo nên từ đồng âm/gần âm tu từ 125
VI Điều kiện từ đồng âm/gần âm tu từ 127
VII Đặc điểm từ đồng âm/gần âm tu từ 127
Chương 3: Các phạm vi tồn tại: Hệ thống/lời nói/tu từ của từ đồng nghĩa/ từ gần nghĩa tiếng Việt 133
A Khái quát 133
I Khái quát về hiện tượng đồng nghĩa/gần nghĩa trong tiếng Việt 133
II Hiện tượng đồng nghĩa là gì? 137
III Các loại quan hệ trong từ đồng nghĩa/gần nghĩa nói chung 138
IV Giá trị của từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa 140
B Từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa từ vựng 140
I Phạm vi nghiên cứu từ đồng nghĩa/gần nghĩa từ vựng 141
II Khái niệm từ đồng nghĩa/gần nghĩa từ vựng 141
III Điểm qua một số quan niệm về từ đồng nghĩa từ vựng 146
IV Đặc điểm chung của cả từ đồng nghĩa lẫn gần nghĩa từ vựng 150
V Từ đồng nghĩa từ vựng được tạo nên nhờ phương thức tư duy ẩn dụ của cộng đồng ngôn ngữ 154
VI Đặc điểm của từ gần nghĩa/đồng nghĩa mức độ vừa 156
VII Phương thức tạo từ đồng nghĩa/gần nghĩa từ vựng 158
VIII Một số thủ pháp để nhận diện từ đồng nghĩa/gần nghĩa từ vựng 160
IX Phân loại từ đồng nghĩa/gần nghĩa từ vựng 165
X Từ gần nghĩa (từ đồng nghĩa mức độ cao vừa) 177
C Từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 180
I Giới thiệu từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 180
II Khái niệm từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 182
III Phân biệt từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa từ vựng – từ đồng nghĩa/ từ gần nghĩa lời nói 182
IV Phương thức tạo nên từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 183
Trang 4V Điều kiện từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 184
VI Đặc điểm từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói 185
D Từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 188
I Giới thiệu từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 188
II Khái niệm từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 190
III Phân biệt từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa từ vựng - từ đồng nghĩa/ từ gần nghĩa tu từ 193
IV Phân biệt từ đồng nghĩa/từ gần nghĩa lời nói - từ đồng nghĩa/ từ gần nghĩa tu từ 194
V Phương thức tạo nên từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 195
VI Điều kiện từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 201
VII Đặc điểm từ đồng nghĩa/gần nghĩa tu từ 201
Chương 4: Các phạm vi tồn tại: Hệ thống/lời nói/ tu từ của từ trái nghĩa tiếng Việt 211
A Khái quát 211
I Khái quát về hiện tượng trái nghĩa trong tiếng Việt 211
II Khái niệm hiện tượng trái nghĩa 215
III Phân biệt 215
IV Các loại quan hệ trong hiện tượng trái nghĩa 216
B Từ trái nghĩa từ vựng 221
I Khái quát về từ trái nghĩa từ vựng 221
II Khái niệm từ trái nghĩa từ vựng trong tiếng Việt 222
III Điều kiện tạo từ trái nghĩa từ vựng 223
IV Phương thức tạo từ trái nghĩa từ vựng 225
V Đặc điểm từ trái nghĩa từ vựng 225
VI Phân loại từ trái nghĩa từ vựng 227
C Từ trái nghĩa lời nói 238
I Giới thiệu từ trái nghĩa lời nói 238
II Khái niệm từ trái nghĩa lời nói 240
III Phân biệt từ trái nghĩa từ vựng – từ trái nghĩa lời nói 240
IV Phương thức tạo nên từ trái nghĩa lời nói 240
V Điều kiện từ trái nghĩa lời nói 243
VI Đặc điểm từ trái nghĩa lời nói 243
D Từ trái nghĩa tu từ 246
I Giới thiệu từ trái nghĩa tu từ 246
II Khái niệm từ trái nghĩa tu từ 249
III Phân biệt từ trái nghĩa từ vựng – từ trái nghĩa tu từ 249
IV Phân biệt từ trái nghĩa lời nói – từ trái nghĩa tu từ 250
V Phương thức tạo nên từ trái nghĩa tu từ 252
VI Điều kiện từ trái nghĩa tu từ 255
VII Đặc điểm từ trái nghĩa tu từ 255
TÀI LIỆU THAM KHẢO 265
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, việc nghiên cứu các loại từ tiếng Việt xét theo tiêu chí ngữ nghĩa vẫn đang chưa được các nhà Việt ngữ quan tâm đúng mức
Sau một thời gian thăm dò ý kiến của các nhà khoa học, chúng tôi
đã tiếp tục nghiên cứu nội dung này có liên quan đến ngữ nghĩa học,
tức là kết hợp cả đơn vị từ vựng lẫn ngữ nghĩa để nghiên cứu vấn đề
sự tồn tại của các loại từ (từ hư, từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ tượng hình, từ tượng thanh) và ngữ
cố định trong các phạm vi, văn cảnh khác nhau một cách thống nhất
và toàn diện Đó là:
Thứ nhất là các loại từ (từ hư, từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ tượng hình, từ tượng thanh) và ngữ
cố định tiếng Việt từ vựng
Thứ hai là các loại từ (từ hư, từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ tượng hình, từ tượng thanh) và ngữ
cố định tiếng Việt lời nói
Thứ ba là các loại từ (từ hư, từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ tượng hình, từ tượng thanh) và ngữ
cố định tiếng Việt tu từ
Các nội dung trên sẽ được trình bày trong cuốn sách Các phạm vi
tồn tại của từ tiếng Việt (dựa theo tiêu chí nghữ nghĩa) Cuốn sách
gồm 4 chương sau đây:
Chương 1: Các phạm vi tồn tại: hệ thống/lời nói/ tu từ của từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại
Chương 2: Các phạm vi tồn tại: hệ thống/lời nói/ tu từ của từ đồng âm tiếng Việt / từ gần âm
Trang 7Chương 3: Các phạm vi tồn tại: hệ thống/lời nói/ tu từ của từ đồng nghĩa tiếng Việt /từ gần nghĩa
Chương 4: Các phạm vi tồn tại: hệ thống/lời nói/ tu từ của từ trái nghĩa tiếng Việt
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuốn sách sớm ra mắt bạn đọc Chúng tôi rất mong và rất cảm ơn những ý kiến nhận xét, phê bình của bạn đọc gần xa để cho chuyên khảo có chất lượng hơn
Tác giả
Mai Thị Kiều Phượng
Trang 8CHƯƠNG 1
CÁC PHẠM VI TỒN TẠI:
HỆ THỐNG/ LỜI NÓI/ TU TỪ
CỦA TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI
A KHÁI QUÁT VỀ TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI
I Một số vẫn đề khái quát liên quan đến từ đa nghĩa thuộc về một loại từ loại
1.1 Dẫn nhập
Trong vốn từ vựng tiếng Việt, bên cạnh những từ mang tính đơn
nghĩa thì vẫn xuất hiện các từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tiếng Việt thường là từ đơn (cả thực từ lẫn hư từ) có số lượng không nhiều nhưng mang tính phổ biến
và chiếm một tỉ lệ khá cao Hiện tượng đa nghĩa trong vốn từ vựng
của mỗi ngôn ngữ thường gây trở ngại cho việc hiểu chúng Vì vậy, người ta bắt buộc phải vận dụng vốn hiểu biết để lập mã và giải mã
chúng trong mỗi văn cảnh cụ thể Khi người ta vận dụng từ đa nghĩa
từ vựng vào trong đời sống, trong văn cảnh lời nói và nhất là trong văn
bản nghệ thuật thì nó sẽ có đầy đủ điều kiện để trở thành từ đa nghĩa lời nói và từ đa nghĩa tu từ
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng thực chất của từ đa nghĩa là từ đồng nghĩa mức độ thấp Nói như vậy để chúng
ta có thể thấy rõ vai trò quan trọng nhất của quan hệ đồng nhất hay quan hệ đồng nghĩa trong các hiện tượng ngữ nghĩa
Từ đa nghĩa muốn được tạo nên thì phải dựa trên sự biến đổi ý nghĩa của từ trong hệ thống và trong văn cảnh Mà mọi sự biến đổi ý nghĩa của
Trang 9từ bắt buộc đều phải dựa trên phép ẩn dụ Nhưng trong đó, phương thức
tư duy ẩn dụ được thể hiện rõ nhất là hệ thống các từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa từ vựng là hiện tượng chuyển nghĩa phổ quát trong ngôn ngữ của mỗi dân tộc Sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội phát triển ngày càng nhiều Vốn từ với số lượng từ cũ, số lượng từ mới lẫn số từ vay mượn, dù nhiều đến đâu cũng không thể đáp ứng nổi nhu cầu gọi tên các sự vật, hiện tượng mới đó hoặc nhu cầu diễn đạt của con người… Từ đó, ngôn ngữ bắt buộc phải dùng đến biện pháp sử
dụng lại vỏ ngữ âm cũ, tạo thêm nghĩa mới bằng cách sử dụng và tác động vào mặt ngữ nghĩa của tiếng vị Các từ này được cấu tạo từ phương thức cấu tạo từ trong cấp độ từ vựng : phương thức chuyển
nghĩa mà giữa các nét nghĩa có liên quan hay chúng giống nhau một phần hay chúng không hoàn toàn khác nhau Đó chính là phương
thức cấu tạo từ sử dụng cách thức chuyển đổi ý nghĩa Sự chuyển đổi
ấy đã diễn ra ở phạm vi ngữ nghĩa của tiếng vị hay còn gọi là phương
