1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2

46 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này nhằm xây dựng một hệ thống mạng hoàn chỉnh cho Trung tâm, đáp ứng các nhu cầu cần thiết như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server… Đồ

Trang 1

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, với thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì công nghệ thông tin thật sự trở thành một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống con người Trong đó, xây dựng hệ thống mạng là một nhu cầu bức thiết của các doanh nghiệp vì lý do này mà tôi chọn đề tài xây dựng hệ thống mạng Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn Đề tài này nhằm xây dựng một hệ thống mạng hoàn chỉnh cho Trung tâm, đáp ứng các nhu cầu cần thiết như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server… Đồng thời qua để tài này tôi đã củng cố thêm được những kiến thức

mà tôi đã tích lũy được suốt 4 năm học trên ghế nhà trường và thực tế mà tôi trải nghiệm

Đề tài này được phân chia làm 4 chương Chương 1, 2, 3 với nội dung chính sau:

 Chương 1: Đặt vấn đề

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

 Chương 3: Cấu hình các thành phần trong hệ thống mạng

Tuy bản thân đã rất cố gắng tìm hiểu tài liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như là giáo trình, sách, báo…Cũng như vốn hiểu biết của mình về

đề tài nhưng nội dung đề tài không sao tránh khỏi thiếu sót

Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện hơn về báo cáo và là cơ sở vững chắc để sau này ra trường làm việc Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Qua đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn cô Lưu Thị Bích Hương, và

các thầy cô trong trung tâm tin học và TBKT đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt chương trình này trong thời gian thực tập

Trang 2

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 2

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Mục đích chọn đề tài

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra trên thế giới đã và đang tác động to lớn vào sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trên thế giới Đặc biệt là sự phát triển của CNTT trong những năm gần đây đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế, giải trí đa phương tiện, trao đổi dữ liệu Song song với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT thì sự phát triển của Internet

là một trong các yếu tố quan trọng làm cho việc chuyển tải thông tin tới các khu vực trên thế giới một cách dễ dàng và tiện lợi

Từ thực tế trên và trong quá trình thực tập ở Trung tâm, em mong muốn xây dựng được hệ thống “mạng Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn” là một

hệ thống mạng được xây dựng nhằm đáp ứng những yêu cầu cơ bản như truy nhập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server…

1.2 Thực trạng của việc xây dựng hệ thống

Trung tâm kỹ thuật Thiện Toàn thành lập theo Quyết định số 397/TCCB ngày 30/5/2006 của Giám đốc Trung tâm trên cơ sở pháp lý của

Bộ Công nghệ thông tin Trung tâm hiện có bốn phòng ban: Phòng Giám Đốc, Phòng Nhân Sự, Phòng Tài Chinh và Phòng IT

 Những thuận lợi:

 Trước đây trung tâm sử dụng hầu hết là các máy tính cũ, sử dụng mạng ngang hàng (Workgroup) để chia sẻ dữ liệu giữa các nhân viên, là nền tảng cho việc thay thế và nâng cấp

 Việc chia sẽ thông tin, dữ liệu từ Giám đốc đến các phòng ban được thực hiện một cách nhanh nhất khi cần thiết

Trang 3

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 3

 Hệ thống mạng mới sẽ giảm tình trạng mất ổn định, hệ thống máy tính hoạt động mượt mà hơn, cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc

 Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản trị hệ thống cho cán

bộ điều hành hệ thống

 Hệ thống đang dùng chưa hiệu quả, không đồng bộ hay xảy ra tình trạng mất mạng, an ninh bảo mật kém không có hệ thống sao lưu dữ liệu chung cho Trung tâm

1.3 Xác định yêu cầu hệ thống

Để hệ thống hoàn thiện và làm tốt các công việc chính như: truy cập Internet, quản lý mạng nội bộ, cấp DNS, DHCP, File Server, Web Server…thì hệ thống cần thực các yêu cầu cụ thể như sau:

Tự động cài đặt hệ điều hành Windows Xp trên các máy client

Cấp dịch vụ DNS từ máy chủ DNS Server

Cấp dịch vụ DHCP từ máy chủ DHCP Server

Cấp dịch vụ File Server từ máy chủ WEB Server

Cấp dịch vụ WEB Server từ máy chủ WEB Server

Triển khai Antivirus trên Client và Server

Trang 4

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 4

1.4 giải pháp cho hệ thống

Xây dựng hệ thống mạng Domain quản lý User và dữ liệu tập trung Đảm bảo hệ thống mạng vận hành một cách trơn tru, đáp ứng tất cả yêu cầu của trung tâm Hệ thống mạng còn phải có tính linh hoạt cao, có thể bổ sung thêm máy tính và các thành phần mạng nhanh chóng mà không mất nhiều thời gian và chi phí

