Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Sacombank được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Người thực hiện: Vũ Thị Hoa
MSSV: 509411234
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Mai Thanh Quế
Hà Nội, năm 2013 MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Sacombank
1.1.1 Quá trình hình thành của ngân hàng Sacombank.
1.1.2 Sự phát triển của Ngân hàng Sacombank từ khi thành lập
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1 Phòng dịch vụ khách hàng
1.2.2 Phòng quản lý tín dụng
1.2.3 Phòng Kế toán và quỹ
1.2.4 Tổ hành chính quản trị
1.2.5 Chi nhánh cấp 2
1.2.6 Phòng Giao dịch
1.2.7 Tổ tín dụng ngoài địa bàn
1.3. Kết quả hoạt động của Sacombank
Phần 2 KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 Nội dung thực tập
2.2 Kết quả thực tập
2.2.1 Về lý thuyết
2.2.2 Về kỹ năng
2.2.3Về thái độ
KẾT LUẬN
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Công nghiệp hoá- Hiên đại hoá là một trong nhữn mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam mà đảng và nhà nước ta đã đặt ra Để thực hiện mục tiêu này , nhà nước ta đã có những chính sách, chiến lược nhằm khuyến khích các tổ chức, các đơn vị, dân cư hạt động đóng góp vào nền kinh tế có hiệu quả hơn
Thực hiện kế hoạch thực tập của khoa Kinh tế Quản trị Kinh doan của trường ĐH Phương Đông, tôi đã xin về thực tập tại chi nhánh Ngân hàng
Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank Trong quá trình thực tập tai cơ quan tôi đã được cô chú cùng toàn thể các anh chị trong Ngân hàng giúp
đỡ tận tình, để em có thể nắm bắt và tếp cận trực tiếp với công việc và bao quát toàn bộ hoạt động và nghiệp vụ của ngân hàng Qua đó tôi thấy:
Là một tổ chức tín dụng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sacombank cũng không nằm ngoài mục tiêu và chiến lược nhằm đưa đất nước tiến lên CNH- HĐH
Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương tín nói riêng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài Chính - Tiền Tệ và dịch vụ ngân hàng, làm sao để đạt hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận là một vấn đề lớn được đặt ra hàng đầu Ngay từ những ngày đầu thành lập, Sacombank đã phát huy tốt vai trò của mình góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ tiện ích cho người sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầu Việt Nam Với nhứng lý do trên tôi đã nộp đơn xin thực tập tai Ngân hàng Sacombank
Sau 3 tuần thức tập tại Chi nhánh Sacombank Hà Nội, 65 Ngô Thì
Nhậm,Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội, tôi đã có cơ hội hiếu biết hơn rất nhiếu về hoạt động của ngân hàng, có cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đặc biệt là được tham gia vào công việc của nhân viên tư vấn Và trong quá trính thực tập tôi đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổng hợp Tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo PGS Tiến sĩ Mai Thanh Quế cùng toàn thể các anh chị tại phòng Cá nhân Chi nhánh Sacombank Hà Nội đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp
Trang 4PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK.
1.1.1 Quá trình hình thành của ngân hàng Sacombank.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập vào năm
1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập theo: Giấy phép hoạt động số 0006/NH-GP do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 03/12/1991
Giấy phép số 05/GP-UP do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/1992
Trụ sở chính ban đầu của Sacombank nằm trên đường Nguyễn Oanh, nay là chi nhánh Gò Vấp Từ tháng 4 năm 1999, trụ sở chính của Sacombank được điều chuyển về toà nhà Sacombank đặt tại số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3,
