Tuy nhiên việc triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia củahai mạng VinaPhone và MobiFone còn tồn tại một hạn chế là mớichỉ cung cấp đợc cho các thuê bao di động trả sau postpaid màcha cu
Trang 1Mục lục
Chơng I Khảo sát đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chuyển
vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone 5
I Đánh giá chung về các hệ thống thông tin di động gsm 5
II.Khảo sát hiện trạng mạng VinaPhone 8
1.Hiện trạng mạng lới 8
2 Các hệ thống cung cấp dịch vụ: 12
3 Các hệ thống hỗ trợ quản lý 13
4 Dịch vụ chuyển vùng Quốc tế 13
5 Dịch vụ Bản tin ngắn SMS 14
6 Các dịch vụ số liệu chuyển mạch kênh 15
7 Dịch vụ WAP 16
III Khảo sát hiện trạng mạng MobiFone 17
1 Hiện trạng mạng lới 17
2 Các hệ thống cung cấp dịch vụ 18
3 Các hệ thống hỗ trợ quản lý 18
4 Dịch vụ 20
IV Hiện trạng dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone 21
1.Hiện trạng 21
2 Các vấn đề kỹ thuật khi thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng cho các thuê bao di động trả sau23 V Đánh giá về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone 26
1 Kết quả đạt đợc 26
2.Những vấn đề còn tồn tại 27
Chơng II Phân tích đánh giá các điều kiện phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia của hai mạng Vinaphone và mobifone .28 I Giới thiệu chung 28
II Phân tích đánh giá về mạng MOBIFONE: 29
1 Đặc điểm cấu trúc mạng 29
2 Nhận xét về năng lực của hệ thống 30
3 Một số nhận xét về mạng thông tin di động MOBIFONE xét trên quan điểm kỹ thuật phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng 32
III Phân tích đánh giá mạng VINAPHONE 34
1 Đặc điểm cấu trúc mạng 34
2 Khả năng thực hiện của hệ thống 34
Trang 23 Nhận xét về mạng di động VINAPHONE 36
Chơng III Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả sau Xác định nhu cầu triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc 39
I.Yêu cầu kỹ thuật cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia của các thuê bao di động trả sau 39
1.Quy tắc định tuyến chung 39
2 Các thoả thuận về cách thức tạo cấu trúc dữ liệu phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia 41
3 Giao thức báo hiệu SCCP phục vụ cho chuyển vùng quốc gia.42 4 Giao thức ứng dụng trong mạng di động MAP 43
5 Các vấn đề tính cớc và thanh tóan 44
6 Các vấn đề đo thử kiểm tra 44
II Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả sau 47
1.Về tổ chức cấu hình định tuyến 47
2.Hoàn thiện vấn đề tính cớc và thanh toán 47
3.Hoàn thiện quy hoạch phần vô tuyến 48
III Xác định nhu cầu triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc 48
1.Xác định nhu cầu 48
2 Yếu tố về kinh tế và xã hội 48
3 Yếu tố về chất lợng 49
4 Các yếu tố về quản lý mạng 51
Chơng IV Xác định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc52 I.Đặt vấn đề 52
II.Nghiên cứu mô hình định tuyến dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc 52
1 Nghiên cứu các mô hình định tuyến mẫu 52
2.Mô hình định tuyến cho các phần tử mạng IN dựa trên CAMEL 57
III Thỏa thuận tạo cấu trúc dữ liệu 58
IV Xác định yêu cầu kỹ thuật liên quan đến quy hoạch phần vô tuyến 59
2 Yêu cầu lu lợng liên quan đến phần vô tuyến 60
3 Đánh giá hiện trạng phần vô tuyến của hai mạng VinaPhone và MobiFone 70
Chơng V Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ triển khai dịch vụ chuyển vùng Quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc của hai mạng Vinaphone và Mobifone 77
Trang 3I Xây dựng mô hình định tuyến 77
1.Mô hình kết nối với tổng đài Toll của VTN 77
2.Mô hình kết nối trực tiếp SCP với tổng đài Toll1 của VTN 78 3 Mô hình sử dụng cổng SCCP Standalone 79
4 Mô hình kết nối trực tiếp SCP với cổng SCCP S/A 80
II Đề xuất các giải pháp về báo hiệu C7 và đồng bộ 81
1 Các giải pháp truy nhập mạng báo hiệu số 7 81
2 Giải pháp nâng cao chất lợng đồng bộ 83
III.Đề xuất giải pháp quy hoạch phần vô tuyến 83
1.Cơ sở đề xuất phơng án phân vùng phủ sóng 83
2 Nguyên tắc cơ bản phân vùng phủ sóng chuyển vùng hai mạng Vinaphone và mobifone 85
3.Kế hoạch phủ sóng 87
Chơng VI Thống nhất tiêu chuẩn báo hiệu mạng thông minh IN-CAMEL để thực hiện chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di dộng trả trớc 89
I.Tìm hiểu, rà soát các tiêu chuẩn CAP của ETSI 89
II Đặc điểm trao đổi thông tin trong thủ tục CAP 96
1.Đặc điểm 96
2 So sánh giữa các bộ tiêu chuẩn CAP 98
III Lựa chọn tiêu chuẩn CAP áp dụng cho mạng thông tin di động của VNPT 100
Chơng VII.Thống nhất Thủ tục tính cớc và thanh tóan cho các thuê bao di động chuyển vùng 102
I Đặc điểm chung về thủ tục thanh tóan giữa các mạng GSM 102
1 Giới thiệu 102
2 TAP - Hoá đơn Roaming cho mạng GSM 105
II Thủ tục Tính cớc và thanh toán khi các thuê bao di động thực hiện dịch vụ chuyển vùng 108
1.Giới thiệu chung 108
2 Nguyên tắc tính cớc 108
3 Các nguyên tắc thanh toán 110
4 Nguyên tắc thanh toán giữa các PLMN 110
III áp dụng nguyên tắc ghi cớc và thanh toán theo các phơng pháp định tuyến cuộc gọi khác nhau 110
1.Trờng hợp 1: MS gọi đến cố định 110
2.Trờng hợp 2 : Thuê bao MS đã chuyển vùng gọi tới cố định 111 3.Trờng hợp 3 - MS đã chuyển vùng gọi đến cố định 111
4.Trờng hợp 4 - cố định gọi vào MS 112
Trang 45.Trờng hợp 5 : Cố định gọi đến thuê bao di động đã chuyển
vùng 113
6.Trờng hợp 6: Thuê bao cố định gọi vào MS đã chuyển vùng114 7.Trờng hợp 7 : Thuê bao cố định gọi đến MS chuyển vùng.116 8.Trờng hợp 8: MS gọi MS 117
9.Trờng hợp 9: MS gọi đến MS đã chuyển vùng 118
10.Trờng hợp 10: MS đang chuyển vùng gọi MS 118
11.Trờng hợp 11: Các MS đang chuyển vùng gọi cho nhau 119
Chơng VIII Xây dựng phơng án chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc của hai mạng VinaPhone và MobiFone 120
I Sở cứ xây dựng phơng án 120
II Mô hình tổ chức mạng thực hiện chuyển vùng 121
1 Mô hình thực hiện 121
2 Các thành phần mạng tham gia mô hình mạng chuyển vùng quốc gia 121
3.Mô hình định tuyến cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia 121 III Thỏa thuận tạo cấu trúc dữ liệu cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia122 1 Tên của các đối tác khai thác 122
2 Tạo dữ liệu cho vùng thỏa thuận 122
3.Thủ tục báo hiệu trong mạng thông minh IN-CAMEL 123
4.Cấu trúc các trờng địa chỉ 123
5 Một số vấn đề kỹ thuật liên quan đến thực hiện chức năng SCCP tại các nút chuyển tiếp quốc gia 128
6 Kiểm tra kết quả thực hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng 131
7 Vấn đề thanh toán cớc phí 131
8 Nguyên tắc thực hiện phân vùng phủ sóng chuyển vùng quốc gia hai mạng 131
IV.Các bớc triển khai dịch vụ chuyển vùng 132
Chơng IX Xây dựng Các bài đo kiểm tra chi tiết thực hiện dịch vụ chuyển vùng 133
I Phơng pháp kiểm tra 133
1 Đối tợng kiểm tra 133
2 Các trờng hợp kiểm tra dịch vụ chuyển vùng 133
II Cấu hình kiểm tra 134
III Bài đo kiểm tra chi tiết thực hiện dịch vụ chuyển vùng 136
1 Kiểm tra định tuyến SCCP 136
2 Kiểm tra các dịch vụ 136
3 Kiểm tra khả năng thực hiện thủ tục CAP 3 137
Chơng X Kết luận và khuyến nghị 138
Trang 5I KÕt luËn 138
II KhuyÕn nghÞ 140
Trang 6Chơng I Khảo sát đánh giá thực trạng và kết quả thực
hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng
Access); Ngoài ra còn có hệ thống PDC (Personal Digital Cellular)
đợc sử dụng tại Nhật Bản Hình vẽ 1.1 dới đây mô tả số lợng thuê bao theo từng công nghệ vô tuyến đợc sử dụng (nguồn ITU năm 2001)
GSM 440m
TDMA/
IS-136 64m PDC51m
CDMA 82m
Ghi chú: Đơn vị tính là Triệu
m (Milions)
Hình 1.1: thị phần thuê bao di động theo từng chuẩn vô tuyến
Qua hình vẽ ta có thể thấy số lợng thuê bao di động sửdụng công nghệ GSM là lớn nhất (440 triệu thuê bao) chiếm gần
70 % tổng số thuê bao di động của toàn thế giới Tại hình 1.2,chúng ta cũng có thể thấy sự so sánh thị phần thông tin di độngGSM giữa các vùng trên thế giới, riêng thị trờng châu Âu (EU) đãchiếm hơn một nửa số thuê bao GSM của thế giới Thị trờng có sốlợng thuê bao di động GSM lớn thứ hai thế giới là châu á và Việt
Trang 7Nam là một trong những nớc có đóng góp vào thị trờng thông tin
di động sử dụng công nghệ GSM
Bản chất của kỹ thuật số hóa GSM là cho phép truyền dẫn dữ liệu ( cho cả hai kiểu đồng bộ và dị bộ) đi hoặc đến các thiết bị ISDN, tuy nhiên phần hỗ trợ cho các dịch vụ cơ bản của GSM vẫn chủ yếu là dịch vụ thoại Hệ thống GSM hoạt động trênhai dải băng tần chính là 900MHz và 1800MHZ, ngoài ra ở khu vực Bắc Mỹ khai thác ở dải tần 1.9GHz Hệ thống GSM phân chiaphổ tần số vô tuyến theo phơng thức sử dụng tổ hợp cả kỹ thuậtTDMA và FDMA, trên mỗi dải phổ tần số 25MHz sẽ có 124 tần số kênh (khỏang cách kênh là 200KHz) Mỗi tần số sẽ đợc chia thành 8khe thời gian (TS) nếu sử dụng TDMA, một hoặc vài tần số kênh
sẽ đợc gán cho mỗi trạm cơ sở (BTS) Đơn vị thời gian cơ sở của TDMA đợc gọi là ‘burst period’ và trong khỏang 15/26 ms (tơng
đơng 0.577 ms) Khi đó 8 khe thời gian hay là ‘burst periods’ sẽ
đợc kết hợp thành một khung TDMA, đơn vị cơ sở tiếp theo là kênh logical , một kênh logical là một burst period cho mỗi khung TDMA
Hình 1.2 So sánh số thuê bao di động GSM trên thế giới
Qua các giai đoạn phát triển kế tiếp nhau, các hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ GSM đã phát triển một cáchnhanh chóng, bảng 1.1 dới đây sẽ chỉ ra tiến trình phát triển của GSM qua các thời kỳ
Trang 81986 Thực hiện kiểm tra thực tế các công nghệ vô tuyến
khác nhau đợc đề xuất cho giao diện không gian
1987 TDMA đợc lựa chon làm phơng thức truy nhập qua
giao diện vô tuyến và bắt đầu có sự thỏa thuận của các nhà khai thác của 12 quốc gia
1988 Công nhận và phê chuẩn hệ thống GSM
1989 Đặc tính kỹ thuật của GSM đợc ETSI chấp nhận
thành tiêu chuẩn
1990 Hình thành đặc tính kỹ thuật của GSM PhaseI
1991 Chính thức đa vào khai thác thơng mại thông tin di
động GSM tại châu Âu
1992 Các quốc gia tham gia vào GSM - MoU > Phủ sóng
GSM tại các thành phố và sân bay
1993 GSM đợc triển khai ra bên ngoài khu vực châu Âu
1995 Đặc tính kỹ thuật của GSM phase II liên quan đến
khả năng phủ sóng tại các vùng nông thôn Bảng 1.1 Tiến trình phát triển của GSM
Việt Nam cũng là một trong những nớc áp dụng công nghệGSM trong thông tin di động từ khá sớm Bắt đầu từ năm 1993
đã có hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa VNPT (nhà khai thác dịch
vụ bu chính viễn thông duy nhất vào thời điểm đó) với tập
đoàn COMVIK của Thụy Điển để xây dựng và đa vào khai thácthơng mại một mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSMtrên cơ sở đó hình thành mạng MobiFone của công ty VMS Tiếptheo vào năm 1995 VNPT đã tiếp tục thành lập thêm một mạngthông tin di động sử dụng công nghệ GSM thứ hai là mạngVinaPhone của công ty GPC Điều này là một yếu tố thúc đẩy sựphát triển của công nghệ GSM tại Việt Nam
Một đặc tính quan trọng của các hệ thống thông tin di
động là khả năng chuyển vùng giữa các mạng và giữa các nhà
Trang 9khai thác với nhau Bắt đầu từ năm 1999 cả hai mạng VinaPhone
và MobiFone dã đồng thời thử nghiệm và triển khai dịch vụchuyển vùng quốc tế với nhiều nhà khai thác tại nhiều quốc giatrên thế giới Cho đến thời điểm hiện tại số lợng nhà khai thácthông tin di động sử dụng công nghệ GSM có thỏa thuận Chuyểnvùng quốc tế với hai mạng đã lên tới hơn 100 nhà khai thác củahàng chục quốc gia trên thế giới Tiếp nối sự thành công của dịch
vụ Chuyển vùng quốc tế, theo chỉ đạo chung của VNPT, bắt
đầu từ năm 2001 hai mạng VinaPhone và MobiFone đã tiến hànhthử nghiệm Chuyển vùng quốc gia và từ năm 2002 đã triển khaicung cấp dịch vụ này cho các thuê bao di động của hai mạng
Tuy nhiên việc triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia củahai mạng VinaPhone và MobiFone còn tồn tại một hạn chế là mớichỉ cung cấp đợc cho các thuê bao di động trả sau (postpaid) màcha cung cấp đợc cho các thuê bao di động trả trớc (Prepaid).Trong khi đó số lợng thuê bao trả trớc có tốc độ tăng trởng rấtnhanh và chiếm tỉ lệ lớn Qua bảng 1.2 dới đây chúng ta có thểthấy điều này kể từ khi triển khai dịch vụ Prepaid vào tháng 12năm 1999, số lợng thuê bao của hai mạng MOBIFONE vàVINAPHONE đã bắt đầu tăng trởng rất nhanh, chỉ trong vòngcha đầy một năm số lợng thuê bao Prepaid đã nhiều hơn số lợngthuê bao di động trả sau và cho đến tháng 3 năm 2001 thìtổng số thuê bao của cả hai mạng đã lên đến 868481 thuê bao,
đặc biệt là các thuê bao Prepaid chỉ sau thời gian khoảng 10tháng triển khai (từ tháng 12/1999 đến tháng 10/2000) đã có sốlợng thuê bao lớn hơn số thuê bao trả sau Cho đến thời điểmhiện nay cùng với việc đa dạng các loại hình dịch vụ prepaid nhVinadaily, Mobi4U thì số lợng thuê bao di động của hai mạng vẫntiếp tục có tốc độ tăng trởng nhanh chóng, dự báo đến cuối năm
2003 sẽ đạt khoảng 2.500.000 thuê bao
Trang 10vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc của haimạng VinaPhone và MobiFone là môi trờng cạnh tranh trong thị tr-ờng thông tin di động, hiện nay đã có thêm các nhà khai thácdịch vụ di động ngòai VNPT triển khai cung cấp dịch vụ nh mạng
di động CDMA S Phone của SPT và đến đầu năm 2004 sẽ cóthêm mạng di động sử dụng công nghệ GSM của công ty Viettel
II.Khảo sát hiện trạng mạng VinaPhone
Trang 12Hình vẽ 1.3 mô tả cấu trúc tổng thể của mạng thông tin di
động VinaPhone Khu vực phía bắc hiện tại gồm có 03 tổng đàiMSC , khu vực miển trung có 01 MSC và khu vực phía Nam có 03MSC Kể từ khi đợc triển khai vào giữa năm 1996, mạng thông tin