Các dịch vụ được triển khai trên hệ thống:

 RIS : Triển khai cài hệ điều hành Microsoft Windows XP cho các Client

 Remote Assistance: dùng để hỗ trợ support từ xa khi người quản trị Remote về trung tâm

 Group Policy: Account, Local, Software Restriction

 File Server: Sharing and NTFS Permission, Backup & Restore

 User and Group: Profile, Home Folder, Scripts (Log in)

Trang 5

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý mạng tập trung (Domain – Client)

 Domain Controler:

 Xây dựng hệ thống với Domain Controler đồng cấp, Domain Controler hoạt động làm cho hệ thống tăng cường được khả năng chịu tải (Load Balancing) và khả năng chịu lỗi cao (Fault Tolerance) Đáp ứng được yêu cầu sẵn sàng hoạt động khi có sự cố xảy ra Đảm bảo cho hệ thống hoạt động và khắc phục sự cố một cách nhanh chóng

 Khi có sự thay đổi (chỉnh sửa, thêm, xóa các thành phần trong Active Directory) trên bất kỳ DC nào thì đều được đồng bộ (Replycate) với

DC còn lại một cách tự động

 Global Catalog:

Nằm trên máy DC được xây dựng đầu tiên, chứa các thông tin cần thiết, các thuộc tính của các Object trong Forest

Chức năng của Global Catalog:

 Giúp dễ dàng tìm kiếm các Object trong Forest

 Phân giải tên UPN (ví dụ admin@thientoan.com)

 Cung cấp thông tin các thành viên trong Group Universal

 Flexible Single Master Operation (FSMO) Roles:

Trong hệ thống có DC đồng cấp thì vai trỏ của chúng như nhau Nhưng thực chất bên trong Active Directory còn có những thành phần đặc biệt, chỉ duy nhất một DC có quyền nắm giữ trong một Domain Mỗi thành

Trang 6

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 6

phần như vậy đều có chức năng quan trọng trong cấu trúc Domain và Active Directory Active Directory mặc định có 5 Roles mà chỉ một trong hai DC có quyền nắm giữ đó là:

Chema Master, Domain Naming Master, RID Master, PDC Emulator Master, Infrastructure Master

 Máy LDAP là DC đồng thời nắm giữ các Role sau:

 Schema Master: có nhiệm vụ quản lý và cập nhật thông tin vào Forest, thống nhất với nhau về các đối tượng và thuộc tính của các đối tượng trong Forest, khi thực hiện thay đổi về Schema của đối tượng thì phải thực hiện trên máy giữ Role này

 Domain Naming Master: có nhiệm vụ cập nhật thông tin về Forest gồm những Domain nào, tên gì và những client nào tham gia vào Domain Khi trong mạng muốn thêm, xóa hay đổi tên Domain đều phải đăng ký với máy giữ Role này

 RID Master (Relative ID): có nhiệm vụ cấp phát số SID cho các đối tượng trong Active Directory Khi tạo mới, chỉnh sửa hay đổi vị trí User Account trong Active Directory thì Role này phải có mặt để cập nhật

sự thay đổi đó RID Master đảm bảo rằng mọi đối tượng trong Active Directory sẽ mang một số SID riêng biệt không trùng nhau

 PDC Emulator Master (Primary Domain Controler): có nhiệm vụ

mô phỏng máy Windows Server 2003 là máy tính Primay Domain Controler, giúp cho máy thuộc Windows NT gia nhập vào hệ thống của Windows Server 2003 Ngoài ra, Role này còn chịu trách nhiệm quản lý các Group Policy, đồng bộ hóa thời gian giữa các máy tính Domain Controler giúp các máy có thể đồng bộ (replycate) dữ liệu được với nhau khi có sự thay đổi và cuối cùng là giữ vai trò kiểm soát việc thay đổi

Trang 7

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 7

password trong toàn Domain Hỗ trợ chứng thưc bằng Kerberos V5 và NTLM

 Infrastructure Master: có nhiệm vụ quản lý User, Group Khi có

sự thay đổi hoặc tạo mới các đối tượng thì máy giữ Role này sẽ báo cho

Global Catalog biết

 Chiến lược User – Group:

User và Group của toàn trung tâm được thiết kế như sau: các Group được xây dựng theo từng phòng ban hoặc bộ phận Mỗi phòng ban hoặc bộ phận có một hoặc nhiều Global Group Permission được gán cho các Group theo chiến lược group A – G –P

 Xây dựng Group Policy:

Goup Policy là một công cụ của Active Directory giúp người quản trị đơn giản việc quản trị của mình bằng cách gán các Group Policy xuống từng Site, Domain và OU cụ thể với từng Goup Policy tương ứng

Trang 8

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 8

DNS được sử dụng trên 2 DC đồng cấp là dạng Active Directory Intergrated Zone

Ưu điểm của Active Directory Intergrated Zone:

 Tăng khả năng chịu lỗi (faule tolerance), một trong hai DNS bị lỗi thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường và phục hồi một cách nhanh chóng

 Cân bằng tải cho hệ thống (Load Balacing) vì cả hai DNS Server cùng hoạt động

 Giảm băng thông cho hệ thống vì các sự thay đổi được Replicate chung với Active Directory và chỉ Replicate những thay đổi

 Dữ liệu được nén và chứng thực (Kerberos) trước khi Replicate

và dữ liệu được mã hóa nên an toàn hơn transfer thông thường

2.3 Cấp IP tự động sử dụng DHCP Server (Dynamic Host Confguration Protocol)

DHCP tự động cung cấp địa chỉ IP đến các thiết bị mạng từ một hoặc nhiều DHCP Server Dù trong một mạng nhỏ hoặc mạng lớn, DHCP thực

sự hữu ích, giúp cho việc thêm một máy tính mới vào mạng một cách dễ dàng và hiệu quả

Cung cấp IP cho các phòng ban một cách tự động bằng DHCP Server chạy trên máy chủ DHCP

2.4 Quản lý dữ liệu tập trung: (File Server – Database Server)

Trong lĩnh vực máy tính, File Server là một máy tính liên kết với hệ thống mạng có mục đích chính là cung cấp nơi lưu trữ dữ liệu cho các máy tính khác trong hệ thống mạng Vai trò này nổi bật nhất khi File Server vận

Trang 9

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 9

hành trong hệ thống mạng Domain (Client – Server) Các file server thường ít khi xử lý các tính toán, điều này giúp cho hệ thống hoạt động nhanh nhất có thể đảm bảo nhu cầu lưu trữ dữ liệu từ các client Các dữ liệu lưu trên File Server có thể là tài liệu, hình ảnh, âm thanh, video, database,…

File Server là nơi chứa dữ liệu của tất cả các phòng ban trong trung tâm, giúp cho dữ liệu được quản lý tập trung, tránh phân tán, giúp cho việc backup và restore dễ dàng và nhanh chóng

2.5 Remote Assistance:

Remote Assistance là một dịch vụ của Windows XP và các phiên bản Windows về sau cho phép người dùng tạm thời điều khiển một máy tính ở xa thông qua mạng Internet để giải quyết các vấn đề máy tính Nó cho phép người quản trị chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính mà không phải đích thân đến máy bị lỗi

Bằng cách này Admin có thể remote về công ty để thực hiện các nhiệm vụ hoặc troubleshooing các vấn đề nảy sinh trong hệ thống mạng

2.6 Cài đặt hệ điều hành cho các máy con tự động: (RIS Server)

Remote Install Service giúp cho các máy con cài đặt hệ điều hành qua mạng thông qua card mạng có chức năng PXE Boot

Khi khởi động, máy con sẽ thông qua PXE gởi một BOOTH Request qua mạng Khi DHCP nhận được Request này, sẽ cấp cho máy con 1 địa chỉ IP và DNS Server sẽ chỉ Client đến RIS Server Sau đó sẽ đến phần OS Chooser Khi phần OS Chooser đã được boot, user phải được chứng thực thông qua Domain Controler, sau đó tiến hành cài đặt

Trang 10

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 10

Bằng việc cấu hình RIS Server trên Domain Controler, việc cài đặt

hệ điều hành trở nên đơn giản hóa rất nhiều, giảm thời gian cho quản trị viên Mọi máy client đều được cài hệ điều hành một cách tự động thông qua RIS Server Đáp ứng được yêu cầu cài hệ điều hành bất kể khi nào máy client bị lỗi

2.7 Public Web và FTP Server ra Internet: (Web Server)

FTP là một giao thức mạng được sử dụng để trao đổi và thao tác file thông qua mạng máy tính chẳng hạn như mạng Internet Một FTP Client có thể kết nối đến một FTP Server để thao tác các file trên server đó

Mục đích của FTP

 Dùng để chia sẻ dữ liệu (chương trình máy tính hoặc dữ liệu)

 Truyền dữ liệu hiệu quả và đáng tin cậy

Hầu hết các công ty hiện nay đều có website, website đại diện cho công ty đó và được public ra Internet Theo mô hình, website của trung tâm được public ra Internet để quảng bá thông tin về trung tâm thông qua Web Server đặt tại trung tâm, đảm bảo nhu cầu truy cập cho khách hàng mọi lúc mọi nơi

FTP Server dùng để cho nhân viên trung tâm upload dữ liệu khi đi công tác xa Chỉ những user thuộc Domain có quyền truy cập FTP Server

2.8 Antivirus (Client – Server)

Vì lý do an toàn tránh những thiệt hại do virus gây ra, trung tâm sử dụng bộ phần mềm Symantec Endpoint Protection Bản Manager được cài

trên Server (File Server) và deploy cho các client

Trang 11

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 11

Các client được update database của virus từ File Server, các chính sách quét, diệt virus được Server quy định thông qua Policy

Trang 12

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 12

Trang 13

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 13

3.2 Yêu cầu thiết bị

Thiết bị cần thiết để sử dụng cho hệ thống bao gồm:

Thiết

bị

Số lượng

Trang 14

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 14

3.3 Bảng kê IP của các máy chủ trong hệ thống mạng:

Cấu hình IP của các máy trong hệ thống mạng được thành lập như sau:

 Cụm Server: IP tĩnh được gán trực tiếp, không sử dụng DHCP

 Router interface FastEthernet 0/0: 203.135.137.2

 Router interface FastEthernet 0/1: 192.168.1.9

 Khu vực Client: sử dụng DHCP để cấp IP cho Client thông qua DHCP Relay Agent

3.4 Cấu hình DNS:

Dịch vụ Ris được cài đặt và cấu hình trên máy chủ DNS Server IP:192.168.1.2

Trang 15

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 15

Nhiệm vụ: Dùng để phân giải hostname => Ip và ngược lại cho hệ thống Cung cấp mẩu tin SRV cho Client, từ đó Client sẽ biết được các Domain Controler và Global Catalog trong hệ thống mạng

Cấu hình:

Add Service DNS

Mở DNS Manager tạo Forward Lookup Zone mới thientoan.com (primary zone) Tạo Reverse Lookup Zone (primary, 192.168.1.2) Tạo pointer (192.168.1.2)

Hình 3: cấu hình DNS Nâng cấp DNS lên thành DNS Intergrated Zone sau khi đã chuyển thành Domain Controler

Trang 16

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 16

Trang 17

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 17

Điền password Restore Mode => tiến hành cài đặt => Finish

Trang 18

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 18

Hình 7: Cấu hình DHCP

IP Range (192.168.1.10 – 192.168.1.100)

Router (192.168.1.5)

DNS Server (192.168.1.2)

3.6 Cấu hình Ris Server:

Dịch vụ Ris được cài đặt và cấu hình trên máy chủ DHCP Server IP:192.168.1.1

Nhiệm vụ: Cài đặt hệ điều hành cho các máy Client một cách tự động

Điều kiện thực hiện:

Trang 19

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 19

Server:

 Dùng hệ điều hành 2000 Server hoặc Windows Server 2003

 Server phải là Domain Controler và có cài đặt các dịch vụ RIS, DNS, DHCP

Client: có khả năng boot từ card mạng (PXE) ổ chứa Image phải

là ổ định dạng NTFS và không trùng với ổ đĩa hệ thống

Cấu hình:

Cài đặt RIS (Add Windows Components)

Chạy Remote Install Service Setup Wizard để tạo file Image

 Check chọn Respond to clients requesting service

 Chọn đường dẫn đến Folder lưu Image & đường dẫn Source (ổ CD)

 Tạo AnswerFile để cài đặt tự động

 Chạy file Setupmgr.exe (giải nén ra từ Deploy.cab trong thư mục Support của CD)

 Chọn Fully Automated để việc cài đặt diễn ra tự động hoàn toàn

 Điền các thông số cần thiết (Cdkey, Name, Organization,…)

 Dùng Notepad sửa file remboot.sif (format đĩa cứng ) Tạo user

và deligate quyền để tạo Computer Object

Trang 20

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 20

Hình 8: Cài đặt RIS Kiểm tra lại bằng cách Verify Server

Hình 9: Cài đặt RIS

Trang 21

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 21

Boot máy client từ card mạng => nhập User để DC chứng thực => cài đặt

Hình 10: Cài đặt RIS

3.7 Thiết kế File Server:

Dịch vụ File sever được cài đặt và cấu hình trên máy chủ File Server

IP: 192.168.1.3

File Sharing: chứa dữ liệu cho các user, đảm bảo dữ liệu tập trung,

không phân tán, dễ dàng sao lưu và phục hồi dữ liệu

profile)

Domain Users – Read, Write, Modify)

Trang 22

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 22

 Folder Nhansu (Group Nhansu – Read, Write, Modify)

 Folder TaiChinh (Group TaiChinh – Read, Write, Modify)

 Folder GiamDoc (Group GiamDoc – Read, Write, Modify)

 Folder IT (Group IT – Read, Write, Modify)

Cài đặt bản Symantec Endpoint Protection Manager

Sử dụng công cụ sẵn có của Symantec Deploy bản Client cho các máy con trong hệ thống mạng

Cấu hình Policy áp cho các máy con trong hệ thống mạng (lịch quét, update cơ sở dữ liệu virus từ FileServer)

3.9 Cấu hình Router :

Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng

IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router

Trang 23

SVTH : Nguyễn Văn Hòa 23

Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm

Dòng lệnh cấu hình router trong hệ thống:

Building configuration

Current configuration : 504 bytes

version 12.2

no service timestamps log datetime msec

no service timestamps debug datetime msec

Ngày đăng: 25/01/2015, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình hệ thống - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 1 Mô hình hệ thống (Trang 12)
Hình 3: cấu hình DNS  Nâng  cấp  DNS  lên  thành  DNS  Intergrated  Zone  sau  khi  đã  chuyển  thành Domain Controler - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 3 cấu hình DNS Nâng cấp DNS lên thành DNS Intergrated Zone sau khi đã chuyển thành Domain Controler (Trang 15)
Hình 4: cấu hình DNS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 4 cấu hình DNS (Trang 16)
Hình 7: Cấu hình DHCP  IP Range (192.168.1.10 – 192.168.1.100)  Router (192.168.1.5) - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 7 Cấu hình DHCP IP Range (192.168.1.10 – 192.168.1.100) Router (192.168.1.5) (Trang 18)
Hình 9: Cài đặt RIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 9 Cài đặt RIS (Trang 20)
Hình 8: Cài đặt RIS  Kiểm tra lại bằng cách Verify Server - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 8 Cài đặt RIS Kiểm tra lại bằng cách Verify Server (Trang 20)
Hình 10: Cài đặt RIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 10 Cài đặt RIS (Trang 21)
Hình 11: Cài đặt IIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 11 Cài đặt IIS (Trang 26)
Hình 12: Cài đặt IIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 12 Cài đặt IIS (Trang 27)
Hình 14: Cài đặt IIS  Chọn các thiết lập: - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 14 Cài đặt IIS Chọn các thiết lập: (Trang 28)
Hình 16: Cài đặt IIS  Trong  mục  này  bạn  hãy  chọn  đường  dẫn  lưu  trang  web  và  chọn  Next - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 16 Cài đặt IIS Trong mục này bạn hãy chọn đường dẫn lưu trang web và chọn Next (Trang 29)
Hình 18: Cài đặt IIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 18 Cài đặt IIS (Trang 30)
Hình 17: Cài đặt IIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 17 Cài đặt IIS (Trang 30)
Hình 19: Cài đặt IIS  Click  chuột  phải  vào  trang  web  mà  bạn  vừa  tạo  và  cấu  hình  các  thuộc tính cho chúng - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 19 Cài đặt IIS Click chuột phải vào trang web mà bạn vừa tạo và cấu hình các thuộc tính cho chúng (Trang 31)
Hình 20: Cài đặt IIS - đề tài xây dựng hệ thống mạng trung tâm kỹ thuật thiện toàn tại trường đhsp hà nội 2
Hình 20 Cài đặt IIS (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w