Tp Hồ Chí Minh
1.1.2 Sự phát triển của Ngân hàng Sacombank từ khi thành lập cho đến nay.
Mức vốn diều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến năm 2003, vốn điều lệ của Ngân hàng tăng lên 505 tỷ đồng, năm 2004 là 675,635 tỷ đồng, năm 2005 là 1070 tỷ đồng Hiện nay vồn điều lệ của Sacombank đã tăng lên 1250 tỷ đồng và trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần có vồn điều lệ lớn nhất Việt Nam
Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi mức vốn điều lệ từ 1250 tỷ đồng tăng lên 1899 tỷ đồng trong năm tài chính 2006
Sacombank là một trong những Ngân hàng thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân Chính vì điều này và tiềm nămg phát triển của Sacombank,
Trang 5năm 2002 lần đầu tiên Công ty Tài chính Quốc tế(IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới(World Bank) đã đầu tư vào một Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ và trở thành cổ đông lớn nước ngoài thứ hai của Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) Vào ngày 05/10/2005, Ngân hàng Úc và Newzeland (ANZ) đã góp vốn cổ phần với tỷ lệ 10% vốn điều lệ của Sacombank và trở thành cổ đông nước ngoài thứ ba của Sacombank
Ngoài 3 cổ đông nước ngoài trên và các cổ đông là các nhà kinh doanh trong nước, Sacombank là ngân hàng thương mại cổ phần có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 6500 cổ đông
Đến năm 2004, tổng giá trị tài sản của Sacombank là hơn 10395 tỷ đồng, tăng hơn 47 lần so với năm 1993, lợi nhuận trước thuế của Sacombank năm
2004 là 198 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2005 là hơn 280 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 chi nhánh và một Hội sở lúc thành lập, tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của Sacombank đã phát triển lên trên 100 điểm giao dịch gồm 1 Sở Giao dịch TP.HCM, 1 Sở Giao dịch Hà Nội, 53 chi nhánh, 39 phòng giao dịch, 6 tổ tín dụng trải đều khắp các tỉnh thành kinh tế trọng điểm trong cả nước: miền Bắc, duyên hải miền Trung và miền Nam
Ngoài việc mở rộng mạng lưới hoạt động, Sacombank còn thành lập công ty trực thuộc và tham gia góp vốn vào nhiều công ty Riêng trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, Sacombank đã thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank –AMC) và góp vốn thành lập các công ty: Công ty chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ( HSC), Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (VASS), Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Việt Nam ( VIETFUND MANAGEMENT), Công ty Địa ốc Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREAL) Vào năm 2005, Sacombank đã thành lập và khai trương hoạt động Công ty Kiều Hối Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREX)
Và mới đây với sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đã thành lập Công ty cho thuê tài chính Sacombank – LC với vốn điều lệ là 100 tỷ đồng và thời gian hoạt động là 50 năm
Sản phẩm dịch vụ của Sacombank đã không ngừng được cải tiến và mở rộng Không còn đơn thuần chỉ thực hiện nghiệp vụ h
Trang 6uy động và cho vay truyền thống, nhiều dịch vụ mới đã ra đời hoà trong xu thế phát triển của thị trường tiền tệ Các dịch vụ như chuyển tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, kiều hối, chi hộ – thu hộ, cho thuê ngăn tủ sắt, bảo lãnh, tài trợ thương mại, tiết kiệm tích luỹ và đặc biệt là dịch vụ thẻ và hệ thống máy rút tiền tự động (ATM)… đã làm cho hoạt động của Sacombank ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
1.2 CƠ CÂU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
1.2.1 Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng do một Trưởng phòng phụ trách, giúp Trưởng phòng có một hoặc nhiều Phó phòng (tuỳ mức độ giao dịch của từng đơn vị).Nhiệm vụ chung của phòng là: cung cấp tất cả các sản phẩm Ngân hàng cho khách hàng; thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần; xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch
Phòng dịch vụ khách hàng gồm các bộ phận công tác:
a. Bộ phận tín dụng doanh nghiệp.
Bộ phận tín dụng doanh nghiệp gồm một số cán bộ tín dụng, có thể hoặc không có Trưởng bộ phận Chức năng nhiệm vụ:
• Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị phần
và chăm sóc khách hàng hiện hữu
• Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảo lãnh
• Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng
• Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn các hồ sơ cho vay, bảo lãnh.- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố
• Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất sau khi cho vay
• Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn
• Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, trễ hạn
Trang 7• Xây dựng kế hoạch tháng, năm, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và
đề xuất các biện pháp khắc phục, các khó khăn trong công tác
• Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác tín dụng, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm cùng loại của các Ngân hàng khác trên địa bàn để phản hồi và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
b. Bộ phận tín dụng cá nhân.
Bộ phận tín dụng cá nhân gồm một số cán bộ tín dụng, có thể hoặc không có Trưởng bộ phận Chức năng nhiệm vụ giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp ngoại trừ chức năng thứ ba được bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản bảo đảm… của khách hàng trong cho vay bất động sản và tiêu dùng
c. Bộ phận thanh toán quốc tế.
