Đề tài này nhằm xây dựng một hệ thống mạng hoàn chỉnh cho Trung tâm, đáp ứng các nhu cầu cần thiết như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server… Đồ
Trang 1SVTH : Nguyễn Văn Hòa 1
MỞ ĐẦU
Ngày nay, với thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì công nghệ thông tin thật sự trở thành một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống con người Trong đó, xây dựng hệ thống mạng là một nhu cầu bức thiết của các doanh nghiệp vì lý do này mà tôi chọn đề tài xây dựng hệ thống mạng Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn Đề tài này nhằm xây dựng một hệ thống mạng hoàn chỉnh cho Trung tâm, đáp ứng các nhu cầu cần thiết như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server… Đồng thời qua để tài này tôi đã củng cố thêm được những kiến thức
mà tôi đã tích lũy được suốt 4 năm học trên ghế nhà trường và thực tế mà tôi trải nghiệm
Đề tài này được phân chia làm 4 chương Chương 1, 2, 3 với nội dung chính sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Cấu hình các thành phần trong hệ thống mạng
Tuy bản thân đã rất cố gắng tìm hiểu tài liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như là giáo trình, sách, báo…Cũng như vốn hiểu biết của mình về
đề tài nhưng nội dung đề tài không sao tránh khỏi thiếu sót
Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện hơn về báo cáo và là cơ sở vững chắc để sau này ra trường làm việc Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Qua đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn cô Lưu Thị Bích Hương, và
các thầy cô trong trung tâm tin học và TBKT đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt chương trình này trong thời gian thực tập
Trang 2SVTH : Nguyễn Văn Hòa 2
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Mục đích chọn đề tài
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra trên thế giới đã và đang tác động to lớn vào sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trên thế giới Đặc biệt là sự phát triển của CNTT trong những năm gần đây đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế, giải trí đa phương tiện, trao đổi dữ liệu Song song với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT thì sự phát triển của Internet
là một trong các yếu tố quan trọng làm cho việc chuyển tải thông tin tới các khu vực trên thế giới một cách dễ dàng và tiện lợi
Từ thực tế trên và trong quá trình thực tập ở Trung tâm, em mong muốn xây dựng được hệ thống “mạng Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn” là một
hệ thống mạng được xây dựng nhằm đáp ứng những yêu cầu cơ bản như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server…
1.2 Thực trạng của việc xây dựng hệ thống
Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn thành lập theo Quyết định số 397/TCCB ngày 30/5/2006 của Giám đốc Trung tâm trên cơ sở pháp lý của
Bộ Công nghệ thông tin Trung tâm hiện có bốn phòng ban: Phòng Giám Đốc, Phòng Nhân Sự, Phòng Tài Chinh và Phòng IT
Những thuận lợi:
Trước đây trung tâm sử dụng hầu hết là các máy tính cũ, sử dụng mạng ngang hàng (Workgroup) để chia sẻ dữ liệu giữa các nhân viên, là nền tảng cho việc thay thế và nâng cấp
Việc chia sẽ thông tin, dữ liệu từ Giám đốc đến các phòng ban được thực hiện một cách nhanh nhất khi cần thiết
Trang 3SVTH : Nguyễn Văn Hòa 3
Hệ thống mạng mới sẽ giảm tình trạng mất ổn định, hệ thống máy tính hoạt động mượt mà hơn, cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc
Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản trị hệ thống cho cán
bộ điều hành hệ thống
Hệ thống đang dùng chưa hiệu quả, không đồng bộ hay xảy ra tình trạng mất mạng, an ninh bảo mật kém không có hệ thống sao lưu dữ liệu chung cho Trung tâm
1.3 Xác định yêu cầu hệ thống
Để hệ thống hoàn thiện và làm tốt các công việc chính như: truy cập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server…thì hệ thống cần thực các yêu cầu cụ thể như sau:
Tự động cài đặt hệ điều hành Windows Xp trên các máy client
Cấp dịch vụ DNS từ máy chủ DNS Server
Cấp dịch vụ DHCP từ máy chủ DHCP Server
Cấp dịch vụ File Server từ máy chủ WEB Server
Cấp dịch vụ WEB Server từ máy chủ WEB Server
Triển khai Antivirus trên Client và Server
Trang 4SVTH : Nguyễn Văn Hòa 4
1.4 giải pháp cho hệ thống
Xây dựng hệ thống mạng Domain quản lý User và dữ liệu tập trung Đảm bảo hệ thống mạng vận hành một cách trơn tru, đáp ứng tất cả yêu cầu của trung tâm Hệ thống mạng còn phải có tính linh hoạt cao, có thể bổ sung thêm máy tính và các thành phần mạng nhanh chóng mà không mất nhiều thời gian và chi phí
Các dịch vụ được triển khai trên hệ thống:
RIS : Triển khai cài hệ điều hành Microsoft Windows XP cho các Client
Remote Assistance: dùng để hỗ trợ support từ xa khi người quản trị Remote về trung tâm
Group Policy: Account, Local, Software Restriction
File Server: Sharing and NTFS Permission, Backup & Restore
User and Group: Profile, Home Folder, Scripts (Log in)
Trang 5SVTH : Nguyễn Văn Hòa 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý mạng tập trung (Domain – Client)
Domain Controler:
Xây dựng hệ thống với Domain Controler đồng cấp, Domain Controler hoạt động làm cho hệ thống tăng cường được khả năng chịu tải (Load Balancing) và khả năng chịu lỗi cao (Fault Tolerance) Đáp ứng được yêu cầu sẵn sàng hoạt động khi có sự cố xảy ra Đảm bảo cho hệ thống hoạt động và khắc phục sự cố một cách nhanh chóng
Khi có sự thay đổi (chỉnh sửa, thêm, xóa các thành phần trong Active Directory) trên bất kỳ DC nào thì đều được đồng bộ (Replycate) với
DC còn lại một cách tự động
Global Catalog:
Nằm trên máy DC được xây dựng đầu tiên, chứa các thông tin cần thiết, các thuộc tính của các Object trong Forest
Chức năng của Global Catalog:
Giúp dễ dàng tìm kiếm các Object trong Forest
Phân giải tên UPN (ví dụ admin@thientoan.com)
Cung cấp thông tin các thành viên trong Group Universal
Flexible Single Master Operation (FSMO) Roles:
Trong hệ thống có DC đồng cấp thì vai trỏ của chúng như nhau Nhưng thực chất bên trong Active Directory còn có những thành phần đặc biệt, chỉ duy nhất một DC có quyền nắm giữ trong một Domain Mỗi thành
Trang 6SVTH : Nguyễn Văn Hòa 6
phần như vậy đều có chức năng quan trọng trong cấu trúc Domain và Active Directory Active Directory mặc định có 5 Roles mà chỉ một trong hai DC có quyền nắm giữ đó là:
Chema Master, Domain Naming Master, RID Master, PDC Emulator Master, Infrastructure Master
Máy LDAP là DC đồng thời nắm giữ các Role sau:
Schema Master: có nhiệm vụ quản lý và cập nhật thông tin vào Forest, thống nhất với nhau về các đối tượng và thuộc tính của các đối tượng trong Forest, khi thực hiện thay đổi về Schema của đối tượng thì phải thực hiện trên máy giữ Role này
Domain Naming Master: có nhiệm vụ cập nhật thông tin về Forest gồm những Domain nào, tên gì và những client nào tham gia vào Domain Khi trong mạng muốn thêm, xóa hay đổi tên Domain đều phải đăng ký với máy giữ Role này
RID Master (Relative ID): có nhiệm vụ cấp phát số SID cho các đối tượng trong Active Directory Khi tạo mới, chỉnh sửa hay đổi vị trí User Account trong Active Directory thì Role này phải có mặt để cập nhật
sự thay đổi đó RID Master đảm bảo rằng mọi đối tượng trong Active Directory sẽ mang một số SID riêng biệt không trùng nhau
PDC Emulator Master (Primary Domain Controler): có nhiệm vụ
mô phỏng máy Windows Server 2003 là máy tính Primay Domain Controler, giúp cho máy thuộc Windows NT gia nhập vào hệ thống của Windows Server 2003 Ngoài ra, Role này còn chịu trách nhiệm quản lý các Group Policy, đồng bộ hóa thời gian giữa các máy tính Domain Controler giúp các máy có thể đồng bộ (replycate) dữ liệu được với nhau khi có sự thay đổi và cuối cùng là giữ vai trò kiểm soát việc thay đổi
Trang 7SVTH : Nguyễn Văn Hòa 7
password trong toàn Domain Hỗ trợ chứng thưc bằng Kerberos V5 và NTLM
Infrastructure Master: có nhiệm vụ quản lý User, Group Khi có
sự thay đổi hoặc tạo mới các đối tượng thì máy giữ Role này sẽ báo cho
Global Catalog biết
Chiến lược User – Group:
User và Group của toàn trung tâm được thiết kế như sau: các Group được xây dựng theo từng phòng ban hoặc bộ phận Mỗi phòng ban hoặc bộ phận có một hoặc nhiều Global Group Permission được gán cho các Group theo chiến lược group A – G –P
Xây dựng Group Policy:
Goup Policy là một công cụ của Active Directory giúp người quản trị đơn giản việc quản trị của mình bằng cách gán các Group Policy xuống từng Site, Domain và OU cụ thể với từng Goup Policy tương ứng
Trang 8SVTH : Nguyễn Văn Hòa 8
DNS được sử dụng trên 2 DC đồng cấp là dạng Active Directory Intergrated Zone
Ưu điểm của Active Directory Intergrated Zone:
Tăng khả năng chịu lỗi (faule tolerance), một trong hai DNS bị lỗi thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường và phục hồi một cách nhanh chóng
Cân bằng tải cho hệ thống (Load Balacing) vì cả hai DNS Server cùng hoạt động
Giảm băng thông cho hệ thống vì các sự thay đổi được Replicate chung với Active Directory và chỉ Replicate những thay đổi
Dữ liệu được nén và chứng thực (Kerberos) trước khi Replicate
và dữ liệu được mã hóa nên an toàn hơn transfer thông thường
2.3 Cấp IP tự động sử dụng DHCP Server (Dynamic Host Confguration Protocol)
DHCP tự động cung cấp địa chỉ IP đến các thiết bị mạng từ một hoặc nhiều DHCP Server Dù trong một mạng nhỏ hoặc mạng lớn, DHCP thực
sự hữu ích, giúp cho việc thêm một máy tính mới vào mạng một cách dễ dàng và hiệu quả
Cung cấp IP cho các phòng ban một cách tự động bằng DHCP Server chạy trên máy chủ DHCP
2.4 Quản lý dữ liệu tập trung: (File Server – Database Server)
Trong lĩnh vực máy tính, File Server là một máy tính liên kết với hệ thống mạng có mục đích chính là cung cấp nơi lưu trữ dữ liệu cho các máy tính khác trong hệ thống mạng Vai trò này nổi bật nhất khi File Server vận
Trang 9SVTH : Nguyễn Văn Hòa 9
hành trong hệ thống mạng Domain (Client – Server) Các file server thường ít khi xử lý các tính toán, điều này giúp cho hệ thống hoạt động nhanh nhất có thể đảm bảo nhu cầu lưu trữ dữ liệu từ các client Các dữ liệu lưu trên File Server có thể là tài liệu, hình ảnh, âm thanh, video, database,…