thức chuyển đổi ý nghĩa tiếng vị để tạo nên từ mới của từ tiếng Việt Nói cách khác, từ đa nghĩa được tạo nên do một loại phương thức cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa Đó là con đường mà ngôn ngữ phải tạo thêm những nghĩa
mới hay gán thêm những nét nghĩa mới cho những từ có sẵn Nói rõ
hơn, sáng tạo thêm những nét nghĩa mới cho hình thức âm thanh và
chữ viết cũ để tạo nên hệ thống từ đa nghĩa Như vậy, phương thức
cấu tạo từ bằng con đường này là sự chuyển nghĩa hoặc sự biến hóa tự nhiên của từ về mặt nội dung
Mặt khác, chúng ta cần xác định rằng, sự chuyển nghĩa từ nét nghĩa gốc sang nét nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa từ vựng sẽ tuân
theo những phương thức chuyển nghĩa khác nhau Đó là các phương
thức chuyển nghĩa ổn định trong hệ thống ngôn ngữ, trong vốn từ dân tộc, trong từ điển từ ngữ tiếng Việt như: ẩn dụ từ vựng, hoán dụ
từ vựng, nhân hóa từ vựng, so sánh từ vựng,
Từ một phương thức chuyển đổi ý nghĩa tiếng vị thì tiếng vị mới luôn luôn có vỏ ngữ âm giống với tiếng vị trong từ cũ nhưng ý nghĩa
Trang 10thì bắt buộc phải thay đổi mới Thế nhưng sự thay đổi về nghĩa sẽ hướng theo hai hướng khác nhau Hệ quả của sự phát triển hai hướng nghĩa khác nhau đó sẽ tồn tại hai phương thức cấu tạo từ dựa vào mặt
ý nghĩa khác nhau Dĩ nhiên, hai phương thức cấu tạo từ khác nhau sẽ tạo nên hai loại từ khác nhau:
Một là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa sẽ tạo thành hệ thống từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Hai là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng không còn liên quan với nhau hay mang tính tách bạch hơn sẽ tạo thành hệ thống từ đồng âm
Như vậy, trong tiếng Việt, việc phân loại toàn bộ vốn từ tiếng
Việt xét ở phương thức sử dụng và tác động vào mặt ngữ nghĩa của
tiếng vị trong các phạm vi hoạt động của từ, ta có 4 loại từ:
Thứ nhất là từ đa nghĩa thuộc một từ loại Loại này được cấu tạo
từ phương thức chuyển nghĩa không hoàn toàn khác nhau
Thứ hai là từ đồng âm / từ gần âm được cấu tạo từ phương thức
chuyển nghĩa hoàn toàn khác nhau
Thứ ba là từ đồng nghĩa / từ gần nghĩa được cấu tạo từ phương
thức chuyển âm nhưng cùng nghĩa (hay giữ nguyên nghĩa)
Thứ tư là từ trái nghĩa được cấu tạo từ phương thức chuyển âm
nhưng trái nghĩa
Trong vốn từ vựng tiếng Việt, từ đa nghĩa thuộc về một từ loại cũng có số lượng nhiều, mang tính phổ biến, có tần số xuất hiện và
chiếm một tỉ lệ tương đối cao
Chẳng hạn như từ đa nghĩa sống sẽ có hệ thống nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ điển như sau:
Thứ nhất là từ sống thuộc về từ loại động từ có các nét nghĩa gốc trong từ điển: (sự tồn tại ở hình thái và hiện trạng có trao đổi chất, có tính hoạt động, có quá trình sinh đẻ, phát triển, có sự bắt đầu, lớn lên và chết) như: người sống hơn đống vàng, cây cổ thụ sống hàng trăm năm…
Trang 11Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như (sự tồn tại ở hình thái và hiện trạng có trao đổi chất ở nơi nào đó), trải qua phương thức cấu
tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ
đa nghĩa sống thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (ở thường
xuyên tại một nơi nào đó, trong một môi trường nào đó) như: cá sống dưới nước, sống ở nông thôn…
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (sự tồn tại ở hình thái), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (duy trì sự sống của mình bằng những phương tiện vật chất nào đó) như: sống bằng nghề nông, kiếm sống
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (sự tồn tại ở hình thái), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (sống theo kiểu nào đó hoặc trong một hoàn cảnh, một tình trạng nào đó) như: sống độc thân, sống những ngày hạnh phúc…
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (hiện trạng có trao đổi chất), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (lối cư xử, cách ăn ở với người khác) như: sống thủy chung, sống tử tế với mọi người, …
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (có quá trình sinh đẻ, phát triển,
có sự bắt đầu, lớn lên và chết) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng
âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (tồn tại mãi, không mất đi) như: sống mãi với non sông, sống mãi với thời gian…
Thứ hai là từ đa nghĩa thuộc từ loại tính từ sống sẽ có hệ thống
nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ điển như sau:
Từ sống thuộc về từ loại tính từ có các nét nghĩa gốc trong từ
điển: (tính trạng tồn tại ở hình thái và hiện trạng có trao đổi chất)
Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như (tình trạng tồn tại), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa
Trang 12nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (ở trạng thái còn sống, chưa chết) như: bắt sống đem về, tế sống… Dựa vào các nét nghĩa gốc như (tình trạng tồn tại ở hình thái), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (chưa được nấu chín) như: thịt sống, rau sống Dựa vào các nét nghĩa gốc như (chưa được nấu chín), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (ở dạng nguyên liệu, chưa được chế biến) như: vôi sống, cao su sống, da sống chưa thuộc
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (hiện trạng có trao đổi chất), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (sinh động như là thực trong đời sống) như: vai kịch sống, bức tranh sống
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (tình trạng tồn tại dang dở, chưa được làm chín), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (chưa thuần thục, chưa đủ độ chín) như: câu văn còn sống, suy nghĩ còn sống…
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (tình trạng tồn tại dang dở), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (chưa tróc hết vỏ hoặc chưa vỡ hết hạt khi xay) như: mẻ gạo còn sống
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (tình trạng tồn tại không có sự trao đổi) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa sống thuộc từ loại tính từ có nghĩa phái sinh (chiếm đoạt trắng trợn) như: cướp sống,
ăn sống
Trang 131.2 Nguyên nhân xuất hiện hiện tượng nhiều nghĩa
Từ đa nghĩa thể hiện quy luật tiết kiệm vô cùng kì diệu trong ngôn ngữ Sự tồn tại của từ đa nghĩa góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa cái vô hạn của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan cần được ngôn ngữ biểu thị với cái hữu hạn của những phương tiện ngôn ngữ Từ đa nghĩa là những từ có tần số xuất hiện cao, được sử dụng nhiều trong đời sống ngôn ngữ
Trong quá trình phát triển của lịch sử, của xã hội, sự vật, hiện tượng đ ã được nảy sinh ngày càng mới, các mối quan hệ trong đời sống xã hội phát triển ngày càng nhiều, nhu cầu diễn đạt của con người cũng ngày càng phong phú hơn, đa dạng hơn
Như vậy, để đáp ứng các vấn đề trên, cùng với việc làm tròn chức năng làm công cụ giao tiếp và tư duy của mình, ngôn ngữ nói chung và
bộ phận từ vựng ngữ nghĩa nói riêng, bắt buộc phát triển theo hai cách: Một là phải sáng tạo thêm từ mới với những hình thức âm thanh mới Hai là phải sáng tạo hay gán thêm những nét nghĩa mới cho những hình thức âm thanh cũ
Từ đa nghĩa được tạo nên bằng chính con đường thứ hai Ví dụ từ
đa nghĩa cho sẽ có hệ thống nghĩa như sau:
Thứ nhất là từ đa nghĩa thuộc về một từ loại cho thuộc từ loại kết từ có các nghĩa sau: 1 từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến hoặc đối tượng phục vụ của hoạt động của cái vừa được nói đến : gửi quà cho bạn…; 2 từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến: bổ ích cho nhiều người…; 3 từ biểu thị điều sắp nêu
ra là yêu cầu, mục đích, mức độ nhằm đạt tới của việc vừa nói đến:
học cho giỏi…; 4 từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến : vì mây cho núi lên trời…; 5 từ biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa được nói đến có thể mang lại cho chủ thể: ăn ở thế cho người ta ghét…
Trang 14Thứ hai là từ đa nghĩa thuộc về một từ loại cho thuộc từ loại trợ
từ có các nghĩa sau: 1 từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cho là có thể như thế: cứ cho là như thế…; 2 từ biểu thị ý nhấn mạnh về một tác động không hay phải chịu đựng: người ta cười cho đấy, bị đánh
cho một trận…; 3 từ biểu thị ý nhấn mạnh về một đề nghị, một yêu cầu với mong muốn có được sự đồng ý, sự thông cảm: để tôi đi cho,
ông thông cảm cho…)…
1.3 Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm
Như vậy, ta chú ý các loại quan hệ trong hiện tượng nhiều nghĩa
của từ tiếng Việt, chủ yếu là quan hệ đồng nhất hoặc mặt âm thanh
hoặc mặt ý nghĩa hoặc cả mặt âm thanh lẫn mặt ý nghĩa Tính đồng
nhất ở mức độ thấp vừa hoặc thấp nhất giữa các nét nghĩa trong cấu
trúc biểu niệm của các từ khác nhau Kết quả của các loại quan hệ và tính chất của sự đồng nhất này đã tạo nên hệ thống từ đa nghĩa hay từ đồng nghĩa mức độ thấp; hay từ đồng âm cùng nghĩa ở mức độ thấp
Chúng ta cần chú ý phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm, từ gần
nghĩa và từ trái nghĩa:
Mặt khác, chúng ta cũng chú ý phân biệt hiện tượng đa nghĩa từ vựng trong hệ thống ngôn ngữ với hiện tượng đa nghĩa lời nói trong lời nói và đa nghĩa tu từ trong văn bản nghệ thuật Bởi vì, trước kia, tu từ học chỉ nghiên cứu tất cả các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt hiện tượng đa nghĩa trong văn cảnh văn bản nghệ thuật Còn từ vựng học chỉ chú ý đến hiện tượng đa nghĩa trong hệ thống ngôn ngữ mà thôi
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng chú ý đến các ngữ cố định có số
lượng nghĩa vị hơn một và tương đương như từ đa nghĩa Ví dụ như
chưa sạch hơi sữa (1 còn non trẻ như đứa trẻ; 2 còn dại dột như đứa trẻ; 3 không thèm chấp, không đáng để tâm…); chưa ráo mực (1 tính chất mới; 2 trong thời gian ngắn; 3 vừa mới kí cam kết mà đã phản bội ngay)
II HIỆN TƯỢNG ĐA NGHĨA
Hiện tượng nhiều nghĩa từ vựng là hiện tượng mà những tầng nghĩa hay hệ thống các nét nghĩa đã xuất hiện hay diễn ra có mối
Trang 15quan hệ giống nhau/ liên quan với nhau trong cùng một vỏ ngữ âm của một từ ở chính hệ thống ngôn ngữ
Hiện tượng nhiều nghĩa lời nói hoặc hiện tượng nhiều nghĩa tu từ
là sự liên tưởng giống nhau về một hay một số nét nghĩa nào đó giữa các sự vật, hiện tượng trong chính không gian, thời gian của văn cảnh
đó mà người sử dụng từ ngữ đó có thể nhận biết được
Hiện tượng nhiều nghĩa làm xuất hiện từ đa nghĩa với phương thức cấu tạo từ chính là bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa Đó là con đường mà ngôn ngữ phải tạo
thêm những nghĩa mới hay gán thêm những nét nghĩa mới cho những từ có sẵn Nói rõ hơn, sáng tạo thêm những nét nghĩa mới cho
hình thức âm thanh và chữ viết cũ trong hiện tượng nhiều nghĩa
Như vậy, hiện tượng nhiều nghĩa là kết quả của con đường chuyển nghĩa hoặc sự biến hóa tự nhiên của từ về mặt nội dung
III CÁC LOẠI QUAN HỆ TRONG TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT LOẠI TỪ LOẠI
Ghi chú: nội dung mục này đã được trình bày trong chương Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại và khác từ loại
IV PHÂN BIỆT TỪ ĐA NGHĨA TỪ VỰNG VỚI TỪ ĐA NGHĨA LỜI NÓI VÀ TỪ ĐA NGHĨA TU TỪ
Chúng ta thử so sánh sự khác nhau về ý nghĩa hàm ẩn của các từ
đa nghĩa trong các ví dụ sau:
Từ ngọt (1) với các nét nghĩa: (1 có vị như vị của đường mật: cam ngọt, mật ngọt…; 2 có vị ngon như vị ngọt của mì chính hoặc vị của chất đạm: thịt, cá: canh ngọt, thịt ngọt…; 3 giọng nói, lời nói nhẹ nhàng
dễ nghe, dễ làm xiêu lòng: nói ngọt, dỗ ngọt…; 4 âm thanh nghe êm tai: ngọt giọng hò, đàn ngọt…; 5 tính sắc, rét ở mức độ cao, gây cảm giác như tác động êm nhẹ nhưng thấm sâu: dao sắc ngọt, rét ngọt…
“Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang
Trang 16rất ngọt (2).” (Nguyễn Minh Châu) (từ đa nghĩa ngọt (2) mang nghĩa hàm ẩn tu từ: 1 tính chất sắt bén ở mức độ cao trong biện pháp so sánh tu từ; 2 cảnh vật quê hương bị tàn phá trong chiến tranh; 3 gợi lên cảm xúc đau thương, ).
- Chị Hai ơi! Chè ngọt (3) ghê! (nghĩa gốc: vị ngọt của đường)
- Giọng nói chị ấy ngọt (4) ngào quá! (nghĩa chuyển: tính chất êm
ái, dễ nghe của giọng nói).
- Anh hát ngọt (5) thật! (nghĩa hàm ẩn lời nói: hát hay)
- Chị chặt ngọt (6) quá! Lần sau chắc tôi không ghé mua nữa đâu! (nghĩa hàm ẩn lời nói: bán quá đắt)
- Chị chơi ngọt (7) ghê! (nghĩa hàm ẩn lời nói: thủ đoạn hại một
ai đó mang tính chất sâu sắc, thâm sâu).
- Bán rẻ đi! Tôi trả ngọt (8) luôn! (nghĩa hàm ẩn lời nói: trả tiền ngay, không mắc nợ trong mua bán).
- Chậm quá! Tôi làm ngọt (9) luôn đó! (nghĩa hàm ẩn lời nói: Tính chất nhanh hoặc làm tới, làm quá một điều gì đó).
Như vậy, từ ngọt (1) là từ đa nghĩa từ vựng nằm trong vốn từ Còn ngọt (2) là từ đa nghĩa tu từ mang ý nghĩa hàm ẩn tu từ được
sử dụng trong văn cảnh nghệ thuật Còn ngọt (3), ngọt (4), ngọt (5), ngọt (6), ngọt (7), ngọt (8), ngọt (9) là những từ đa nghĩa lời nói
mang ý nghĩa hàm ẩn lời nói được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp
lời nói
B TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI TỪ VỰNG
I GIỚI THIỆU TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI
TỪ VỰNG
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại từ vựng là hiện tượng chuyển nghĩa phổ quát trong ngôn ngữ của mỗi dân tộc
Trang 17Từ đa nghĩa là loại từ được tạo nên bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa nên nó có sự hiện diện từ hai nghĩa vị trở lên Các nét nghĩa này có liên quan hay có mối liên hệ với nhau Chúng được nảy sinh và phát triển sau dựa trên nét nghĩa gốc ban đầu của từ Các nét nghĩa này được tập trung và có thể tạo thành một tiểu hệ thống nghĩa trong một từ đa nghĩa
Chẳng hạn như: từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại từ vựng đầu có các nét nghĩa gốc (bộ phận cơ thể người/ động vật; vị trí cao nhất, trước nhất; chứa não và có chức năng điều khiển mọi hoạt động mang tính trí tuệ; có hình dáng tròn;…) như: đầu người, đầu gà, đầu vịt… Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như (vị trí cao nhất, trước nhất) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh như: đầu cầu, đầu làng, đầu sông, đầu súng, đầu bài, đầu đề…
Hoặc dựa vào các nét nghĩa gốc như (chứa não và có chức năng điều khiển mọi hoạt động mang tính trí tuệ), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ
đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh như: đầu đàn, đầu bảng
Hoặc dựa vào các nét nghĩa gốc như (có hình dáng tròn), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có các từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh như: đầu gối, bao quy đầu,
II KHÁI NIỆM TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT LOẠI TỪ LOẠI TỪ VỰNG
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại thuộc về đơn vị ngôn ngữ
cơ bản có tính tổng thể hữu cơ, có tính toàn khối về hình thức Về mặt nghĩa, nó có sự hiện diện hơn một nghĩa vị, giữa chúng bắt buộc phải có quan hệ với nhau, có tính trọn vẹn, thường chuyên
biểu thị nhiều phân đoạn thực tế khách quan; là đơn vị có sẵn, cố định, bắt buộc (có tính chất xã hội, là cơ sở quan trọng nhất để con người có thể tiến hành hoạt động nhận thức và hoạt động giao tiếp
Nó bao gồm các đặc trưng về ngữ âm, thuộc tính nhất định về ngữ nghĩa (một từ ứng với nhiều nét nghĩa), về ngữ pháp (ứng với một
Trang 18khuôn từ loại), có thể tồn tại tách rời nhau và được tái hiện trong các
lời nói khác nhau; nó là đơn vị lớn nhất trong hệ thống ngôn ngữ
tiếng Việt: chứa đựng trong lòng nó những đơn vị của các cấp độ
dưới nó; nó là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống ngôn ngữ trên từ: độc
lập về về ý nghĩa lẫn hình thức, tạo nên các đơn vị ngôn ngữ: cụm từ,
câu, đoạn văn, văn bản và là đơn vị nhỏ nhất trong phương diện lời
nói trên từ: độc lập về về ý nghĩa lẫn hình thức, tạo nên các đơn vị lời nói: phát ngôn, ngôn đoạn, ngôn bản
Nói ngắn hơn: một từ được gọi là từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại từ vựng khi nó có một hình thức ngữ âm nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, tính chất; hoặc có thể biểu thị được nhiều khái niệm khác nhau trong thực tế khách quan thuộc về hệ thống ngôn ngữ Đồng thời, có thể xem là cùng một hình thức ngữ âm, thuộc về cùng một từ loại trong hệ thống nhưng sử dụng trong những ngữ cảnh khác nhau với những ý nghĩa khác nhau mà những nét nghĩa này có mối quan hệ ở mức độ thấp thì được gọi là từ đa nghĩa hay những từ đồng nghĩa ở mức độ thấp
Ví dụ: từ đa nghĩa thuộc một từ loại răng có các nét nghĩa gốc (phần xương cứng, đầu nhọn, sắc, màu trắng, mọc thành hàng trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn): răng người, răng động vật Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như cứng, đầu nhọn, sắc, mọc thành hàng , ta có các từ đa nghĩa thuộc một từ loại danh từ có nghĩa phái sinh như răng lược, răng bừa, răng cào, răng cưa,…
Hoặc từ đa nghĩa từ vựng ăn thuộc về cùng một từ loại:
+ Từ đa nghĩa từ vựng ăn có các nét nghĩa gốc (hoạt động đưa thức
ăn vào miệng, cắn, giữ và nhai thức ăn; phục vụ cho quá trình tiếp nhận cái cần thiết để hấp thụ, để hoạt động, nuôi sống cơ thể), ta có một từ đa nghĩa ăn có nghĩa gốc trong cụm từ ăn cơm, ăn thịt, ăn bánh
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (phục vụ cho quá trình tiếp nhận cái cần thiết để hấp thụ, để hoạt động) , ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn xăng, ăn nhiên liệu…
Trang 19+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như sự tiếp nhận, ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn đòn, ăn đạn…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như hấp thu cho thấm vào , ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (hoặc các từ
đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn muối, ăn nắng, ăn màu…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như tiếp nhận cái cần thiết để tạo nên sự hài hòa , ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn màu, ăn ảnh,
ăn hồ…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như cắn, giữ và nhai thức ăn thì sẽ làm tiêu hao dần từng phần , ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn mòn, (nắng) ăn mặt,…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như cắn, giữ và nhai thức ăn thì sẽ làm cho lan ra, mở rộng phạm việc, hay hướng đến một cái gì đó , ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh trong cụm
từ (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như (rễ)ăn (ra đến ruộng), (đám đất này) ăn (về xã bên), (hóa chất) ăn (ra đến biển)…
Một ví dụ khác về từ đa nghĩa từ vựng đã thuộc về cùng một từ loại: + Từ đa nghĩa từ vựng đã (thuộc về từ loại phụ từ, thường dùng trước động từ) với nét nghĩa gốc (từ biểu thị sự vật, hiện tượng được nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một thời điểm nào đó được xem là mốc, trong quá khứ hoặc trong tương lai), ta có một từ đa nghĩa từ vựng đã có nghĩa gốc trong cụm từ đã khỏi ốm; đã nói là làm; hoặc trong câu Ngày mai nó về thì tôi đã đi rồi;
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (xảy ra trước), ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (biểu thị một việc vừa nói đến cần được hoàn thành trước khi làm việc nào khác) trong cụm từ (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như chờ cho tạnh mưa đã; nghỉ tay cái đã; ăn cái đã rồi hãy đi…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (xảy ra trước), ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (biểu thị một việc đã lỡ
Trang 20làm hay đã trót làm thì mặc dù nay thấy không đúng hay không thích thì cũng làm cho xong) trong cụm từ (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như đã trót phải trét; đã phóng lao; đã leo lưng cọp…
Hoặc từ đa nghĩa từ vựng đã thuộc về từ loại trợ từ:
+ Từ đã (trợ từ) với nét nghĩa gốc (từ biểu thị ý nhấn mạnh cho sắc thái khẳng định hoặc cho thái độ của một lời nhận xét), ta có một
từ đa nghĩa từ vựng đã có nghĩa gốc trong cụm từ đã đã đành như thế;
đã dễ gì bảo được anh ta…; đã học giỏi còn lại rất ngoan nữa; đã xấu người, lại xấu nết;… hay trong câu Phê bình chưa chắc nó đã nghe;… + Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh),
ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (biểu thị ý nhấn mạnh
về sắc thái nghi vấn) trong cụm từ (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như đã đẹp mặt chưa; đã hay lắm đó à; đã đủ xấu chưa… + Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh),
ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (biểu thị một điều đã được xem là dĩ nhiên, nhằm bổ sung một điều khác quan trọng hơn) trong cụm từ hay trong câu (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như
đã đành là tin nhau nhưng vẫn phải kí nhận; miền núi thiếu muối đã đành, chứ miền biển thì không thể như thế…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh),
ta có một từ đa nghĩa từ vựng có nghĩa phái sinh (biểu thị ý nhấn mạnh
về trạng thái được thỏa mãn, được thỏa sức, hả hê, không còn thèm thuồng, không còn ao ước nữa) trong cụm từ hay câu (hoặc các từ
đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn đã luôn; đã ngứa quá; mệt quá nên
ngủ một giấc thật đã đời; tôi đánh nó một trận cho đã giận; tôi mắng vào mặt hắn cho đã nư;…
III KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN NGHĨA TỪ VỰNG 3.1 Giới thiệu phương thức tạo nên từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại từ vựng
Hiện tượng trong đời sống xã hội phát triển ngày càng nhiều Vốn
từ với số lượng từ cũ, số lượng từ mới lẫn số từ vay mượn, dù nhiều đến đâu cũng không thể đáp ứng nổi nhu cầu gọi tên các sự vật, hiện tượng mới đó hoặc nhu cầu diễn đạt của con người Từ đó, ngôn ngữ
Trang 21bắt buộc phải dùng đến biện pháp sử dụng lại vỏ ngữ âm cũ, tạo thêm
nghĩa mới bằng cách sử dụng và tác động vào mặt ngữ nghĩa của tiếng vị Các từ này được cấu tạo từ phương thức cấu tạo từ trong cấp
độ từ vựng: phương thức chuyển nghĩa mà giữa các nét nghĩa có liên
quan hay chúng giống nhau một phần hay chúng không hoàn toàn khác nhau Đó chính là phương thức cấu tạo từ sử dụng cách thức
chuyển đổi ý nghĩa Sự chuyển đổi ấy đã diễn ra ở phạm vi ngữ nghĩa của tiếng vị hay còn gọi là phương thức chuyển đổi ý nghĩa tiếng vị để tạo nên từ mới của từ tiếng Việt
Nói cách khác, từ đa nghĩa được tạo nên do một loại phương thức cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa Đó là con đường mà ngôn ngữ phải tạo thêm những nghĩa
mới hay gán thêm những nét nghĩa mới cho những từ có sẵn Nói rõ
hơn, sáng tạo thêm những nét nghĩa mới cho hình thức âm thanh và
chữ viết cũ để tạo nên hệ thống từ đa nghĩa Như vậy, phương thức
cấu tạo từ bằng con đường này là sự chuyển nghĩa hoặc sự biến hóa tự nhiên của từ về mặt nội dung
Mặt khác, chúng ta cần xác định rằng, sự chuyển nghĩa từ nét nghĩa gốc sang nét nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa từ vựng sẽ tuân
theo những phương thức chuyển nghĩa khác nhau Đó là các phương
thức chuyển nghĩa ổn định trong hệ thống ngôn ngữ, trong vốn từ dân tộc, trong từ điển từ ngữ tiếng Việt như: ẩn dụ từ vựng, hoán dụ
từ vựng, nhân hóa từ vựng, so sánh từ vựng,
Từ một phương thức chuyển đổi ý nghĩa tiếng vị thì tiếng vị mới luôn luôn có vỏ ngữ âm giống với tiếng vị trong từ cũ nhưng ý nghĩa thì bắt buộc phải thay đổi mới Thế nhưng sự thay đổi về nghĩa sẽ hướng theo hai hướng khác nhau Hệ quả của sự phát triển hai hướng nghĩa khác nhau đó sẽ tồn tại hai phương thức cấu tạo từ dựa vào mặt
ý nghĩa khác nhau Dĩ nhiên, hai phương thức cấu tạo từ khác nhau sẽ tạo nên 2 loại từ khác nhau:
Một là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa sẽ tạo thành hệ thống từ đa nghĩa
Trang 22Hai là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng không còn liên quan với nhau hay mang tính tách bạch hơn sẽ tạo thành hệ thống từ đồng âm
3.2 Vai trò tạo từ của phương thức chuyển nghĩa tiếng vị trong từ vựng tiếng Việt
Đối với ngôn ngữ đơn lập không biến đổi hình thái như tiếng Việt thì phương thức chuyển nghĩa tiếng vị được sử dụng rất phổ biến Nó thực hiện phương thức chuyển nghĩa các tiếng vị và sản sinh ra nhiều
từ đa nghĩa, từ đồng âm Nhờ phương thức chuyển nghĩa tiếng vị mà
tiếng Việt ngày càng có nhiều từ đa nghĩa, từ đồng âm nhằm đáp ứng
nhu cầu gọi tên, nhu cầu biểu cảm… đối với sự vật, hiện tượng của người Việt
3.3 Phương thức tạo từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại bằng cách thức chuyển nghĩa từ vựng là gì?
Phương thức chuyển nghĩa từ vựng là phương thức sử dụng cách tác động vào mặt ý nghĩa của tiếng vị trong từ và biến đổi thành một
từ mới khác thuộc vốn từ vựng mang ý nghĩa mới dựa trên cơ sở của nghĩa gốc ban đầu Đây chính là phương thức tạo nên hệ thống các từ
đa nghĩa thuộc một loại từ loại
Nói rõ hơn, phương thức chuyển nghĩa từ là phương thức mà một
từ bao gồm một hay nhiều tiếng vị tự biến đổi ý nghĩa của nó để thành
Một là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa có liên hệ với nghĩa gốc ban đầu sẽ tạo thành hệ
thống từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại
Trang 23Ta thử xét một từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại nước thuộc từ loại danh từ Nó có các nét nghĩa gốc (1 chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi là nguyên chất, tồn tại trong tự nhiên ở sông,
hồ, biển; 2 vì có màu trong suốt nên có tính chất long lanh, đẹp …) trong: nước sông, nước mưa…
Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như (vì có màu trong suốt nên
có tính chất đẹp) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa nước thuộc từ loại danh từ có nghĩa phái sinh (lớp quét phủ bên ngoài cho bền đẹp) trong: nước mạ rất bền, tốt gỗ hơn tốt nước sơn…
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (vì có màu trong suốt nên có tính chất long lanh) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa nước thuộc từ loại danh
từ có nghĩa phái sinh trong: nước ngọc, nước gỗ bóng loáng…
Hai là cấu tạo từ bằng phương thức đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa nhưng các nét nghĩa mới sẽ mang tính tách bạch hơn, không còn quan hệ gì với nghĩa gốc ban đầu sẽ tạo thành hệ
thống từ đồng âm với mức độ khác nghĩa cao Tức là khi nét nghĩa
mới phát triển xa đến mức nó không còn quan hệ gì với nét nghĩa gốc hay nghĩa phái sinh thì ta có từ đồng âm Hoặc nếu xếp loại nó vào
tiêu chí số lượng nghĩa vị thì ta có từ đồng âm với mức độ khác nghĩa cao hay còn gọi là từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại và khác từ loại Trở lại ví dụ từ nước Khi từ đa nghĩa nước có nét nghĩa mới hoàn toàn: (vùng đất trong đó những người thuộc một hay nhiều dân tộc cùng sống chung dưới một chế độ chính trị - xã hội và cùng thuộc
về một nhà nước nhất định) thì ta có từ đồng âm từ vựng/ từ đa nghĩa
thuộc một loại từ loại và khác từ loại nước trong: nước Việt Nam, nước láng giềng…
Các từ đa nghĩa nước trên đây lại đồng âm với các từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại nước dưới đây:
Từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa gốc (bước đi có tính chất nhanh chậm chủ yếu là của loài ngựa mà con người sử dụng như
Trang 24một phương tiện di chuyển) trong: ngựa đang chạy được nước, phi nước đại…
Dựa vào các nét nghĩa gốc như (bước đi có tính chất nhanh chậm) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa phái sinh (bước đi hay bước điều khiển quân cờ, về mặt ảnh hưởng đến thế cờ) trong: nước cờ cao,…
Hoặc dựa vào các nét nghĩa phái sinh (bước điều khiển tạo sự ảnh hưởng) , trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa phái sinh (bước đi bày hay hướng dẫn người khác làm một điều gì đó
có tính chất mẹo) trong: mách nước,…
Hoặc dựa vào các nét nghĩa phái sinh (bước đi, bước điều khiển), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa phái sinh (cách hành động, hoạt động để tác động đến tình hình hay để thoát khỏi thế bí hoặc tạo ra thế thuận lợi) trong: tính hết nước, bị bao vây chỉ còn nước ra đầu thú
Hoặc dựa vào các nét nghĩa phái sinh (bước điều khiển tạo sự ảnh hưởng), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa phái sinh (thế hơn kém) trong: chịu nước lép, đến nước đường cùng rồi, được nước càng làm già, nó thì nước gì
Hoặc dựa vào các nét nghĩa phái sinh (tạo sự ảnh hưởng), trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng
đa nghĩa, ta có từ đa nghĩa thuộc danh từ nước có nghĩa phái sinh (mức độ khó có thể chịu đựng hơn) trong: độc ác đến nước ấy là cùng,
đã đến nước này thì tôi bức thôi,
3.5 Cách thức thực hiện chuyển nghĩa tiếng vị trong phương thức chuyển nghĩa từ vựng tiếng Việt
Phương thức chuyển nghĩa tiếng vị trong từ vựng tiếng Việt tạo
ra từ đa nghĩa mới được thực hiện bằng cách sau:
Trang 25Một là dựa vào cơ sở của ý nghĩa tiếng vị trong từ cũ (nghĩa gốc/ hay nghĩa phái sinh cũ)
Hai là chuyển nghĩa hay gán nghĩa mới để tạo tiếng vị mới sẽ tạo nên từ mới đa nghĩa thuộc một từ loại hay từ đồng âm mức độ thấp Tiếng vị của từ mới sẽ có vỏ ngữ âm giống nhau với tiếng vị
trong từ cũ nhưng ý nghĩa thì thay đổi theo hai hướng:
Một là ý nghĩa của tiếng vị trong từ mới sẽ không hoàn toàn khác nhau với tiếng vị trong từ cũ, mà có mối quan hệ giữa các nét nghĩa của chúng hoặc là rất chặt chẽ, hoặc là ít nhiều có quan hệ với ý nghĩa
của tiếng vị trong từ cũ Đây chính là phương thức cấu tạo của hệ thống từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại Ví dụ như trong tiếng Việt ta
có: chân vịt (bộ phận là chân con vịt) với chân vịt (bộ phận là chân bộ
đồ người nhái)
Hai là ý nghĩa của tiếng vị trong từ mới sẽ hoàn toàn khác với tiếng vị trong từ cũ Đây chính là phương thức cấu tạo của hệ thống từ đồng âm mức độ cao Ví dụ như trong tiếng Việt ta có: chân vịt (bộ phận là chân con vịt) với chân vịt (chong chóng tàu thủy…)
IV ĐIỀU KIỆN TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI
Khi tạo nên từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại bằng phương thức
chuyển nghĩa loại này, chúng phải thỏa mãn các điều kiện cần và đủ
Trang 26+ Từ đa nghĩa từ vựng ăn có các nét nghĩa gốc (hoạt động đưa thức ăn vào miệng, cắn, giữ và nhai thức ăn; phục vụ cho quá trình tiếp nhận cái cần thiết để hấp thụ, để hoạt động, nuôi sống cơ thể), ta có từ
đa nghĩa ăn có nghĩa gốc trong cụm từ ăn cơm, ăn thịt, ăn bánh
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (phục vụ cho quá trình tiếp nhận cái cần thiết để hấp thụ, để hoạt động) , ta có từ đa nghĩa ăn
thuộc động từ có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp)
như ăn xăng, ăn nhiên liệu…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như sự tiếp nhận, ta có
từ đa nghĩa ăn thuộc động từ có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn đòn, ăn đạn…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như hấp thu cho thấm vào , ta có từ đa nghĩa ăn thuộc từ loại động từ có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn muối, ăn nắng, ăn màu… + Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như tiếp nhận cái cần thiết để tạo nên sự hài hòa , ta có từ đa nghĩa ăn thuộc từ loại động từ
có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn màu, ăn ảnh, ăn hồ…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như cắn, giữ và nhai thức ăn thì sẽ làm tiêu hao dần từng phần , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ ăn có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như ăn mòn, (nắng) ăn mặt,…
+ Hoặc dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc như cắn, giữ và nhai thức ăn thì sẽ làm cho lan ra, mở rộng phạm việc, hay hướng đến một cái gì đó , ta có một từ đa nghĩa từ loại động từ ăn có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như (rễ) ăn (ra đến ruộng), (đám đất này) ăn (về xã bên), (hóa chất) ăn (ra đến biển)…
Hoặc từ đa nghĩa thuộc từ loại phụ từ đã (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) có nét nghĩa gốc (biểu thị sự vật, hiện tượng được nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một thời điểm nào đó được xem
là mốc, trong quá khứ hoặc trong tương lai) trong các cụm từ đã khỏi
Trang 27ốm; đã nói là làm; hoặc trong câu “Ngày mai nó về thì tôi đã đi rồi.”;
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (xảy ra trước), ta có từ
đa nghĩa thuộc từ loại phụ từ đã có nghĩa phái sinh (biểu thị một việc
vừa nói đến cần được hoàn thành trước khi làm việc nào khác) trong
cụm từ (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như chờ cho tạnh mưa đã; nghỉ tay cái đã; ăn cái đã rồi hãy đi…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (xảy ra trước), ta có từ
đa nghĩa thuộc từ loại phụ từ đã có nghĩa phái sinh (biểu thị một việc
đã lỡ làm hay đã trót làm thì mặc dù nay thấy không đúng hay không thích thì cũng làm cho xong) trong cụm từ (hoặc từ đồng nghĩa mức
độ thấp) như đã trót phải trét; đã phóng lao; đã leo lưng cọp…
Hoặc từ đa nghĩa đã thuộc về từ loại trợ từ:
+ Từ đã với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh cho sắc thái khẳng định hoặc cho thái độ của một lời nhận xét), ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại trợ từ đã có nghĩa gốc trong các cụm từ: đã đành như thế; đã dễ gì bảo được anh ta…; đã học giỏi còn lại rất ngoan nữa; đã xấu người, lại xấu nết;… hay trong câu “Phê bình chưa chắc nó đã nghe.”;
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh), ta
có từ đa nghĩa thuộc từ loại trợ từ đã có nghĩa phái sinh (biểu thị ý nhấn mạnh về sắc thái nghi vấn) trong cụm từ (hoặc từ đồng nghĩa mức độ
thấp) như đã đẹp mặt chưa; đã hay lắm đó à; đã đủ xấu chưa…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh),
ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại trợ từ đã có nghĩa phái sinh (hoặc từ
đồng nghĩa mức độ thấp): (biểu thị một điều đã được xem là dĩ nhiên,
nhằm bổ sung một điều khác quan trọng hơn) như: đã đành là tin nhau nhưng vẫn phải kí nhận; miền núi thiếu muối đã đành, chứ miền biển thì không thể như thế…
+ Dựa vào mối quan hệ với nét nghĩa gốc (biểu thị ý nhấn mạnh),
ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại trợ từ có nghĩa phái sinh (biểu thị ý
Trang 28nhấn mạnh về trạng thái được thỏa mãn, được thỏa sức, hả hê, không còn thèm thuồng, không còn ao ước nữa) như: ăn đã luôn; đã ngứa quá; mệt quá nên ngủ một giấc thật đã đời; tôi đánh nó một trận cho
đã giận; tôi mắng vào mặt hắn cho đã nư;…
V CƠ SỞ ĐỂ NHẬN BIẾT TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT TỪ LOẠI
Thứ nhất là khi một từ vẫn giữ nguyên vỏ ngữ âm mà chuyển sang một nét nghĩa mới Tuy ý nghĩa này có khác đi nhưng vẫn giữ quan hệ với nghĩa của từ cũ thì nó vẫn là một từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại hay một từ đồng âm mức độ thấp khác
Thứ hai là khi các từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại nằm trong cùng một tiểu loại thì ứng với một cấu trúc nghĩa là một từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Trở lại ví dụ: ta có một từ đa nghĩa đầu thuộc một loại từ loại và khác từ loại có đến 36 nét nghĩa Trong đó, ta sẽ có 3 từ đa nghĩa đầu thuộc một loại từ loại (1 từ đa nghĩa đầu thuộc từ loại danh từ gồm có
15 nét nghĩa; 1 từ đa nghĩa đầu thuộc từ loại tính từ gồm có 11 nét nghĩa; 1 từ đa nghĩa đầu thuộc từ loại động từ gồm có 3 nét nghĩa) và
7 từ đồng âm khác nghĩa hoàn toàn như sau:
Trước hết, từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại đầu (thuộc từ loại danh từ) có 15 nét nghĩa Trong đó, có 3 nét nghĩa gốc là:
1 bộ phận trên hết hoặc trước hết của cơ thể người hay động vật
2 có chứa não
3 có hình dáng tròn
Sau đó, đầu (thuộc từ loại danh từ) có 12 nét nghĩa chuyển là:
1 (phần có tóc mọc ở trên đầu)-> đầu tóc, đầu bạc
2 (bộ phận trên cùng của sự vật, hiện tượng)-> đầu súng, đầu tủ,
đầu máy bay
3 (phần có điểm xuất phát của một khoảng không gian hay thời gian, đối lập với cuối)-> đầu mùa, đầu tỉnh
Trang 294 (phần ở tận cùng, giống nhau ở hai phía đối lập trên chiều dài của một vật)-> hai đầu dây
5 (thời điểm trước nhất)-> đầu tiên
6 (bộ phận ở vị trí trước hết của sự vật, hiện tượng)-> đầu cầu
7 (vị trí trên cùng của sự vật, hiện tượng)-> đầu bảng
8 (chức năng điều khiển của sự vật, hiện tượng)-> đầu đàn
9 (bộ phận có hình dáng tròn)-> đầu gối
10 (dùng để chỉ từng đơn vị theo cách tính đổ đồng về người, gia súc, diện tích…)-> đầu người, đầu sào
11 (phần nội dung quan trọng nhất của bài học)-> đầu bài
12 (người nấu ăn chính)-> đầu bếp
Sau đó, từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại đầu (thuộc từ loại tính từ) có 11 nét nghĩa phái sinh là:
1 (biểu thị trí tuệ, ý chí của con người)-> đầu não
2 (người con được sinh ra đầu tiên)-> đầu lòng
3 (lời nói được thốt ra nơi cửa miệng)-> đầu lưỡi
4 (lời nói không thật bụng, gian đôi)-> đầu lưỡi
5 (sáng tác đầu tiên của một người nào đó)-> đầu tay
6 (tuổi già)-> đầu bạc răng long
7 (ngang bướng, khó bảo)-> đầu bò
8 (tình trạng bận bịu túi bụi hoặc chỉ người luộm thuộm)-> đầu
bù tóc rối, đầu xù
9 (vị trí thấp bé, khó nhọc)-> đầu chày đít thớt, đầu tắt mặt tối
10 (nguồn gốc sự việc)-> đầu dây mối nhợ
11 (sáng tác đầu tiên của một người nào đó)-> đầu tay
Trang 30Sau đó, từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại đầu (thuộc từ loại động từ) có 3 nét nghĩa phái sinh là:
1 (người con được sinh ra đầu tiên)-> đầu thai
2 (lời nói được thốt ra nơi cửa miệng hay đầu miệng, đầu môi)->
đầu lưỡi
3 (lời nói không thật bụng, gian đôi)-> đầu lưỡi
Sau đó, nghĩa của từ đầu bứt ra xa so với nghĩa gốc ban đầu, không còn liên hệ gì nữa thì ta có 7 từ đầu đồng âm mức độ cao:
1 (ổ nhiễm trùng nhỏ)-> đầu đinh
2. (đưa đơn đi kiện)-> đầu đơn
3. (lợi dụng cơ hội để mưu lợi riêng)-> đầu cơ
4. (chịu thua và làm theo ý muốn của đối phương)-> đầu hàng
5. (bếp lò)-> đầu rau
6 (bỏ nhân lực, tài lực vào công việc gì)-> đầu tư
7 (phần ra đề cho học sinh làm)-> đầu bài
VI ĐẶC ĐIỂM TỪ ĐA NGHĨA THUỘC MỘT TỪ LOẠI TỪ VỰNG 6.1 Từ đa nghĩa thuộc một từ loại được tạo nên trên cơ sở của phương thức tư duy ẩn dụ
6.1.1 Giới thiệu phương thức tư duy ẩn dụ trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Đây là hiện tượng từ vựng tương ứng với kết quả của sự biến đổi
ý nghĩa của từ dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào đó về mặt ý nghĩa giữa chúng Muốn thực hiện được điều này, con người không thể không sử dụng phương thức tư duy và
phương thức ngôn ngữ: ẩn dụ
Con đường chuyển nghĩa bằng phép ẩn dụ đã tạo thành các từ đa
nghĩa thuộc một từ loại Ví dụ như trong tiếng Việt: đầu -> đầu người, đầu cầu, đầu làng, đầu sông, đầu đàn, đầu bảng
Trang 316.1.2 Lí do khẳng định rằng từ đa nghĩa thuộc một từ loại được tạo nên từ con đường chuyển nghĩa bằng phép ẩn dụ theo nghĩa mở rộng
Sở dĩ chúng tôi khẳng định rằng từ đa nghĩa thuộc một từ loại được tạo nên từ con đường chuyển nghĩa bằng phép ẩn dụ theo nghĩa
mở rộng là bởi các lí do được chứng minh sau đây:
Thứ nhất là các nét nghĩa trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại luôn
là mỗi nét nghĩa được xác định trong một hệ thống nhất định và là giá trị trong hệ thống ấy
Thứ hai là các nét nghĩa trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại luôn
luôn mang tính cấu trúc
Quan hệ giữa các nét nghĩa trong hệ thống ý nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại tạo thành cấu trúc của hệ thống ý nghĩa trong
từ đa nghĩa thuộc một từ loại Cấu trúc này luôn luôn tồn tại trong hệ thống và là cấu trúc của một hệ thống nhất định
Gắn liền với sự phân biệt các thành phần ý nghĩa trong nghĩa từ vựng của từ là sự phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa biểu vật - nghĩa sở chỉ và nghĩa biểu niệm - nghĩa sở biểu trong cấu trúc ý nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Các quan hệ trong hệ thống cấu trúc từ đa nghĩa thuộc một từ loại cũng có nhiều loại khác nhau Số lượng các quan hệ và độ phức tạp của các quan hệ phụ thuộc vào số lượng các yếu tố của hệ thống ý nghĩa, phụ thuộc vào sự đa dạng của các yếu tố, hoặc phụ thuộc vào các cấp
độ khác nhau trong hệ thống hoặc phụ thuộc vào các mối quan hệ với các hệ thống ý nghĩa của các từ đa nghĩa thuộc một từ loại khác
Lí do thứ ba là mà chúng tôi muốn chứng minh từ đa nghĩa thuộc một từ loại được tạo nên từ con đường chuyển nghĩa bằng phép ẩn dụ
Trang 32theo nghĩa mở rộng như trên là bởi vì đặc điểm của các nét nghĩa
trong nội bộ từ đa nghĩa thuộc một từ loại luôn luôn có mối quan hệ qua lại chặt chẽ:
Các nét nghĩa khác nhau trong cấu trúc từ đa nghĩa thuộc một từ
loại không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên Giữa các nghĩa khác nhau của từ đa nghĩa thuộc một từ loại có một quy luật nào đó, dù quy luật đó không tuyệt đối Quy luật đó thể hiện trong quan hệ giữa các nghĩa trong hiện tượng nhiều nghĩa Nói cách khác, chúng có mối quan hệ với nghĩa gốc ban đầu của từ đa nghĩa thuộc một từ loại Quan hệ giữa các nghĩa trong một từ đa nghĩa thuộc một từ loại thể hiện ở hai phương diện: ở trong nội bộ của một từ đa nghĩa và quan hệ giữa các từ đa nghĩa với nhau trong toàn từ vựng của ngôn ngữ đó
Các nét nghĩa khác nhau trong một từ đa nghĩa thuộc một từ loại
có sự thống nhất, sự giống nhau nào đó Tính thống nhất này thể hiện
ở chỗ các nghĩa khác nhau đều phát triển trên một (hoặc một vài nét nghĩa nào đó trong một nghĩa sở biểu gốc) của từ đó Ví dụ như hệ
thống nghĩa của của từ đa nghĩa thuộc một từ loại chân phát triển trên nét nghĩa: bộ phận nâng đỡ vật so với mặt nền: chân núi, chân tường, chân răng… và nét nghĩa: bộ phận giữ con người ở một vị trí nào đó: chân tổ tôm, chân bóng đá, chân hội viên… Chính cái nét nghĩa bảo đảm tính thống nhất này sẽ giúp chúng ta lí giải sự khác nhau về hướng phát triển ngữ nghĩa của các từ cùng trường với nhau Ví dụ
như: chân, tay là cùng bộ phận của con người, cùng có nghĩa phụ chỉ con người: “anh ta có chân trong đội bóng”và “anh ta là một tay cờ tướng xuất sắc”…
Dựa vào đặc điểm của các nét nghĩa giữa các từ đa nghĩa với nhau trong toàn từ vựng (hướng ngoại) Điều này thể hiện ở chỗ: các
từ đa nghĩa thuộc một từ loại cùng nhóm, cùng một trường nghĩa thường chuyển nghĩa theo một hướng giống nhau Ví dụ như trong tiếng Việt: các từ chỉ bộ phận sinh lí của cơ thể con người đều được dùng để chỉ các chức năng hoặc một hành động đặc trưng của con
người: ruột, gan, tim, phổi, lòng, da… đều được sử dụng trong các nghĩa đó: xót ruột vì thua lỗ, lòng yêu nước, thằng yếu gan, anh chàng bạo phổi Cả những từ ghép như tai mắt, mồm miệng, miệng lưỡi, vai
vế, tay chân… đều hình thành trên cái hướng chung này của các từ chỉ
bộ phận cơ thể
Trang 336.1.3 Phân tích một số ví dụ sự biến đổi ý nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại dựa vào một nét nghĩa giống nhau về mặt ý nghĩa giữa chúng
Như trên đã nói, đây là hiện tượng từ vựng tương ứng với kết quả
của sự biến đổi ý nghĩa của từ dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào đó về mặt ý nghĩa giữa chúng
Một ví dụ khác về từ đa nghĩa thuộc một từ loại (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) của thực từ chạy:
+ Từ đa nghĩa thuộc một từ loại động từ chạy với các nét nghĩa gốc (hoạt động di chuyển bằng hai chân, trên một bề mặt phẳng tương đối, với tốc độ nhanh), ta có từ đa nghĩa chạy có nghĩa gốc trong cụm
từ chạy bắt bóng, chạy đua,
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào đó với nét nghĩa gốc (hoạt động di chuyển nhanh đến nơi khác trên một bề mặt phẳng tương đối) , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như: tàu chạy trên đường sắt, thuyền chạy ba mã lực, xe thể thao chạy trên đồi,…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động di chuyển nhanh đến nơi khác mà không kể bằng cách gì) , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy
có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như: thua chạy dài, đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại,…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động, làm việc), ta có từ đa nghĩa thuộc một từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc các từ đồng nghĩa mức độ thấp) như: máy chạy thông, đồng hồ chạy chậm, đài chạy pin, máy bơm đang chạy…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động di chuyển bằng phương tiện hoặc điều khiển phương tiện với tốc độ nhanh), ta có một từ đa nghĩa thuộc một từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh trong cụm từ (hoặc các từ
đồng nghĩa mức độ thấp) như đài chạy pin, chạy cano trên sông,…
Trang 34+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động với tốc độ nhanh thì sẽ tạo nên một số tác dụng) , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như chạy tia tử ngoại, chạy thận, chạy xạ trị,…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động với tốc độ nhanh thì sẽ mang theo được vật gì đó cũng thật nhanh), ta có từ đa nghĩa thuộc một từ loại
động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp)
như chạy công văn, chạy thư hỏa tốc, chạy hàng,…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động với tốc độ nhanh để nhanh chóng tránh trước đi điều không hay bằng cách chuyển đến nơi khác ), ta có
từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ
đồng nghĩa mức độ thấp) như: chạy nạn, chạy giặc, bán chạy hàng
(kẻo rớt giá),…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào
đó với nét nghĩa gốc (hoạt động với tốc độ nhanh để khẩn trương lo liệu) , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như: chạy thầy, chạy thuốc, chạy ăn từng bữa,…
+ Dựa vào một nét nghĩa giống nhau hay một sự đồng nhất nào đó với nét nghĩa gốc (hoạt động với tốc độ nhanh theo hướng lan ra, mở rộng phạm vi, hay hướng đến một cái gì đó) , ta có từ đa nghĩa thuộc từ loại động từ chạy có nghĩa phái sinh (hoặc từ đồng nghĩa mức độ thấp) như dãy núi chạy dài từ đông sang tây, chạy một đường viền
6.2 Có thể xem từ đa nghĩa thuộc một từ loại là một từ có nhiều nghĩa hay các từ khác nhau
Do sự biến đổi và phát triển ý nghĩa của từ trong quá trình hoạt động, hành chức và phát triển mà một từ có thể có nhiều nghĩa
Nói rõ hơn, kết quả của các loại quan hệ và tính chất của sự đồng nhất này đã tạo nên hệ thống các từ ngữ khác nhau trong hệ thống từ đa
Trang 35nghĩa tiếng Việt Nhưng vì chúng giống nhau hoàn toàn về vỏ ngữ âm
cho nên người ta gộp chúng lại với nhau vào trong một từ đa nghĩa thuộc
một từ loại Chúng ta có thể trở lại các ví dụ trên để thấy rõ điều này
6.3 Có thể xem từ đa nghĩa thuộc một từ loại là nhiều từ đồng nghĩa mức độ thấp khác nhau
Một mặt, chúng giống nhau hoàn toàn về mặt hệ thống ngữ âm cho nên người ta gộp chúng lại với nhau vào trong một từ đa nghĩa thuộc một từ loại Nhưng mặt khác, mỗi nét nghĩa trong một từ đa nghĩa thuộc một từ loại trên sẽ được hiện thực hóa trong mỗi ngữ cảnh
khác nhau và dĩ nhiên mỗi lần như thế chúng sẽ trở thành các từ đồng
nghĩa mức độ thấp khác nhau Chúng ta có thể trở lại các ví dụ trên để thấy rõ điều này
6.4 Một vỏ ngữ âm giống nhau nhưng tương ứng với các nét nghĩa khác nhau của từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Từ đa nghĩa thuộc một từ loại mới sẽ có vỏ ngữ âm giống nhau hoàn toàn với từ đa nghĩa thuộc một từ loại cũ Vì vỏ ngữ âm giống nhau hoàn toàn nên người ta đã xem nó là một từ nhưng có nhiều ý nghĩa Hoặc chúng ta có thể xem một nét nghĩa của nó tương ứng với một từ đa nghĩa thuộc một từ loại Tức là cứ có một vỏ ngữ âm thì tương ứng với một nét nghĩa và chúng ta cũng có thể xem nó là một từ
khác nhau Ví dụ như tiếng vị chân trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa tạo nên từ đa nghĩa thuộc một từ loại danh từ chân trong các cụm từ tự do khác nhau như: chân tường, chân núi, chân răng, chân cầu,… bởi vì: tường, núi, răng, cầu,… là những sự vật, hiện tượng khác nhau Hoặc nếu chúng ta quan niệm: chân tường, chân núi, chân răng, chân cầu,… là từ ghép thì cũng có thể giải thích được Tức là tiếng vị đầu trải qua phương thức cấu tạo từ đồng âm khác nghĩa chuyển theo hướng đa nghĩa tạo nên tiếng vị đa nghĩa chân trong các từ ghép: chân tường, chân núi, chân răng, chân cầu,
6.5 Tính tiết kiệm và tần số sử dụng cao của từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Trang 36Từ đa nghĩa thuộc một từ loại thể hiện quy luật tiết kiệm vô cùng
kì diệu trong ngôn ngữ Sự tồn tại của từ đa nghĩa thuộc một từ loại góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa cái vô hạn của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan cần được ngôn ngữ biểu thị với cái hữu hạn của những phương tiện ngôn ngữ Từ đa nghĩa thuộc một từ loại là những từ có tần số xuất hiện cao, được sử dụng nhiều nhất trong đời sống ngôn ngữ
là mỗi nét nghĩa được xác định trong một hệ thống nhất định và là giá trị trong hệ thống ấy
6.6.1 Tính hệ thống của các nét nghĩa trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Nét nghĩa trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại mới không hoàn toàn khác với nét nghĩa trong từ đa nghĩa thuộc một từ loại cũ Nói
cách khác, mối quan hệ giữa chúng hoặc là rất chặt chẽ, hoặc là ít nhiều có quan hệ với nhau
Vì vậy các nghĩa khác nhau của từ đa nghĩa thuộc một từ loại không hoàn toàn là hiện tượng ngẫu nhiên Giữa các nghĩa khác nhau của chúng thường tồn tại một quy luật nào đó, mặc dù quy luật đó không thể nói là tuyệt đối Quy luật đó thể hiện trong quan hệ giữa các nét nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Quan hệ giữa các nét nghĩa biểu hiện ở 3 cấp độ: một là ở trong lòng một từ đa nghĩa thuộc một từ loại Hai là giữa các tiếng vị trong các từ ghép Ba là giữa các từ đa nghĩa với nhau trong vốn từ vựng tiếng Việt
Trang 37Tính hệ thống về nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại thể hiện
ở chỗ giữa các nghĩa khác nhau trong 1 từ có một sự liên hệ, sự thống nhất nào đó Tức là các nghĩa khác nhau đều phát triển trên 1 nét nghĩa gốc của tiếng vị gốc Chẳng hạn như, nghĩa của từ thuộc một từ
loại danh từ chân tường, chân núi, chân răng, chân cầu,… đều là phát triển dựa vào nét nghĩa của tiếng vị gốc chân (bộ phận nâng đỡ vật so với mặt nền hay mặt đất) và nghĩa của từ chân bóng đá, chân tổ tôm, chân hội viên… đều là phát triển dựa vào nét nghĩa của tiếng vị gốc
chân (bộ phận giữ con người ở một vị trí nào đó) Chính cái nét nghĩa gốc bảo đảm tính thống nhất này sẽ giúp cho chúng ta lí giải sự khác nhau về hướng phát triển ngữ nghĩa của từ đa nghĩa
6.6.2 Mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa các nét nghĩa trong từ
đa nghĩa thuộc một từ loại
Các nét nghĩa khác nhau trong cấu trúc từ đa nghĩa thuộc một từ loại không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên Giữa các nghĩa khác nhau của từ đa nghĩa thuộc một từ loại có một quy luật nào đó, dù quy luật đó không tuyệt đối Quy luật đó thể hiện trong quan hệ giữa các nghĩa trong hiện tượng nhiều nghĩa Nói cách khác, chúng có mối quan hệ với nghĩa gốc ban đầu của từ đa nghĩa thuộc một từ loại Quan hệ giữa các nghĩa trong một từ đa nghĩa thuộc một từ loại thể hiện ở hai phương diện: ở trong nội bộ của một từ đa nghĩa và quan hệ giữa các từ đa nghĩa với nhau trong toàn từ vựng của ngôn ngữ đó
6.6.3 Các nét nghĩa khác nhau trong một từ đa nghĩa thuộc một
từ loại có sự thống nhất, sự giống nhau nào đó
Tính thống nhất này thể hiện ở chỗ các nghĩa khác nhau đều phát triển trên một hoặc một vài nét nghĩa nào đó trong một nghĩa sở biểu gốc của từ đó
Ví dụ như trong tiếng Việt các nghĩa của từ chân phát triển trên nét nghĩa: bộ phận nâng đỡ vật so với mặt nền: chân núi, chân tường, chân răng… và nét nghĩa: bộ phận giữ con người ở một vị trí nào đó: chân tổ tôm, chân bóng đá, chân hội viên…
Chính cái nét nghĩa bảo đảm tính thống nhất này sẽ giúp chúng ta
lí giải sự khác nhau về hướng phát triển ngữ nghĩa của các từ cùng
Trang 38trường nghĩa với nhau Ví dụ như: chân, tay có nghĩa gốc là chỉ bộ phận của cơ thể con người Dựa vào phương thức hoán dụ từ vựng nó
sẽ là nét nghĩa chuyển hay nghĩa phụ chỉ toàn bộ con người: “anh ta
có chân trong đội bóng”; “anh ta là một tay cờ tướng xuất sắc”…
6.7 Tính cấu trúc từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Quan hệ giữa các nét nghĩa trong hệ thống ý nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại tạo thành cấu trúc của hệ thống ý nghĩa trong
từ đa nghĩa Cấu trúc này luôn luôn tồn tại trong hệ thống và là cấu trúc của một hệ thống nhất định
Gắn liền với sự phân biệt các thành phần ý nghĩa trong nghĩa từ vựng của từ là sự phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa biểu vật - nghĩa sở chỉ và nghĩa biểu niệm - nghĩa sở biểu trong cấu trúc ý nghĩa của từ đa nghĩa thuộc một từ loại
Các quan hệ trong hệ thống cấu trúc từ đa nghĩa thuộc một từ loại cũng có nhiều loại khác nhau Số lượng các quan hệ và độ phức tạp của các quan hệ phụ thuộc vào số lượng các yếu tố của hệ thống ý nghĩa, phụ thuộc vào sự đa dạng của các yếu tố, hoặc phụ thuộc vào các cấp độ khác nhau trong hệ thống hoặc phụ thuộc vào các mối quan
hệ với các hệ thống ý nghĩa của các từ đa nghĩa khác
6.8 Tính hướng nội và hướng ngoại của các nét nghĩa giữa từ
đa nghĩa thuộc một loại từ loại với nhau trong vốn từ vựng
Đặc điểm hướng nội của các nét nghĩa giữa các từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại với nhau trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ thể hiện
ở chỗ các nghĩa vị phái sinh của các từ đa nghĩa sau thường dựa vào nghĩa vị cơ sở đi trước
Đặc điểm hướng ngoại của các nét nghĩa giữa các từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại với nhau trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ thể hiện ở chỗ:
Một là thể hiện ở việc hướng ngoại để tạo nên từ đa nghĩa thuộc một từ loại mới
Hai là các từ đa nghĩa cùng nhóm, cùng một trường nghĩa thường chuyển nghĩa theo một hướng hoặc chủ đề giống nhau
Trang 39Ví dụ như trong tiếng Việt: các từ chỉ bộ phận sinh lí của cơ thể con người đều được dùng để chỉ các chức năng hoặc một hành động đặc trưng của con người: ruột, gan, tim, phổi, lòng, da… đều được sử
dụng trong các nghĩa đó: xót ruột vì thua lỗ, lòng yêu nước, thằng yếu gan, anh chàng bạo phổi Cả những từ ghép như tai mắt, mồm miệng, miệng lưỡi, vai vế, tay chân… đều hình thành trên hướng chung này của các từ chỉ bộ phận cơ thể
VII PHÂN LOẠI TỪ ĐA NGHĨA THUỘC VỀ MỘT LOẠI TỪ LOẠI
7.1 Dựa vào nghĩa vị khái quát của từ đa nghĩa thuộc một
loại từ loại
7.1.1 Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại ý niệm
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại ý niệm là loại từ mà về mặt nghĩa, nó có sự hiện diện hơn một nghĩa vị thuộc cùng một loại từ
loại, giữa chúng bắt buộc phải có quan hệ với nhau mà các nghĩa vị chính đều thể hiện chủ yếu ở thành phần ý nghĩa biểu niệm, có tính trọn vẹn, thường chuyên biểu thị một phân đoạn thực tế khách quan: gọi tên các thuộc tính, tính chất, hoạt động, trạng thái, tên gọi…; là đơn vị có sẵn, cố định, bắt buộc, có tính chất xã hội, là cơ sở quan trọng nhất để con người có thể tiến hành hoạt động nhận thức và hoạt động giao tiếp
Các từ giống nhau về hình thức ngữ âm và khác nhau chủ yếu về thành phần ý nghĩa biểu niệm Các nét nghĩa biểu niệm này có mối liên hệ với nhau Chúng được nảy sinh và phát triển sau dựa trên nét nghĩa gốc ban đầu của từ Ví dụ như từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại
răng (răng người, răng động vật) có các nét nghĩa gốc (phần xương cứng, đầu nhọn, sắc, màu trắng, mọc thành hàng trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn) Sau đó, dựa vào các nét nghĩa gốc như cứng, đầu nhọn, sắc, mọc thành hàng , ta có các từ đa nghĩa có nghĩa phái sinh như răng lược, răng bừa, răng cào, răng cưa,… Như vậy, các từ răng người, răng động vật và các từ răng lược, răng bừa, răng cào, răng cưa,… là các từ đa nghĩa ý niệm vì giữa chúng có chung các
nét nghĩa ý niệm: cứng, đầu nhọn, sắc, mọc thành hàng
Trang 407.1.2 Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tuyệt đối
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tuyệt đối là loại từ mà về mặt nghĩa, nó đã được khẳng định chắc chắn có sự hiện diện hơn một nghĩa vị thuộc cùng một loại từ loại, giữa chúng bắt buộc phải có quan
hệ với nhau mà có khả năng tiềm tàng tạo nên các loại từ đa nghĩa khác Đồng thời, nó có tính trọn vẹn, thường chuyên biểu thị một phân đoạn thực tế khách quan: gọi tên các thuộc tính, tính chất, hoạt động, trạng thái, tên gọi…; là đơn vị có sẵn, cố định, bắt buộc, có tính chất
xã hội, là cơ sở quan trọng nhất để con người có thể tiến hành hoạt động nhận thức và hoạt động giao tiếp
Trở lại ví dụ trên, ta thấy từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tính từ
đầu có 11 nét nghĩa và vẫn có khả năng tiềm tàng tạo nên các từ đa
nghĩa đầu khác
7.1.3 Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tương đối
Từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tương đối là loại từ mà về mặt nghĩa, tuy nó có sự hiện diện hơn một thuộc cùng một loại từ loại,
giữa chúng bắt buộc phải có quan hệ với nhau nhưng trong nội bộ mỗi loại từ loại, nó ít có khả năng tiềm tàng tạo nên các loại từ đa nghĩa khác Đồng thời, nó có tính trọn vẹn, thường chuyên biểu thị một phân đoạn thực tế khách quan: gọi tên các thuộc tính, tính chất, hoạt động, trạng thái, tên gọi…; là đơn vị có sẵn, cố định, bắt buộc, có tính chất
xã hội, là cơ sở quan trọng nhất để con người có thể tiến hành hoạt động nhận thức và hoạt động giao tiếp
Ví dụ như từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại đầu (thuộc từ loại động từ) có 3 nét nghĩa phái sinh sau đây sẽ được xếp vào từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại tương đối bởi vì nó chỉ có 3 nghĩa vị mà trong nội bộ từ loại động từ, các nét nghĩa không còn có khả năng tiềm tàng tạo nên từ đa nghĩa thuộc một loại từ loại động từ khác: là:
1 (người con được sinh ra đầu tiên)-> đầu thai
2 (lời nói được thốt ra nơi cửa miệng hay đầu miệng, đầu môi)->
đầu lưỡi
3 (lời nói không thật bụng, gian dối)-> đầu lưỡi