Bộ phận thanh toán quốc tế gồm một hoặc một số Giao dịch viên thanh toán quốc tế, có thể có hoặc không có Trưởng bộ phận nhưng có một kiểm soát viên (nếu bộ phận có từ ba Giao dịch viên trở lên)
Chức năng nhiệm vụ:
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán, thông báo LC và trong việc thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác
- Lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí Ngân hàng phát hành
LC trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ
- Kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế.- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách, thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác do bộ phận đảm trách và
đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
Trang 8d Bộ phận dịch vụ thanh toán.
Bộ phận dịch vụ thanh toán gồm có một số Giao dịch viên tài khoản, có thể
có hoặc không có Trưởng bộ phận, Trưởng bộ phận được uỷ quyền ký một số chứng từ kế toán
Chức năng nhiệm vụ:
- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng… của khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh
- Thực hiện các lệnh giải ngân cho vay, thu nợ, thu phí theo đúng quy định
- Thu chi tiền mặt theo đúng nhiệm vụ quy định
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác thuộc trách nhiệm của bộ phận và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
e Bộ phận tiết kiệm.
Bộ phận tiết kiệm gồm một số Giao dịch viên, do một Trưởng bộ phận phụ trách, Trưởng bộ phận được uỷ quyền ký một số chứng từ kế toán
Chức năng nhiệm vụ:
- Thực hiện nghiệp vụ huy động tiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm của Ngân hàng
- Thực hiện đổi ngoại tệ tiền mặt, séc du lịch và thanh toán các loại thẻ quốc tế
- Đảm nhận nghiệp vụ thẻ Sacombank
- Chi trả kiều hối
- Đảm nhận công tác vốn cổ phần của Ngân hàng
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
Trang 9- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác thuộc trách nhiệm của bộ phận và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
- Quản lý việc sử dụng khuôn dấu của Chi nhánh
f Bộ phận hướng dẫn khách hàng.
Bộ phận hướng dẫn khách hàng gồm một hoặc một số nhân viên, không có Trưởng bộ phận Chức năng nhiệm vụ:- Hướng dẫn và giới thiệu tất cảcác sản phẩm của Ngân hàng (ngoại trừ sản phẩm cấp tín dụng và thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp) cho khách hàng.- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.Tuỳ tình hình thực tế có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy
g Bộ phận dịch vụ bất động sản.
Bộ phận dịch vụ bất động sản gồm một hoặc một số nhân viên, có thể có hoặc không có Trưởng bộ phận
Chức năng nhiệm vụ: thực hiện các dịch vụ liên quan đến bất động sản.Tuỳ tình hình thực tế, có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy
1.2.2 Phòng quản lý tín dụng
Phòng quản lý tín dụng do một Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có Phó phòng Nhiệm vụ chung của phòng quản lý tín dụng: kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được Giám Đốc phê duyệt trước khi giải ngân; lập thủ tục giải ngân và tất toán hồ sơ tín dụng; quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ
Phòng quản lý tín dụng gồm các bộ phận công tác:
a. Bộ phận kiểm soát tín dụng.
Bộ phận kiểm soát tín dụng gồm một số nhân viên, có thể có hoặc không có Trưởng bộ phận
Chức năng nhiệm vụ:
Trang 10- Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, bảo lãnh, gia hạn nợ đã được Giám Đốc hoặc Hội
Sở phê duyệt về các mặt: điều kiện vay vốn; hồ sơ vay vốn; tài sản bảo đảm; hạn mức tín dụng; tính phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành; các yêu cầu
bổ sung của Giám Đốc, Hội Sở… phản hồi lại Giám Đốc những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có)
- Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng.- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
- Lập thủ tục giải ngân: hợp đồng tín dụng; hợp đồng và chứng thư bảo lãnh; hợp đồng bảo đảm; giấy chứng nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm; chứng từ kế toán giải ngân, ngoại bảng
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng thế chấp tài sản bảo đảm
- Kiểm tra đột xuất một số khách hàng (phối hợp với cán bộ tín dụng).- Tiếp nhận và phân tích báo cáo tài chính và thông tin khác của khách hàng
- Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trứơc khi lập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm cho khách hàng
- Lưu trữ và bảo quản bản chính Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh, giấy nhận nợ, giấy gia hạn nợ
- Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao của hồ sơ vay đang lưu hành, đã tất toán
và các hồ sơ từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu
b Bộ phận quản lý nợ.
Bộ phận quản lý gồm một số nhân viên, có thể có hoặc không có Trưởng bộ phận
Chức năng nhiệm vụ:
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng, …theo chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ và đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả