Quan niệm về tài chính - Bản chất của Tài chính được phân tích trên hai khía cạnh sau : + Hình thức biểu hiện bên ngoài hiện tượng : được thể hiện dưới dạng các hiện tượng thu vào bằng t
Trang 11 Những vấn đề cơ bản về tài chính
- Quan niệm về tài chính
- Chức năng của tài chính
- Hệ thống tài chính
2 Ngân sách Nhà nư ớc
- Những vấn đề chung về NSNN
- Thu, chi Ngân sách Nhà nước
3 Tài chính doanh nghi ệp
- Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp
- Những nội dung chủ yếu của hoạt động t ài chính doanh nghiệp
4 Bảo hiểm
- Những vấn đề chung về bảo hiểm
- Bảo hiểm kinh doanh
- Những vấn đề chung về thị tr ường tài chính
- Thị trường tiền tệ, Thị trường vốn, Thị trường chứng khoán
7 Tài chính quốc tế
- Những vấn đề cơ bản về tài chính quốc tế
- Các hình thức chủ yếu của tài chính quốc tế: FDI và Tín dụng quốc tế
II TÀI LIỆU THAM KHẢO: Các giáo trình Lý thuyết tài chính, Lý thuyết
tài chính tiền tệ của các trường Đại học, Cao đẳng
Trang 21 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
1.1 Quan niệm về tài chính
- Bản chất của Tài chính được phân tích trên hai khía cạnh sau :
+ Hình thức biểu hiện bên ngoài (hiện tượng) : được thể hiện dưới
dạng các hiện tượng thu vào bằng tiền và các hiện tượng chi ra bằng tiền ở
các chủ thể kinh tế - xã hội, đây là sự vận động của vốn tiền tệ, là quá trìnhphân phối các nguồn tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệnhằm mục đích nhất định
Nguồn tài chính: thể hiện là những tiềm năng tài chính mà các ch ủ thể
trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình
Các quỹ tiền tệ: là một lượng nhất định các nguồn t ài chính đã huy động
được để sử dụng cho một mục đích nhất định Các quỹ tiền tệ, sự h ình thành
và sử dụng của chúng, có các đặc điểm sau đây:
Biểu hiện quan hệ sở hữu Việc sử dụng các quỹ tiền tệ phụ thuộc
quyền sở hữu, các quy ước, nguyên tắc sử dụng quỹ, ý chí chủ quan củangười sở hữu trong quá tr ình phân phối
Biểu hiện tính mục đích Phần lớn các quỹ tiền tệ đều có mục đích sử
dụng cuối cùng - tích luỹ hoặc tiêu dùng
Tính vận động thường xuyên, tức là chúng luôn luôn được bổ sung
(tạo lập) và được sử dụng
+ Nội dung bên trong (bản chất tài chính): là các quan hệ kinh tế nảy
sinh trong quá trình phân ph ối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phân phốicác nguồn tài chính, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Tạo lập v à sử dụngcác quỹ tiền tệ trong phân phối l à nét đặc trưng của phân phối tài chính, phânbiệt tài chính với các phạm trù khác
- Khái niệm tổng quát về tài chính: Tài chính thể hiện ra là sự vận động
của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong x ã hội Nó phản ánh tổng hợp cácmối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn t ài chính thông quaviệc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khácnhau của các chủ thể trong x ã hội
- Ý nghĩa thực tiễn về sự ra đời v à tồn tại của Tài chính:
+ Sự phát triển kinh tế h àng hoá tiền tệ đã tạo điều kiện khách quan cho
sự mở rộng các quan hệ t ài chính, phạm vi của các quan hệ t ài chính phụthuộc vào sự phát triển của các quan hệ h àng hoá - tiền tệ trong các mối quan
Trang 3hệ kinh tế của xã hội Vì vậy, để Tài chính phát triển cần phát triển kinh tếhàng hoá, tiền tệ, kinh tế thị trường.
+ Xác định đúng đắn quan niệm t ài chính, phân biệt tài chính với cáccông cụ khác như giá cả, tiền lương,… để có sự phối hợp hiệu quả
+ Cần quan tâm khai thác các nguồn t ài chính, tìm cách tạo lập và sửdụng hiệu quả các quỹ tiền tệ để đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh
1.2 Chức năng của Tài chính
Chức năng của Tài chính là các thuộc tính khách quan vốn có, là khảnăng thế năng bên trong biểu lộ tác dụng xã hội của tài chính Tài chính có haichức năng là: chức năng phân phối của cải x ã hội dưới hình thức giá trị (gọitắt là chức năng phân phối) v à chức năng giám đốc bằng đồng tiền đối với cácquá trình phân phối (gọi tắt là chức năng giám đốc)
1.2.1 Chức năng phân phối
- Khái niệm: Chức năng phân phối của t ài chính là chức năng mà nhờ
vào đó, các nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận của cải x ã hội đượcđưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác
nhau, đảm bảo những nhu cầu, những lợi ích khác nhau của đời sống x ã hội.
- Đối tượng phân phối của tài chính : là của cải xã hội dưới hình thức giá
trị, là tổng thể các nguồn tài chính có trong xã h ội
- Chủ thể phân phối của tài chính: là Nhà nước (các tổ chức, cơ quan
Nhà nước), các doanh nghiệp, các tổ chức x ã hội, các hộ gia đình hay cánhân dân cư
- Kết quả của phân phối của t ài chính là sự hình thành (tạo lập) hoặc sử
dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong x ã hội nhằm những mục đích đ ãđịnh
- Đặc điểm của phân phối t ài chính:
+ Sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, không kèm theo với sự
thay đổi hình thái giá trị
+ Sự phân phối luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ nhất định
Trang 4+Quá trình phân phối diễn ra một cách th ường xuyên, liên tục bao gồm
cả phân phối lần đầu và phân phối lại trong đó phân phối lại là nét đặc trưng.
Phân phối lần đầu
- Khái niệm : Phân phối lần đầu l à sự phân phối được thực hiện trong lĩnhvực sản xuất hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ cho những chủ thể tham giavào quá trình sáng tạo ra của cải, vật chất, cung cấp các dịch vụ
- Nội dung của phân phối lần đầu trong phân phối thu nhập của cácdoanh nghiệp:
+ Bù đắp những chi phí vật chất đ ã tiêu hao trong quá trình sản xuấthoặc tiến hành dịch vụ Phần này hình thành qu ỹ khấu hao tài sản cố định vàquỹ bù đắp vốn lưu động đã ứng ra của các đơn vị
+ Tạo lập quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương cho người lao động.+ Đóng góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm: Bảo hiểm kinh doanh, bảohiểm xã hội
+ Thu nhập của các chủ sở hữu về vốn hay nguồn t ài nguyên tuỳ theotính chất sở hữu của đơn vị
Phân phối lại
- Khái niệm: Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập c ơbản, những quỹ tiền tệ được hình thành trong phân ph ối lần đầu ra phạm vitoàn xã hội hoặc theo những mục đích cụ thể h ơn của các quỹ tiền tệ
- Sự cần thiết khách quan của phân phối lại:
+ Trong xã hội có những khu vực phi sản xuất vật chất cần thiết phải tồntại và phát triển, phân phối lần đầu không đề cập tới đối t ượng này
+ Tác động tích cực tới việc chuy ên môn hoá và phân công lao đ ộng xã
hội trong lĩnh vực sản xuất, h ình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy lựclượng sản xuất xã hội phát triển với tốc độ cao v à bền vững
+ Góp phần thực hiện công bằng x ã hội trong phân phối thông qua biệnpháp điều tiết bớt các thu nhập cao v à nâng đỡ thêm các thu nhập thấp
1.2.2 Chức năng giám đốc
- Khái niệm: Chức năng giám đốc của t ài chính là chức năng mà nhờ vào
đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá tr ình vận động củacác nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo cácmục đích đã định
- Đối tượng của giám đốc tài chính : là quá trình vận động của các nguồn
tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 5- Chủ thể của giám đốc tài chính : là các ch ủ thể phân phối.
- Kết quả của giám đốc tài chính : là phát hiện và đề xuất các biện pháp
điều chỉnh các quá trình phân phối theo các mục tiêu đã định nhằm đạt hiệuquả cao trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Đặc điểm của giám đốc tài chính:
+ Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng chứcnăng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ của tiền tệ để giám đốccác quá trình tạo lập và phân phối các nguồn tài chính
+ Giám đốc tài chính là loại giám đốc rất toàn diện thường xuyên, liên tục
- Khái niệm hệ thống tài chính: Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt
động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kin h tế quốc dân, nhưng
có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ởcác chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó
- Khái niệm khâu tài chính: Khâu tài chính là nơi h ội tụ của các nguồn t ài
chính, nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với việc thựchiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong lĩnh vực hoạt động
- Căn cứ để xác định một khâu t ài chính :
+ Phải là một điểm hội tụ của các nguồn t ài chính, nơi có các qu ỹ tiền tệ
đặc thù được tạo lập và được sử dụng
+ Phải gắn liền với một chủ thể phân phối cụ thể, xác định.
+ Các hoạt động tài chính có cùng tính ch ất, đặc điểm, vai trò, có tínhđồng nhất về hình thức các quan hệ tài chính và tính mục đích của quỹ tiền tệtrong lĩnh vực hoạt động được xếp vào cùng một khâu tài chính
- Căn cứ để các khâu tài chính hợp thành một hệ thống thống nhất:
+ Các khâu tài chính có cùng b ản chất, chức năng
+ Các khâu tài chính có m ối liên hệ hữu cơ trong việc tạo lập, sử dụngcác quỹ tiền tệ, phân phối các nguồn tài chính
- Các khâu tài chính : Ngân sách Nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo
hiểm, Tín dụng, Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình
Trang 62 NGÂN SÁCH NHÀ NƯ ỚC
2.1 Những vấn đề chung về NSNN
- Khái niệm: NSNN phản ánh các quan hệ kin h tế phát sinh gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nh à nước khiNhà nước tham gia phân phối các nguồn t ài chính quốc gia nhằm thực hiện
các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
- Đặc điểm của Ngân sách nh à nước :
+ Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực v à việc thựchiện các chức năng của Nh à nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sởnhững luật lệ nhất định
+ NSNN luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng, lợi ích to àn thểđược đặt lên hàng đầu và chi phối các lợi ích khác
+ NSNN có tính chất phân phối lại là chủ yếu
+ NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nh à nước nó đượcchia thành nhiều quỹ nhỏ, có tác dụng ri êng và chỉ sau đó mới được chi dùngcho những mục đích nhất định đã định trước
+ Hoạt động thu, chi NSNN đ ược thực hiện theo nguyên tắc không hoàntrả trực tiếp là chủ yếu
- Vai trò của Ngân sách nhà nước:
+ Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước bằng việc huy động các nguồntài chính trên phạm vi rộng lớn cả trong và ngoài nước, thực hiện sự cân đốithu chi tài chính của Nhà nước
+ NSNN là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồntài chính quốc gia, định hướng phát triển sản xuất, h ình thành cơ cấu kinh tếmới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững
+ Là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát+ NSNN là công cụ có hiệu lực của Nh à nước để điều chỉnh trong lĩnhvực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề x ã hội
+ NSNN đối với việc củng cố, tăng c ường sức mạnh của bộ máy Nh ànước, bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh
+ NSNN kiểm tra các hoạt động t ài chính khác thông qua giám sát vi ệcthực hiện các nghĩa vụ nộp thuế v à các khoản phải nộp Nhà nước, việc thựchiện các pháp luật, chính sách về ngân sách cũng như các pháp luật, chínhsách có liên quan Ki ểm tra của NSNN gắn chặt với quyền lực Nh à nước
2.2 Thu Ngân sách nhà nư ớc
Trang 7- Khái niệm: Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần nguồn t ài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa
mãn các nhu cầu của Nhà nước Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế
nảy sinh trong quá trình phân chia các ngu ồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong x ã hội.
- Nội dung kinh tế của thu NSNN :
Căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của các khoản thu NSNN có thểchia thu NSNN thành hai nhóm:
+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc: thuế, phí, lệ phí
+ Nhóm thu không thư ờng xuyên bao gồm các khoản thu từ hoạt độngkinh tế của nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bá n hoặc cho thuêtài sản thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về hợp tác lao động n ước ngoài.Thu thường xuyên và không thường xuyên được coi là thu trong cân đốingân sách và được sử dụng cho chi th ường xuyên cũng như một phần chođầu tư phát triển kinh tế
Các khoản thu về vay nợ (trong v à ngoài nước) được coi là các khoảnthu để cân đối (bù đắp thâm hụt NSNN)
- Nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN :
+ Thu nhập GDP bình quân đầu người quyết định mức động vi ên củangân sách
+ Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế tác động tới tỷ suất thu của ngânsách
+ Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên th ể hiện ở tỷ trọng xuấtkhẩu khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng tới tỷ suất thu NSNN+ Mức độ trang trải các khoản chi phí của nh à nước có tác động đến việctăng hoặc giảm tỷ suất thu ngân sách
+ Tổ chức bộ máy thu nộp NSNN gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống đ ượcthất thu do trốn, lậu thuế
- Tầm quan trọng của thu NSNN:
+ Nguồn thu NSNN đảm bảo chi phí hoạt động của bộ máy h ành chínhNhà nước sự hoạt động của Nh à nước
+ Thu NSNN tạo lập nguồn tài chính để đầu tư phát triển kinh tế, đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình công c ộng
+ Thu NSNN là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế củaNhà nước, điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lí trong từng thời kỳ
- Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN:
Trang 8+ Cần có các chính sách khuyến khích đầu t ư, tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của các th ành phần kinh tế và các doanh nghiệp
+ Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thu NSNN nh ư các chính sáchthuế, phí và lệ phí ổn định để vừa huy động đ ược nguồn thu cho Nh à nướcvừa khuyến khích tích tụ vốn của doanh nghiệp v à dân cư tạo điều kiện chocác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển
+ Tổ chức công tác hành thu NSNN một cách hợp lí, khoa học
+ Sử dụng các nguồn thu NSNN để đầu t ư trực tiếp vào một số doanhnghiệp quan trọng trong một số ng ành và những lĩnh vực then chốt để thựchiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra nguồn tài chính mới
+ Cần khuyến khích tiết kiệm ti êu dùng, dành vốn cho đầu tư phát triển,đặc biệt Nhà nước phải giảm chi tiêu cho tiêu dùng, tinh gi ảm bộ máy Nhànước, cải cách bộ máy h ành chính để tích luỹ vốn chi đầu t ư
2.3 Chi Ngân sách nhà nư ớc
- Khái niệm: Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm
đảm bảo thực hiện các chức năng của nh à nước theo những nguyên tắc nhất
định Chi NSNN là quá trình phân ph ối lại các nguồn tài chính đã được tập
trung vào NSNN và đưa chúng đ ến mục đích sử dụng.
- Đặc điểm của Chi NSNN:
Ngoài mang các đặc điểm chung của NSNN, chi NSNN c òn có đặc điểm:+ Hiệu quả chi NSNN đ ược xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế,
xã hội, an ninh quốc phòng dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xãhội, an ninh quốc phòng mà các khoản chi Ngân sách đảm nhận
+ Chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ v à nó gắnliền với sự vận động của các phạm tr ù giá trị khác như giá cả, tiền lương, tíndụng, thuế, tỷ giá hối đoái
- Nội dung chi NSNN : bao gồm các nội dung sau:
+ Chi đầu tư phát triển: bao gồm các khoản chi cho đầu t ư xây dựng cơ
sở hạ tầng; chi cho các ch ương trình, mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; chi
hỗ trợ các doanh nghiệp Nh à nước, góp vốn liên doanh, liên kết; chi bổ sung
dự trữ Nhà nước
+ Chi sự nghiệp kinh tế;
+ Chi cho y tế
+ Chi cho giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học
+ Chi cho văn hoá, th ể dục thể thao;
+ Chi về xã hội
Trang 9+ Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể;
+ Chi cho an ninh, qu ốc phòng
+ Chi khác: như chi viện trợ, cho vay, trả nợ gốc v à lãi.
- Phân loại Chi NSNN:
+ Căn cứ vào mục đích chi tiêu, nội dung chi NSNN đ ược chia thành hainhóm: chi tích luỹ và chi tiêu dùng
+ Căn cứ theo yếu tố và phương thức quản lý NSNN, nội dung chi NSNN được chia thành bốn nhóm như sau: Nhóm chi thường xuyên (bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước), Nhóm chi
đầu tư phát triển (bao gồm các khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của đất
nước và góp phần làm tăng trưởng kinh tế), Nhóm chi trả nợ và viện trợ (bao
gồm các khoản chi để Nh à nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vaytrong nước và vay nưóc ngoài khi đ ến hạn (bao gồm cả nợ gốc v à lãi) và cáckhoản chi làm nghĩa vụ quốc tế
- Các nhân tố ảnh hưởng đến Chi NSNN :
+ Sự phát triển của lực l ượng sản xuất, đây là nhân tố vừa tạo ra khả
năng và điều kiện cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi một cách hợp lý,vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung, c ơ cấu chi trong từng thời k ì nhất định
+ Khả năng tích luỹ của nền kinh tế , nhân tố này thể hiện khả năng chi
đầu tư phát triển kinh tế Tuy nhiên, việc chi NSNN cho đầu tư phát triển còntuỳ thuộc ở khả năng tậ p trung nguồn tích luỹ vào NSNN và chính sách chicủa NSNN trong từng giai đoạn lịch sử
+ Mô hình tổ chức bộ máy của nh à nước, và những nhiệm vụ kinh tế, x ãhội mà nhà nước đảm nhận trong từng thời k ì
Ngoài những nhân tố kể trên, nội dung, cơ cấu chi NSNN của mỗi quốcgia trong từng giai đoạn còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nh ư biếnđộng kinh tế, chính trị, x ã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái
- Nguyên tắc Chi NSNN :
+ Gắn chặt khoản thu NSNN để bố trí các khoản chi NSNN hợp lí Chi
NSNN phải dựa trên cơ sở có nguồn thu thực tế từ nền kinh tế do đó đ òi hỏimức độ chi và cơ cấu các khoản chi phải dựa v ào khả năng tăng trưởng GDPcủa đất nước Nếu không tôn trọng nguy ên tắc này sẽ dẫn đến tình trạng bộichi NSNN - một nguyên nhân dẫn đến khả năng bùng nổ lạm phát, gây mất ổnđịnh cho sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi của NSNN Để đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong chi NSNN cần
Trang 10phải sắp xếp, bố trí các khoản chi NSNN với một c ơ cấu hợp lý, phải dựa tr êncác định mức, tiêu chuẩn chi tiêu có căn cứ khoa học và thực tiễn, có tổ chứccác khoản chi theo các chương trình có mục tiêu.
+ Chi NSNN tập trung có trọng điể m : Nguyên tắc này đòi hỏi việc phân
bổ nguồn vốn NSNN phải căn cứ v ào chương trình trọng điểm của nhà nước
vì việc thực hiện thành công các chương tr ình này có tác động dây chuyền,thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực phát triển theo định h ướng, chiến lược pháttriển của quốc gia
+ Phân cấp chi NSNN gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các
cấp chính quyền địa ph ương để bố trí các khoản chi cho thích hợp: áp dụng
nguyên tắc này tránh được việc bố trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra,giám sát, nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của các cấp
+ Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối l ượng tiền tệ,lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo n ên công cụ tổng hợp cùng tác động đến cácvấn đề của kinh tế vĩ mô
- Bội chi NSNN: Bội chi NSNN là số chênh lệch giữa chi NSNN lớn h ơn
thu NSNN.
- Các loại Bội chi ngân sách :
+ Bội chi cơ cấu: là bội chi xảy ra do sự thay đổi chính sách thu - chi của
Nhà nước
+ Bội chi chu kỳ: là bội chi do sự thay đổi chu kỳ kinh tế
Bội chi NSNN trên quy mô lớn, tốc độ cao được coi là một nguyên nhântrực tiếp và quyết định gây ra lạm phát, tác hại đến sự phát triển kinh tế, đếnđời sống của dân cư
- Các giải pháp cơ bản xử lý bội chi NSNN:
* Giải pháp tình thế :+ Vay nợ trong và ngoài nước để bù đắp bội chi
+ Phát hành tiền giấy để bù chi
Các giải pháp tình thế trên đều có tính chất hai mặt :
- Phát hành tiền giấy để chi tiêu nếu vượt quá yêu cầu của lưu thông tiền
tệ sẽ nảy sinh cầu lớn hơn cung, giá cả hàng hoá, dịch vụ sẽ tăng cao, lạmphát xảy ra
- Vay nợ trong nước và nước ngoài có thể tránh được phát hành tiền giấynhưng sẽ phải trả nợ, đòi hỏi tính toán và quản lí, sử dụng hiệu quả tiền vay,tránh gây gánh nặng nợ nần cho Nhà nước, đặc biệt là đối với các khoản vay
nợ nước ngoài dễ gây mất uy tín quốc gia, tăng sự phụ thuộc vào bên cho vay
nợ và nguy cơ khủng hoảng tài chính
Trang 11* Giải pháp lâu dài:
+ Giảm chi NSNN : tổ chức bộ máy quản lý Nh à nước đơn giản, gọn nhẹ,
hiệu quả, tiến hành chi NSNN hiệu quả, hợp lý, hạn chế sự l ãng phí, thất thoáttrong quá trình phân phối và sử dụng NSNN
+ Tăng thu NSNN: có chiến lược phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp và thành phần kinh tế phát triển tạo tiềm lực v à tích luỹ cho nềnkinh tế
Tăng thu, giảm chi là giải pháp tốt nhất để cân đối ngân sá ch nhằm ổnđịnh tình hình tài chính vĩ mô Tuy nhiên, trong bối cảnh mức tăng GDP ch ưalớn, nếu phần tập trung v ào ngân sách quá lớn sẽ hạn chế đầu t ư và tiêudùng tư nhân, làm gi ảm động lực phát triển kinh tế; nếu giảm chi v ượt quámức giới hạn sẽ ảnh h ưởng không tốt đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng của đất nước
Xử lý bội chi NSNN bằng giải pháp n ào cũng phải có sự trả giá, vấn đề l àphải lựa chọn sao cho sự trả giá ít nhất v à có lợi tốt nhất cho đất n ước
3 TÀI CHÍNH DOANH N GHIỆP
3.1 Những vấn đề chung về Tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm Doanh nghiệp : Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đ ược đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn đ ịnh các hoạt động kinhdoanh
- Khái niệm Tài chính doanh nghi ệp : Tài chính doanh nghi ệp là hệ
thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn t ài chính gắn liền vớiquá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục ti êu nhất định
- Đặc điểm của Tài chính doanh nghi ệp:
+ Tài chính doanh nghi ệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính, gắn liền
với các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động, từ sự vận
động của quỹ tiền tệ đặc biệt (vốn kinh doanh) gắn liền với các yếu tố vật t ư
và lao động đến các quỹ tiền tệ khác của doanh nghiệp đ ược tạo lập, bổ sung
do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại
+ Mọi sự vận động của các nguồn t ài chính trong doanh nghi ệp đềunhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (Đối với đại đa số cácdoanh nghiệp là vì mục tiêu lợi nhuận)
- Vai trò của Tài chính doanh nghi ệp :
Trang 12+ Đảm bảo huy động đầy đủ v à kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Vai trò này thể hiện trong việc xác định nhu cầu vốn, lựa
chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn Mục ti êu là để hoạt độngcủa các doanh nghiệp đ ược thực hiện một cách nhịp nh àng, liên tục với chiphí huy động vốn thấp nhất
+ Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm v à hiệu quả Thể hiện ở việc đánh giá v à
lựa chọn dự án đầu t ư, chọn ra dự án đầu tư tối ưu, lựa chọn và huy độngnguồn vốn có lợi nhất, xác định c ơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp đểtăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinhdoanh
+ Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh Dựa trên cơ sở yếu tố “lợi
ích” của các chủ thể như khách hàng, nhà cung c ấp, người lao động, các chủthể góp vốn để kích thích v à điều tiết sản xuất kinh doanh
+ Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt độn g kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua các chỉ tiêu tài chính để đánh giá thực trạng quá tr ình kinh doanh,phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại, đ ưa ra các quyết định điều chỉnhcác hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục ti êu đã định
3.2 Những nội dung chủ yếu của của hoạt động tài chính doanh nghiệp
3.2.1 Vốn kinh doanh
+ Khái niệm Vốn kinh doanh : là biểu hiện bằng tiền của to àn bộ tài sản
hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nh ằm mục đích sinhlời
+ Đặc trưng của Vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới cácbước tiếp theo của quá tr ình kinh doanh
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp l à một quỹ tiền tệ đặc biệt vì nó
có quá trình tạo lập, bổ sung, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ và nhằm phục vụcho sản xuất kinh doanh tức l à mục đích tích lũy
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tr ước khi diễn ra hoạt động sảnxuất kinh doanh
Vốn kinh doanh phải đạt tới mục ti êu sinh lời và vốn luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tưhoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền
3.2.2 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 13Vốn đầu tư của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn khác nhau:nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp
Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu h ìnhthành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp, các nh à đầu tư góp vốn, được sửdụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanh nghiệp Cách thức huyđộng nguồn vốn chủ sở hữu đối với các loại h ình doanh nghiệp khác nhau thìkhác nhau, tùy theo đó là công ty c ổ phần, doanh nghiệp t ư nhân hay doanhnghiệp nhà nước
Trong quá trình ho ạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Vai trò của nguồn vốn chủ sở hữu đối với quá tr ình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp:
Tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động ho àn toàntrong sản xuất
Giúp chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra cácquyết sách quyết định trong kinh doanh để đạt đ ược các mục tiêu của doanhnghiệp mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ
+ Hạn chế của nguồn vốn chủ sở hữu :
Nguồn vốn chủ sở hữu thường bị hạn chế về quy mô n ên không đáp ứngmọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh
Việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu không chịu sức ép về chi phí sửdụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra, giám sát hoặc t ư vấn của các chuyêngia, các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay, do đó có thể hiệu quả
sử dụng vốn không cao
- Các khoản nợ phải trả: là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy
động từ các chủ thể khác qua vay nợ, thu ê mua, ứng trước tiền hàng… màdoanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phảihoàn trả cho chủ nợ
Theo tính chất và thời hạn thanh toán gồm có các loại:
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợtrong một thời hạn ngắn, bao gồm các khoản nh ư: vay ngắn hạn; phải trả chongười bán, người nhận thầu; người mua trả tiền trước; thuế và các khoản phảinộp cho Nhà nước; các khoản phải trả, phải nộp khác…
Nợ dài hạn: là các khoản vốn mà doanh nghiệp nợ các chủ thể khác
Trang 14trên một năm mới phải hoàn trả, bao gồm vay dài hạn cho đầu tư phát triển,
nợ thuê mua tài sản cố định, phát hành trái phiếu
Nợ khác: là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, cáckhoản chi phí phải trả khác
+ Vai trò của nguồn vốn nợ phải trả trong quá tr ình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp:
Việc huy động các nguồn vốn n ày là rất quan trọng đối với doanhnghiệp để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh
Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm v à hiệu quả vì nguồnvốn này phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn vay, thời hạn hoàn trả
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tranh thủ chiếm dụng sử dụng cáckhoản nợ phải trả trong thời hạn cho phép, đáp ứng nhu cầu vốn của doanhnghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
3.2.3 Quản lý và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp
+ Khái niệm : Vốn cố định của doanh nghiệp l à biểu hiện bằng tiền toàn
bộ tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụngdài, có chức năng là tư liệu lao động
+ Phân loại TSCĐ : Tài sản cố định của doanh nghiệp chia th ành ba loại:
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhàxưởng, máy móc thiết bị, ph ương tiện vận tải trực tiếp hoặc giá n tiếp phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưchi phí để mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả
TSCĐ thuê tài chính: là nh ững TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của cáccông ty cho thuê tài chính
+ Đặc điểm TSCĐ :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thay đổi h ình thái
Trang 15hiện vật ban đầu và TSCĐ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh.
Năng lực sản xuất của TSCĐ bị giảm dần do chún g bị hao mòn Có hai
loại hao mòn: Hao mòn hữu hình là hao mòn có liên quan đến việc giảm giá trị
sử dụng của TSCĐ và hao mòn vô hình là hao mòn có liên quan t ới việc mất
Vốn cố định được bù đắp (thu hồi) bằng biện pháp khấu hao, tức l àtrích lại phần giá trị hao mòn của tài sản cố định Tiền trích lại đó h ình thànhnên quỹ khấu hao Quỹ khấu hao d ùng để duy trì năng lực sản xuất bìnhthường của TSCĐ và dùng để tái sản xuất toàn bộ TSCĐ
+ Quản lý và bảo toàn vốn cố định :
Quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý h ình thái hiệnvật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp hay quản lý vốn cố định bao hàm
cả quản lý về mặt giá trị v à quản lý mặt hiện vật của nó
Quản lý mặt giá trị của vốn cố định là quản lý quỹ khấu hao do đó, cần
phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách th ường xuyên và chínhxác, tạo cơ sở cho việc xác định mức k hấu hao hợp lý để thu hồi vốn, cầnphải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốnnhanh và bảo toàn được vốn
Quản lý mặt hiện vật của vốn cố định là quản lý TSCĐ do đó, cần phải
phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau (phân loại theo hình thái biểuhiện, theo mục đích sử dụng, theo công dụng kinh tế, theo t ình hình sử dụng)
để từ đó xác định trọng tâm của công tác quản lý
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ giữ nguy ên hình tháivật chất mà phải duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó
Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, khônglàm mất tài sản cố định, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo d ưỡng nhằmduy trì và nâng cao n ăng lực họat động của TSCĐ, không để TSCĐ h ư hỏngtrước thời hạn quy định
Trang 16 Phải bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị, duy tr ì được sức mua của vốn
cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ư ban đầu bất kể sựbiến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học kỹ thuật
Vốn lưu động của doanh nghiệp
- Khái niệm : Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu
động (TSLĐ) của doanh nghiệp phục vụ cho quá tr ình kinh doanh của doanhnghiệp
- Tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm:
+ Tài sản lưu động sản xuất (nguyên, nhiên vật liệu; bán thành phẩm; sản
phẩm dở dang )
+ Tài sản lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán )
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, t ài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảocho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục
- Đặc điểm của tài sản lưu động:
Tài sản lưu động chỉ tham gia vào từng chu kỳ sản xuất của doanhnghiệp
Tài sản lưu động bị tiêu dùng hoàn toàn trong vi ệc chế tạo ra sảnphẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Đặc điểm của vốn lưu động :
Vốn lưu động chuyển một lần to àn bộ giá trị vào giá thành sản phẩmmới được tạo ra
Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng đi thu tiền
về và lúc đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn
- Quản lý Vốn lưu động :
Phải quản lý vốn lưu động trên tất cả các hình thái biểu hiện
Phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau:
Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong sản xuất kinhdoanh gồm vốn lưu động ở khâu dự trữ, khâu sản xuất v à khâu lưu thông
Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm vốn vật tư hàng hóa và vốn bằngtiền
Phân loại theo quan hệ sở hữu hoặc theo nguồn h ình thành
Từ đó giúp cho doanh ngh iệp xác định đúng trọng điểm v à quản lý vốnhiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
3.2.4 Chi phí kinh doanh, giá thành s ản phẩm
Trang 17- Khái niệm Chi phí sản xuất kinh doanh : Chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất v à laođộng mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh
- Vai trò của quản lý chi phí trong doanh nghiệp :
+ Quản lý chặt chẽ chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí từ đó hạgiá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
+ Quản lý chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tính đ ược giá thành sản phẩmmột cách chính xác để đ ưa ra giá bán đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp
mà vẫn có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
+ Quản lý và sử dụng hiệu quả chi phí sẽ hạn chế v à ngăn chặn đượcnhững khoản chi phí không hợp lý, chống l ãng phí và các hiện tượng tiêu cực
- Khái niệm Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
là biểu hiểu hiện bằng tiền của to àn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoànthành việc sản xuất và tiêu thụ một loại hoặc mội khối l ượng sản phẩm nhấtđịnh
-Vai trò của Giá thành sản phẩm trong quản lý các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp :
+ Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất v à tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soáttình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp tổchức, kỹ thuật
+ Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chínhsách giá cả đối với từng loại sản phẩm
- Biện pháp hạ giá thành sản phẩm :
+ Áp dụng những thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật v à công nghệvào sản xuất
+ Tổ chức lao động và sử dụng con người một cách hợp lý
+ Bố trí hợp lý các khâu sản xuất, hạn chế sự l ãng phí nguyên liệu, giảmthấp tỷ lệ sản phẩm hỏng
+ Tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu, tránhnhững tổn thất trong sản xuất
3.2.5 Doanh thu và l ợi nhuận của doanh nghiệp
- Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 18+ Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ khoản doanh thu về ti êu thụ
sản phẩm hàng hoá dịch vụ Đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu củadoanh nghiệp
+ Doanh thu từ các hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ hoạt
động liên doanh, liên kết, tiền lãi cho vay, mua bán ch ứng khoán và cácnghiệp vụ đầu tư tài chính khác
+ Doanh thu bất thường là những khoản doanh thu không mang tính chất
thường xuyên, như thu về nhượng bán tài sản cố định, vật tư ứ đọng; cáckhoản được bồi thường, các khoản nợ vắng chủ
- Vai trò của Doanh thu đối với to àn bộ hoạt động của doanh nghiệp:
+ Doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phísản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện quá tr ình tái sản xuất giản đơn cũngnhư tái sản xuất mở rộng
+ Doanh thu là cơ s ở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nh ànước, đối với khách h àng đối với các cổ đông tham gia các hoạt động li êndoanh,
+ Doanh thu là một trong những chỉ ti êu để đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và có những quyết định phù hợp
- Biện pháp để tăng doanh thu:
+ Quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng sản phẩm, cần mởrộng các hoạt động tiếp thị nhằm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận
+ Xác định một giá bán hợp lý, linh hoạt để tác động v ào cầu, kích thíchtăng cầu của người tiêu dùng để tăng doanh thu tiêu thụ
+ Đẩy nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt các khoản nợ phải thu, xử lý tốtnhững khoản nợ nần
+ Trong phân phối lợi nhuận cần giải quyết tốt mối quan hệ về lợi íchgiữa doanh nghiệp, ng ười lao động và Nhà nước và phải dành phần lợi nhuận
để lại thích đáng cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
- Khái niệm Lợi nhuận : Lợi nhuận của doanh nghiệp l à khoản tiền
chênh lệch giữa doanh thu v à chi phí mà doanh nghi ệp đã bỏ ra để đạt đượcdoanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đ ưa lại
- Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm : Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh, Lợi nhuận từ hoạt động khác nh ư hoạt động liên doanh, liên kết, cáchoạt động thuộc các dịch vụ t ài chính
- Vai trò của Lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 19+ Lợi nhuận là mục tiêu, là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ường.
+ Lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
+ Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất x ã hội
- Phân phối lợi nhuận:
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp đ ược phân phối theo trình tự sau:
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nh à nước
Bù các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế
Nộp tiền thu sử dụng vốn NSNN (nếu có) Nay khoản n ày theo thông
tư số 30/2002 TT-BTC ngày 27/3/2002 Nhà nư ớc không thu mà doanh nghiệp
để lại bổ sung vốn của doanh nghiệp
Trả các khoản tiền bị phạt, bồi th ường do vi phạm pháp luật Nh à nước
Trừ các khoản chi phí thực tế đ ã chi nhưng không được tính vào chiphí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế
Trả lợi tức cổ phần, chia lãi cho các đối tác góp vốn liên doanh (nếucó)
Còn lại trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp như: quỹ dựphòng tài chính, qu ỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹkhen thưởng và quỹ phúc lợi
Sau khi trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo mức quy định nếucòn thì bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển
4 BẢO HIỂM
4.1 Những vấn đề chung về Bảo hiểm
- Khái niệm Bảo hiểm: Bảo hiểm là những quan hệ kinh tế gắn với quá
trình hình thành, phân ph ối và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm xử lý các rủi ro,các biến cố bảo hiểm, bảo đảm cho quá tr ình tái sản xuất và đời sống của xãhội diễn ra bình thường
- Vai trò của Bảo hiểm : Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bảo hiểm
có vai trò hết sức to lớn Vai trò đó được thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
+ Bảo hiểm góp phần bảo to àn vốn sản xuất kinh doanh v à ổn định đời sống của người tham gia bảo hiểm Bảo hiểm đảm bảo nhu cầu an to àn về
mặt vật chất và tài chính trước rủi ro cho các doanh nghiệp, các c ơ sở sảnxuất, cá nhân như rủi ro cháy, động đất, trộm cắp,… Đây là tác dụng chính vàchủ yếu của hoạt động bảo hiểm
Trang 20+ Bảo hiểm góp phần ph òng tránh, hạn chế tổn thất, đảm bảo an to àn cho sản xuất và đời sống Các tổ chức và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
tổ chức các biện pháp đề ph òng, hạn chế tổn thất; tổ chức thực hiện các biệnpháp đề phòng có hiệu quả nhất, nhằm giảm thấp mức tổn thất xảy ra; khuyếnkhích người tham gia bảo hiểm l àm tốt công tác đề phòng, hạn chế tổn thấtbằng cách giảm phí bảo hiểm
+ Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho p hát triển kinh tế - xã hội Bảo
hiểm hoạt động với tư cách là các tổ chức tài chính trung gian, m ột tụ điểm tàichính quan trọng trong thị trường tài chính để đầu tư (ngắn hạn hoặc dài hạn)cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Phân loại các hình thức Bảo hiểm : có các loại Bảo hiểm sau:
+ Căn cứ vào mục đích hoạt động của các tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm,Bảo hiểm bao gồm Bảo hiểm có mục đích kinh doanh v à Bảo hiểm không cómục đích kinh doanh
Bảo hiểm có tính chất kinh doanh : là các tổ chức, công ty bảo hiểm
tiến hành cung cấp dịch vụ bảo hiểm, t ìm kiếm lợi ích kinh tế nhất định tr ên cơ
sở hợp đồng bảo hiểm v à đổi lại họ có doanh thu từ phí bảo hiểm do ng ườitham gia bảo hiểm trả
Bảo hiểm không có mục đích kinh doanh : là loại Bảo hiểm nhằm mục
đích tương hỗ giữa các thành viên tham gia bảo hiểm Nguyên tắc hoạt độngcủa các tổ chức bảo hiểm n ày là cân đối giữa thu và chi, bảo toàn và pháttriển vốn góp của các th ành viên
+ Theo phương th ức xử lý rủi ro, hoạt động bảo hiểm đ ược chia thànhcác hoạt động tự bảo hiểm v à hoạt động chuyển giao, phân tán rủi ro
Phương thức tự bảo hiểm: là việc các tổ chức, cá nhân, các doanh
nghiệp thành lập các quỹ dự trữ riêng để bù đắp các tổn thất có thể xảy ra đốivới quá trình sản xuất và đời sống của mình
Phương thức chuyển giao, phân tán rủi ro : là việc người tham gia bảo
hiểm sẽ chuyển giao, phân tán các rủi ro cho các tổ chức bảo hiểm m à bảnthân không muốn hoặc không thể gánh chịu đ ược bằng việc trích nộp mộtphần thu nhập của mình cho các tổ chức bảo hiểm dưới dạng phí bảo hiểm.+ Theo phương thức (kỹ thuật) quản lý quỹ bảo hiểm, các quỹ bảo hiểmđược quản lý theo kỹ thuật phân chia hay kỹ thuật tồn tích vốn
Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau, phục vụ cho các mụctiêu khác nhau trong quản lý hoạt động bảo hiểm Theo phương thức (kỹthuật) quản lý quỹ bảo hiểm, các quỹ bảo hiểm đ ược quản lý theo kỹ thuật
Trang 21phân chia hay kỹ thuật tồn tích vốn Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm người taphân chia hoạt động bảo hiểm thành bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người.Căn cứ vào tính chất rủi ro và ảnh hưởng của nó đối với x ã hội thì hoạt độngbảo hiểm lại được chia thành bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
- Đặc điểm của Bảo hiểm :
+ Bảo hiểm là một loại dịch vụ tài chính đặc biệt : Sản phẩm của bảo
hiểm là sản phẩm vô hình trên cơ sở các cam kết từ hai phía - nhà bảo hiểm
và người tham gia bảo hiểm, đó l à cam kết nộp phí và một bên là cam kết sẽbồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi có sự cố bảo hiểm xảy ra Do doanh thuđược thực hiện trước, sau đó mới phát sinh chi phí đ ã tạo ra tính nhàn rỗi củanguồn vốn bảo hiểm có thể đ ược sử dụng để tham gia v ào thị trường tàichính
+ Bảo hiểm vừa mang tính bồi ho àn vừa mang tính không bồi ho àn : Tùy
thuộc vào khả năng trong thời gian hợp đồng bảo hi ểm có hiệu lực có xảy rahay không xảy ra biến cố hay rủi ro bảo hiểm Khác với các khâu t ài chínhkhác, bồi hoàn, chi trả của bảo hiểm có tính bất ngờ cả về thời gian, khônggian cũng như quy mô
- Các nguyên tắc quản lý bảo hiểm :
+ Nguyên tắc sàng lọc rủi ro: Các tổ chức, công ty kinh doanh bảo hiểm
(nhà bảo hiểm) cố gắng sàng lọc những rủi ro trầm trọng, từ đó có nhữngphương thức tập hợp thông tin có hiệu quả để tránh nhầm lẫn trong tiếp nhậnbảo hiểm
+ Nguyên tắc định phí bảo hiểm phải tr ên cơ sở “giá” của các rủi ro: Trên
cơ sở của khoa học thống k ê số lớn, nếu một rủi ro có xác suất xảy ra lớn,thiệt hại nhiều thì người nào muốn tham gia bảo hiểm với những rủi ro đó sẽphải trả phí cao và ngược lại
+ Nguyên tắc thận trọng : trong quản lý bảo hiểm, cần phải thận trọng
ngay từ khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, nh ư đánh giá rủi ro bảo hiểm, các điềukiện chấp nhận bảo hiểm ; thận trọng trong hoạt động đầu t ư
+ Nguyên tắc lấy số đông bù số ít : Phải huy động sự tham gia của nhiều
người để họ cùng đóng phí với những mức đóng góp có thể chấp nhận đ ược
để bù đắp cho một số ít gặp rủi ro
4.2 Bảo hiểm kinh doanh
- Khái niệm Bảo hiểm kinh doanh : là phương thức hoạt động kinh doanh
của các tổ chức bảo hiểm nhằm mục đích kiếm lời dựa tr ên cơ sở huy độngcác nguồn tài lực thông qua đóng góp của ng ười tham gia bảo hiểm để lập
Trang 22quỹ bảo hiểm, phân phối sử dụng chúng để trả tiền bảo hiểm, bồi th ường tổnthất cho các đối tượng được bảo hiểm khi các sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Các hình thức Bảo hiểm kinh doanh : Các nghiệp vụ bảo hiểm, theo
phương thức quản lý có tính truyền thống, đ ược chia thành hai nhóm: bảohiểm thiệt hại và bảo hiểm con người
Bảo hiểm tài sản: đối tượng bảo hiểm là tài sản hữu hình của người
tham gia bảo hiểm Giá trị bảo hiểm l à giá trị thực tế của tài sản bảo hiểm, nó
là căn cứ quan trọng để tính phí bảo hiểm v à giới hạn thanh toán tiền bồithường bảo hiểm cho ng ười tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự : đối tượng bảo hiểm là phần trách nhiệm
dân sự của người được bảo hiểm (ví dụ các chủ tài sản, phương tiện, chủ giađình ), nghĩa là bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi th ường những thiệt hạigián tiếp thuộc trách nhiệm của ng ười được bảo hiểm mà không chịu tráchnhiệm về những thiệt hại trực tiếp cũng nh ư trách nhiệm về mặt hình sự củangười đó
Bảo hiểm con người: bao gồm các loại bảo hiểm m à đối tượng bảo
hiểm là sinh mạng, tình trạng sức khoẻ và khả năng lao động của con ng ười.Bảo hiểm con người bao gồm Bảo hiểm nhân thọ v à Bảo hiểm con ngườikhác Trong đó:
+ Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm mà biến cố rủi ro bảo hiểm
phụ thuộc vào tuổi thọ của con người, trong đó bao gồm các loại cụ thể: bảohiểm trong trường hợp sống, bảo hiểm trong tr ường hợp tử vong, bảo hiểmhỗn hợp
+ Bảo hiểm rủi ro khác về con người như rủi ro mất khả năng lao động,
bệnh tật, tai nạn và một số nghiệp vụ giống nh ư các nghiệp vụ bảo hiểm conngười các nghiệp vụ tồn tích vốn
- Cơ chế hình thành (tạo lập), phân phối và sử dụng quỹ BHKD :
Doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp Bảo hi ểm
- Doanh thu của công ty bảo hiểm là toàn bộ số tiền công ty bảo hiểm thuđược trong một giai đoạn kinh doanh nhất định th ường là một năm, bao gồm:
Thu kinh doanh bảo hiểm như thu từ phí bảo hiểm của các nghiệp vụ
Trang 23bảo hiểm gốc, từ hợp đồng nhận tái bảo hiểm;
Thu từ hợp đồng nhượng tái bảo hiểm;
Thu từ hoạt động đầu tư là nhân tố quan trọng làm gia tăng lợi nhuận
của các doanh nghiệp bảo hiểm ngo ài phần thu nhập từ hoạt động bảo hiểm.Nguồn thu này bao gồm các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, thu từ lợi tức cổphần, lãi từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, thu từkinh doanh tiền tệ, bất động sản
Các khoản thu khác như thu từ dịch vụ giám định, xét bồi th ường
- Phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm:
Ký quỹ: các doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện ký quỹ tại Ngân
hàng và hưởng lãi trên số tiền ký quỹ Trong tr ường hợp khó khăn về khảnăng thanh toán, doanh nghi ệp bảo hiểm được tạm thời sử dụng tiền ký quỹ
và phải bổ sung chúng trong v òng 90 ngày kể từ ngày sử dụng
Lập quỹ dự trữ bắt buộc đối với các doanh nghiệp bảo hiểm v à môi
giới bảo hiểm Các tổ chức n ày phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định tr ên lãiròng hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc
Bồi thường tổn thất và trả tiền bảo hiểm: Bao gồm:
Trả tiền bảo hiểm trong các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, khi đến hạnhợp đồng hoặc khi sự cố bảo hiểm xảy ra
Trả tiền bảo hiểm trong bảo hiểm tai nạn, bệnh tật, ốm đau cần phảikhám chữa, điều trị, phẫu thuật Số tiền chi trả có thể đ ược xác định dựa trên
cơ sở chi phí thực tế phát sinh có tính đến chế độ bảo trợ x ã hội hoặc trên cơ
sở số tiền bảo hiểm đ ược ấn định trên hợp đồng
Trả tiền bồi thường tổn thất trong các hợp đồng bảo hiểm thiệt hại khicác rủi ro xảy ra Giới hạn của số tiền bồi th ường là giá trị thiệt hại thực tế
Lập các Quỹ dự phòng nghiệp vụ: nhằm đảm bảo thực hiện các cam
kết bồi thường khi có rủi ro thiệt hại cho ng ười tham gia bảo hiểm v à tránhnguy cơ phá sản của doanh nghiệp bảo hiểm
Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN : Các doanh nghiệp bảo hiểm kinh
doanh các dịch vụ bảo hiểm theo ph ương thức hạch toán kinh doanh nhằmmục đích kiếm lời, nên phải có nghĩa vụ nộp các khoản thu cho Nh à nước
5 TÍN DỤNG
5.1 Những vấn đề chung về tín dụng
- Khái niệm tín dụng : Tín dụng là các quan hệ kinh tế gắn liền với quá
trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa m ãn nhu cầu vốn
Trang 24tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả.
- Đặc điểm của tín dụng:
+ Phân phối của tín dụng mang tính ho àn trả: người đi vay không đượcquyền sở hữu vốn vay m à chỉ được quyền sử dụng vốn trong một thời giannhất định, sau đó phải ho àn trả lại số vốn đó cho ng ười cho vay Thời gianhoàn trả tín dụng (chu kỳ luân chuyển tín dụng) phụ thuộc v ào mục đích vàđặc điểm tuần hoàn vốn vay
+ Trong hoạt động của tín dụng có sự vận động đặc biệt của giá cả: giá
cả của tín dụng – lãi suất phản ánh giá trị sử dụng vốn trong khoảng thời giannhất định
- Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường :
+ Tín dụng góp phần đảm bảo cho quá tr ình sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục: đảm bảo điều hòa giữa tình trạng thừa vốn tạm thời v àthiếu vốn tạm thời của các doanh nghiệp khi nhu cầu về vốn luôn thay đổi, v àcũng tránh tồn đọng vốn trong quá tr ình luân chuyển
+ Tín dụng góp phần tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh: hoạtđộng của hệ thống tín dụng có đủ độ tin cậy do tính chuy ên môn hoá cao, làmgiảm bớt rủi ro cá nhân của những chủ thể có nguồn tích luỹ, tạo khả năngcung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt l à nguồn vốn dài hạn sử dụng cho mụcđích đầu tư dài hạn
+ Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định v à tăng trưởng kinh tế : Tíndụng cho vay ưu đãi đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành thenchốt, mũi nhọn và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần h ình thành cơ cấukinh tế tối ưu Tín dụng còn là phương tiện để Nhà nước thực hiện chính sáchtiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn (suythoái, lạm phát )
+ Tín dụng góp phần nâng cao đời sống của nhân dân v à thực hiện cácchính sách xã hội khác của Nhà nước
+ Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
- Lợi tức tín dụng và lãi suất tín dụng : Lợi tức tín dụng là thu nhập mà
người cho vay nhận được ở người đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay L ãisuất được biểu hiện bằng qu an hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng v à tổng số tiềnvay trong một thời gian nhất định, l ãi suất là giá cả của tín dụng
- Ý nghĩa của lãi suất tín dụng:
Lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô rất hiệu quả của Chính phủ :
thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định,