File Server là nơi chứa dữ liệu của tất cả các phòng ban trong trung tâm, giúp cho dữ liệu được quản lý tập trung, tránh phân tán, giúp cho việc backup và restore dễ dàng và nhanh chóng
2.5 Remote Assistance:
Remote Assistance là một dịch vụ của Windows XP và các phiên bản Windows về sau cho phép người dùng tạm thời điều khiển một máy tính ở xa thông qua mạng Internet để giải quyết các vấn đề máy tính Nó cho phép người quản trị chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính mà không phải đích thân đến máy bị lỗi
Bằng cách này Admin có thể remote về công ty để thực hiện các nhiệm vụ hoặc troubleshooing các vấn đề nảy sinh trong hệ thống mạng
2.6 Cài đặt hệ điều hành cho các máy con tự động: (RIS Server)
Remote Install Service giúp cho các máy con cài đặt hệ điều hành qua mạng thông qua card mạng có chức năng PXE Boot
Khi khởi động, máy con sẽ thông qua PXE gởi một BOOTH Request qua mạng Khi DHCP nhận được Request này, sẽ cấp cho máy con 1 địa chỉ IP và DNS Server sẽ chỉ Client đến RIS Server Sau đó sẽ đến phần OS Chooser Khi phần OS Chooser đã được boot, user phải được chứng thực thông qua Domain Controler, sau đó tiến hành cài đặt
Trang 10SVTH : Nguyễn Văn Hòa 10
Bằng việc cấu hình RIS Server trên Domain Controler, việc cài đặt
hệ điều hành trở nên đơn giản hóa rất nhiều, giảm thời gian cho quản trị viên Mọi máy client đều được cài hệ điều hành một cách tự động thông qua RIS Server Đáp ứng được yêu cầu cài hệ điều hành bất kể khi nào máy client bị lỗi
2.7 Public Web và FTP Server ra Internet: (Web Server)
FTP là một giao thức mạng được sử dụng để trao đổi và thao tác file thông qua mạng máy tính chẳng hạn như mạng Internet Một FTP Client có thể kết nối đến một FTP Server để thao tác các file trên server đó
Mục đích của FTP
Dùng để chia sẻ dữ liệu (chương trình máy tính hoặc dữ liệu)
Truyền dữ liệu hiệu quả và đáng tin cậy
Hầu hết các công ty hiện nay đều có website, website đại diện cho công ty đó và được public ra Internet Theo mô hình, website của trung tâm được public ra Internet để quảng bá thông tin về trung tâm thông qua Web Server đặt tại trung tâm, đảm bảo nhu cầu truy cập cho khách hàng mọi lúc mọi nơi
FTP Server dùng để cho nhân viên trung tâm upload dữ liệu khi đi công tác xa Chỉ những user thuộc Domain có quyền truy cập FTP Server
2.8 Antivirus (Client – Server)
Vì lý do an toàn tránh những thiệt hại do virus gây ra, trung tâm sử dụng bộ phần mềm Symantec Endpoint Protection Bản Manager được cài
trên Server (File Server) và deploy cho các client
Trang 11SVTH : Nguyễn Văn Hòa 11
Các client được update database của virus từ File Server, các chính sách quét, diệt virus được Server quy định thông qua Policy
Trang 12SVTH : Nguyễn Văn Hòa 12
Trang 13SVTH : Nguyễn Văn Hòa 13
3.2 Yêu cầu thiết bị
Thiết bị cần thiết để sử dụng cho hệ thống bao gồm:
Thiết
bị
Số lượng
Trang 14SVTH : Nguyễn Văn Hòa 14
3.3 Bảng kê IP của các máy chủ trong hệ thống mạng:
Cấu hình IP của các máy trong hệ thống mạng được thành lập như sau:
Cụm Server: IP tĩnh được gán trực tiếp, không sử dụng DHCP
Router interface FastEthernet 0/0: 203.135.137.2
Router interface FastEthernet 0/1: 192.168.1.9
Khu vực Client: sử dụng DHCP để cấp IP cho Client thông qua DHCP Relay Agent
3.4 Cấu hình DNS:
Dịch vụ Ris được cài đặt và cấu hình trên máy chủ DNS Server IP:192.168.1.2
Trang 15SVTH : Nguyễn Văn Hòa 15
Nhiệm vụ: Dùng để phân giải hostname => Ip và ngược lại cho hệ thống Cung cấp mẩu tin SRV cho Client, từ đó Client sẽ biết được các Domain Controler và Global Catalog trong hệ thống mạng
Cấu hình:
Add Service DNS
Mở DNS Manager tạo Forward Lookup Zone mới thientoan.com (primary zone) Tạo Reverse Lookup Zone (primary, 192.168.1.2) Tạo pointer (192.168.1.2)
Hình 3: cấu hình DNS Nâng cấp DNS lên thành DNS Intergrated Zone sau khi đã chuyển thành Domain Controler
Trang 16SVTH : Nguyễn Văn Hòa 16
Trang 17SVTH : Nguyễn Văn Hòa 17
Điền password Restore Mode => tiến hành cài đặt => Finish
Trang 18SVTH : Nguyễn Văn Hòa 18
Hình 7: Cấu hình DHCP
IP Range (192.168.1.10 – 192.168.1.100)
Router (192.168.1.5)
DNS Server (192.168.1.2)
3.6 Cấu hình Ris Server:
Dịch vụ Ris được cài đặt và cấu hình trên máy chủ DHCP Server IP:192.168.1.1
Nhiệm vụ: Cài đặt hệ điều hành cho các máy Client một cách tự động
Điều kiện thực hiện:
Trang 19SVTH : Nguyễn Văn Hòa 19
Server:
Dùng hệ điều hành 2000 Server hoặc Windows Server 2003
Server phải là Domain Controler và có cài đặt các dịch vụ RIS, DNS, DHCP
Client: có khả năng boot từ card mạng (PXE) ổ chứa Image phải
là ổ định dạng NTFS và không trùng với ổ đĩa hệ thống
Cấu hình:
Cài đặt RIS (Add Windows Components)
Chạy Remote Install Service Setup Wizard để tạo file Image
Check chọn Respond to clients requesting service
Chọn đường dẫn đến Folder lưu Image & đường dẫn Source (ổ CD)
Tạo AnswerFile để cài đặt tự động
Chạy file Setupmgr.exe (giải nén ra từ Deploy.cab trong thư mục Support của CD)
Chọn Fully Automated để việc cài đặt diễn ra tự động hoàn toàn
Điền các thông số cần thiết (Cdkey, Name, Organization,…)
Dùng Notepad sửa file remboot.sif (format đĩa cứng ) Tạo user
và deligate quyền để tạo Computer Object
Trang 20SVTH : Nguyễn Văn Hòa 20
Hình 8: Cài đặt RIS Kiểm tra lại bằng cách Verify Server
Hình 9: Cài đặt RIS
Trang 21SVTH : Nguyễn Văn Hòa 21
Boot máy client từ card mạng => nhập User để DC chứng thực => cài đặt
Hình 10: Cài đặt RIS
3.7 Thiết kế File Server:
Dịch vụ File sever được cài đặt và cấu hình trên máy chủ File Server
IP: 192.168.1.3
File Sharing: chứa dữ liệu cho các user, đảm bảo dữ liệu tập trung,
không phân tán, dễ dàng sao lưu và phục hồi dữ liệu
profile)
Domain Users – Read, Write, Modify)
Trang 22SVTH : Nguyễn Văn Hòa 22
Folder Nhansu (Group Nhansu – Read, Write, Modify)
Folder TaiChinh (Group TaiChinh – Read, Write, Modify)
Folder GiamDoc (Group GiamDoc – Read, Write, Modify)
Folder IT (Group IT – Read, Write, Modify)
Cài đặt bản Symantec Endpoint Protection Manager
Sử dụng công cụ sẵn có của Symantec Deploy bản Client cho các máy con trong hệ thống mạng
Cấu hình Policy áp cho các máy con trong hệ thống mạng (lịch quét, update cơ sở dữ liệu virus từ FileServer)
3.9 Cấu hình Router :
Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng
IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router
Trang 23SVTH : Nguyễn Văn Hòa 23
Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm
Dòng lệnh cấu hình router trong hệ thống:
Building configuration
Current configuration : 504 bytes
version 12.2
no service timestamps log datetime msec
no service timestamps debug datetime msec