di động Vinaphone đã có những bớc phát triển đáng khích lệ,tốc độ tăng trởng thuê bao Vinaphone hàng năm đã đạt khoảng200%, đến nay mạng Vinaphone đã có số lợng thuê bao là1.500.000 thuê bao trong đó chỉ có hơn 100.000 thuê bao trảsau còn lại là các thuê bao di động trả trớc Dự kiến đến hết năm
2003, mạng Vinaphone sẽ đạt khoảng gần 2 triệu thuê bao Biểu
đồ sau minh hoạ tốc độ tăng trởng trong giai đoạn 1996-2002 :
Hình 1.3 : Biểu đồ tăng trởng thuê Vinaphone giai đoạn
1996-2002
Trong đó, sự phát triển thuê bao đáng kể tập trung tại khuvực Hà nội và TpHCM Số thuê bao cũng nh sản lợng và doanh thutại hai khu vực này chiếm trên 70% trong toàn mạng
Dự kiến tốc độ tăng trởng thuê bao mạng thông tin di độngVinaphone gia đoạn 2002 – 2005 là:
Số thuê bao
tăng 433.276 449.562 450.877 449.280Tổng số thuê
bao 1295.860 1745.422 2196.299 2645.579
Trang 13Các tổng đài MSC đợc lắp đặt tập trung tại Hà Nội, ĐàNẵng và Thành phố Hồ Chí Minh với 7 MSC do các hãng SIEMENS
và ERICSSON cung cấp, đợc phân bổ nh sau:
2002, VNPT sẽ triển khai thêm 2 HLR/AuC để đáp ứng dung lợng
và đảm bảo độ an toàn của mạng lới
2 Các hệ thống cung cấp dịch vụ:
2.1 Hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc PPS ( Prepaid Service)
Dịch vụ trả tiền trớc PPS đợc dựa trên khái niệm về thanh toán
tr-ớc ctr-ớc phí điện thoại nghĩa là khách hàng phải trả tiền khi cuộcgọi đợc bắt đầu Nh vậy là khác với các thuê bao trả tiền sau(postpaid) truyền thống là khách hàng sẽ thanh toán tiền cớcthông tin theo tháng thì với các thuê bao trả trớc (prepaid) kháchhàng sẽ bị trừ ngay tiền trong tài khoản của mình khi bắt đầuthực hiện cuộc gọi
Trang 14Để sử dụng đợc dịch vụ này, ngoài các thiết bị hiện có trênmạng, 2 mạng di động phải đợc đầu t, lắp đặt thêm hệ thốngcung cấp dịch vụ trả tiền trớc Hệ thống PPS của mạng di độngVinaphone lúc đầu đợc triển khai dựa trên công nghệ ServiceNode với dung lợng 800.000 thuê bao, bao gồm các phân hệchính sau: Phân hệ điều khiển dịch vụ, phân hệ chuyển mạchdịch vụ đợc nối đến các MSC khác nhau và kết nối các trung kế
đầu vào và các trung kế đầu ra và kết nối với các HLR nhằmmục đích tạo ra và hỗ trợ các dịch vụ giá trị gia tăng, phân hệ
điều khiển cuộc gọi, khối thông tin thoại cung cấp thông tin chongời sử dụng PPS, bao gồm các thông tin về nạp lại tài khoản,thông tin về dịch vụ, thông báo,
Cấu trúc hệ thống bao gồm:
1 trạm chính đặt tại Hà Nội, nơi lu giữ cơ sở dữ liệu;
2 trạm nhỏ đặt tại T/phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chỉ đợc lắp
đặt các khối ngoại vi cần thiết
Cơ sở dữ liệu đợc tập trung tại Hà Nội gồm tất cả các bản ghithuê bao Mỗi trạm từ xa đều có thể lấy thông tin qua mạng liênkết các trạm khi cần cung cấp dịch vụ cho bất kỳ thuê bao trả trớcnào
Hiện tại mạng VinaPhone đã nâng cấp hệ thống cung cấp dịch
vụ trả tiền trớc dựa trên nền mạng IN lên cấu trúc Full-IN, điềunày sẽ cho phép mở rộng về dung lợng và khả năng cung cấp của
hệ thống
2.2 Hệ thống cung cấp dịch vụ bản tin ngắn SMS
Cùng với quá trình triển khai, khai thác mạng thông tin di độngVinaphone, hệ thống cung cấp dịch vụ bản tin ngắn (hệ thốngSMS) cũng đợc lắp đặt và đợc tiêu chuẩn hoá và trở thành một
bộ phận không tách rời trong quá trình tiến hoá của hệ tiêuchuẩn GSM-GPRS-UMTS Hệ thống SMS đợc lắp đặt trên mạng
do hãng Comverse cung cấp với dung lợng hệ thống là 80.000 thuêbao nhằm cung cấp dịch vụ SMS cho khách hàng sử dụng dịch vụcủa mạng thông tin di động Vinaphone
2.3 Hệ thống cung cấp dịch vụ hộp th thoại, với dung lợng10.000 thuê bao
2.4 Hệ thống cung cấp dịch vụ WAP, Ringtone, lôgô,
Trang 153 Các hệ thống hỗ trợ quản lý
Hệ thống quản lý tính cớc và chăm sóc khách hàng (ABC):
hệ thống này đợc xây dựng trên cơ sở thiết bị do SIEMENS cungcấp có nhiệm vụ quản lý, tính cớc cho các thuê bao di động mạngVinaphone với các loại hình dịch vụ khác nhau
Hệ thống khai thác và bảo dỡng ( OMC ): có nhiệm vụ giámsát và điều khiển các phần tử mạng tại một điểm tập trung (nhcác các trạm thu phát gốc, thiết bị chuyển mạch, cơ sở dữ liệu, ) cũng nh giám sát chất lợng dịch vụ do mạng cung cấp Có 2 loạiOMC là OMC-r kết nối đến các BSC có nhiệm vụ giám sát toàn bộ
hệ thống trạm gốc và OMC-s kết nối đến các thiết bị của hệthống chuyển mạch có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hệ thốngchuyển mạch
4 Dịch vụ chuyển vùng Quốc tế
Chuyển vùng Quốc tế GSM là dịch vụ của mạng GSM đợcthiết lập giữa các nhà khai thác mạng GSM trên thế giới nhằm mục
đích cung cấp cho khách hàng (thuê bao) của nhà khai thác gốckhả năng truy nhập và sử dụng các dịch vụ GSM trên mạng nhàkhai thác khách Có 2 khái niệm dùng trong dịch vụ chuyển vùngQuốc tế là:
Nhà khai thác gốc là bên cung cấp dịch vụ GSM cho các thuêbao của họ trong một khu vực địa lý mà họ đợc cấp giấy phéphoặc có quyền thiết lập và khai thác mạng GSM Nhà khai tháckhách là bên cho phép thuê bao Chuyển vùng truy nhập sử dụngmạng GSM của họ
Các Thỏa thuận về chuyển vùng giữa hai nhà khai thác đã
đợc hiệp hội GSM MoU chuẩn hóa và áp dụng cho các nhà khaithác mạng GSM trên thế giới Tính đến hết tháng 12/2001, Công
ty Dịch vụ Viễn thông (nhà khai thác mạng di động Vinaphone)
đã triển khai dịch vụ và thử nghiệm dịch vụ chuyển vùng Quốc
tế với 95 đối tác thuộc 40 nớc Ngoài dịch vụ chuyển vùng truyềnthống, mạng thông tin di động Vinaphone dự kiến sẽ đợc triểnkhai thêm chuyển vùng Quốc tế đối với các số liệu trên nênGPRS/WAP cho các thuê bao khi di chuyển đến các nớc khác vàcho các thuê bao Quốc tế đến Việt Nam
Việc thực hiện Chuyển vùng Quốc tế giữa các nhà khai tháckhông chỉ đem lại lợi ích cho đất nớc mà còn đem lại lợi ích chokhách hàng sử dụng dịch vụ
Trang 16Về mặt kỹ thuật, dịch vụ Chuyển vùng Quốc tế đợc xâydựng trên nguyên tắc kết nối các mạng thông tin di động GSMgiữa các quốc gia qua cổng Quốc tế của mỗi nớc bằng báo hiệuC7, số liệu thuê bao đợc trao đổi với nhau và thuê bao có thểnhận hoặc thực hiện các cuộc gọi tại vùng phủ sóng của mạng đợckết nối và với số liệu thuê bao không thay đổi, ví dụ số thuê bao,dịa chỉ thanh toán, số liệu về thuê bao và cuộc gọi đều đợcchuyển qua các tổng đài di động, tổng đài Quốc tế của mỗi n-
ớc liên quan Với việc kết nối thông qua tổng đài di động vàtổng đài Quốc tế, các cuộc gọi đợc thực hiện nh các cuộc gọiQuốc tế thông thờng, thuê bao hoạt động trên mạng khách giống
nh một thuê bao của mạng chủ
Việc kết nối giữa mạng thông tin di động Vinaphone vớimạng thông tin di động của các đối tác nớc ngoài khác đợc thựchiện qua 2 bớc (hình 4 là một ví dụ kết nối dịch vụ chuyển vùngQuốc tế GSM giữa mạng Vinaphone với đối tác BEN/Bỉ):
động
Trang 17Hình 1.5: Biểu đồ tăng trởng sản lợng dịch vụ SMS 1997-2001Biểu đồ trong hình 1.5 minh hoạ tốc độ tăng trởng củasản lợng SMS (tính theo đơn vị 1 triệu bản tin/năm) hàng nămtrong giai đoạn 1997-2001.
a/ Các dịch vụ cơ bản của SMS
Dịch vụ nhắn tin điểm-điểm (P t P) : dịch vụ này đợc sửdụng phổ biến nhất hiện nay Đến nay, 100% thuê bao sử dụngdịch vụ SMS, bình quân mỗi thuê bao gửi 1 tin nhắn/ngày Dịch
vụ SMS PtP không chỉ đợc sử dụng trong nội bộ mạng Vinaphone
mà còn đợc triển khai giữa 2 mạng thông tin di động của VNPT,nghĩa là các thuê bao di động giữa 2 mạng có thể nhắn tin chonhau Ngoài ra, dịch vụ SMS PtP cũng đợc thoả thuận triển khaicho các thuê bao di động khi chuyển vùng quốc tế giữa mạngVinaphone và các mạng GSM khác Cớc SMS PtP chỉ đợc tính chomỗi lần nhắn, không phụ thuộc vào khoảng cách giữa thuê baogửi và thuê bao nhận
Dịch vụ nhắn tin quảng bá (Broadcasting) : dịch vụ này
đ-ợc sử dụng cho mục đích nhắn một thông tin nào đó cho cácthuê bao trong một khu vực hoặc cho một nhóm thuê bao nào đótrong mạng Trong thực tiễn có những ứng dụng có thể cung cấp
đợc thông qua dịch vụ này, ví dụ thông báo về tình hình giaothông, tình hình thời tiết, tại một khu vực nào đó Hiện nayCông ty VINAPHONE đang sử dụng khả năng của dịch vụ này chomục đích nhắn tin cho khác hàng, ví dụ nh nhắc thanh toán cớc,thông báo sự kiện trong mạng lới,
b/ Các dịch vụ gia tăng trên nền SMS
Dịch vụ thông báo th điện tử (E-mail Notification) : dịch vụnày nhằm thông báo cho khách hàng Internet có máy di độngbiết trong hộp th của họ vừa có th điện tử Để cung cấp dịch vụnày, hệ thống SMS đợc kết nối với mạng Internet Khách hàngInternet đăng ký vào account của họ số máy di động mà mạngInternet cần thông báo khi trong hộp th xuất hiện th điện tử
Dịch vụ gửi/nhận th điện tử từ máy di động (Short mail)qua hệ thống SMS : thuê bao di động có thể soạn thảo trong SMSmột th điện tử dới dạng văn bản để gửi cho một khách hàngInternet nào đó Khi khách hàng Internet truy nhập trangVinaphone-Web, họ có thể gửi một th điện tử ngắn cho một máy
di động trong mạng Vinaphone thông qua hệ thống SMS (Dịch
vụ này đang trong giai đoạn khai thác thử nghiệm)
Dịch vụ cung cấp Logo, Nhạc, Tín hiệu chuông, thông qua
hệ thống SMS : với dịch vụ này khách hàng Vinaphone có thể truy
Trang 18nhập hệ thống SMS để lựa chọn một mẫu Logo, một bản nhạchoặc tín hiệu chuông, tuỳ thích.
6 Các dịch vụ số liệu chuyển mạch kênh
Cũng nh dịch vụ SMS, các dịch vụ số liệu GSM pha 2 dựatrên cơ sở chuyển mạch kênh cũng đợc triển khai ngay từ giai
đoạn đầu khi xây dựng mạng Vinaphone Đối với các dịch vụ này,thực chất mạng GSM chỉ cung cấp phơng tiện truyền dẫn vàgiao diện giữa chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói, trong đóMSC đợc nâng cấp cả phần cứng và phần mềm để xử lý việcchuyển các thông tin của khách hàng từ chế độ kênh sang chế
độ gói (và ngợc lại) trớc khi kết nối vào mạng Internet, và giữnguyên chế độ truyền trên phần vô tuyến BSS Mạng GSM pha 2
có thể cung cấp các dịch vụ này với tốc độ truyền tối đa là9,6Kbps Máy di động phải kết nối với một máy tính với phầnmềm tơng thích Khách hàng có thể gửi/nhận các File đến/từmột máy tính hoặc máy Fax bất kỳ trong nớc hoặc nớc ngoài
7 Dịch vụ WAP
Giao thức ứng dụng vô tuyến WAP trong mạng GSM nhằmcung cấp cho các máy di động GSM khả năng truy nhập trực tiếpvào mạng Internet mà không phải kết nối với máy tính Hệ thốngWAP của Vinaphone đã đợc đa vào khai thác kể từ Q3/2001 Đếnnay đã thu hút một số lợng đáng kể khách hàng sử dụng
Cấu trúc tổng thể hệ thống WAP của Vinaphone, bao gồm :
+ WAP-Gateway là Thiết bị trung gian để chuyển đổi(mapping) giữa giao thức IP và giao thức ứng dụng vô tuyến WAP.+ WAP-Appl Server là Hệ thống cung cấp các ứng dụng của dịch
vụ WAP cho riêng các thuê bao di động và hỗ trợ các giao thức IPtiêu chuẩn Các dịch vụ WAP đợc phát triển, cài đặt và quản lýtai đây WAP-Appl server kết nối với WAP-Gateway theo tiêuchuẩn LAN (100BaseT) Ngoài WAP-Appl Srver, Hệ thống WAPcòn có Web-Server
+ Hệ thống quản lý dịch vụ có chức năng lu giữ số liệu quản lý
hệ thống và số liệu thuê bao
+ Máy chủ truy nhập từ xa RAS (Remote Access Server) kết nối vớicác MSC bằng giao thức E-DSS1 và kết nối với WAP-Gateway bằnggiao thức IP RAS có chức năng chuyển đổi giữa giao thứctruyền số liệu theo kênh của ISDN và truyền số liệu theo gói của
IP
+ Thiết bị kết nối nội bộ Hệ thống
Trang 19+ Router nối với mạng Internet
+ Thiết bị Firewall đợc lắp đặt tại Router để chống sự truynhập trái phép vào WAP-Server từ các thuê bao internet trongmạng cố định
Một máy di động có tính năng WAP có thể sử dụng các dịch vụWAP Những thuê bao Vinaphone đăng ký sử dụng các dịch vụWAP đều có thể sử dụng đợc các dịch vụ WAP đợc cung cấp từcác WAP-server cung cấp dịch vụ mà thuê bao có đăng ký, nh :
* Dịch vụ thông tin (information Service) : các thông tin nhthông tin về thời tiết, thể thao, về thị trờng chứng khoán, vềlịch chạy tàu, lịch bay, tỷ giá hối đoái, ,
* Dịch vụ th điện tử (E-Mail),
Các dịch vụ giải trí, nh Music on demand, Games ondemand, E-postcarrd, Lottery/Gambling,
III Khảo sát hiện trạng mạng MobiFone
di động Vinaphone, mạng thông tin di động MobiFone cũng
đang gặp phải tình trạng thiếu tần số trên băng tần 900MHz,
đặc biệt là tại các Thành phố lớn nh Hà Nội, T/phố Hồ Chí Minh,
để khắc phục tình trạng trên, một số biện pháp kỹ thuật cũng
đợc áp dụng trên mạng MobiFone nh phơng pháp nhảy tần: Sửdụng các trạm BTS loại Microcell với mục đích cải thiện chất lợngnhất là trong các tòa nhà cao tầng, trong các phòng họp củakhách sạn, văn phòng lớn, cần thiết phải đặt các thiết bị đểphục vụ riêng cho khu vực đó
Trang 20Tuy nhiên, do dung lợng hệ thống đòi hỏi phát triển nhanh
và phát triển lớn nên giải tần GSM 900 sẽ không đủ cho hệ thống.Việc triển khai đa vào hệ thống GSM 1800 sẽ giải quyết đợc vấn
đề dung lợng mạng vô tuyến cho các Thành phố lớn, đặc biệt làT/phố Hồ Chí Minh Vì vậy, Công ty thông tin di động MOBIFONE
đã và đang tiến hành thử nghiệm hoạt động của thiết bị trênbăng tần 1800MHz và tiến tới cung cấp dịch vụ trên băng tần trên
Cũng nh hệ thống chuyển mạch Vinaphone, hệ thốngchuyển mạch mạng thông tin di động MOBIFONE cùng đợc lắp
đặt tập trung tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh với
2 Các hệ thống cung cấp dịch vụ
Hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc với dung lợng 1000.000thuê bao
Khác với hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc trên mạngthông tin di động Vinaphone, hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiềntrớc trên mạng MobiFone đợc xây dựng trên mạng IN (mạng thôngminh), với mạng IN, khách hàng có thể đợc cung cấp thêm nhiềuloại hình dịch vụ mới nh các dịch vụ thông báo theo nhu cầu,thông báo cớc,
Hệ thống cung cấp dịch vụ bản tin ngắn SMS với tổngdung lợng là 157.000 thuê bao, trong đó hệ thống hệ thống SMS
Trang 21Hà Nội có dung lợng 40.000 thuê bao, và hệ thống SMS T/phố HồChí Minh có dung lợng 117.000 thuê bao.
Trong khi hệ thống SMS trên mạng Vinaphone chỉ có 1 hệthống duy nhất đặt tại Hà Nội, hệ thống SMS trên mạngMobiFone do hãng Alcatel cung cấp gồm có hệ thống SMS tại HàNội và hệ thống SMS tại T/phố Hồ Chí Minh, vì vậy khách hàng
có thể tự do lựa chọn hệ thống SMS muốn truy nhập.Hệ thốngcung cấp dịch vụ hộp th thoại MOBIFONE với dung lợng 62.500thuê bao, trong đó hệ thống MOBIFONE Hà Nội có dung lợng12.500 thuê bao và T/phố Hồ Chí Minh có dung lợng 50.000 thuêbao
Hệ thống cung cấp dịch vụ WAP, Ringtone, lôgô,
3 Các hệ thống hỗ trợ quản lý
Hệ thống khai thác và bảo dỡng (OMC): có nhiệm vụ giámsát và điều khiển các phần tử mạng (nh các các trạm thu phátgốc, thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, cơ sở dữliệu, ) cũng nh giám sát chất lợng dịch vụ do mạng cung cấp vàcác đối tợng cảnh báo, bao gồm các loại cảnh báo, dữ liệu về tínhtrạng hoạt động của hệ thống
Khác với hệ thống OMC của mạng thông tin di độngVinaphone, mạng thông tin di động MobiFone cha có hệ thốngquản lý tập trung từ một điểm mà chỉ có hệ thống quản lý theo
3 khu vực:
Khu vực 1: Các Tỉnh miền Bắc đến hết Quảng Bình
Khu vực 3: Các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị đến Khánh Hòa
và 3 Tỉnh Tây Nguyên ( Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk )
Khu vực 2: Các Tỉnh miền Nam
Hệ thống quản lý của mỗi vùng có nhiệm vụ quản lý và giám sátcác thiết bị chuyển mạch, vô tuyến, trong vùng quản lý của khuvực mình
Trong thời gian tới, Công ty thông tin di động MOBIFONE sẽ có kếhoạch triển khai hệ thống quản lý mạng tập trung NMC nhằmquản lý tất cả các thiết bị trên mạng lới nh thiết bị chuyển mạch,vô tuyến, truyền dẫn các hệ thống cung cấp dịch vụ cũng nh các
đối tợng cảnh báo Việc thiết lập hệ thống NMC có hiệu quả rấtcao trong việc quản lý mạng thông tin di động GSM trong điềukiện số lợng thuê bao ngày càng tăng và số lợng dịch vụ ngàycàng trở nên phong phú
Trang 22Hình 1.6- Cấu trúc mạng thông tin di động
MobiFone
Trang 23Các dịch vụ cơ bản và dịch vụ tiện ích của SMS: Dịch vụnhắn tin điểm-điểm: dịch vụ này đợc sử dụng phổ biến nhấthiện nay Bên cạnh việc triển khai dịch vụ SMS trong nội bộ mạng
di động MobiFone, dịch vụ SMS còn đợc sử dụng giữa các thuêbao di động giữa 2 mạng Vinaphone và MobiFone có thể nhắntin cho nhau và cũng đợc thoả thuận triển khai cho các thuê bao
di động khi chuyển vùng quốc tế giữa mạng MobiFone và cácmạng GSM khác Cớc áp dụng cho dịch vụ nhắn tin ngắn SMS trênmạng MobiFone cũng giống nh trong mạng Vinaphone đều tuântheo các quy định đợc đề ra của VNPT và đã đợc Tổng cục Bu
điện chấp thuận
Dịch vụ cung cấp Logo, Nhạc, Tín hiệu chuông, thông qua
hệ thống SMS : với dịch vụ này khách hàng Vinaphone có thể truynhập hệ thống SMS để lựa chọn mẫu Logo, một bản nhạc hoặctín hiệu chuông,SMS-Email, SMS-WEB,
4.2 Dịch vụ WAP
Việc triển khai dịch vụ WAP giúp cho các thuê bao di động
có thể truy nhập và sử dụng một số ứng dụng của Internet bằng
điện thoại di động mà không cần phải kết nối với máy tính Việc
áp dụng loại hình dịch vụ này tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng cần truy nhập Internet mà không qua máy tính
Cấu trúc tổng thể hệ thống WAP của MobiFone, bao gồm :
WAP-Gateway
WAP-Appl Server
Hệ thống quản lý dịch vụ có chức năng lu giữ số liệu quản lý thệthống và số liệu thuê bao
Máy chủ truy nhập từ xa RAS (Remote Access Server)
Thiết bị kết nối nội bộ hệ thống
Router nối với mạng Internet
Thiết bị Firewall
Trang 24Để sử dụng đợc dịch vụ WAP, trớc tiên các máy đầu cuối phải cótính năng WAP Ngoài ra, khách hàng còn cần phải đăng ký sửdụng dịch vụ WAP với nhà khai thác mạng MobiFone Sau khi đăng
ký, khách hàng sẽ đợc cung cấp tất cả các dịch vụ đã đăng ký,những dịch vụ do mạng thông tin di động MobiFone cung cấp
IV Hiện trạng dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone
1.Hiện trạng
Nh ở phần trên đã đề cập, dịch vụ chuyển vùng quốc giagiữa hai mạng VinaPhone và MobiFone đã đợc tiến hành thửnghiệm từ năm 2001 và chính thức triển khai cung cấp dịch vụ
từ cuối năm 2001 Tuy nhiên cho đến thời điểm này cả hai mạngmới chỉ cung cấp dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao
di động trả sau còn các thuê bao di động trả trớc thì vẫn chathực hiện đợc chuyển vùng quốc gia Sau quá trình thử nghiệmvào cuối năm 2001 tại các tỉnh phía bắc từ Hà Tĩnh trở ra , haimạng VinaPhone và MobiFone đã cung cấp dịch vụ chuyển vùngquốc gia cho các thuê bao di động trả sau và cho đến thời điểmnày có 50 tỉnh và thành phố của Việt Nam đã thực hiện đợcdịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Bảng 1.4 và 1.5 dới
đây sẽ trình bày sản lợng chuyển vùng quốc gia của các thuê bao
từ mạng VinaPhone sang mạng MobiFone và ngợc lại Số liệu trongbảng đợc thống kê từ tháng 12 năm 2002 đến tháng 6 năm 2003,với các chỉ tiêu thống kê là tổng số cuộc đàm thoại (kết nối cótrả lời), số bản tin ngắn SMS, số cuộc gọi đi, số phút gọi đi, sốcuộc gọi đến, số phút gọi đến, so sánh sự tăng giảm lu lợngChuyển vùng qua các tuần
Bảng 1.4 là kết quả thống kê lu lợng chuyển vùng giữa haimạng VinaPhone và MobiFone trong thời gian từ 04/12/2001 đến04/12/2002, đây chính là thời gian bắt đầu triển khai dịch vụchuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Qua số liệu thống kê trongbảng có thể thấy lu lợng sử dụng của các thuê bao mạng MobiFonekhi chuyển vùng sang mạng VinaPhone gần gấp đôi so với chiềungợc lại cả về số cuộc và số phút
Tuy nhiên tại bảng1.5 là số liệu thống kê từ 31/12/2002 đến28/07/2003 lại cho chúng ta một kết quả khác Lu lợng chuyểnvùng về số cuộc và số phút của các thuê bao từ mạng VinaPhonechuyển sang mạng MobiFone lại lớn hơn (Số cuộc là 12.5% và sốphút là 14.8%) lu lợng của các thuê bao mạng MobiFone chuyểnsang mạng VinaPhone, cụ thể là từ tháng 1 đến tháng 3 năm
Trang 252003 thì lu lợng của thuê bao MobiFone chuyển sang VinaPhonelớn hơn chiều ngợc lại nhng từ cuối tháng 3 đến hết tháng 7/2003thì tình hình lại khác, lu lợng thuê bao MobiFone chuyển sangVinaPhone lại ít hơn so với chiều ngợc lại Do đó tổng lu lợngtrong 7 tháng đầu năm 2003 của các thuê bao VinaPhone chuyểnvùng sang MobiFone đã lớn hơn so với MobiFone chuyển sang.
Nh vậy qua hai bảng thống kê 1.4 và 1.5 đã trình bày, cóthể nhận thấy trong giai đoạn đầu triển khai dịch vụ chuyểnvùng quốc gia (cuối năm 2001-> cuối 2002) thì lu lợng chuyểnvùng của các thuê bao mạng MobiFone chuyển sang VinaPhonebao giờ cũng lớn hơn chiều ngợc lại Tuy nhiên từ tháng 3 năm 2003trở đi thì diễn biến lại khác đi, lu lợng chuyển vùng từ VinaPhonechuyển sang MobiFone lại nhiều hơn Điều này có một phầnnguyên nhân là do mạng MobiFone đã triển khai lắp đạt thêmhơn 200 trạm BTS cho những vùng cha đợc phủ sóng trong cảnăm 2001 và đầu năm 2003 Nhng nguyên nhân quan trọng ảnhhởng tới sự thay đổi chiều hớng chuyển vùng là do mạngVinaPhone trong thời gian này đã xảy ra hiện tợng ngẽn mạchhoặc sự cố cục bộ, do đó gây ảnh hởng tới tâm lý sử dụng củakhách hàng
Thuê baoVinaPhone chuyểnsang MobiFone (1)
Thuê bao MobiFonechuyển sangVinaPhone (2)
So sánh(1) và(2)
Trang 26Thuê baoVinaPhone chuyểnsang MobiFone (1)
Thuê bao MobiFonechuyển sangVinaPhone (2)
So sánh(1) và(2)
Tại bảng 1.6 chúng tôi cũng trình bày danh sách các tỉnh
và thành phố thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia Theo thỏathuận chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng thì các vùng có lu lợngcủa mỗi mạng cao cũng nh hiệu suất sử dụng BTS đã đủ lớn thì sẽkhông thực hiện chuyển vùng quốc gia Vì vậy hiện tại dịch vụchuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả sau đợc thựchiện tại các trạm BTS của hai mạng tại 59 tỉnh và thành phố, cònlại các địa phơng nh Hà Nội, tp Hồ Chí Minh sẽ không thực hiệnchuyển vùng quốc gia
Một thành phần quan trọng nữa gây ảnh hởng tới dịch vụchuyển vùng là yếu tố liên quan đến giao diện vô tuyến và vùngphủ sóng phục vụ cho chuyển vùng quốc gia sẽ đợc chúng tôi đềcập đến trong các chơng sau
Vùng thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia vùng không thực hiện
chuyển vùng quốc gia
Trang 27Bảng 1.6: Các tỉnh và thành phố thực hiện chuyển vùng quốc gia
2 Các vấn đề kỹ thuật khi thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng cho các thuê bao di động trả sau
- Cấu hình tổ chức hiện tại của mạng VinaPhone và
MobiFone, khả năng đáp ứng thực hiện chuyển vùng đã đợckhảo sát trong phần1
- Cấu hình tổ chức hiện tại của mạng VTN, khả năng đáp ứng
thực hiện chuyển vùng của các tổng đài VTN đã đợc khảo sáttrong phần 1
- Các thủ tục tổ chức và thực hiện chuyển vùng theo khuyến
nghị GMS MoU, IR.20-IR.29
- Các yếu tố thúc đẩy thực hiện chuyển vùng
2.2 Các thành phần mạng tham gia mô hình mạng chuyển vùng quốc gia cho thuê bao trả sau
Trang 28- Cấu trúc mạng báo hiệu hiện tại.
2.3 Mô hình tổ chức mạng chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao trả sau
2.3.1 Mô tả cấu trúc mạng:
Mạng chuyển vùng giữa VinaPhone và MobiFone không có các
đờng kết nối vật lý trực tiếp để truyền tải lu lợng thoại và báohiệu
Theo đó, các tổng đài Toll của AXE- VTN sẽ là các nút mạngtrung chuyển tiếp về lu lợng và báo hiệu cuộc gọi giữa haimạng chuyển vùng
Tổng đài AXE-VTN ở từng khu vực ( khu vực 1- miền Bắc; khuvực 2- miền Nam; khu vực 3 - miền Trung) kết nối với các MSCcủa VinaPhone và MobiFone tại khu vực đó bằng các đờng kếtnối vật lý đang tồn tại cho truyền tải báo hiệu và lu lợng Đối vớicác đờng kết nối báo hiệu C7, ngoài các ngoài giao thức ISUP
đang đợc sử dụng hiện tại, tạo thêm kết nối với giao thức
SCCP giữa các MSC của VinaPhone và MobiFone với tổng đàiAXE-VTN khu vực tơng ứng
Các tổng đài AXE-VTN khu vực thực hiện các chức năng SCCPcổng với các mục tiêu sau:
+ Chuyển giao, định tuyến các bản tin SCCP trao đổi giữacác MSC của VinaPhone và MobiFone khi chúng thực hiện cácthủ tục báo hiệu cho thuê bao chuyển vùng
+ Tổng đài AXE-VTN phải thực hiện định tuyến bản tin SCCPmột cách chính xác tới các MSC tơng ứng Để đạt đợc điềunày cần thiết lập bản định tuyến SCCP một cách đúng
đắn dựa trên cấu trúc MGT, IMSI thực hiện tại các PLMN củaVinaPhone và MobiFone
+ Thực hiện phối hợp tốt các tác nghiệp cũng nh các chức năngquản lý khi kết nối giao thức SCCP với các MSC củaVinaPhone và MobiFone
Trang 29VINAPHON E-KV1 HLR VLR SMSC
AXE-VTN3-NSTP NPC=5106 SCCP GATEWAY Routing type GT+DPC
MSC- SCCP NPC=5130 GSCCP Routing type GT+SSN
MOBIFON E-KV3 HLR VLR SMSC
MSC3- SCCP NPC=5108 GSCCP Routing type GT+SSN
VINAPHON E-KV3 HLR VLR SMSC
AXE-VTN1-NSTP NPC=8006 SCCP GATEWAY Routing type GT+DPC
KV2 HLR VLR SMSC
MOBIFONE-MSC2- SCCP NPC=8202 GSCCP Routing type GT+SSN
HLR VLR SMSC
MSC 1 - SCCP NPC=8200 GSCCP Routing type GT+SSN
VINAPH ONE-KV2 HLR VLR SMSC
MSC- SCCP NPC=8300 GSCCP Routing type GT+SSN
Trang 302.4 Kiểm tra kết quả thực hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng
Công việc kiểm tra đợc thực hiện với mục đích:
Đánh giá tính đúng đắn của việc tổ chức thực hiện mạng
Đánh giá khả năng phối hợp cung cấp các dịch vụ giữa các nhàkhai thác
Đánh giá độ chính xác trong việc đối soát cuớc chuyển vùng
2.5 Vấn đề thanh toán cớc phí
Nguyên tắc chung của thanh toán cớc phí chuyển vùng đợc thựchiện theo khuyến nghị đã nêu ở mục 6 chơng I Cụ thể
V Đánh giá về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone
Qua quá trình triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc giagiữa hai mạng MobiFone và VinaPhone, có thể đa ra một số
đánh giá nh sau:
1 Kết quả đạt đợc
Tạo ra cho khách hàng sự thuận tiện khi sử dụng dịch vụ di
động, có thêm sự lựa chọn về mạng cung cấp mà không phải mấtnhiều thời gian để thực hiện các thủ tục đang ký mới
Nâng cao hiệu quả sử dụng vùng phủ sóng, giãn bớt đợc yêucầu cấp thiết phải đầu t và lắp đặt các trạm BTS mới
Trang 31Tăng đợc hiệu quả kinh doanh và doanh thu của cả haimạng.
Tăng lợi thế cạnh tranh của các mạng thông tin di độngthuộc VNPT so với các nhà khai thác dịch vụ di động khác nh SPThiện tại hoặc Viettel trong tơng lai (đầu năm 2004)
2.Những vấn đề còn tồn tại
Cha cung cấp đợc dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho cácthuê bao di động trả trớc, trong khi hiện tại số lợng thuê bao củacả hai mạng VinaPhone và MobiFone chủ yếu là loại trả trớc
Còn nhiều bất cập trong việc quy hoạch phần vô tuyến do
sự phủ sóng chồng lấn tại các vùng có lu lợng thấp
Về cấu hình tổ chức định tuyến vẫn cha có GMSC chungcho cả hai mạng và bản thân từng mạng cũng cha có Gatewaycủa mạng mình, điều này ảnh hởng đến vấn đề tối u hóa
định tuyến cho dịch vụ chuyển vùng
Còn tồn tại sự chênh lệch trong bản ghi cớc chi tiết (CDR)của các thuê bao thực hiện Chuyển vùng quốc gia
Trang 32Chơng II Phân tích đánh giá các điều kiện phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia của hai mạng
Vinaphone và mobifone
I Giới thiệu chung
Thực hiện nhiệm vụ phát triển mạng lới Viễn thông đã đợcgiao , bên cạnh các loại hình dịch vụ điện thoại cố định,Internet, Tổng Công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam (VNPT)
đã đa vào triển khai dịch vụ điện thoại di động sử dụng côngnghệ GSM thế hệ 2 nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càngcao của khách hàng Kể từ khi triển khai dịch vụ này, Tổng Công
ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đã đạt đợc những thành côngsau:
Phủ sóng tất cả 61/61 Tỉnh, Thành phố, không ngừng nângcao chất lợng và mở rộng phạm vi vùng phủ sóng tại các Tỉnh,Thành phố và trên các đờng quốc lộ, các khu công nghiệp, khu dulịch quan trọng, các khu vực cửa khẩu hải đảo quan trọng vềkinh tế, an ninh quốc phòng trong cả nớc
Phủ sóng các địa điểm trọng yếu trên các quốc lộ có lu ợng cao nh quốc lộ 1, 5, 18, 51, 80, tiến tới phủ sóng kín các trục
l-đờng quốc lộ quan trọng
Triển khai chuyển vùng trong nớc giữa hai mạng thông tin di
động Vinaphone và MobiFone nhằm mở rộng vùng phủ sóng haimạng và nâng cao hiệu quả đầu t
Trang 33Triển khai chuyển vùng Quốc tế với một số lợng lớn các nhàkhai thác trên thế giới phục vụ việc trao đổi thông tin và mạng lạinguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc Triển khai các công nghệ và dịch
vụ mới, nh WAP, GPRS, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ,
Qua hơn 9 năm xây dựng và phát triển tới nay hai mạng di
động Mobifone và Vinaphone đã phủ sóng kín các trung tâmchính trị, kinh tế, thành phố và các thị xã thuộc 61 tỉnh thànhphố trên toàn quốc và hầu hết các trung tâm kính tế, văn hoá,
du lịch, cửa khẩu, biên giới và hải đảo đã phủ sóng tới 70% cáchuyện lỵ trong tổng số khoảng 600 huyện lỵ trên toàn quốc
Cùng với việc mở rộng vùng phủ sóng, số lợng thuê bao của cảhai mạng phát triển vợt bậc và trỏ thành hai mạng viễn thông cótốc độ tăng trởng cao nhất nớc Tốc độ tăng trởng của mạngVinaphone và Mobifone trung bình hằng năm đều gấp đôi tổng
số thuê bao của năm trớc và bằng tổng số thuê bao của cả mạngtính từ khi thành lập
Để đạt đợc tốc độ đó, Tổng Công ty Bu chính Viễn thôngViệt nam ngoài việc có định hớng đúng trong việc xây dựngnhững kế hoạch trung và dài hạn về cấu trúc mạng đồng thờisáng tạo, mạnh dạn trong việc đầu t nâng cao dung lợng mạng lớicòn luôn đi đầu đổi mới công nghệ đa các dịch vụ mới, dịch vụgia tăng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cuả khách hàng.Một loại các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng lần lợt ra đời nh WAP,dịch vụ trả tiền trớc prepaid, dịch vụ trả tiền theo ngày, dịch vụnhắn tin SMS, nhắn tin quảng bá, tải nhạc chuông, hình ảnhlôgo, dự đoán kết quả bóng đá, xem điểm thi đại học
II Phân tích đánh giá về mạng MOBIFONE:
1 Đặc điểm cấu trúc mạng
Mạng di động MOBIFONE đợc phân theo 3 khu vực:
+ Khu vực 1 (Hà nội và các tỉnh phía Bắc) - có hai MSC một củaAlcatel và một MSC của Ericsson ngoài ra còn có HLR cùng VLR.+ Khu vực 2 (TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam)
- Mạng di động MOBIFONE khu vực 2 gồm có 4 tổng đài MSC, haiHLR và các VLR Năm 2001 đã đa vào sử dụng một MSC củaEricsson đóng vai trò là một GMSC cho mạng Khu vực 2
+ Khu vực 3 (Đà Nẵng và các tỉnh miền trung) - PLMN 3 là loạiPLMN của Ericsson
Mạng của MOBIFONE đợc tổ chức theo kiểu mạng hình lới(mesh) Theo đó các phần tử mạng ( HLR,VLR, MSC ) đợc gán các
Trang 34mã điểm báo hiệu đặc trng cho việc định tuyến thông tin báohiệu
Hiện tại trong mạng MOBIFONE không thiết lập MSC đóngvai trò là GMSC (MSC Gateway) cho các PLMN mà chỉ có mộtMSC có chức năng cổng tại từng PLMN Do vậy các MSC chỉ thựchiện việc định tuyến thông tin báo hiệu MTP (mức 3) Các điểmbáo hiệu đầu cuối thực hiện các chức năng định tuyến thông tin
ở các phân lớp trên (định tuyến SCCP ) dựa trên cơ sở GT+ DPCtheo các chuẩn về giao diện báo hiệu trong PLMN (giao diệnB,C,E,F,G) tuỳ theo từng ứng dụng cụ thể
Các MSC của từng vùng kết nối với mạng PSTN thông quatổng đài Toll của VTN (ba trung tâm) qua các đờng E1 để thựchiện các cuộc gọi ra/vào mạng MOBIFONE từ mạng PSTN và cácmạng khác Ngoài ra còn có một số đờng kết nối vu hồi với cáctổng đài HOST của các địa phơng
Thiết lập báo hiệu giữa các MSC của MOBIFONE với các tổng
đài VTN đờng báo C7 và R2 để dự phòng
Thiết lập kết nối báo hiệu C7 giữa MSC của MOBIFONE vớicác tổng đài Toll của VTN theo phơng thức đấu cặp SP Nh vậyMSC chỉ khai báo điểm báo hiệu đầu cuối của kết nối là mã SPcủa tổng đài VTN hoặc tổng đài HOST địa phơng mà nó kếtnối trực tiếp
Định tuyến bản tin trên kết nối C7 giữa các MSC và cáctổng đài VTN hoặc các tổng đài HOST địa phơng thực hiện ởphân mức 3 (MTP) Phần trao đổi thông tin báo hiệu là các bảntin ISUP của các cuộc gọi
Hiện tại báo hiệu C7 cho các ứng dụng mạng di động giữacác phần tử trong mạng MOBIFONE (các ứng dụng MAP, INAP) đợcthực hiện qua các kênh kết nối báo hiệu nội bộ trong mạngMOBIFONE
Trang 35Các PLMN của hai nhà cung cấp thiết bị này đều sản xuấttuân theo các tiêu chuẩn GSM của châu Âu (tiêu chuẩn ETSI GSMphase 2+) Do vậy, việc kết nối phối hợp cung cấp các dịch vụ
điện thoại di động giữa các PLMN này hoàn toàn phù hợp với nhau
Mạng MobiFone đã triển khai dịch vụ trả trớc cho các thuê bao di động của mình trên cơ sở mạng thông minh theo cấu hình FULL-IN Việc sử dụng cấu hình FULL-IN cho
phép tách rời các phần tử chức năng của mạng IN nh SCP, SDP,SRP, SMP theo một liên kết nội bộ với nhau sử dụng giao thức IP.Kết nối giữa SSP và SCP cũng nh IP theo báo hiệu số 7 hoặcINAP
2.1 Khả năng thực hiện chức năng SCCP tại các phần tử mạng MOBIFONE.
Giao thức kết nối trao đổi các bản tin báo hiệu cho các ứng dụng
điện thoại di động đợc thiết lập theo phơng thức kết nối khôngliên kết (Connectioness- protocol classe 0 hoặc 1), thực hiện trênnền tảng của phân lớp SCCP Phơng thức trao đổi thông tin nàycho phép đạt hiệu suất sử dụng kênh báo hiệu cao
Chức năng định tuyến SCCP thực hiện tại các MSC củaMOBIFONE có thể đợc thực hiện theo các phơng thức nh sau:
+ Định tuyến theo nhãn định tuyến toàn cầu GT (Global Title)+ Định tuyến theo mã điểm đích và số hệ thống thành phầnDPC +SSN
Hiện tại, chức năng định tuyến SCCP của mạng di độngMOBIFONE đợc thực hiện theo phơng thức nhãn định tuyến toàncầu GT một cách đầy đủ
Theo các dữ liệu lập trình thu thập đợc, cấu trúc các bản tinSCCP trao đổi trong mạng MOBIFONE đợc thiết lập với các lựachọn nh sau:
- Bảng định tuyến theo nhãn định tuyến toàn cầu GT đợc thựchiện theo bảng phiên dịch dạng 1 (Translation Type :TT=0) Theo
đó trờng thông tin địa chỉ phục vụ cho định tuyến đợc thiếtlập với các lựa chọn nh
+ Thông số chỉ thị phơng thức định tuyến (Routing Indicator):
Trang 36+ Thông tin về khuôn dạng đánh số (Numbering Plane).
+ Thông tin về cách mã hoá địa chỉ (Encoding Scheme)
+ Thông tin về cách thức nhận dạng địa chỉ (NAI)
+ Thông số chỉ thị sự có mặt của các phần tử mạng thành phầntrong trờng địa chỉ (SSN Indicator) SSI = 1
+ Thông số chỉ thị sự có mặt của mã điểm báo hiệu trong trờng
địa chỉ
(Point Code Indicator): PCI = 0
+ Thông số chỉ định phần tử mạng thành phần (theo qui địnhtrong mục 3.4.2.2 của Q.713 ITU -T )
+ Mã hoá địa chỉ: Encoding Scheme = 2 (mã thập phân theoluật số lẻ)
+ Kế hoạch đánh số: Khuôn dạng của địa chỉ (Numbering Plane)
= 1 (tuân theo khuôn dạng theo qui định trong E.163 và E.164của ITU - T)
+ Cách thức phân biệt dạng địa chỉ (Nature Address Indicator):NAI = 4.(luôn luôn đợc sử dụng ngay cả khi các bản tin trao đổitrong mạng quốc gia)
2.2 Khả năng thực hiện ứng dụng MAP trên cơ sở TCAPcủa C7
Cấu trúc TCAP của các hệ thống PLMN của MOBIFONE (baogồm cả hệ thống của ALCATEL và của ERISSON đều thực hiệntheo các khuyến nghị Q.771-Q.775 của ITU
Phần quan trọng nhất của hệ thống báo hiệu trong GSM làviệc thực hiện báo hiệu phục vụ các ứng dụng trao đổi thông tintrong mạng GSM; đó là các ứng dụng MAP Các hệ thống PLMNcủa MOBIFONE (bao gồm cả hệ thống của ALCATEL ở Hà Nội vàcủa ERISSON ở Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh) đều thực hiện theocác khuyến nghị Q.1051-Q.1063 của ITU Các phần chi tiết thựchiện tuân theo tiêu chuẩn GSM 09.02 của ETSI (phase 2+)
2.3 Khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ của mạng MOBIFONE
Hiện tại, mạng MOBIFONE có thể cung cấp cho các thuê bao
di động các dịch vụ sau:
a) Các dịch vụ cơ bản:
Dịch vụ thoại
Dịch vụ fax
Trang 37Dịch vụ tính cớc cho thuê bao
Dịch vụ không tính cớc cho thuê bao
Dịch vụ cấm gọi đi/ đến
Dịch vụ cấm gọi quốc tế
b) Các dịch vụ bổ trợ:
Dịch vụ hiển thị số máy chủ gọi (CLIP)
Dịch vụ cấm hiển thị số máy chủ gọi (CLIR)
Dịch vụ hiển thị số máy bị gọi đầu tiên (CALP)
Dịch vụ cấm hiển thị số máy bị gọi đầu tiên (CALR)
Các dịch vụ Call Forwarding:
+ Chuyển cuộc gọi khi máy bận
+ Chuyển cuộc gọi khi máy không có trả lời
+ Chuyển cuộc gọi không điều kiện
Dịch vụ chờ cuộc gọi (CW)
Dịch vụ giữ cuộc gọi
Dịch vụ hội nghị (MPTY)
Dịch vụ nhóm thuê bao (CUG)
Dịch vụ cho phép thuê bao chuyển vùng
Dịch vụ cấm thuê bao chuyển vùng
Dịch vụ cho phép thuê bao chuyển mạng (Chuyển vùng Service)
định tuyến vòng qua nhiều nút chuyển mạch Do không cóGMSC cho toàn mạng MOBIFONE nên việc tổ chức thực hiệnchuyển vùng không thể thực hiện tập trung vào một đầu mối
Trang 38trung tâm Mỗi một nút MSC khi thực hiện chuyển vùng cần phảikhai báo định tuyến và thực hiện các chức năng cần thiết mộtcách riêng biệt Chính vì vậy việc sử dụng và quản lý tài nguyêntrong mạng phục vụ cho công tác chuyển vùng bị phân tán vàkhối lợng công việc cần phải thực hiện tăng lên đáng kể.
Xét về quan điểm cấu trúc: kết nối trao đổi thông tin giữa cácnhà cung cấp dịch vụ viễn thông khi kết nối phối hợp cung cấpcác loại hình dịch vụ là không hợp lý Khi thực hiện Chuyển vùngvới các mạng khác, nhất là đối với Chuyển vùng quốc tế, thông tinbáo hiệu cuộc gọi nhất thiết phải trung chuyển qua các nútchuyển mạch quốc gia và quốc tế Với cấu hình hiện tại của mạngMOBIFONE, việc định tuyến cho các bản tin đi và đến các phần
tử nút mạng của MOBIFONE (các MSC) thực hiện tại các nútchuyển mạch quốc gia hoặc quốc tế nhất thiết phải khai báo mã
điểm báo hiệu của các phần tử mạng thành phần của MOBIFONE(HLR,VLR ) mà theo nguyên tắc, đó là chức năng của GMSC phảithực hiện cho toàn mạng Điều này không tuân theo các nguyên
lý tổ chức mạng, nhất là khi có những thay đổi về cấu trúc củamạng di động hoặc khi mạng phát triển trong tơng lai gồm nhiềunhà cung cấp dịch vụ khác nhau
3.2 Nhận xét về khả năng thực hiện của hệ thống xét trên quan điểm kỹ thuật phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng.
Cả hai hệ thống báo hiệu số 7 PLMN của ALCATEL và ERICSSON
đều đợc thực hiện theo Version sách trắng của ITU-T Do đó sẽkhông có những khác biệt lớn khi thực hiện kết nối báo hiệu quacác nút mạng quốc gia và quốc tế khi tổ chức thực hiện Chuyểnvùng
Một thuận lợi cơ bản là cả hai hệ thống PLMN của ALCATEL và củaERISSON đều đợc sản xuất theo các tiêu chuẩn thống nhất củachâu Âu về hệ thống thông tin di động GMS ( ETSI GMS phase
2+) Tiêu chuẩn này đã có nhng qui định thống nhất về các vấn
đề kỹ thuật liên quan đến tổ chức thực hiện Chuyển vùng giữacác nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động khác nhau(HPLMN)
Phơng thức định tuyến SCCP thực hiện tại các MSC của mạngMOBIFONE đã thực hiện tạo khuôn dạng các bản tin, các trờng
địa chỉ hoàn toàn phù hợp với các tiêu chuẩn cho mạng quốc tế
và phơng thức định tuyến theo GT Do vậy khi triển khaiChuyển vùng với mạng di động quốc tế, việc định tuyến bản tinqua các nút chuyển mạch quốc gia và quốc tế, thông tin về trờng
địa chỉ không cần phải kiến tạo/ thay lại bởi các chức năng SCCPtại các nút chuyển mạch đó Thông tin về trờng địa chỉ phục vụ
Trang 39cho định tuyến đợc truyền trong suốt (transparent) trong mạngquốc gia, do đó giảm bớt đợc một số công đoạn thực hiện địnhtuyến tại các nút chuyển mạch này Tuy nhiên khi thực hiện việcChuyển vùng quốc gia, cần phải lu ý thay đổi một số tham số lựachọn sử dụng (tham số NAI), cũng nh phân biệt địa chỉ GT tạicác nút chuyển mạch quốc gia.
Các ứng dụng MAP đợc sử dụng trong các hệ thống PLMN củaMOBIFONE (ALCATEL và ERICSSON) đều thực hiện theo tiêuchuẩn giống nhau nh đã nói ở trên, tạo điều kiện thuận lợi rất lớncho việc thực hiện các thủ tục đăng ký nhập mạng cho các thuêbao Chuyển vùng (Location Update, Location Cancellation) Trêncơ sở đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các VPLMN trong việc điềukhiển các dịch vụ thuê bao di động Chuyển vùng
Đối với các dịch vụ cung cấp cho các thuê bao di động mạngMOBIFONE, cần phải lu ý quá trình thực hiện đăng ký nhậpmạng, thể hiện trong quá trình khai báo dịch vụ thuê bao đối vớicác mạng di động khác Các dịch vụ của mạng MOBIFONE phù hợpvới danh mục các dịch vụ cung cấp bởi mạng Chuyển vùng theokhuyến nghị IR.24 của tổ chức GMS MoU
III Phân tích đánh giá mạng VINAPHONE
1 Đặc điểm cấu trúc mạng
- Cấu trúc mạng của VINAPHONE đợc phân làm 3 khu vực
+ Khu vực 1 (Hà nội và các tỉnh phía Bắc) - PLMN 1- Loại D900 của Siemens và AXE của Ericsson
PLMN-+ Khu vực 2 (TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam) - PLMN Loại PLMN-D900 của Siemens và AXE của Ericsson
2-+ Khu vực 3 (Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung) - PLMN 3 - LoạiPLMN-D900 của Siemens
Mạng của VINAPHONE đợc tổ chức theo kiểu mạng hình lới(mesh) Theo đó các phần tử mạng ( HLR,VLR, MSC ) đợc gán cácmã điểm báo hiệu đặc trng cho việc định tuyến thông tin báohiệu
Cấu trúc mạng hiện tại không có MSC đóng vai trò là GMSC(MSC Gateway) cho các vùng Do vậy các MSC chỉ thực hiện việc
định tuyến thông tin báo hiệu MTP (mức 3) Các điểm báo hiệu
đầu cuối thực hiện các chức năng định tuyến thông tin ở cácphân lớp trên (định tuyến SCCP) dựa trên cơ sở GT+ DPC theocác chuẩn về giao diện báo hiệu trong PLMN (giao diệnB,C,E,F,G) tuỳ theo từng ứng dụng cụ thể
Trang 40Các MSC của từng vùng kết nối với mạng PSTN thông quatổng đài VTN qua các đờng E1 để thực hiện các cuộc gọi ra/vào mạng MOBIFONE từ mạng PSTN và các mạng khác Ngoài racòn có một số đờng kết nối vu hồi với các tổng đài HOST của các
địa phơng
Thiết lập báo hiệu giữa các MSC của VINAPHONE với cáctổng đài VTN đờng báo hiệu R2 và C7 Thiết lập phơng thứcbáo hiệu C7 giữa MSC của VINAPHONE với các tổng đài VTN theophơng thức đấu cặp SP Nh vậy MSC chỉ khai báo điểm báohiệu đầu cuối của kết nối là mã SP của tổng đài VTN hoặctổng đài HOST địa phơng mà nó kết nối trực tiếp
Định tuyến bản tin trên kết nối C7 giữa các MSC và cáctổng đài Toll VTN hoặc các tổng đài HOST địa phơng thựchiện ở phân mức 3 (MTP) Phần trao đổi thông tin báo hiệu làcác bản tin ISUP của các cuộc gọi
Hiện tại báo hiệu (C7) cho các ứng dụng trong mạng di độnggiữa các phần tử trong mạng VINAPHONE (các ứng dụng MAP) đợcthực hiện qua các kênh kết nối báo hiệu nội bộ trong mạngVINAPHONE
Các PLMN của nhà cung cấp thiết bị này đều sản xuấttuân theo các tiêu chuẩn GMS của châu Âu (tiêu chuẩn ETSI GMSphase 2+) Do vậy, việc kết nối phối hợp cung cấp các dịch vụ
điện thoại di động giữa các PLMN này hoàn toàn phù hợp với nhau
Đối với dịch vụ trả trớc của các thuê bao di động mạngVinaPhone cũng đợc triển khai dựa trên nền tảng mạng IN Nhngban đầu triển khai mạng IN theo ServiceNode, tức là toàn bộ cácchức năng nh SCF, SDF, SRF đều tích hợp trong một nút, tuynhiên trong thời gian qua mạng VinaPhone cũng đã nâng cấpmạng thông minh lên cấu hình Full_IN giống nh của mạngMobiFone.(xem hình 2.1)