1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

32 2,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã tạo ra nhu cầu cấp thiết và thường xuyên về các công cụ bảo vệ nhà xuất nhập khẩu, người vận tải trước các tổn thất cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tàu biển…do hàng loạt các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi… Trong vòng xoáy của thị trường hiện nay, mua bảo hiểm cho hàng hóa là một việc làm hết sức cần thiết để các công ty giữ vững tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh sản xuất. Vì nếu chẳng may hàng hóa được bảo hiểm gặp các rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận gây ra và bị tổn thất, công ty bảo hiểm sẽ dùng tiền từ quỹ dự trữ bảo hiểm để bồi thường cho những tổn thất đó. Số tiền bồi thường này đôi khi lớn gấp nhiều lần số tiền phí bảo hiểm mà chủ sở hữu tài sản đã đống cho công ty bảo hiểm. Tuy nhiên, nghiệp vụ bảo hiểm đòi hỏi một quy trình khai thác, thẩm định, bồi thường hết sức ngặt nghèo nên đòi hỏi các công ty cần phải nắm vững nghiệp vụ bảo hiểm. Nhằm nắm vững các nghiệp vụ bảo hiểm, áp dụng được các nguyên tắc vào thực tế, nhóm chúng em đã nghiên cứu đề tài “CHỨNG TỪ BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG TỒN THẤT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU”. Thông qua nghiên cứu đề tài này, nhóm chúng em mong rằng sẽ có cái nhìn sâu sắc, chi tiết hơn cũng như rút ra được các bài học bổ ích về nghiệp vụ bảo hiểm.

Trang 1

_ _ _ _ _ _ _ _



BÀI TẬP NHÓM

CHUYÊN ĐỀ 12:

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

GIẢNG VIÊN : THS NGÔ THỊ HẢI XUÂN

Trang 3

MỤC LỤC Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CHỨNG TỪ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU -4

-I KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM -4

1.Định nghĩa bảo hiểm -4

2.Các khái niệm cần lưu ý -4

3.Phân loại bảo hiểm -5

4.Vai trò tác dụng của bảo hiểm -5

II HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI -5

1 Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm hàng hải -5

2 Phân loại hợp đồng bảo hiểm chuyên chở bằng đường biển -6

3 Các khái niệm cần lưu ý trong hợp đồng bảo hiểm -6

III QUY TRÌNH MUA BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU -7

CHƯƠNG II: CHỨNG TỪ GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU -11

I GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT -11

1 Khái niệm -11

2 Mục đích của việc giám định trong bảo hiểm -11

3 Nguyên tắc giám định -11

II BỒI THƯỜNG TỔN THẤT -11

1 Nguyên tắc bồi thường -11

2 Cách tính tiền bồi thường -12

III QUY TRÌNH YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH VÀ ĐÒI BỒI THƯỜNG TỔN THẤT -15

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM – GIÁM ĐỊNH VÀ ĐÒI BỒI THƯỜNG

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU -o0o -

Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

đã tạo ra nhu cầu cấp thiết và thường xuyên về các công cụ bảo vệ nhà xuất nhập khẩu, người vận tải trước các tổn thất cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tàu biển…do hàng loạt các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi…

Trong vòng xoáy của thị trường hiện nay, mua bảo hiểm cho hàng hóa là một việc làm hết sức cần thiết để các công ty giữ vững tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh sản xuất Vì nếu chẳng may hàng hóa được bảo hiểm gặp các rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận gây ra và bị tổn thất, công ty bảo hiểm sẽ dùng tiền từ quỹ dự trữ bảo hiểm để bồi thường cho những tổn thất đó Số tiền bồi thường này đôi khi lớn gấp nhiều lần số tiền phí bảo hiểm mà chủ sở hữu tài sản đã đống cho công ty bảo hiểm Tuy nhiên, nghiệp vụ bảo hiểm đòi hỏi một quy trình khai thác, thẩm định, bồi thường hết sức ngặt nghèo nên đòi hỏi các công ty cần phải nắm vững nghiệp vụ bảo hiểm

Nhằm nắm vững các nghiệp vụ bảo hiểm, áp dụng được các nguyên tắc vào thực tế,

nhóm chúng em đã nghiên cứu đề tài “CHỨNG TỪ BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG TỒN THẤT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU” Thông qua nghiên cứu đề tài này,

nhóm chúng em mong rằng sẽ có cái nhìn sâu sắc, chi tiết hơn cũng như rút ra được các bài học bổ ích về nghiệp vụ bảo hiểm

Trang 5

CHƯƠNG I

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

I Khái quát về bảo hiểm

1 Định nghĩa bảo hiểm:

Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm

về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro đã thõa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã mua bảo hiểm cho những đối tượng bảo hiểm

đó và nộp một khoảng tiền gọi là phí bảo hiểm

Sự cam kết này là do hai bên tự nguyện, không có sự cưỡng chế của pháp luật hay của một bên đương sự nào – Trừ bảo hiểm bắt buộc do pháp luật quy định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội

2 Các khái niệm cần lưu ý:

- Người được bảo hiểm (The Insured): là người có sở hữu về đối tượng bảo hiểm, là

người có tên ghi trên hợp đồng bảo hiểm và đó là người được bồi thường khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo hiểm

- Người bảo hiểm (The Insurer): Là người cam kết bồi thường cho người được bảo

hiểm về những thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra Người bảo hiểm là người được hưởng phí bảo hiểm

- Đối tượng bảo hiểm (The Subject/matteer insured): Đối tượng bảo hiểm là con

người hoặc tài sản mà vì sự bảo toàn của đối tượng đó dẫn đến việc ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm

- Rủi ro được bảo hiểm (Cover risks): Là những rủi ro được ghi trong hợp đồng bảo

hiểm theo thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm Chỉ những tổn thất do các rủi ro này gây ra mới được người bảo hiểm bồi thường

- Phí bảo hiểm (Insurance Premium): là khoản tiền mà người mua bảo hiểm phải

nộp cho người bảo hiểm để được bồi thường khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo hiểm

Trang 6

3 Phân loại bảo hiểm

- Căn cứ vào tính chất bảo hiểm:

+ Bảo hiểm xã hội: là chế độ bảo hiểm cùa nhà nước, đoàn thể xã hội, của các

công ty cho nhân viên và người lao động nhằm trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp hưu trí hay trợ cấp xã hội khác Gồm: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, )

+ Bảo hiểm thương mại: Là loại hình bảo hiểm mang tính chất kinh doanh, có

tính đến đối tượng, từng rủi ro cụ thể, có tính đến lời lỗ

- Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm:

+ Bảo hiểm con người: Đối tượng bảo hiểm là con người hoặc các bộ phận của

con người hoặc các vấn đề có liên quan như: tuổi thọ, sức khỏe, tai nạn,…

+ Bảo hiểm tài sản: Đối tượng bảo hiểm là tài sản của cá nhân hay nhà nước + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là

trách nhiệm dân sự mà người được bảo hiểm phải thực hiện theo luật dân sự

Tổ chức bảo hiểm nhân danh người được bảo hiểm nhận trách nhiệm bồi thường cho người bị tổn thất Người được bồi thường không phải là người được bảo hiểm, không phải là một trong hai bên hợp đồng bảo hiểm, mà là người thứ ba được ghi nhận trong hợp đồng bảo hiểm

4 Vai trò tác dụng của bảo hiểm

- Bù đắp những thiệt hại, mất mát về tài sản của nhà nước và nhân dân được bảo hiểm

- Tăng thu giảm chi ngoại tệ cho cán cân thanh toán quốc gia

- Bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường , không vì rủi ro tổn thất mà đình trệ sản xuất hay phá sản

II Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

1 Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm hàng hải

Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là một văn bản, trong đó người bảo hiểm cam kết bồi thường những thiệt hại, tổn thất của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro hai bên đã thỏa

Trang 7

Hợp đồng bảo hiểm hằng hải gồm các loại :

- Hợp đồng bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance)

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P&I Insurance)

- Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển (Cargo Insurance)

2 Phân loại Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển có hai loại chủ yếu là Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy) là Hợp đồng bảo hiểm một chuyến

hàng từ địa điểm này đến một hoặc nhiều địa điểm khác ghi trên hợp đồng Trách nhiệm của người bảo hiểm là bảo hiểm hàng háo trong một chuyến và trách nhiệm này bắt đầu và kết thúc theo điều khoản bảo hiểm “Transit Clause”

- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy) là Hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng

trong thời gian nhất định ghi trên hợp đồng Trong hợp đồng, người bảo hiểm cam kết sẽ bảo hiểm tất cả các chuyến hàng xuất khẩu, nhập khẩu (gồm một hoặc một

số loại hàng hóa) của người được bảo hiểm trong thời hạn ghi trong hợp đồng.Khi đã ký hợp đồng bảo hiểm bao, mỗi lần có chuyến hàng xuất hay nhập khẩu người được bảo hiểm phải làm giấy khai báo gửi đến người bảo hiểm để người bảo hiểm xem xét và cấp giấy chứng nhận hoặc đơn bảo hiểm cho chuyến hàng đó

3 Các khái niệm cần lưu ý trong hợp đồng bảo hiểm

- Trị giá bảo hiểm (Insured value - V): là giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm lúc

bắt đầu bảo hiểm cộng thêm phí bảo hiểm và các chi phí có liên quan khác

- Số tiền bảo hiểm (Sum or Amount isured – A): là khoản tiền nhất định thể hiện một

phần hoặc toàn bộ giá trị bảo hiểm Số tiền bảo hiểm được ghi trên hợp đồng bảo hiểm là giới hạn phạm vi trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm đối với tổn thất của hàng hóa

- Phí bảo hiểm (Premium – I): là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp cho

công ty bảo hiểm để được bồi thường khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo hiểm Phí bảo hiểm được tính toán trên cơ sở tỷ lệ phí bảo hiểm

Trang 8

- Tỷ lệ phí bảo hiểm : là một tỷ lệ % do công ty bảo hiểm định ra trên cơ sở thống kê

xác xuất các rủi ro, tổn thất có thể xảy ra nhằm thu đủ phí để bồi thường và họ có lãi

III Quy trình mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

Bước 1: Khi có nhu cầu mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu, người được bảo

hiểm sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ để mua bảo hiểm Hồ sơ mua bảo hiểm thường gồm:

• Đối với hàng xuất khẩu:

- Giấy yêu cầu bảo hiểm (Application of cargo insurance/ Insurance request on cargo): là đơn yêu cầu bảo hiểm do người được bảo hiểm lập để yêu cầu công ty bảo

hiểm bảo hiểm cho hàng hóa của họ, trên đó phải có chữ ký và đóng giấu xác nhận của người được bảo hiểm Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng bảo hiểm

* Nội dung của giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa thường gồm:

+ Tên, địa chỉ của công ty bảo hiểm

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản của người được bảo hiểm

+ Tên hàng, số lượng, trọng lượng, ký mã hiệu, tính chất bao bì hàng hóa

Yêu cầu bảo hiểm

Chào bảo hiểm/Đàm phán

Cấp đơn bảo hiểm

Trả phí bảo hiểm

Trang 9

+ Giá trị hàng hóa và số tiền bảo hiểm

+ Phương tiện vận chuyển hàng hóa

+ Cảng bốc, cảng dỡ, cảng chuyển tải (nếu có)

+ Ngày khởi hành

+ Điều kiện bảo hiểm

+ Nơi thanh toán tiền bồi thường

+ Ngày, tháng và chữ ký của người mua bảo hiểm

- Hợp đồng ngoại thương (Contract): về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua

bán ở các nước khác nhau, trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng

- Tín dụng thư (Letter of Credit, nếu có): là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng

văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C đó

- Vận tải đơn (Bill of Lading): là chứng từ chuyên chở hàng hóa do người chuyên chở

hoặc đại lý của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên lên phương tiện chuyên chở hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ do người bán lập Trên hóa

đơn có ghi rõ đặc điểm hàng hóa và phương thức thanh toán Hóa đơn là yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền theo tổng số tiền được ghi trên đó

- Phiếu đóng gói (Packing List): là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả các hàng hóa đựng

trong một kiện hàng được lập khi đóng gói hàng hóa

• Đối với hàng nhập khẩu:

Ngay sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương hoặc Thư tín dụng, thì nhà nhập khẩu chỉ cần các chứng từ sau là có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa:

+ Giấy yêu cầu bảo hiểm

+ Hợp đồng ngoại thương và/hoặc Tín dụng thư (nếu có)

Trang 10

Các chứng từ còn lại như vận tải đơn, hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói nhà nhập khẩu có thể cung cấp sau.

Bước 2: Khi nhận được hồ sơ yêu cầu mua bảo hiểm của khách hàng, các khai thác viên

bảo hiểm sẽ đánh giá rủi ro, đề xuất phương án bảo hiểm và đàm phán mức phí bảo hiểm với người mua bảo hiểm

Bước 3: Sau khi đã đàm phán xong, người bảo hiểm sẽ cấp Đơn bảo hiểm (Insurance

Policy) hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance) cho người được bảo

hiểm :

- Đơn bảo hiểm là một hợp đồng bảo hiểm đầy đủ Mặt trước của Đơn bảo hiểm là toàn bộ nội dung của các cam kết bảo hiểm, mặt sau in sẵn các quy tắc luật lệ của hãng bảo hiểm có liên quan (sử dụng chủ yếu trong hợp đồng bảo hiểm chuyến)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm có mặt trước là toàn bộ nội dung của các cam kết bảo hiểm, mặt sau để trống (sử dụng chủ yếu trong hợp đồng bảo hiểm bao/mở)

Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm, không phải là hợp đồng bảo hiểm vì trên đó chỉ có chữ ký và đóng dấu xác nhận của người bảo hiểm, không có chữ ký của người được bảo hiểm

* Đặc điểm chức năng:

- Về mặt pháp lý: Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm là một văn bản gốc hợp pháp để làm cơ sở giải quyết tranh chấp tố tụng

- Về phương diện tài chính: Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm là một chứng

từ gốc làm cơ sở giải quyết tiền bồi thường, thanh toán tổn thất

- Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được chuyển nhượng từ người đứng tên trong Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm sang cho người khác trừ khi trong Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm có điều khoản cấm chuyển nhượng

* Nội dung chủ yếu của Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm gồm:

+ Ngày cấp (date of issue), nơi và ngày ký kết (place and date signed in )

+ Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm (Insured/ Assured)

Trang 11

+ Tên hàng được bảo hiểm (Description of Goods)

+ Quy cách đóng gói, loại bao bì và mã hiệu của hàng hóa

+ Số lượng, trọng lượng, thể tích của hàng hóa (Quantity, Weight)

+ Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển hàng hóa (means of

transportation)

+ Cách thức xếp hàng trên tàu

+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải (nếu có) và cảng cuối

+ Ngày tàu khởi hành

+ Số tiền được bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm

+ Phí bảo hiểm

+ Điều khoản bảo hiểm

+ Nơi trả tiền bồi thường; địa chỉ của người giám định

Ngoài ra, Hợp đồng bảo hiểm cấp xong nhưng có sai sót hoặc người được bảo hiểm thấy cần bổ sung, sửa đổi một số điều, người bảo hiểm đồng ý, khi đó người bảo hiểm sẽ cấp một giấy bảo hiểm bổ sung (Endorsement)

Giấy này cũng có giá trị của một hợp đồng bảo hiểm, được kèm luôn vào hợp đồng bảo hiểm ban đầu và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm

Bước 4: Người mua bảo hiểm trả phí bảo hiểm và nhận đơn Đơn bảo hiểm/Giấy chứng

nhận bảo hiểm

Trang 12

CHƯƠNG II

CHỨNG TỪ GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG

BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

I Giám định tổn thất

1 Khái niệm:

Giám định tổn thất là việc làm của người bảo hiểm hoặc người được họ ủy thác nhằm đánh giá, xác định mức độ tổn thất, loại tổn thất, nguyên nhân tổn thất của hàng hóa được bảo hiểm, làm cơ sở cho việc giải quyết bồi thường

2 Mục đích của việc giám định trong bảo hiểm

- Đảm bảo tính trung thực khách quan

- Việc giám định phải được làm đối tịch giữa người được bảo hiểm và giám định viên

II Bồi thường tổn thất

1 Nguyên tắc bồi thường:

Các bên có thể thỏa thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:

+ Sửa chữa tài sản bị thiệt hại

+ Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác

+ Trả tiền bồi thường

- Nếu không có thỏa thuận gì, việc bồi thường sẽ được bằng bằng tiền và nếu hợp đồng bảo hiểm không có quy định gì khác thì nộp phí bảo hiểm bằng đồng tiền nào, bồi thường sẽ bằng đồng tiền đó

Trang 13

- Số tiền bảo hiểm ghi trên hợp đồng bảo hiểm là giới hạn phạm vi trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm Tuy nhiên, nếu cộng số tiền tổn thất với các chi phí

đã chi để cứu hộ, phí giám định, chi phí có liên quan đến việc hạn chế ngăn ngừa tổn thất,….nếu tổng số tiền lớn hơn số tiền bảo hiểm thì người bảo hiểm vẫn phải

có trách nhiệm bồi thường đầy đủ

- Khi bồi thường, người bảo hiểm sẽ khấu trừ vào tiền bồi thường những khoản tiên

mà người được bảo hiểm đã thu được từ việc bán hàng hóa cứu được hoặc thu được từ việc đòi người thứ ba bồi thường tổn thất do họ gây ra Người bảo hiểm được thế quyền người được bảo hiểm để đòi người thứ ba khi đã bồi thường cho người được bảo hiểm

2 Cách tính tiền bồi thường tổn thất:

a) Cách tính tiền bồi thường tổn thất bộ phận

Khi hàng hóa được bảo hiểm bị tổn thất bộ phận thì số tiền bồi thường được xác định bằng tổng giá trị hàng hóa khi còn nguyên vẹn trừ đi tổng giá trị hàng hóa còn lại sau khi đã bị tổn thất, chia cho giá trị hàng hóa khi còn nguyên vẹn, nhân với số tiền bảo hiểm A hoặc nhân với A/V nếu A < V

Tùy trường hợp cụ thể, cách tính tiền bồi thường sẽ như sau:

 Trường hợp hàng hóa đỗ vỡ, hư hỏng, giảm giá trị thương mại:

Công thức tính: P = m.A

Trong đó:

P: Số tiền bồi thường

A: Số tiền bảo hiểm

Trang 14

Trong đó:

P: Số tiền bồi thường

A: Số tiền bảo hiểm

T1: Số lượng trọng lượng hàng hóa của cả hợp đồng bảo hiểm

T2: Số lượng trọng lượng hàng hóa bị thiếu, bị mất

Trường hợp hàng bị mất nguyên một hay nhiều kiện hàng, nếu có đơn giá thì bồi thường theo đơn giá nhân với số kiện bị mất, bị thiếu Nếu số lượng tổn thất lớn hoặc không có đơn giá thì tính theo công thức:

Trong đó:

P: Số tiền bồi thường

A: Số tiền bảo hiểm

T1: Tổng số kiện hàng hóa của cả hợp đồng bảo hiểm

T2: Tổng số kiện hàng hóa bị thiếu, bị mất

 Trường hợp hàng hóa bị tổn thất được bán ở cảng dọc đường:

Khi hàng hóa bị tổn thất do hiểm họa được bảo hiểm gây ra không thể chuyên chở tiếp đến nơi nhận hàng cuối cùng hay khi chi phí chuyển tiếp không kinh tế thì thuyền trưởng sẽ bán phần hàng tổn thất tại cảng dọc đường theo yêu cầu của giám định viên

Số tiền khiếu nại được tính bằng cách khấu trừ số tiền đã bán được vào số tiền người bảo hiểm bồi thường Cách này gọi là giải quyết bồi thường có tính đến hàng cứu vớt

Trang 15

b) Cách tính tiền bồi thường tổn thất toàn bộ

c) Cách tính tiền bồi thường tổn thất chung:

Công thức:

Trong đó:

C: Số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi

L: Tổng trị giá tổn thất chung Là tổng những hi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung được xác định trên cơ sở giá trị của tài sản vào lúc và ở nơi kết thúc hành trình.V1: Tổng trị giá phải đóng góp Là tổng giá trị các quyền lợi trong hành trình phải đóng góp vào tổn thất chung Gồm giá trị của tàu, các lô hàng, cước phí được xác định trên cơ sở giá trị của tài sản vào lúc và ở nơi kết thúc hành trình Bao gồm cả những giá trị đã hi sinh vì an toàn chung và những giá trị được cứu thoát

V2: Giá trị phải đóng góp của từng quyền lợi (tàu, hàng, cước phí)

Công thức này giúp các lý toán sư tính toán được số tiền mà chủ tàu , các chủ hàng, chủ cước phí phải đóng góp vào tổn thất chung Nếu hàng hóa đã được mua bảo hiểm, cho dù là bảo hiểm theo điều kiện nào, các phi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung đều sẽ được người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm

L

V1

Trang 16

Trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị đóng góp tổn thất chung thì người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường tiền đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị đóng góp.

d) Bồi thường các chi phí:

Ngoài việc bồi thường những tổn thất nói trên, người bảo hiểm còn phải bồi thường các chi phí sau: Chi phí hạn chế ngăn ngừa tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, chi phí giám định tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, chi phí đánh giá và bán lại hàng hóa tổn thất ở cảng dọc đường, chi phí đòi người thứ ba bồi thường,… Những chi phí này phải có hóa đơn, biên bản hợp lệ mới được người bảo hiểm thừa nhận

Trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn trị giá bảo hiểm, các chi phí này được bồi hoàn theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và trị giá bảo hiểm (A/V)

III Quy trình yêu cầu giám định và đòi bồi thường tổn thất

Thông báo tổn thất / Yêu cầu giám định

Chứng thư giám định

Hồ sơ đòi bồi thường

Chuẩn bị hiện trường Thu thập hồ sơ Bảo lưu quyền đòi

người thứ ba

Xét duyệt bồi thường

Thông báo bồi thường Từ chối bồi thường

Ngày đăng: 25/01/2015, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w